Thông tư liên tịch số 03/1998/TTLT/BNN-BTCCBCPHướng dẫn bổ sung Thông tư Liên Bộ số 07LB/TT ngày 24/04/1996 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
- Số hiệu
- 03/1998/TTLT/BNN-BTCCBCP
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 27/04/1998
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - BAN TỔ CHỨC - CÁN BỘ CHÍNH PHỦ Hướng dẫn bổ sung Thông tư Liên Bộ số 07/LB-TT ngày 24/4/1996 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 1128/1997/QĐ-TTg ngày 25/12/1997 về việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý Nhà nước về sản xuất kinh doanh muối từ Bộ Thương mại sang Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Để thực hiện nhiệm vụ Thủ tướng giao, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn như sau: I. ĐỐI VỚI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN: (ĐỐI VỚI CÁC TỈNH CÓ SẢN XUẤT KINH DOANH MUỐI)
-
Chức năng: Ngòai chức năng đã quy định tại Thông tư 07 LB/TT, Sở còn có chức năng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về sản xuất, kinh doanh muối trên địa bàn tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, quản lý của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về nghiệp vụ chuyên môn chuyên ngành sản xuất kinh doanh muối.
-
Về nhiệm vụ: Ngòai những nhiệm vụ đã quy định tại Thông tư Liên Bộ số 07 LB/TT, nay bổ sung thêm các nhiệm vụ sau: 2.1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện Luật, Pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật về sản xuất, kinh doanh muối. 2.2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh chiến lược, quy họach tổng thể, kế họach dài hạn, trung hạn và hàng năm về sản xuất, kinh doanh muối trên địa bàn tỉnh và tổ chức hướng dẫn chỉ đạo thực hiện sau khi được phê duyệt. 2.3. Tổ chức chỉ đạo và kiểm tra thanh tra việc thực hiện các chính sách về sản xuất, kinh doanh muối. 2.4. (Nhiệm vụ 2.6 trong Thông tư Liên Bộ số 07 LB/TT) bổ sung thêm: Tổ chức chỉ đạo công tác khuyến diêm. 2.5. (Nhiệm vụ 2.9 trong Thông tư Liên Bộ số 07 LB/TT) bổ sung thêm: Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh muối theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp hoặc ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quản lý.
-
Về tổ chức quản lý Nhà nước ngành muối ở Sở: Tùy theo tình hình thực tế ở địa phương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có thể giao bổ sung nhiệm vụ quản lý về sản xuất, kinh doanh muối cho một trong các Phòng thuộc Sở. II. PHÒNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (ĐỐI VỚI CÁC ĐỊA PHƯƠNG CÓ SẢN XUẤT, KINH DOANH MUỐI):
-
Chức năng: Ngòai chức năng đã quy định tại Thông tư liên Bộ số 07 LB/TT, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn giúp Ủy ban nhân dân huyện và tương đương (gọi chung là huyện) thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về sản xuất, kinh doanh muối trên địa bàn.
-
Nhiệm vụ: Ngòai những nhiệm vụ đã quy định tại Thông tư Liên Bộ số 07 LB/TT, nay bổ sung thêm: 2.1. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp quy về quản lý Nhà nước của Nhà nước, của tỉnh, của Ủy ban nhân dân huyện về sản xuất, kinh doanh muối trên địa bàn huyện. 2.2. Xây dựng quy họach, kế họach và tổ chức hướng dẫn chỉ đạo thực hiện về sản xuất, kinh doanh muối sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2.3. (Nhiệm vụ 2.4 trong Thông tư Liên Bộ số 07 LB/TT): Phối hợp với Trạm khuyến nông, khuyến lâm tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác khuyến diêm. III. CẤP XÃ (ĐỐI VỚI CÁC XÃ CÓ SẢN XUẤT, KINH DOANH MUỐI): Ở xã có 01 ủy viên Ủy ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ quy định tại Thông tư Liên Bộ số 07 LB/TT, nay bổ sung thêm: - Theo dõi kế họach sản xuất, kinh doanh muối; - Phối hợp với Trạm Khuyến nông thực hiện khuyến diêm; - Tổng hợp báo cáo tình hình về sản xuất, kinh doanh muối. Đối với các địa phương chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về sản xuất, kinh doanh muối đã giao cho Sở, Phòng khác quản lý thì Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đảm nhiệm. Trong quá trình thực hiện Thông tư bổ sung, nếu có vấn đề gì vướng mắc, các địa phương báo cáo kịp thời với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban Tổ chức - Cán bộ chính phủ để giải quyết. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định và hướng dẫn trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-03-1998-ttlt-bnn-btccbcp-huong-dan-bo-sung-thong-tu-lien-bo-so-07lb-tt-ngay-24-04-1996-ve-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-to-chuc-bo-may-cua-so-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon-phong-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon--7766.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định quan hệ phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp trong tố tụng hình sự
- Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi
- Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng