Thông tư số 24-TC/TNVTHướng dẫn bù tiền các mặt hàng cung cấp định lượng theo quyết định số của Hội đồng Bộ trưởng
- Số hiệu
- 24-TC/TNVT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 04/10/1982
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH ________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc __________ Số : 24 - TC/TNVT Hà Nội ngày 4 tháng 10 năm 1982
THÔNG TƯ
Hướng dẫn bù tiền các mặt hàng cung cấp định lượng theo quyết định số 134-HĐBT ngày 17-8-1982 của Hội đồng Bộ trưởng Thi hành Quyết định số 134-HĐBT ngày 17/8/1982 của Hội đồng Bộ trưởng về chế độ đãi ngộ đối với công nhân viên chức, sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Nội thương và Bộ Lương thực, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về tài chính như sau: I- MỨC BÙ CHÊNH LỆCH GIÁ Đơn giá bù tiền các mặt hàng cung cấp là khỏan chênh lệch giữa mức giá làm căn cứ bù do Nhà nước quy định với giá cung cấp. Mức giá làm căn cứ bù do Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá Nhà nước công bố, mức giá này là mức khống chế tối đa cho từng địa phương.
Căn cứ mức giá được Ủy ban Vật giá Nhà nước quy định cho tỉnh, thành phố. Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có thể căn cứ vào giá thu mua ở từng khu vực, từng huyện sản xuất ra hàng hóa đó để quy định mức giá làm căn cứ bù cho từng khu vực, từng huyện. , nhưng mức giá ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố, quy định cụ thể không được cao hơn mức giá của Ủy ban Vật giá Nhà nước quy định cho tỉnh, thành phố. II- NGUỒN TIỀN ĐỂ BÙ Là một phần trong qũy bù giá hàng cung cấp đã được kế họach hóa trong dự tóan chi hàng năm của Ngân sách Nhà nước. Riêng những tháng cuối năm 1982 nếu thực hiện bù tiền tăng thêm do giá mới công bố cao hơn giá đã kế họach hóa và qũy bù giá không đủ chi thì các tỉnh, thành phố được đưa số chi tăng thêm đó vào cân đối Ngân sách năm 1982. III- KẾ HỌACH HÓA BÙ TIỀN Trên cơ sở cân đối hàng hóa trong tòan quốc, Bộ Lương thực, Bộ Nội thương, sẽ quy định lượng hàng hóa bù tiền cho từng địa phương.
Căn cứ lượng hàng hóa bù tiền đã được quy định, căn cứ vào đơn giá bù do Ủy ban Vật giá Nhà nước công bố và mức giá cụ thể ở từng khu vực do Chủ tịch ủy ban Nhân dân quy định. Sở Ty chủ quản lập kế họach bù tiền hàng năm, qúy (có chia tháng) ở từng huyện trong tỉnh, trình ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố xét duyệt. Để tránh việc cung cấp hiện vật và bù tiền trùng lắp nhiều lần; do đó yêu cầu kế họach này phải xác định những mặt hàng nào bù bằng tiền thay hiện vật thì phải tính cho cả tháng hoặc cho cả qúy và bù tiền thay hiện vật cho tất cả cán bộ công nhân viên trên địa bàn một huyện hoặc một khu vực (gồm nhiều huyện). Các ngành chủ quản phải gửi kế họach này cho Sở. Ty tài chính, Ngân hàng tỉnh, thành phố làm căn cứ thực hiện; đồng thời sao gửi cho Bộ Tài chính và Bộ chủ quản để theo dõi. IV- THỂ THỨC BÙ TIỀN A. Đối với mặt hàng lương thực: Ngành lương thực đảm nhiệm việc bù tiền trực tiếp cho các đối tượng. Thể thức bù tiền và hạch tóan thi hành theo hướng dẫn tại điểm III Thông tư số 14-LT/TV ngày 21/12/1981 và Thông tư số 1396-LT/TV ngày 25/12/1981 của Bộ Lương thực và Bộ Lương thực sẽ có hướng dẫn cụ thể bổ sung về vấn đề này. B. Đối với các mặt hàng cung cấp định lượng do ngành Nội thương quản lý. 1/ Cơ quan thực hiện việc bù tiền: Để cho ngành Nội thương tập trung lực lượng thu mua va bán cung cấp cho các đối tượng, việc bù tiền sẽ do ngành tài chính tiến hành. Tuy nhiên ở tỉnh nào đó nếu việc bù tiền do ngành Nội thương thực hiện thuận lợi hơn thì ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố cân nhắc và quyết định. Sau đây là hướng dẫn thể thức bù tiền do cơ quan tài chính tiến hành: Sở, Ty tài chính bù tiền trực tiếp cho các cơ quan, xí nghiệp, trường học (sau đây gọi chung là cơ quan xí nghiệp) đóng trên địa bàn thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh. Các Ban tài chính giá cả huyện bù cho các cơ quan đóng trên địa bàn huyện. Những cá nhân không thuộc cơ quan nào quản lý thì cơ quan tài chính trực tiếp bù cho từng người. 2/
Căn cứ vào thủ tục bù:
Căn cứ bù tiền là tem phiếu đã phát hành hoặc sổ mua hàng đã được cơ quan thương nghiệp cấp (theo đúng đối tượng và định lượng hàng cung cấp đã được Nhà nước quy định). Những tháng quy định trả tiền các cơ quan lập danh sách kê khai số cán bộ công nhân viên thuộc cơ quan mình và số người ăn theo của những cán bộ công nhân viên đó; tính tóan số hàng, số tiền được bù theo giá và định lượng quy định. Đối với người về hưu, người ăn theo của họ và những người thuộc diện chính sách thì do Ty, Phòng thương binh xã hội kê khai. Số người ăn theo được kê khai theo người nữ cán bộ công nhân viên của gia đình. Trường hợp người nữ cán bộ công nhân viên này không ở cùng hộ khẩu thì kê khai ở cơ quan người nam cán bộ công nhân viên (bảng kê 1a, 1b, 2 kèm theo). Các bảng kê do thủ trưởng cơ quan ký và gửi cho cơ quan tài chính, kèm theo bảng kê khai là các ô tem phiếu quy định trả tiền, cắt dán thành tờ theo lọai phiếu, theo định lượng. Số tem phiếu này phải khớp với bảng kê gửi cho cơ quan tài chính. Riêng bảng kê số 2 phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước mà cơ quan xí nghiệp có quan hệ giao dịch, để Ngân hàng có căn cứ kiểm tra, trả tiền. Trường hợp ở những nơi dùng sổ mua hàng do thương nghiệp cấp cho cơ quan, xí nghiệp . . . thì các cơ quan, xí nghiệp phải mang sổ đến để cơ quan tài chính đối chiếu với bảng kê. Bảng kê chi tiết mỗi năm làm một lần vào đầu năm. Hàng tháng có biến động đối tượng và định lượng thì thay đổi ở bảng kê tổng hợp kèm các chứng từ xác nhận sự tăng giảm đó.
Căn cứ các bảng kê của các cơ quan xí nghiệp đã được xem xét, đối chiếu, cơ quan tài chính chuyển tiền bằng lệnh chi (hoặc hạn mức chuyển tiền đặc biệt) cho các cơ quan xí nghiệp qua Ngân hàng có quan hệ giao dịch. Ngân hàng căn cứ số tiền tài chính chuyển đến và căn cứ bẳng kê số 2 của cơ quan, xí nghiệp để trả tiền cho các cơ quan xí nghiệp đó. Cơ quan, xí nghiệp chịu trách nhiệm thanh tóan cho từng người. Các cá nhân được cung cấp không thuộc cơ quan xí nghiệp nào quản lý thì mang tem phiếu và hộ khẩu đến cơ quan tài chính để lĩnh tiền. Các cơ quan tài chính lập bảng kê thu hồi các ô tem phiếu quy định và thanh tóan tiền cho các đối tượng này, các ô tem phiếu thu hồi được cũng dán thành tờ như các cơ quan khác đã làm. Các cơ quan tài chính phải lập kế họach tiền mặt hàng năm, qúy (có chia tháng) về khỏan bù tiền thay cung cấp định lượng bằng hiện vật gửi đến Ngân hàng cùng cấp để Ngân hàng bố trí kế họach cân đối tiền mặt và cấp phát. 3/ Hạch tóan: Khi cấp phát lệnh chi hoặc hạn mức đặc biệt cho các cơ quan, xí nghiệp và cấp bù tiền trực tiếp cho từng cá nhân đều ghi theo mục lục Ngân sách như sau: Lọai 11: Chi bù chênh lệch giá bán hành cung cấp.
Khỏan 88: Bù tiền thay hiện vật. 4/ Hủy tem phiếu sau khi đã thanh tóan tiền cho cán bộ công nhân viên. Từng huyện phải lập hội đồng hủy tem phiếu do Ban tài chính giá cả chủ trì với sự tham gia của Ban thương nghiệp đời sống, công an, ngân hàng, công đòan huyện. Hàng tháng định ngày làm việc của hội đồng báo cáo sở, ty tài chính biết để theo dõi, kiểm tra. Hội đồng gồm đại diện các cơ quan chức năng ở huyện, hội đồng làm nhiệm vụ kiểm tra đối chiếu đối tượng định lượng, giá cả với bảng kê khai của cơ quan xí nghiệp, với tem phiếu với sổ mua hàng. Sau khi kiểm tra, xem xét, hội đồng kết luận việc bù tiền so với tem phiếu là đúng đắn thì hội đồng ký vào biên bản để làm chứng từ cho cơ quan tài chính quyết tóan với cấp trên. Đồng thời chứng kiến tại chỗ cho cơ quan tài chính hủy số tem phiếu đã thu hồi xong. Các Sở, Ty tài chính cũng tiến hành hủy tem phiếu theo thủ tục như quy định đối với ban tài chính giá cả huyện. V- QUYẾT TÓAN BÙ CHÊNH LỆCH GIÁ CUNG CẤP a. Ban tài chính giá cả huyện quyết tóan với Sở, Ty tài chính: Hàng qúy, năm, Ban tài chính giá cả quyết tóan số cấp bù chênh lệch giá bao gồm: - Phần bù cho các cơ quan xí nghiệp để cơ quan xí nghiệp trả tiền trực tiếp cho cán bộ công nhân viên và người ăn theo trên địa bàn huyện. - Phần bù tiền trực tiếp cho các đối tượng cung cấp không thuộc cơ quan nào quản lý (Biểu số 3 kèm theo). - Phần cấp bù cho Công ty thương nghiệp tổng hợp huyện (nếu Sở, Ty phân cấp). b. Sở Ty tài chính quyết tóan với Bộ Tài chính: Hàng qúy, năm Sở Ty hạch tóan số cấp bù chênh lệch giá gửi cho Bộ Tài chính bao gồm: - Phần cấp bù chênh lệch giá hàng cung cấp bằng hiện vật cho các ngành lương thực, nội thương. - Phần bù bằng tiền thay hiện vật cho các đối tượng (kể cả ngành lương thực bù và phần tài chính bù). - Phần bù cho lực lượng vũ trang (Biểu mẫu số 4 kèm theo). Các cơ quan tài chính cần mở sổ theo dõi ghi chép đầy đủ số cơ quan xí nghiệp đóng trụ sở trên địa bàn mình phụ trách, số cán bộ công nhân viên có phân lọai theo tiêu chuẩn tem phiếu, số người ăn theo và các đối tượng khác được bù tiền. Cơ quan tài chính thường xuyên kiểm tra đối chiếu số người kê khai xin cấp bù với số tem phiếu mua hàng của cơ quan thương nghiệp, với bảng thanh tóan lương của các cơ quan, bảng thanh tóan trợ cấp của Ty, Phòng thương binh xã hội để lọai trừ các đối tượng không đúng quy định, bảo đảm quyết tóan chính xác, kịp thời. VI- ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Các cơ quan tài chính phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan lương thực, nội thương, ngân hàng, vật giá dưới sự chỉ đạo của ủy ban Nhân dân các cấp tổ chức việc cấp bù chênh lệch giá cung cấp nói chung cấp bù tiền cho những mặt hàng cung cấp định lượng nói riêng theo đúng các Quyết định số 218-CP, 221-CP ngày 29/5/1981 của Hội đồng Chính phủ, Thông tư số 13-TC/VP ngày 1/6/1981 của Bộ Tài chính, và các quy định trong Thông tư này. Nếu có trường hợp bù tiền không đúng đối tượng, không đúng định lượng thì cơ quan tài chính được phép không chấp nhận và xuất tóan, không cấp bù phần chi không đúng nói trên. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 01/08/1982. Trong quá trình thực hiện các ngành, các cấp, các xí nghiệp có vướng mắc gì xin báo cáo về Bộ Tài chính giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng HĐBT “để báo cáo” - Bộ Nội thương, Bộ lương thực, - Bộ Lao động, Ủy ban Vật giá N nước , Ngân hàng Nhà nước, TCĐòan VNam, - Tổng cục Thống kê. - UBND tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương. - Sở, Ty tài chính - Các Vụ, Cục liên quan trong Bộ -Lưu VP KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Trần Tiêu Văn bản liên quan:
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-24-tc-tnvt-huong-dan-bu-tien-cac-mat-hang-cung-cap-dinh-luong-theo-quyet-dinh-so-134-hdbt-ngay-17-8-1982-cua-hoi-dong-bo-truong--78551.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch