Thông tư số 51-TC/VKHHướng dẫn bổ sung thực hiện thí điểm trao quyền sử dụng và trách nhiệm bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh cho đơn vị cơ sở quốc doanh theo ngày1/9/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
- Số hiệu
- 51-TC/VKH
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 27/10/1990
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 51-TC/VKH
Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 1990 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 51-TC/VKH NGÀY 27-10-1990 HƯỚNG DẪN BỔ SUNG THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM TRAO QUYỀN SỬ DỤNG VÀ TRÁCH NHIỆM BẢO TÒAN VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CHO ĐƠN VỊ CƠ SỞ QUỐC DOANH THEO CHỈ THỊ SỐ 316-CT NGÀY 01-9-1990 CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 41-TC/VKH hướng dẫn thực hiện thí điểm trao quyền sử dụng, trách nhiệm bảo tòan và phát triển vốn sản xuất kinh doanh cho đơn vị cơ sở quốc doanh theo chỉ thị số 316/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, nay hướng dẫn bổ sung một số điểm: cụ thể như sau: I. VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG GIAO NHẬN VỐN Đối với các xí nghiệp Trung ương, Hội đồng giao nhận vốn do Bộ trưởng trực tiếp quản lý ngành ra quyết định thành lập sau khi có sự thỏa thuận với Bộ Tài chính. Đối với các xí nghiệp địa phương, Hội đồng giao nhận vốn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu ra quyết định thành lập. II.VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH TỔNG SỐ VỐN NHÀ NƯỚC GIAO CHO XÍ NGHIỆP Việc lọai trừ các lọai vốn không tính vào tổng số vốn Nhà nước giao cho xí nghiệp cần lưu ý một số điểm sau đây:
-
Các khỏan phải thanh tóan, phải trả được lọai trừ về nguyên tắc bao gồm: các khỏan phải trả người bán, các khỏan tiền người mua ứng trước, các khỏan phải trả các đơn vị nội bộ, các khỏan phải nộp ngân sách, các khỏan phải thanh tóan với công nhân viên chức về tiền lương và bảo hiểm xã hội v.v... Tuy nhiên, khi tính tóan, xác định tổng số vốn Nhà nước giao chỉ được trừ các khỏan phải thanh tóan, phải trả đã xác minh có chủ nợ. Những khỏan không xác minh được chủ nợ thì phải tính vào vốn giao (vốn ngân sách cấp). Trường hợp sau khi giao vốn mới xác minh được chủ nợ thì số tiền phải trả các khỏan nợ đó được tính giảm vốn giao (vốn ngân sách cấp).
-
Các qũy khen thưởng, phúc lợi, được lọai trừ khi tính tóan vốn Nhà nước giao chỉ gồm qũy khen thưởng, phúc lợi, trích lập từ lợi nhuận để lại sau khi đã hòan thành nghĩa vụ thu nộp với ngân sách Nhà nước. Các lọai qũy xí nghiệp khác như qũy dự phòng tài chính, qũy dự trữ, qũy rủi ro, qũy bảo tòan vốn, qũy khen thưởng xuất khẩu v.v...đều phải tính vào vốn Nhà nước giao.
-
Trường hợp đến thời điểm giao vốn xí nghiệp chưa phân phối hết lợi nhuận thực hiện thì tòan bộ số lợi nhuận thực hiện tạm thời được tính vào vốn Nhà nước giao (vốn ngân sách cấp). Sau khi giao vốn căn cứ vào kết quả phân phối lợi nhuận thực hiện được cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính duyệt y để xử lý theo quy định sau đây : - Lợi nhuận phải nộp ngân sách và lợi nhuận để lại để trích lập 2 qũy khen thưởng, phúc lợi được tính giảm vốn Nhà nước giao. - Lợi nhuận để lại trích lập qũy phát triển sản xuất vẫn thuộc vốn Nhà nước giao, nhưng ghi giảm vốn ngân sách cấp, ghi tăng vốn xí nghiệp bổ sung. III. VỀ VIỆC TÍNH TÓAN, XÁC ĐỊNH VỐN NGÂN SÁCH CẤP VÀ VỐN XÍ NGHIỆP BỔ SUNG Việc tính tóan để phân định tổng số vốn Nhà nước giao thành vốn ngân sách cấp và vốn xí nghiệp bổ sung được tiến hành theo quy định dưới đây :
-
Do trước đây vốn cố định, vốn lưu động ở xí nghiệp được phản ánh chung trên một tài khỏan kế tóan (85.1 vốn cố định, 85.2 vốn lưu động) nên khi tính tóan, xác định vốn cố định, vốn lưu động thuộc nguồn vốn xí nghiệp bổ sung phải căn cứ vào chứng từ, sổ kế tóan để chứng minh số vốn xí nghiệp đã bổ sung từ các qũy của xí nghiệp. Mọi trường hợp không chứng minh được bằng chứng từ, tài liệu kế tóan đều phải tính vào vốn ngân sách cấp.
-
Các lọai vốn vay sau khi đã trả hết nợ vay và lãi suất tiền vay được phân định thành vốn ngân sách cấp và vốn xí nghiệp bổ sung theo quy định sau đây : a. Đối với các lọai vay nước ngòai dùng để đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị, dây chuyền công nghệ thì xử lý như sau : - Trường hợp Nhà nước đứng ra vay và cấp phát vốn vay đó cho xí nghiệp thì giá trị còn lại của tài sản cố định đầu tư bằng nguồn vốn vay đó được tính vào vốn ngân sách cấp. - Trường hợp Ngân hàng ngọai thương đứng ra vay hoặc bảo lãnh trả nợ thay cho xí nghiệp mà xí nghiệp đã trả hết nợ vay và lãi suất tiền vay trong nước thì giá trị còn lại của tài sản cố định được tính vào vốn ngân sách cấp. - Trường hợp xí nghiệp tự vay, tự trả trực tiếp thì căn cứ vào các nguồn vốn xí nghiệp dùng để trả nợ nước ngòai sau đây để xử lý: + Nếu xí nghiệp dùng lợi nhuận thực hiện và khấu hao cơ bản của tài sản cố định thuộc nguồn vốn ngân sách cấp và nguồn vốn vay đó để trả nợ vay và lãi suất tiền vay thì giá trị còn lại của tài sản cố định được tính vào vốn ngân sách cấp. + Nếu xí nghiệp dùng lợi nhuận để lại sau khi đã hòan thành nghĩa vụ thu nộp ngân sách và khấu hao cơ bản của tài sản cố định thuộc nguồn vốn xí nghiệp bổ sung để trả nợ vay và lãi suất tiền vay thì giá trị còn lại của tài sản cố định tính vào vốn xí nghiệp bổ sung. b. Đối với các lọai vốn vay trong nước thì xử lý theo từng trường hợp dưới đây: - Vốn vay dài hạn ngân hàng để xây dựng cơ bản trả bằng lợi nhuận thực hiện, khấu hao cơ bản của tài sản cố định thuộc nguồn vốn ngân sách cấp và nguồn vốn vay đó mà đã trả hết nợ vay và lãi suất tiền vay thì giá trị còn lại của tài sản cố định được tính vào vốn ngân sách cấp. - Vốn vay dài hạn Ngân hàng để xây dựng cơ bản trả bằng lợi nhuận để lại và khấu hao cơ bản của tài sản cố định thuộc nguồn vốn xí nghiệp bổ sung mà đã trả hết nợ vay và lãi suất tiền vay thì giá trị còn lại của tài sản cố định được tính vào vốn xí nghiệp bổ sung. - Mọi lọai vay khác của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ bản sau khi đã trả hết nợ vay và lãi suất tiền vay thì cũng được phân định thành vốn ngân sách cấp vốn và vốn xí nghiệp bổ sung như hướng dẫn đối với vay dài hạn Ngân hàng nêu trên.
-
Đối với vốn cố định xây dựng, mua sắm bằng phí ủy thác của các đơn vị làm trung gian xuất nhập khẩu hoặc chi từ phí lưu thông, từ giá thành, từ phí nghiệp vụ ngân hàng thì giá trị còn lại của tài sản cố định được tính vào vốn ngân sách cấp.
-
Đối với các khỏan chênh lệch giá (chênh lệch giá TSCĐ, vật tư hàng hóa tồn kho qua các lần điều chỉnh giá thống nhất của Nhà nước hoặc đơn vị tự điều chỉnh giá) và chênh lệch tỷ giá theo quy định của ngân hàng được phân chia vào vốn ngân sách cấp và vốn xí nghiệp bổ sung theo quy định sau đây :
a) Vốn cố định thuộc mỗi nguồn vốn đều phải tính theo giá tài sản cố định đã được đánh giá lại tại thời điểm kiểm kê 0 giờ ngày 01-01-1990 và giá thực tế mua sắm, xây dựng sau 01-01-1990.
b) Chênh lệch giá vật tư hàng hóa tồn kho và chênh lệch tỷ giá phát sinh từ 01-10-1985 đến nay được phân chia vào vốn ngân sách cấp và vốn xí nghiệp bổ sung căn cứ vào tỷ trọng giữa hai lọai nguồn vốn (vốn lưu động) ở các thời điểm điều chỉnh tăng giá vật tư, hàng hóa và đánh giá lại vốn sản xuất kinh doanh.
-
Các khỏan chênh lệch giá khác mà xí nghiệp đã tăng vốn mà không phân biệt theo từng nguồn vốn thì số vốn tăng thêm đó được tính vào vốn ngân sách cấp.
-
Riêng đối với các ngân hàng, chênh lệch giá hình thành qua các lần điều chỉnh tăng giá vật tư, hàng hóa đã ghi tăng số dư nợ vay cho xí nghiệp thì tính vào vốn ngân sách cấp. Hồ Tế (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-51-tc-vkh-huong-dan-bo-sung-thuc-hien-thi-diem-trao-quyen-su-dung-va-trach-nhiem-bao-toan-von-san-xuat-kinh-doanh-cho-don-vi-co-so-quoc-doanh-theo-chi-thi-so-316-ct-ngay1-9-1990-cua-chu-tich-hoi-dong-bo-truong--1885.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch