Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT-BTM-BKHĐT-BCNĐiều chỉnh và hướng dẫn thực hiện BTM-BKHĐT-BCN ngày 09/11/2001
- Số hiệu
- 02/2002/TTLT-BTM-BKHĐT-BCN
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thương mại
- Ngày ban hành
- 28/02/2002
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Điều chỉnh và hướng dẫn thực hiện Thông tư liên tịch số 25/2001/TLLT- BTM-BKHĐT-BCN ngày09/11/2001. Ngày09 tháng 11 năm 2001, liên tịch Bộ Thương mại - Bộ Kếhọach và Đầu tư - Bộ Công nghiệp đã banhành Thông tư liên tịch số 25/2001/TTLT-BTM-BKHĐT-BCN hướng dẫn việc thực hiệnhạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu vào thị trường EU, Canada, Thổ Nhĩ Kỳ năm2002; Căncứ tình hình thực hiện hạn ngạch 2 tháng đần năm 2002: BộThương mại, Bộ Kế họach và Đầu tư và Bộ Công nghiệp điều chỉnh và hướngdẫn thực hiện bổ sung Thông tư liên tịch số 25/2001/TTLT- BTM-BKHĐT-BCN ngày09/11/2001 như sau:
-
Bổ sung Mục I - Quy định chung: Bổsung vào cuối của câu đầu (dòng thứ 6 từ dưới lên) cụm từ "...trừ hạnngạch của nước có thỏa thuận riêng nếu có)" và câu đầu được viết lại là:"Năm 2002 thực hiện việc cấp giấy phép xuất khẩu (ELL) tự động đối với tấtcả các chủng lọai hàng dệt may (Cat.) xuất khẩu vào thị trường EU, Canada, ThổNhĩ Kỳ kể cả hạn ngạch ASEAN chuyểnnhượng (trừ hạn ngạch của nước có thỏa thuận riêng - nếu có).
-
Điều chỉnh khỏan 1 Mục II - Thực hiện hạn ngạch: Khỏan1 Mục II được điều chỉnh bằng đọan sau; "Tấtcả hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang các thị trường EU, Canada, Thổ Nhĩ Kỳnăm 2002 được cáp giấy phép xuất khẩu (ELL) tự động. Khi mức xuất khẩu (cấpE/L) đạt 50% tổng hạn ngạch cơ sở trong qúy I/2002; 700% trong qúy II/2002 hoặc90% trong qúy III và qúy IV/2002 sẽ ngừng cấp giấy phép xuất khẩu tựđộng". Saukhi ngừng cấp giấy phép xuất khẩu (E/L) tự động, hạn ngạch còn lại được thựchiện như sau: LiênBộ Thương mại - Kế họach và Đầu tư - Công nghiệp sẽ giao cho các đơn vị và Ủyban nhân dân các thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵngcăn cứ vào mức thực hiện hạn ngạch năm 2001 và năm 2002, trong đó ưu tiên cácđơn vị có hàng đà sản xuất chờ xuất khẩu, đã nhập khẩu nguyên phụ liệu, đã muanguyên phụ liệu để sản xuất, đã ký hợp đồng xuất khẩu (đặc biệt là các hợp đồngđã ký với các nhà công nghiệp thuộc EU). 3.Các quy định khác của Thông tư liên tịch Bộ Thương mại - Bộ Kế họach và Đầu tư- Bộ Công nghiệp số 25/2001/TTLT-BTM-BKHĐT-BCN ngày 09/11/2001 vẫn giữ nguyênhiệu lực./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-02-2002-ttlt-btm-bkhdt-bcn-dieu-chinh-va-huong-dan-thuc-hien-thong-tu-lien-tich-so-25-2001-tllt-btm-bkhdt-bcn-ngay-09-11-2001--22508.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- về việc hướng dẫn thực hiện dịch vụ trung chuyển container tại các cảng biển Việt Nam
- Ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AJ để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Asean - Nhật Bản
- Về việc ban hành Quy chế cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
- Hướng dẫn thi hành quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóavà các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Về việc bổ sung Phụ lục 3 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam - mẫu D để hưởng các Ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại
- Về việc ban hành Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Quản lý thị trường
- Về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp quản lý thị trường
- Về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa