Thông tư số 142/1998/TT/BTChướng dẫn bổ sung, sửa đổi về việc quản lý, sử dụng 80 triệu NDT thuộc Hiệp định vay ODA của Chính phủ Trung Quốc
- Số hiệu
- 142/1998/TT/BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 28/10/1998
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 142/1998/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 1998 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 142/1998/TT/BTC NGÀY 29 THÁNG 10 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN BỔ SUNG, SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 116 TC/ĐT NGÀY 24/12/1994 VỀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG 80 TRIỆU NDT THUỘC HIỆP ĐỊNH VAY ODA CỦA CHÍNH PHỦ TRUNG QUỐC
Căn cứ vào Nghị định số 87/CP ngày 5/8/1997 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
Căn cứ vào Hiệp định Hợp tác Kinh tế kỹ thuật đã ký ngày 02/12/1992 giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHND Trung Hoa.
Căn cứ Công văn số 6237/QHQT ngày 08/11/1994 của Văn phòng Chính phủ về việc sử dụng khỏan tín dụng 80 triệu NDT của Trung Quốc.
Căn cứ Công văn số 4242/QHQT ngày 29/8/1996 của Văn phòng Chính phủ về việc thay đổi mục đích sử dụng 30 triệu NDT thuộc khỏan tín dụng 80 triệu NDT nói trên. Sau khi thống nhất ý kiến với các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 116 TC/ĐT ngày 24/12/1994 về việc quản lý, sử dụng 30 triệu NDT thuộc nguồn vốn vay ODA trị giá 80 triệu NDT của Chính phủ Trung Quốc như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Mục đích sử dụng: Phần vốn vay ưu đãi của Chính phủ Trung Quốc trị giá 30 triệu NDT đã phân bổ để cấp phát cho các công trình cung cấp nước sạch các tỉnh miền núi phía Bắc nay được chuyển sang cho các xí nghiệp do Trung Quốc giúp Việt Nam xây dựng trước đây vay lại nhằm đổi mới thiết bị công nghệ. Các dự án cụ thể do các cơ quan có thẩm quyền quyết định phù hợp với Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm theo Nghị định số 87/CP ngày 5/8/1997 của Chính phủ.
-
Bộ Tài chính ủy nhiệm cho Tổng cục Đầu tư và phát triển thực hiện cho vay lại khỏan vay nói trên, chịu trách nhiệm thu hồi nợ cho Ngân sách Nhà nước và được hưởng phí theo quy định.
-
Phương thức rút vốn: Ngân hàng Ngọai thương là ngân hàng giao dịch bao gồm các họat động thanh tóan đối ngọai, mở sổ theo dõi đối chiếu các số rút vốn và được thu phí dịch vụ ngân hàng theo quy đinh tại "Biểu phí dịch vụ" hiện hành của Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam. Các dự án sử dụng nguồn vốn 30 triệu NDT thuộc Hiệp định vay ký ngày 2/12/1992 được áp dụng phương thức rút vốn thanh tóan trực tiếp quy định trong thỏa ước Ngân hàng giữa Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam và Ngân hàng Trung II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
-
Điều kiện cho vay lại: - Lãi suất cho vay lại là 4% năm trên số dư nợ tiền vay, trong đó phí cho vay lại của Tổng cục Đầu tư và phát triển được hưởng là 0,3%/năm trên dư nợ đối với khỏan vốn vay có trị giá dưới 3 triệu USD thời hạn dưới 12 năm; 0,25%/năm trên dư nợ đối với khỏan vay có trị giá dưới 3 triệu USD thời hạn trên 12 năm; 0,2%/năm trên dư nợ đối với khỏan vay có trị giá trên 3 triệu USD. Phí giao dịch trong các nghiệp vụ thanh tóan quốc tế do chủ đầu tư hoặc đơn vị ủy thác nhập khẩu (phù hợp với hợp đồng ủy thác nhập khẩu) thanh tóan trực tiếp cho ngân hàng phục vụ theo thực tế phát sinh. - Lãi suất phạt quá hạn bằng 150% lãi suất vay lại. - Thời hạn vay lại được Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai và Tổng cục Đầu tư phát triển) xác định căn cứ vào Dự án đầu tư được duyệt và tối đa bằng thời hạn còn lại của Hiệp định vay Trung Quốc (thời hạn vay tối đa đến năm 2012; thời gian ân hạn tối đa đến năm 2002).
-
Đồng tiền nhận nợ, trả nợ và tỷ giá áp dụng: - Đồng tiền nhận nợ là Nhân dân tệ (NDT). Đơn vị có thể hòan trả Bộ Tài chính bằng đồng tiền nhận nợ (NDT) hoặc VDN hoặc ngọai tệ tự do chuyển đổi. - Trường hợp hòan trả bằng VND, tỷ giá áp dụng để quy đổi từ VND sang NDT là tỷ giá NDT/VND trung bình trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố 10 ngày/lần. Tỷ giá này sẽ do Tổng cục Đầu tư Phát triển thông báo bằng fax cho các Cục Đầu tư địa phương sau khi nhận được thông báo của Ngân hàng Nhà nước. - Trường hợp hòan trả bằng USD hoặc bằng ngọai tệ mạnh khác: áp dụng theo quy định tại Công văn số 3000 TC/TCĐN ngày 10/8/1998 hướng dẫn về tỷ giá thu hồi nợ của Bộ Tài chính.
-
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan: - Vụ Tài chính Đối ngọai Bộ Tài chính có trách nhiệm ký Hợp đồng ủy nhiệm cho vay lại với Tổng cục Đầu tư và Phát triển; Theo dõi quá trình rút vốn vay, bố trí vốn trả nợ khi đến hạn và làm thủ tục ghi thu ghi chi Ngân sách Nhà nước. - Tổng cục Đầu tư phát triển Bộ Tài chính có trách nhiệm ký hợp đồng tín dụng cho vay lại với các chủ đầu tư theo các điều kiện quy định; theo dõi quá trình thực hiện dự án, thu hồi nợ và định kỳ 6 tháng báo cáo Bộ Tài chính về tình hình thu hồi nợ. Sau khi thu hồi vốn vay, hệ thống Tổng cục Đầu tư Phát triển hòan trả ngay vào Ngân sách Nhà nước. - Chủ đầu tư có trách nhiệm ký hợp đồng vay lại với Tổng cục Đầu tư và Phát triển, thực hiện các thủ tục về đấu thầu mua sắm thiết bị theo các quy định hiện hành có tính đến điều kiện đặc thù của vốn vay Trung Quốc. Chủ đầu tư trực tiếp hoặc phối hợp với các đơn vị ủy thác nhập khẩu đàm phán ký kết hợp đồng thương mại với đối tác Trung Quốc với điều kiện phần hợp đồng được sử dụng vốn vay có trị giá không vượt quá trị giá tính bằng NDT của hợp đồng tín dụng đã ký. Chủ đầu tư có trách nhiệm hòan trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn quy định trong hợp đồng tín dụng. - Sau khi hợp đồng thương mại đã được Bộ Thương mại phê chuẩn, Bộ Tài chính sẽ thực hiện các thủ tục thông qua hợp đồng, gửi cho Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam để ngân hàng hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện các thủ tục thanh tóan đối ngọai theo phương thức rút vốn thanh tóan trực tiếp phù hợp với Thỏa ước ngân hàng đã ký với phía Trung Quốc. Sau khi nhận được thông báo rút vốn từ Ngân hàng Trung Quốc, Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam thông báo cho Bộ Tài chính để làm thủ tục ghi thu ghi chi qua ngân sách Nhà nước. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH: Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện có vấn đề vướng mắc đề nghị các ngành, các địa phương và đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính xem xét giải quyết. Lê Thị Băng Tâm (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-142-1998-tt-btc-huong-dan-bo-sung-sua-doi-thong-tu-so-116-tc-t-ngay-24-12-1994-ve-viec-quan-ly-su-dung-80-trieu-ndt-thuoc-hiep-dinh-vay-oda-cua-chinh-phu-trung-quoc--108393.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch