Thông tư liên tịch số 80/1992/TTLT/BGTVT-BTChướng dẫn, bổ sung, sửa đổi một số điểm về thực hiện chế độ thu phí giao thông đường bộ, đường sông
- Số hiệu
- 80/1992/TTLT/BGTVT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 14/12/1992
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI-BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 80/1992/TTLT/BGTVT-BTC
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 1992
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
của Bộ Tài chính - Giao thông vận tải số 80/1992/TTLT/BGTVT-BTC ngày 15- 12 - 1992 hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi một số điểm về thực hiện chế độ thu phí giao thông đường bộ, đường sông
Thi hành Quyết định số 211-HĐBT ngày 9-11-1987 của Hội đồng bộ trưởng về thu phí giao thông đường bộ, đường sông. Liên Bộ Tài chính, Giao thông vận tải đã có 1 số thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ thu phí giao thông. Việc thu phí giao thông bước đầu đã đạt được kết quả nhất định, tăng thêm nguồn thu để chi cho công tác sửa chữa đường bộ, đường sông. Để phù hợp với giá cả thị trường, tăng cường công tác quản lý, tăng thêm nguồn thu để đáp ứng yêu cầu về chi sửa chữa đường bộ, đường sông. Liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn bổ sung sửa đổi một số điểm như sau: 1- Điều chỉnh mức thu phí giao thông đường bộ, đường sông cho các đối tượng thu theo biểu đính kèm. 2- Tòan bộ tiền thu phí giao thông đường bộ, đường sông thu được phải nộp hết vào ngân sách địa phương thông qua hệ thống kho bạc Nhà nước, sau khi trừ chi phí tổ chức thu phí được để lại. Chi phí để tổ chức thu phí giao thông bao gồm: tiền in ấn chỉ, mẫu biểu, biên lai, sổ sách, bộ máy tổ chức thu (kể cả tiền thưởng tối đa là 6 tháng lương cơ bản), tổ chức tuyên truyền, tổ chức kiểm tra... tỷ lệ được trích như sau: - Đối với những địa phương có số thu hàng năm từ 2 tỷ đồng trở lên được trích 4% tổng số thu. - Những địa phương có số thu hàng năm dưới 2 tỷ đồng được trích 5% tổng số thu. Các Sở Giao thông vận tải hàng năm lập dự tóan chi cụ thể trong tỷ lệ được để lại, báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài chính để theo dõi. Mọi chi phí để chi cho công tác sửa chữa đường bộ, đường sông của đường địa phương sẽ được bố trí trong kế họach chi ngân sách hàng năm. Sở Tài chính cấp phát cho các đơn vị sửa chữa đường theo kế họach đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố duyệt. 3- Chủ phương tiện nào không chấp hành đúng chế độ nộp phí giao thông, vi phạm một trong những điều quy định dưới đây sẽ bị phạt: - Không đăng ký nộp phí giao thông theo chế độ quy định - Không kê khai đúng số lượng chủng lọai phương tiện - Không nộp đúng kỳ hạn, không nộp đủ phí giao thông. Mức phạt: nếu vi phạm lần đầu sẽ bị phạt gấp 2 lần mức phí phải đóng, nếu tái phạm lần thứ hai sẽ bị phạt gấp 3 lần mức phí phải đóng, nếu vi phạm nhiều lần hoặc có những hành vi chống lại việc thu phí giao thông thì người phạm pháp có thể bị truy tố trước pháp luật. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 1-01-1993.Các quy định khác về thu phí giao thông đường bộ, đường sông không để cập trong thông tư này vẫn thực hiện theo các thông số 66 TT/LB ngày 4-2-1987, số 56 TT/LB ngày 26-12-1988, số 58 TT/LB ngày 14-12-1989 và số 52 TT/LB ngày 19-9-1991.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (đã ký) Phạm Văn Trọng
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI THỨ TRƯỞNG (đã ký) Lê Khả BIỂU PHỤ LỤC VỀ MỨC THU PHÍ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SÔNG (Ban hành kèm theo thông tư số 80-TT/LB ngày 15-12-1992của Liên Bộ Tài chính -GTVT) Lọai phương tiện vận tải Mức thu 1 tháng A. Phương tiện vận tải đường bộ 1/ Xe ôtô vận tải hàng hóa, đặc chủng a) Xe ôtô vận tải hàng hóa có tấn trọng tải và tự trọng dưới 13 tấn 15.000đ/tấn trọng tải b) Xe ôtô vận tải hàng hóa có tấn trọng tải và tự trọng từ 13 tấn trở lên 18.000đ/tấn trọng tải c) Rơ moóc kéo theo xe tải hoặc đầu kéo bánh lốp 9.000đ/tấn moóc d) Xe đặc chủng (xe ủi, xúc, xe bánh xích...) 13.000đ/tấn tự trọng 2/ Xe ôtô chở khách a) Các lọai xe ôtô chở khách 2.500đ/ghế b) Xe điện bánh lốp 40.000đ/xe 3/ Xe con, xe du lịch 25.000đ/xe 4/ Xe lam, xe máy kéo và các lọai xe tương đương 15.000đ/xe 5/ Xe môtô 3 bánh, xích lô máy, xe máy lôi 10.000đ/xe 6/ Xe máy các lọai - Xe cỡ dưới 50cm 3 2.000đ/xe - Xe cỡ trên 50 cm 3 2.500đ/xe
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-80-1992-ttlt-bgtvt-btc-huong-dan-bo-sung-sua-doi-mot-so-diem-ve-thuc-hien-che-do-thu-phi-giao-thong-duong-bo-duong-song--110225.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam