Thông tư số 26-TC/TCT/CShướng dẫn bổ sung thi hành quyết định của hội đồng nhà nước và Nghị định của hội đồng bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung thuế doanh thu và tiêu thụ đặc biệt
- Số hiệu
- 26-TC/TCT/CS
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 14/07/1992
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 26
- TC/TCT/CS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc
Hà Nội ngày 14 tháng 7 năm 1992 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN BỔ SUNG THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC VÀ NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUẾ DOANH THU VÀ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT Bộ Tài chính đã có Thông tư số 59 TC/TCT/CS ngày 2/11/91 hướng dẫn thi hành Quyết định số 472 NQ/HĐNN 8 ngày 10/9/1991 và Nghị định số 325/HĐBT ngày 19/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về việc bổ sung, sửa đổi thuế doanh thu và thuế tiêu thụ đặc biệt . Trong quá trình thực hiện có một số vướng mắc, Bộ Tài chính giải thích và bổ sung thêm một số điểm như sau: I- VỀ THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU 1/ Cơ sở sản xuất bán phế liệu thu hồi áp dụng thuế suất là 1% trên doanh thu. Trường hợp đưa vào giảm chi phí, tăng lợi tức thì không phải nộp thuế doanh thu. 2/ Cơ sở kinh doanh phế liệu, phế phẩm, áp dụng thuế suất là 1% trên doanh thu bán phế liệu, phế phẩm. 3/ Cơ sở sản xuất bán sản phẩm thứ phẩm, áp dụng thuế suất thuế doanh thu như sản phẩm chính cùng lọai. 4/ Nhượng, bán tài tài sản cố định áp dụng thuế suất thuế doanh thu là 1% trên doanh thu. Các trường hợp nhượng bán tài sản cố định sau đây tạm thời chưa thu thuế doanh thu: a. Tài sản cố định đã thanh lý b. Tài sản cố định đã thu hồi đủ vốn và hết thời hạn khấu hao. c. Tài sản cố định của các đơn vị giải thể do bị lỗ kéo dài, bán thu hồi vốn để trang trải công nợ . 5/ Dịch vụ trả kiều hối hưởng hoa hồng áp dụng thuế suất thuế doanh thu là 8% trên hoa hồng được hưởng. 6/ Cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu được miễn, giảm thuế doanh thu theo Điều 9, Điều 10 Nghị định số 114 HĐBT ngày 7/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về quản lý Nhà nước đối với xuất khẩu, nhập khẩu. Vấn đề này Bộ Tài chính có Thông tư hướng dẫn riêng. II- VỀ DOANH THU TÍNH THUẾ 1/ Các đơn vị kinh doanh thương nghiệp (bao gồm cả chuyên doanh xuất nhập khẩu) có đủ điều kiện theo quy định tại điểm 6.2 mục III “Ngành thương nghiệp” Thông tư số 59 TC/TCT/CS ngày 2/11/1991 của Bộ Tài chính thì được áp dụng tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng. 2/ Xác định giá bán hàng và giá mua hàng để tính chênh lệch giá. a. Giá bán hàng: Là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn của đơn vị bán hàng. Đối với hàng xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu (giá FOB) không kể vận chuyển, bảo hiểm ngòai nước và thuế xuất khẩu. b. Giá mua hàng: - Đối với hàng hóa mua trong nước là giá ghi trên hóa đơn mua. - Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu (giá CIF) cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có). Hóa đơn bán hàng của nước ngòai cũng được coi là hợp lệ. Trường hợp không thể lập được hóa đơn mua, bán hàng do trực tiếp mua nông sản, thực phẩm tươi sống của nông dân, mua hàng tiêu dùng của cá nhân không phải là doanh nghiệp, bán hàng giá trị nhỏ, bán lẻ thì phải ghi chép cập nhật vào bảng kê sổ mua hàng (do cơ quan thuế cấp hoặc xác nhận) làm căn cứ xác định số chênh lệch thì cũng được áp dụng tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa gía bán hàng và giá mua hàng. III- VỀ ĐĂNG KÝ VÀ NỘP THUẾ 1/ Cơ sở sản xuất, kinh doanh phải kê khai đăng ký và nộp thuế với cơ quan thuế tại nơi sản xuất kinh doanh, tức là nơi xuất hóa đơn và thu tiền bán hàng. 2/ Cơ sở sản xuất, kinh doanh bán hàng thông qua đại lý thì cơ sở sản xuất, kinh doanh phải nộp thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt trên giá bán thực thu (giá bán trừ (-) hoa hồng đại lý). Cơ sở nhận đại lý nộp thuế doanh thu trên hoa hồng được hưởng. 3/ Cơ sở sản xuất, kinh doanh có các cửa hàng bán sản phẩm ở nhiều Địa phương thì tùy theo tổ chức hạch tóan kế tóan của cơ sở xử lý thu thuế như sau: a. Cửa hàng bán sản phẩm không hạch tóan riêng thì cơ sở sản xuất, kinh doanh phải nộp thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt trên giá bán ra tại các cửa hàng. Hàng hóa từ cơ sở sản xuất, kinh doanh xuất cho cửa hàng là hàng hóa luân chuyển nội bộ. b. Cửa hàng bán sản phẩm hạch tóan riêng, lãi của cửa hàng là lãi khác trong quyết tóan chung của cơ sở sản xuất kinh doanh thì cơ sở sản xuất, kinh doanh phải nộp thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt trên giá bán cho cửa hàng. Cửa hàng bán sản phẩm phải nộp thuế doanh thu ngành thương nghiệp trên giá bán ra. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/1992. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ, các ngành và các Địa phương phản ánh để Bộ Tài chính nghiên cứu bổ sung./. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Phan Văn Dĩnh
Nơi nhận: - VP HĐNN - VP HĐBT - Các Bộ, các ngành - UBND các tỉnh - Sở TC các tỉnh - Cục thuế các tỉnh - Các đơn vị thuộc Bộ và trực thuộc Bộ - Lưu VP Bộ, TCT
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-26-tc-tct-cs-huong-dan-bo-sung-thi-hanh-quyet-dinh-cua-hoi-dong-nha-nuoc-va-nghi-dinh-cua-hoi-dong-bo-truong-ve-viec-sua-doi-bo-sung-thue-doanh-thu-va-tieu-thu-dac-biet--107677.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch