Thông tư số 63/TC-CSTCHướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số quy định về việc tổ chức thu và quản lý biên lai thu tiền phạt hành chính của
- Số hiệu
- 63/TC-CSTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 11/09/1997
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn bổ sung sửa đổi một số quy định về việc tổ chức thu và quản lý biên lai thu tiền phạt hành chính của Thông tư số 52 TC/CSTC ngày 12 tháng 9 năm 1996
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 03 năm 1996; căn cứ Thông tư số 14 TC/NSNN ngày 28 tháng 03 năm 1997 của Bộ Tài chính cho phép Ban tài chính xã có quyền thu một số khỏan thu, trong đó có thu các khỏan tiền phạt hành chính phát sinh trên địa bàn xã. Để tránh ách tắc trong việc quản lý thu tiền phạt hành chính, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi quy định của điểm 2b/, điểm 2d/ và bổ sung thêm điểm 2f/ vào Phần II, mục A của Thông tư số 52 TC/CSTC ngày 12 tháng 09 năm 1996 của Bộ Tài chính như sau: "b/ Kho bạc Nhà nước có thể ủy nhiệm việc thu tiền phạt cho các đơn vị có đủ tư cách pháp nhân, có khả năng thu và nộp kịp thời tiền thu phạt như cơ quan bưu điện, cơ quan thuế, ngân hàng và các đơn vị khác, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc người xử phạt không trực tiếp thu tiền phạt. Trong một số trường hợp đặc biệt, việc xử phạt cần phải thu tiền phạt ngay, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm chỉ định đơn vị được ủy quyền thu tiền phạt vào Kho bạc Nhà nước. d. Tổng Cục thuế có trách nhiệm phát hành và quản lý thống nhất biên lai thu tiền phạt giao cho các cơ quan thuế địa phương để cấp phát cho các cơ quan Kho bạc Nhà nước trên địa bàn sử dụng theo kế họach. Đối với các khỏan thu phạt hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã, Ban Tài chính xã nhận biên lai thu tiền phạt từ Chi cục thuế huyện, quận và sử dụng thống nhất lọai biên lai thu tiền phạt này cho tất cả các khỏan thu phạt tại xã. Trong trường hợp Kho bạc Nhà nước ủy quyền thu phạt cho các tổ chức khác thì Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm cấp biên lai cho đơn vị được ủy quyền. f. Việc ủy quyền thu phạt phải có hợp đồng ký kết giữa đơn vị Kho bạc Nhà nước trực tiếp ủy quyền với đơn vị được ủy quyền. Trong hợp đồng ủy quyền phải nêu cụ thể các quy định về trách nhiệm và quyền lợi của các bên như sau: * Đối với đơn vị Kho bạc Nhà nước trực tiếp ủy quyền: - Giao đầy đủ biên lai và các chứng từ liên quan đến việc thu tiền phạt cho đơn vị được ủy quyền. Việc giao nhận biên lai thu tiền phạt được thực hiện như quy định về việc giao biên lai cho các bàn thu tiền phạt được quy định tại điểm 3 mục II của Công văn số 527 KB/CĐ ngày 25/7/1995 của Kho bạc Nhà nước. - Hướng dẫn các đơn vị được ủy quyền sử dụng các liên biên lai và nộp tiền vào Kho bạc theo đúng chế độ quy định. - Thanh tóan đầy đủ phí ủy quyền cho bên được ủy quyền. * Đối với cơ quan được ủy quyền: - Nhận, sử dụng, bảo quản và quyết tóan biên lai thu tiền phạt theo đúng quy định của Kho bạc Nhà nước ủy quyền. - Chịu mọi trách nhiệm về vật chất như quy định tại tiết 6.1 điểm 6 mục II tại Công văn số 527 KB/CĐ ngày 25/7/1995 nếu làm hư hỏng, mất mát biên lai thu tiền phạt. - Tuân thủ đúng quy định thu tiền phạt do Kho bạc Nhà nước quy định. * Phí ủy quyền do hai bên là đơn vị Kho bạc Nhà nước trực tiếp ủy quyền và đơn vị được ủy quyền trao đổi thống nhất và sử dụng trong số kinh phí do Sở Tài chính - Vật giá cấp để thanh tóan cho đơn vị được ủy quyền. Phí ủy quyền được trích từ khỏan thu về tiền phạt để lại cho ngân sách địa phương. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký; đồng thời quy định nêu tại phần II, mục A, điểm 2b/ và điểm 2c của Thông tư số 52 TC/CSTC ngày 12 tháng 09 năm 1996 của Bộ Tài chính hết hiệu lực thi hành.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-63-tc-cstc-huong-dan-bo-sung-sua-doi-mot-so-quy-dinh-ve-viec-to-chuc-thu-va-quan-ly-bien-lai-thu-tien-phat-hanh-chinh-cua-thong-tu-so-52-tc-cstc-ngay-12-9-1996--8312.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch