Quyết định số 192/2003/QĐ-BTCcủa Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo Hiệp định Buôn bán Hàng dệt, may ký giữa Việt Nam và Cộng đồng Châu Âu (EU)cho giai đoạn 2003 - 2005
- Số hiệu
- 192/2003/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 25/11/2003
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 192/2003/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2003
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo Hiệp định Buôn bán Hàng dệt, may ký giữa Việt Nam và Cộng đồng Châu Âu (EU) cho giai đọan 2003-2005 BỘ TR Ư ỞNG BỘ TÀI CHÍNH C ă n cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26/12/1991 và các Luật sửa đ ổi, bổ sung Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 05/07/1993; số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998; C ă n cứ Hiệp đ ịnh Buôn bán Hàng dệt, may giữa Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt nam và Cộng đ ồng Châu Âu ký ngày 15 tháng 12 n ă m 1992 và các th ư trao đ ổi ký bổ sung Hiệp đ ịnh này; C ă n cứ Thỏa thuận về sửa đ ổi Hiệp đ ịnh Buôn bán hàng dệt, may ký tắt ngày 15/02/2003; C ă n cứ Nghị đ ịnh số 86/2002/N Đ -CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy đ ịnh chức n ă ng, nhiệm vụ, quyền hạn và c ơ cấu tổ chức của Bộ, C ơ quan ngang Bộ; C ă n cứ Nghị đ ịnh số 77/2003/N Đ -CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính; C ă n cứ ý kiến chỉ đ ạo của Thủ t ư ớng Chính phủ tại Công v ă n số 288/CP-QHQT ngày 17 tháng 03 n ă m 2003 của Chính phủ và Công v ă n số 720/VPCP-QHQT ngày 15/11/2003 của V ă n phòng Chính phủ về việc triển khai Thỏa thuận sửa đ ổi Hiệp đ ịnh Buôn bán Hàng dệt may với EU; Theo đ ề nghị của Vụ Chính sách thuế; Vụ Quan hệ Quốc tế; QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu của các mặt hàng dệt, may để thực hiện trong giai đọan 2003 - 2005 đối với Hiệp định Buôn bán Hàng dệt, may giữa Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt nam và Cộng đồng Châu Âu (EU) ký ngày 15 tháng 12 năm 1992 và các thư trao đổi ký bổ sung Hiệp định này.
Điều 2. Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nêu tại Điều 1 của Quyết định này chỉ áp dụng khi mặt hàng đó có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của các nước Cộng đồng Châu Âu (EU).
Điều 3. Đối với những mặt hàng có mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định trong Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định này cao hơn mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) quy định trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành thì mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng cho những mặt hàng này là mức thuế suất ưu đãi (MFN).
Điều 4. Mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định cho năm 2003 được áp dụng cho các Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan kể từ ngày ký Quyết định này. Mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định cho năm 2004 được áp dụng cho các Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 01/01/2004. Mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định cho năm năm 2005, Bộ Tài chính sẽ công bố thời điểm áp dụng sau.
Điều 5. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp chỉ đạo thi hành Quyết định này.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trương Chí Trung
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-192-2003-qd-btc-cua-bo-truong-bo-tai-chinh-ve-viec-ban-hanh-danh-muc-hang-hoa-va-thue-suat-thue-nhap-khau-de-thuc-hien-lo-trinh-giam-thue-nhap-khau-theo-hiep-dinh-buon-ban-hang-det-may-ky-giua-viet-nam-va-cong-dong-chau-au-eu-cho-giai-doan-2003-2005--19272.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch