Thông tư số 156/1998/TT-BTCHướng dẫn, bổ sung, sửa đổi hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước
- Số hiệu
- 156/1998/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/12/1998
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước Bộ Tài chính đã ban hành hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước theo Quyết định số 280/TC-QĐ-NSNN ngày 15/04/1997. Sau hai năm thực hiện, hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước đã đạt được những kết qủa nhất định, nhưng cũng bộc lộ một số nhược điểm trong công tác quản lý ngân sách nhà nước. Mặt khác, trong hai năm qua Chính phủ, Quốc hội đã ban hành một số luật thuế mới; chuyển đổi phương thức quản lý một số chương trình, mục tiêu Quốc gia và sửa đổi một số chế độ thu, chi của ngân sách nhà nước. Vì vậy Bộ Tài chính hướng dẫn, bổ sung một số Chương - Lọai - Khỏan - Mục và Tiểu mục của hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành như sau: I. Về Chương 1. Đổi tên Chương 009A "Bộ Nội vụ" thành "Bộ Công an"
-
Mở Chương 050A "Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh".
-
Mở Chương 057A "Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên sọan Từ điển bách khoa Việt Nam"
-
Đổi tên Chương 064A "Tổng cục Thể dục thể thao" thành "Ủy ban Thể dục thể thao"
-
Đổi tên Chương 086 (B,C), "Ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em" thành "Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em"
-
Bỏ Chương 108A "Trung tâm nhiệt đới". Số chi Ngân sách Trung ương cho Trung tâm nhiệt đới hạch tóan và quyết tóan vào Chương 010A "Bộ Quốc phòng"
-
Mở Chương 119A "Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam"
-
Đổi tên Chương 120A "Tổng công ty vàng bạc đá qúy" thành "Tổng công ty đá qúy và vàng Việt Nam"
-
Đổi tên Chương 124A "Tổng công ty bưu chính viễn thông" thành "Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam"
-
Đổi tên Chương 154 (A, B, C, D) "Kinh tế hỗn hợp" thành "Kinh tế hỗn hợp ngòai quốc doanh"
-
Mở chương 158 (A, B, C) "Kinh tế hỗn hợp có vốn tham gia của Nhà nước"
-
Mở thêm mã số Chương cấp huyện - Mở Chương 155C "Kinh tế tư nhân" - Mở Chương 156C "Kinh tế tập thể" - Mở Chương 157C "Kinh tế cá thể"
-
Mở thêm mã số Chương của cấp xã: - Mở Chương 009D "Ban công an" - Mở Chương 010D "Ban chỉ huy quân sự" - Mở Chương 155D "Kinh tế tư nhân" - Mở Chương 156D "Kinh tế tập thể" - Mở Chương 157D "Kinh tế cá thể"
-
Bỏ Chương 013D chuyển về chương 013C II. Về Lọai - Khỏan 1. Lọai 01 "Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi" - Đổi tên Khỏan 11 "Chương trình phủ xanh đất trống, đồi, núi trọc (327)" thành "Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng".
-
Lọai 05 "Sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước" - Mở Khỏan 06 "Chương trình quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn".
-
Đổi tên Lọai 11 "Họat động khoa học và công nghệ" thành "Họat động khoa học, công nghệ và môi trường" - Đổi tên Khỏan 04 "Chương trình phát triển công nghệ thông tin" thành "Chương trình công nghệ thông tin" - Mở Khỏan 07 "Chương trình công nghệ sinh học" - Mở khỏan 08 "Chương trình công nghệ vật liệu" - Mở Khỏan 09 "Chương trình công nghệ tự động hóa" - Mở Khỏan 10 "Họat động nghiên cứu và bảo vệ môi trường"
-
Lọai 13 "Quản lý nhà nước và an ninh quốc phòng đảm bảo xã hội bắt buộc" - Mở Khỏan 11 "Chương trình phòng chống tội phạm"
-
Lọai 15 "Y tế và các họat động xã hội" - Đổi tên Khỏan 04 "Chương trình dân số và kế họach hóa gia đình" thành "Chương trình quốc gia dân số kế họach hóa gia đình" - Đổi tên Khỏan 07 "Chương trình chăm sóc và bảo vệ trẻ em" thành "Sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em" - Đổi tên Khỏan 11 "Mục tiêu chống bệnh sốt rét" thành "Mục tiêu phòng chống bệnh sốt rét" - Đổi tên Khỏan 12 "Mục tiêu chống bệnh bướu cổ" thành "Mục tiêu phòng chống bướu cổ" - Đổi tên Khỏan 14 "Mục tiêu chống bệnh lao" thành "Mục tiêu phòng chống bệnh lao" - Đổi tên Khỏan 15 "Mục tiêu chống bệnh phong" thành "Mục tiêu phòng chống bệnh phong" - Đổi tên Khỏan 18 "Chương trình phòng chống AIDS" thành "Chương trình quốc gia phòng chống HIV/AIDS" - Đổi tên Khỏan 20 "Chương trình chống ma túy" thành "Chương trình hành động phòng chống ma túy" - Đổi tên Khỏan 21 "Chương trình sắp xếp lao động và giải quyết việc làm" thành "Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2000" - Đổi tên Khỏan 22 "Chương trình trợ cấp đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn" thành "Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo trong giai đọan 1998 - 2000" - Mở Khỏan 23 "Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa" - Mở Khỏan 24 "Mục tiêu phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em" - Mở Khỏan 25 "Mục tiêu phòng chống bệnh sốt xuất huyết" - Mở Khỏan 26 "Mục tiêu chăm sóc sức khỏe tâm thần"
-
Lọai 16 "Họat động văn hóa và thể thao" - Đổi tên Khỏan 12 "Họat động giải trí khác" thành "Họat động văn hóa khác" - Mở Khỏan 20 "Mục tiêu đào tạo huấn luyện vận động viên thành tích cao, vận động viên năng khiếu, vận động viên trẻ" - Mở Khỏan 21 "Mục tiêu xây dựng các trung tâm thể dục, thể thao trọng điểm".
-
Từ Lọai 01 - Lọai 20 - Mở Khỏan 99 "Chương trình, mục tiêu khác" để hạch tóan các chương trình, mục tiêu khác chưa có tên trong danh mục mã số Khỏan của Lọai 01 đến Lọai 20. III. Về Tiểu nhóm, Mục và Tiểu mục * Đổi tên Tiểu nhóm 01 "Thuế thu nhập và thuế lợi tức" thành "Thuế thu nhập và thu nhập sau thuế thu nhập"
-
Đổi tên Mục 002 cũ "Thuế lợi tức" thành Mục 002 mới "Thuế thu nhập doanh nghiệp" và các Tiểu mục sau: - Tiểu mục 01 "Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch tóan tòan ngành" - Tiểu mục 02 "Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị không hạch tóan tòan ngành" - Tiểu mục 03 "Thu nợ thuế lợi tức của các đơn vị hạch tóan tòan ngành" - Tiểu mục 04 "Thu nợ thuế lợi tức của các đơn vị không hạch tóan tòan ngành" - Tiểu mục 15 "Khác"
-
Mở mục 004 "Thu nhập sau thuế thu nhập" và các tiểu mục sau: - Tiểu mục 01 "Thu nhập sau thuế thu nhập" - Tiểu mục 02 "Thu chênh lệch của doanh nghiệp công ích" - Tiểu mục 15 "Khác"
-
Đổi tên Mục 014 cũ "Thuế doanh thu" thành Mục 014 mới "Thuế giá trị gia tăng" và các Tiểu mục sau: - Tiểu tục 01 "Thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất, kinh doanh trong nước" - Tiểu mục 02 "Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền)" - Tiểu mục 03 "Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền" - Tiểu mục 04 "Thu nợ thuế doanh thu" - Tiểu mục 15 "Khác"
Mục 015 "Thuế tiêu thụ đặc biệt", bỏ các Tiểu mục cũ và mở các Tiểu mục mới sau: - Tiểu mục 01 "Hàng hóa sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong nước điều tiết ngân sách trung ương 100% theo luật ngân sách nhà nước" - Tiểu mục 02 "Hàng nhập khẩu (trừ thuế nhập khẩu hàng qua biên giới đất liền" - Tiểu mục 04 "Hàng hóa sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong nước điều tiết giữa ngân sách các cấp của chính quyền địa phương theo luật ngân sách nhà nước" - Tiểu mục 15 "Khác"
-
Bỏ Mục 017 "Thuế sát sinh"
-
Đổi tên Mục 025 "Thu hồi vốn của doanh nghiệp" thành "Thu hồi vốn của doanh nghiệp nhà nước" - Mở Tiểu mục 02 "Thu thanh lý tài sản cố định".
Mục 026 "Các khỏan phụ thu" mở thêm các Tiểu mục sau: - Tiểu mục 05 "Phụ thu xăng dầu" - Tiểu mục 06 "Phụ thu phân bón" - Tiểu mục 07 "Phụ thu cà phê" - Tiểu mục 08 "Phụ thu mặt hàng nhựa PVC"
Mục 029 "Thu từ qũy đất công ích và đất công" bỏ các Tiểu mục cũ và mở các Tiểu mục sau: - Tiểu mục 01 "Thu hoa lợi công sản từ qũy đất công ích" - Tiểu mục 02 "Thu hoa lợi công sản từ qũy đất công" - Tiểu mục 03 "Thu đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất" - Tiểu mục 15 "Khác" * Đổi tên Tiểu nhóm 07 "Lãi thu từ các khỏan cho vay" thành "Lãi thu từ các khỏan cho vay và tham gia góp vốn của Nhà nước".
-
Bỏ Mục 030 cũ "Lãi thu từ các khỏan cho vay trong nước" mở Mục 030 mới "Lãi thu từ các khỏan cho vay đầu tư phát triển và tham gia góp vốn của Chính phủ ở trong nước" và các Tiểu mục sau: - Tiểu mục 01 "Lãi cho vay thu qua hệ thống đầu tư phát triển bằng nguồn vốn trong nước" - Tiểu mục 02 "Lãi cho vay thu qua hệ thống đầu tư phát triển bằng nguồn viện trợ không hòan lại" - Tiểu mục 03 "Lãi cho vay thu qua hệ thống đầu tư phát triển bằng nguồn vay nợ nước ngòai". - Tiểu mục 04 "Lãi cho vay thu qua hệ thống ngân hàng nhà nước bằng nguồn vốn trong nước". - Tiểu mục 05 "Lãi cho vay thu qua hệ thống ngân hàng nhà nước bằng nguồn viện trợ". - Tiểu mục 06 "Lãi cho vay thu qua hệ thống ngân hàng nhà nước bằng nguồn vay nợ nước ngòai" - Tiểu mục 07 "Lãi thu từ các khỏan tham gia góp vốn của Chính phủ" - Tiểu mục 08 "Chênh lệch thu, chi của ngân hàng nhà nước". - Tiểu mục 15 "Khác"
-
Đổi tên Mục 031 "Lãi thu từ các khỏan cho nước ngòai vay" thành "Lãi thu từ các khỏan vay và tham gia góp vốn của Nhà nước ở nước ngòai" giữa nguyên tên các Tiểu mục cũ và mở thêm Tiểu mục sau: - Tiểu mục 04 "Lãi thu từ các khỏan tham gia góp vốn của Nhà nước"
Mục 032 "Phí giao thông" - Đổi tên Tiểu mục 01 "Thu qua xăng dầu" thành "Phí giao thông thu qua xăng dầu"
Mục 039 "Phí nông nghiệp, phí y tế và môi trường" - Mở Tiểu mục 07 "Phí kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm"
Mục 046 "Lệ phí hành chính" - Mở Tiểu mục 11 "Lệ phí hộ tịch".
Mục 047 "Lệ phí địa chính". - Mở Tiểu mục 03 "Lệ phí đăng ký và cấp giấy chứng nhận về đất và nhà".
Mục 052 "Thu tịch thu" bỏ các Tiểu mục cũ và mở các Tiểu mục mới sau: - Tiểu mục 01 "Tịch thu từ công tác chống lậu do ngành thuế thực hiện". - Tiểu mục 02 "Tịch thu khác do ngành thuế thực hiện". - Tiểu mục 03 "Tịch thu từ công tác chống lậu do ngành Hải quan thực hiện". - Tiểu mục 04 "Tịch thu khác do ngành Hải quan thực hiện". - Tiểu mục 05 "Tịch thu từ công tác chống lậu của cơ quan quản lý thị trường thực hiện". - Tiểu mục 06 "Tịch thu theo quyết định của tòa án, cơ quan thi hành án thực hiện". - Tiểu mục 07 "Tịch thu từ công tác chống lậu do các ngành khác thực hiện" - Tiểu mục 15 "Khác"
Mục 062 "Thu khác" và mở thêm 2 Tiểu mục sau: - Tiểu mục 04 "Các khỏan thu khác của ngành thuế". - Tiểu mục 05 "Các khỏan thu khác của ngành Hải quan"
Mục 077 "Thu nợ gốc cho vay đầu tư phát triển" bỏ các Tiểu mục cũ và mở các Tiểu mục mới sau: - Tiểu mục 01 "Thu nợ gốc cho vay thu qua hệ thống đầu tư phát triển bằng nguồn vốn trong nước". - Tiểu mục 02 "Thu nợ gốc cho vay thu qua hệ thống đầu tư phát triển bằng nguồn viện trợ không hòan lại". - Tiểu mục 03 "Thu nợ gốc cho vay thu qua hệ thống đầu tư phát triển bằng nguồn vay nợ nước ngòai". - Tiểu mục 04 "Thu nợ gốc cho vay thu qua hệ thống ngân hàng nhà nước bằng nguồn vốn trong nước". - Tiểu mục 05 "Thu nợ gốc cho vay thu qua hệ thống ngân hàng nhà nước bằng nguồn viện trợ". - Tiểu mục 06 "Thu nợ gốc cho vay thu qua hệ thống ngân hàng nhà nước bằng nguồn vay nợ nước ngòai". - Tiểu mục 15 "Khác"
-
Bỏ Mục 078 "Thu nợ gốc cho vay với mục đích khác"
Mục 110 "Vật tư văn phòng" - Bỏ Tiểu mục 02 "Sách, tài liệu, chế độ dùng cho công tác chuyên môn" chuyển về hạch tóan ở Mục 119, Tiểu mục 07 mới hoặc Mục 145, Tiểu mục 11 mới.
-
Bỏ Mục 107 cũ "Chi cho cán bộ xã" mở Mục 107 mới "Chi cho cán bộ xã, thôn, bản đương chức" và các Tiểu mục sau: - Tiểu mục 01 "Sinh họat phí" - Tiểu mục 02 "Các khỏan phụ cấp" - Tiểu mục 03 "Họat động phí của phó các đòan thể" - Tiểu mục 15 "Khác"
Mục 111 "Thông tin, tuyên truyền, liên lạc". - Mở Tiểu mục 11 "Chi tuyên truyền giáo dục pháp luật theo Quyết định số 03/1998/QĐ-TTg ngày 07/01/1998 của Chính phủ" - Mở Tiểu mục 12 "Chi tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn theo quyết định 1067/QĐ-TTg ngày 25/11/1998 của Chính phủ".
Mục 112 "Hội nghị" - Mở Tiểu mục 07 "Chi bù tiền ăn"
Mục 113 "Công tác phí" - Đổi tên Tiểu mục 02 "Phụ cấp lưu trú" thành "Phụ cấp công tác phí" - Mở Tiểu mục 04 "Khóan công tác phí" - Mở Tiểu mục 05 "Công tác phí của trưởng thôn, bản ở miền núi".
Mục 114 "Chi phí thuê mướn". - Đổi tên Tiểu mục 05 "Thuê chuyên gia nước ngòai" thành "Thuê chuyên gia và giảng viên nước ngòai". - Đổi tên Tiểu mục 06 "Thuê chuyên gia trong nước" thành "Thuê chuyên gia và giảng viên trong nước".
Mục 119 "Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành". - Đổi tên Tiểu mục 01 "Vật tư" thành "Chi mua hàng hóa, vật tư dùng cho chuyên môn của từng ngành". - Đổi tên Tiểu mục 03 "In ấn chỉ" thành "Chi mua, in ấn chỉ dùng cho chuyên môn của ngành" - Mở Tiểu mục 06 "Sách, tài liệu, chế độ dùng cho công tác chuyên môn của ngành" (Không phải là tài sản cố định). - Mở Tiểu mục 07 "Chi mua súc vật dùng cho họat động chuyên môn của ngành". - Mở Tiểu mục 12 "Chi mật phí" - Đổi tên Tiểu mục 14 "Chi thanh tóan hợp đồng với bên ngòai về đầu tư, khảo sát, quy họach, nghiên cứu khoa học..." thành "Chi thanh tóan hợp đồng với bên ngòai".
Mục 124 "Chi lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội". - Đổi tên Tiểu mục 05 "Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp" thành "Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và trợ cấp phục vụ người bị tai nạn lao động".
-
Bỏ Mục 129 "Chi sắp xếp lao động" chuyển nội dung chi sắp xếp lao động về hạch tóan ở Mục 140 "Chi hỗ trợ và giải quyết việc làm".
-
Mở Mục 130 "Chi hòan thuế giá trị gia tăng" và các Tiểu mục sau: - Tiểu mục 01 "Chi hòan thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất và kinh doanh trong nước" - Tiểu mục 02 "Chi hòan thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu" - Tiểu mục 15 "Khác"
Mục 134 "Chi khác" - Bỏ Tiểu mục 07 "Chi phí in tiền, đổi tiền" - Bỏ Tiểu mục 12 "Chi cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai" (nội dung chi thuộc Mục và Tiểu mục nào thì hạch tóan vào Mục và Tiểu mục đó). - Mở Tiểu mục 13 "Chi tiếp khách"
Mục 136 "Trả lãi tiền vay ngòai nước" các Tiểu mục được sắp xếp lại. - Tiểu mục 01 "Trả lãi tiền vay các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế" - Tiểu mục 02 "Trả lãi tiền vay các Chính phủ và tổ chức tài chính - tín dụng nước ngòai" - Tiểu mục 03 "Trả lãi tiền vay các thương nhân nước ngòai" - Tiểu mục 04 "Trả phát hành trái phiếu ra thị trường vốn quốc tế" - Tiểu mục 15 "Khác"
-
Đổi tên Mục 140 cũ "Chi hỗ trợ giải quyết việc làm" thành Mục 140 mới "Chi hỗ trợ và giải quyết việc làm" và các Tiểu mục sau: - Tiểu mục 01 "Hỗ trợ trung tâm dịch vụ việc làm và phục hồi nhân phẩm" - Tiểu mục 02 "Hỗ trợ giải quyết việc làm cho thương binh và người tàn tật" - Tiểu mục 03 "Hỗ trợ doanh nghiệp có nhiều lao động nữ" - Tiểu mục 04 "Chi hỗ trợ đào tạo tay nghề". - Tiểu mục 05 "Chi sắp xếp lao động khu vực doanh nghiệp nhà nước" - Tiểu mục 06 "Chi sắp xếp lao động khu vực hành chính sự nghiệp" - Tiểu mục 07 "Chi trợ cấp thôi việc cho người lao động ở nước ngòai về nước" - Tiểu mục 15 "Khác"
Mục 141 "Hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước" - Mở Tiểu mục 03 "Hỗ trợ doanh nghiệp công ích"
-
Mở Mục 142 "Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa" - Tiểu mục 01 "Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa" - Tiểu mục 15 "Khác"
Mục 145 "Mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn" - Đổi tên Tiểu mục 05 "Đồ gỗ" thành "Đồ gỗ, sắt, mây tre, nhựa (cao cấp)" - Mở Tiểu mục 11 "Sách, tài liệu và chế độ dùng cho công tác chuyên môn".
Mục 151 "Cho vay đầu tư phát triển" bỏ các Tiểu mục cũ và mở các Tiểu mục mới sau: - Tiểu mục 01 "Cho vay thu qua hệ thống đầu tư phát triển bằng nguồn vốn trong nước" - Tiểu mục 02 "Cho vay thu qua hệ thống đầu tư phát triển bằng nguồn viện trợ không hòan lại" - Tiểu mục 03 "Cho vay thu qua hệ thống đầu tư phát triển bằng nguồn vay nợ nước ngòai" - Tiểu mục 04 "Cho vay thu qua hệ thống ngân hàng nhà nước bằng nguồn vốn trong nước" - Tiểu mục 05 "Cho vay thu qua hệ thống ngân hàng nhà nước bằng nguồn viện trợ" - Tiểu mục 06 "Cho vay thu qua hệ thống ngân hàng nhà nước bằng nguồn vay nợ nước ngòai". - Tiểu mục 15 "Khác"
-
Bỏ Mục 152 "Cho vay với mục đích khác"
Mục 153 "Hỗ trợ các qũy" - Mở Tiểu mục 02 "Hỗ trợ qũy Quốc gia giải quyết việc làm" IV. Đổi tên mã số danh mục "Mục thu - Mục chi ngòai ngân sách" thành mã số danh mục "Mục tạm thu, Mục tạm chi chưa đưa vào cân đối ngân sách Nhà nước": Để áp dụng thuận tiện chương trình tin học trong công tác quản lý Ngân sách nhà nước và đảm bảo sự đồng nhất trong việc quy định danh mục mã số Mục tạm thu, Mục tạm chi chưa đưa vào cân đối Ngân sách nhà nước và mã số danh mục Mục tạm thu, Mục tạm chi trong cân đối Ngân sách nhà nước; nay đổi mã số danh mục Mục tạm thu, Mục tạm chi chưa đưa vào cân đối Ngân sách nhà nước từ 2 chữ số thành 3 chữ số, cụ thể như sau:
-
Mã số danh mục Mục tạm thu chưa đưa vào cân đối Ngân sách nhà nước: - Mục 801 "Tạm thu ngân sách" - Mục 802 "Vay ngân hàng nhà nước" - Mục 803 "Vay qũy dự trữ tài chính" - Mục 804 "Vay các qũy khác" - Mục 805 "Vay kho bạc nhà nước" - Mục 810 "Vay khác"
-
Mã số danh mục Mục tạm chi chưa đưa vào cân đối Ngân sách nhà nước - Mục 901 "Chi tạm ứng hành chính sự nghiệp" - Mục 902 "Tạm ứng xây dựng cơ bản qua hệ thống đầu tư phát triển" - Mục 903 "Tạm ứng vốn dự án trồng mới 5 triệu ha rừng" - Mục 904 "Tạm ứng vốn 773" - Mục 906 "Tạm ứng C, K" - Mục 907 "Tạm ứng sự nghiệp định canh, định cư" (bao gồm cả chi tạm ứng sự nghiệp kiểm lâm nhân dân) - Mục 909 "Tạm ứng sự nghiệp giao thông đường sắt" - Mục 910 "Tạm ứng sự nghiệp địa chất" - Mục 911 "Tạm ứng cho các doanh nghiệp" - Mục 912 "Tạm ứng qũy hòan thuế giá trị tăng" - Mục 920 "Tạm ứng khác" V. Bỏ mã số danh mục các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước ban hành theo Quyết định 280/TC-QĐ-NSNN ngày 15/04/1997 của Bộ Tài chính và mở mã số danh mục các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định 28/1998/QĐ-TCTK ngày 24/01/1998 của Tổng cục Thống kê như sau: Mã số Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 000 Trung ương 1. Vùng đồng bằng sông Hồng 101 TP. Hà Nội 103 TP. Hải Phòng 105 Tỉnh Hà Tây 108 Tỉnh Hải Dương 109 Tỉnh Hưng Yên 111 Tỉnh Hà Nam 113 Tỉnh Nam Định 115 Tỉnh Thái Bình 117 Tỉnh Ninh Bình 2. Vùng Đông Bắc 201 Tỉnh Hà Giang 203 Tỉnh Cao Bằng 205 Tỉnh Lào Cai 207 Tỉnh Bắc Cạn 209 Tỉnh Lạng Sơn 211 Tỉnh Tuyên Quang 213 Tỉnh Yên Bái 215 Tỉnh Thái Nguyên 217 Tỉnh Phú Thọ 219 Tỉnh Vĩnh Phúc 221 Tỉnh Bắc Giang 223 Tỉnh Bắc Ninh 225 Tỉnh Quảng Ninh 3. Vùng Tây Bắc 301 Tỉnh Lai Châu 303 Tỉnh Sơn La 305 Tỉnh Hòa Bình 4. Vùng Bắc Trung Bộ 401 Tỉnh Thanh Hóa 403 Tỉnh Nghệ An 405 Tỉnh Hà Tĩnh 407 Tỉnh Quảng Bình 409 Tỉnh Quảng Trị 411 Tỉnh Thừa Thiên - Huế 5. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ 501 TP. Đà Nẵng 503 Tỉnh Quảng Nam 505 Tỉnh Quảng Ngãi 507 Tỉnh Bình Định 509 Tỉnh Phú Yên 511 Tỉnh Khánh Hòa.
-
Vùng Tây Nguyên 601 Tỉnh Kon Tum 603 Tỉnh Gia Lai 605 Tỉnh Đắc Lắc 7. Vùng Đông Nam Bộ 701 TP. Hồ Chí Minh 703 Tỉnh Lâm Đồng 705 Tỉnh Ninh Thuận 707 Tỉnh Bình Phước 709 Tỉnh Tây Ninh 711 Tỉnh Bình Dương 713 Tỉnh Đồng Nai 715 Tỉnh Bình Thuận 717 Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 8. Vùng đồng bằng sông Cửu Long 801 Tỉnh Long An 803 Tỉnh Đồng Tháp 805 Tỉnh An Giang 807 Tỉnh Tiền Giang 809 Tỉnh Vĩnh Long 811 Tỉnh Bến Tre 813 Tỉnh Kiên Giang 815 Tỉnh Cần Thơ 817 Tỉnh Trà Vinh 819 Tỉnh Sóc Trăng 821 Tỉnh Bạc Liêu 823 Tỉnh Cà Mau Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc đề nghị có công văn gửi về Bộ Tài chính để Bộ Tài chính nghiên cứu và sửa đổi./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-156-1998-tt-btc-huong-dan-bo-sung-sua-doi-he-thong-muc-luc-ngan-sach-nha-nuoc--4146.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch