Thông tư số 37/TC-TCTHướng dẫn chế độ áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Số hiệu
37/TC-TCT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
10/05/1995

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37-TC/TCT

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 1995

THÔNG TƯ

Bộ Tài chính số 37-TC/TCDN ngày 10/5/1995 Hướng dẫn chế độ áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngòai kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam

Căn cứ vào các Luật thuế, Pháp lệnh về thuế hiện hành;

Căn cứ vào các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các Luật thuế, Pháp lệnh thuế hiện hành;

Căn cứ vào Nghị định số 178 CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức kinh tế và cá nhân nước ngòai tiến hành họat động kinh doanh tại Việt nam mà không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt nam như sau: I. PHẠM VI ÁP DỤNG

  1. Các nghĩa vụ thuế hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với tất cả các tổ chức hoặc cá nhân nước ngòai tiến hành các họat động kinh doanh tại Việt nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt nam, với tư cách là nhà thầu cho các tổ chức và cá nhân Việt nam, hoặc với tư cách là nhà thầu phụ cho các nhà thầu. Thông tư này không áp dụng đối với các đối tượng sau đây: - Các tổ chức hoặc cá nhân nước ngòai có thu nhập tiền bản quyền theo quy định tại Pháp lệnh chuyển giao công nghệ nước ngòai vào Việt nam ngày 05/12/1988 và Điều lệ mua bán li - xăng ban hành kèm theo Nghị định số 201 HĐBT ngày 28/12/1988 của Chính phủ, có nghĩa vụ nộp thuế thu nhâp tiền bản quyền theo hướng dẫn tại Thông tư số 08 TC/TCT ngày 05/02/1994 của Bộ Tài chính. - Các nhà thầu dầu khí ký kết các hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt nam theo qui định tại điểm 8 Điều 3 Luật dầu khí. - Các cá nhân nước ngòai vào Việt nam làm việc trên cơ sở hợp đồng ký với các tổ chức, cá nhân Việt nam hoặc do các tổ chức cá nhân nước ngòai cử đến làm việc tại Việt nam, được trả lương, tiền công. Các đối tượng này có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. - Các hợp đồng thương mại thuần túy giữa bên mua Việt nam và bên bán nước ngòai.

  2. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: - "Nhà thầu" là tổ chức hoặc cá nhân nước ngòai tiến hành các họat động kinh doanh hay cung cấp dịch vụ tại Việt nam trên cơ sở các hợp đồng (không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt nam ) được ký giữa họ với tổ chức hoặc cá nhân Việt nam (dưới đây gọi tắt là bên Việt nam ký kết hợp đồng). Thuật ngữ "Nhà thầu" cũng bao gồm cả các tổ chức, cá nhân nước ngòai cung cấp các "dịch vụ dầu khí" theo Luật dầu khí. - Thuật ngữ "Nhà thầu phụ" là tổ chức, cá nhân tiến hành cung cấp các dịch vụ cho Nhà thầu hoặc thực hiện một phần công việc của Nhà thầu. - Thuật ngữ "Bên Việt nam ký kết hợp đồng" bao gồm: . Các tổ chức, pháp nhân được thành lập theo Luật pháp Việt nam; . Các công ty liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ngòai và các bên hợp doanh họat động theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt nam; . Các Nhà thầu dầu khí ký kết các "hợp đồng dầu khí" theo Luật Dầu khí: . Các Ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt nam do Ngân hàng Nhà nước Việt nam cấp giấy phép; . Các chi nhánh công ty nước ngòai được phép họat động tại Việt nam ; . Các tổ chức nước ngòai đặt tại Việt nam. . Cá nhân Việt nam. - "Hợp đồng nhà thầu" là hợp đồng được ký kết giữa Nhà thầu với bên Việt nam ký kết hợp đồng. - "Hợp đồng nhà thầu phụ" là hợp đồng được ký giữa Nhà thầu phụ với Nhà thầu.

  3. Trường hợp Nhà nước hoặc Chính phủ Việt nam tham gia ký kết một Điều ước quốc tế hoặc ký một Hiệp định hay cam kết với các tổ chức hay Nhà nước, Chính phủ nước khác mà trong văn bản đó có quy định khác liên quan đến các vấn đề quy định tại Thông tư này thì áp dụng theo các quy định của Điều ước, Hiệp định hay cam kết đó. II. CÁC LỌAI THUẾ ÁP DỤNG

  4. Thuế doanh thu: Nhà thầu, Nhà thầu phụ có doanh thu từ các họat động tiến hành tại Việt nam phải nộp thuế doanh thu theo quy định của Luật thuế doanh thu.

  5. Doanh thu tính thuế: Doanh thu tính thuế là doanh thu mà Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ thu được từ các họat động tiến hành tại Việt nam, được xác định theo các nguyên tắc quy định tại Luật thuế doanh thu và các văn bản pháp lý hướng dẫn thi hành Luật này. - Trường hợp Nhà thầu ký hợp đồng với Nhà thầu phụ để các Nhà thầu phụ thực hiện một phần công việc của Nhà thầu theo hợp đồng ký với Bên Việt nam ký hợp đồng thì doanh thu tính thuế của Nhà thầu không bao gồm phần giá trị hợp đồng do các Nhà thầu phụ thực hiện. Nhà thầu phụ có trách nhiệm nộp thuế trên tòan bộ giá trị hợp đồng ký với Nhà thầu chính. Tuy nhiên, Nhà thầu có trách nhiệm yêu cầu Nhà thầu phụ cung cấp một bản sao chứng từ đã nộp thuế của Nhà thầu phụ để xuất trình cho cơ quan thu thuế đối với Nhà thầu. Nếu không xuất trình được chứng từ nêu trên, Nhà thầu sẽ phải nộp thuế trên tòan bộ giá trị Hợp đồng Nhà thầu. - Đối với các Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ thực hiện hợp đồng xây dựng có lắp đặt máy móc, thiết bị tòan bộ thì doanh thu tính thuế của họat động xây dựng không bao gồm giá trị máy móc thiết bị được lắp đặt. - Nếu trong hợp đồng nhà thầu hoặc Hợp đồng nhà thầu phụ không chỉ rõ địa điểm mà các họat động kinh doanh hay dịch vụ của Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ được thực hiện (tại Viêt nam hay ở nước ngòai) thì doanh thu tính thuế là tòan bộ doanh thu thu được theo hợp đồng. - Trường hợp Nhà thầu cùng đứng tên (liên danh) với một tổ chức kinh tế hoặc cá nhân Việt nam để ký kết và thực hiện một Hợp đồng nhà thầu và doanh thu từ hợp đồng Nhà thầu được chia theo tỉ lệ phần trăm (%) cho các bên liên danh thì doanh thu tính thuế của Nhà thầu là phần doanh thu được chia cho Nhà thầu theo tỉ lệ nêu trên (doanh thu chưa trừ bất kể một khỏan chi phí nào). - Trường hợp Nhà thầu liên danh với tổ chức kinh tế hoặc cá nhân Việt nam để thực hiện Hợp đồng nhà thầu theo phương thức chia lợi nhuận hoặc chia doanh thu sau khi đã trừ chi phí thì doanh thu tính thuế của Nhà thầu được tính theo tỷ lệ chia thỏa thuận trong hợp đồng trên tổng doanh thu thu được do thực hiện hợp đồng.

  6. Thuế suất thuế doanh thu: Thuế suất thuế doanh thu được áp dụng đối với từng họat động kinh doanh hay dịch vụ theo Biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo Nghị định số 55 CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ qui định về thuế suất thuế doanh thu. Riêng đối với cac họat động dịch vụ dầu khí, căn cứ vào quy định tại Nghị định số 55 CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể thuế suất thuế doanh thu như sau: Họat động Thuế suất 1 - Các dịnh vụ cho thuê giàn khoan, tàu khoan, tàu địa chấn, máy bay, máy móc thiết bị, dụng cụ hoặc phương tiện khác (trừ các phương tiện cho thuê quy định tại điểm 10, mụcVI, Biểu thuế doanh thu): 2 - Các dịch vụ kỹ thuật: địa chấn, địa chất công trình, thử vỉa, bơm tráng xi măng, xử lý, tái xử lý minh giải tài liệu tại Việt nam: 3 - Các dịch vụ cung cấp nước, lương thực, thực phẩm: 4 - Các dịch vụ cung cấp vật tư, hóa phẩm: xi măng, dung dịch khoan, cần khọan, ống chống , choòng khoan: 5 - Dịch vụ tư vấn, cố vấn, giám sát thi công, cung cấp lao động: 6 - Dịch vụ bảo hiểm y tế: 7 - Các dịch vụ dầu khí khác: 4% 2% 1% 1% 4% 4% 4% 2. Thuế lợi tức: Lợi tức mà các Nhà thầu, Nhà thầu phụ thu được do thực hiện các Hợp đồng nhà thầu hoặc Hợp đồng nhà thầu phụ là đối tượng chịu thuế lợi tức theo Luật thuế lợi tức. Thuế suất thuế lợi tức quy định tại Điều 10 của Luật thuế lợi tức. Để thuận tiện chọ việc thu và nộp thuế, Bộ Tài chính ấn định lợi tức chịu thuế bằng tỷ lệ (%) trên doanh thu thực hiện hợp đồng theo từng ngành nghề kinh doanh. Mức quy định cụ thể như sau: Họat động Lợi tức chịu thuế ấn định trên doanh thu (%) Thuế suất thuế lợi tức theo Luật thuế lợi tức Số thuế lợi tức phải nộp quy đổi trên doanh số (%)

  7. Họat động thuộc các ngành có thuế suất thuế lợi tức 25%: Xây dựng, vận tải (không bao gồm họat động vận tải của các tàu biển nước ngòai là đối tượng nộp thuế cước quy định tại Thông tư số 85 TC/TCT ngày 24/10/1994 của Bộ Tài chính),...... 8% 25% 2% 2. Họat động thuộc các ngành có thuế suất thuế lợi tức 35% 10% 35% 3,5% 3. Họat động thuộc các ngành có thuế suất thuế lợi tức 45%: 14% 45% 6,3% Riêng dịch vụ dầu khí: 10% 45% 4,5% 3. Các lọai thuế khác như thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập tiền bản quyền....... thực hiện theo các quy định của Luật pháp về thuế hiện hành. III. THỦ TỤC KÊ KHAI, NỘP THUẾ

  8. Thủ tục đăng ký thuế: - Trong phạm vi 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng với Nhà thầu, Bên Việt nam phải thưc hiện việc khai báo và đăng ký với cơ quan thuế địa phương nơi bên Việt nam đặt trụ sở chính về họat động của các Nhà thầu, Nhà thầu phụ tại Việt nam theo các Hợp đồng đã được ký kết với Bên Việt nam. Thủ tục đăng ký thuế gồm: + Tờ khai đăng ký nộp thuế (theo mẫu số 1 đính kèm Thông tư này). + Bản sao hợp đồng Nhà thầu, Nhà thầu phụ (bằng tiếng Việt nam). Đối với các hợp đồng dịch vụ dầu khí hoặc những hợp đồng có nội dung về kỹ thuật nghiệp vụ thì có thể gửi bản tóm tắt hợp đồng với những nội dung chủ yếu liên quan đến các họat động sẽ được tiến hành theo hợp đồng, phương thức thanh tóan, thời hạn hợp đồng, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên tham gia ký kết hợp đồng. + Các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan thuế (nếu cần thiết). + Trường hợp các Nhà thầu, Nhà thầu phụ muốn trực tiếp nộp thuế với cơ quan thuế phải gửi kèm đơn đăng ký trực tiếp nộp thuế (theo mẫu tại phụ lục số 2 đính kèm theo Thông tư này). Trong phạm vi 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế, cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm thông báo cho bên Việt nam ký hợp đồng các thủ tục nộp thuế của Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ như thời hạn nộp thuế, tài khỏan của ngân sách tại Kho bạc Nhà nước.....; thông báo cho Nhà thầu, Nhà thầu phụ và bên Việt nam ký hợp đồng việc chấp thuận hay không chấp thuận cho Nhà thầu, Nhà thầu phụ được trực tiếp nộp thuế và lý do của việc không chấp thuận. - Bên Việt nam ký hợp đồng được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện việc khấu trừ và nộp các khỏan thuế của các Nhà thầu, Nhà thầu phụ vào ngân sách Nhà nước thay cho họ. Đối với các Nhà thầu, Nhà thầu phụ họat động trong lĩnh vực dầu khí Bộ Tài chính ủy quyền việc thu thuế cho Tổng công ty dầu khí Việt nam (trừ các trường hợp Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ được cơ quan thuế - theo quy định tại Thông tư này, chấp nhận được trực tiếp nộp thuế với cơ quan thuế).

  9. Thủ tục kê khai, nộp thuế:

  10. Đối với Bên Việt nam ký hợp đồng được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện việc khấu trừ thuế của các Nhà thầu, Nhà thầu phụ: - Mỗi lần thanh tóan tiền theo Hợp đồng cho Nhà thầu và /hoặc Nhà thầu phụ, Bên Việt nam phải kê khai số thuế phải nộp với cơ quan thuế (Theo mẫu tại phụ lục số 3 đính kèm theo Thông tư này) và có trách nhiệm khấu trừ số tiền thuế doanh thu và lợi tức phải nộp của Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ và nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước thẹo hướng dẫn của cơ quan thuế trong phạm vi 5 ngày kể từ ngày thanh tóan tiền cho Nhà thầu và/hoặc Nhà thầu phụ. Trường hợp phát hiện việc kê khai, tính tóan số thuế phải nộp chưa chính xác, trong vòng 5 ngày cơ quan thuế sẽ thông báo lại số thuế phải nộp cho bên Việt nam. - Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày Hợp đồng nhà thầu hoặc Hợp đồng nhà thầu phụ được thanh lý, Bên Việt nam ký hợp đồng có trách nhiệm quyết tóan với cơ quan thuế về số thuế thực tế phải nộp theo thanh lý hợp đồng. - Trường hợp khi quyết tóan thuế, số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã nộp thì Bên Việt nam ký hợp đồng có trách nhiệm nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách Nhà nước trong phạm vi 5 ngày sau khi quyết tóan thuế. - Trường hợp khi quyết tóan thuế số thuế thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp thì Bộ Tài chính sẽ hòan trả lại số thuế nộp thừa cho Bên Việt nam. Để có căn cứ cho việc hòan lại tiền thuế nộp thừa, BênViệt nam ký hợp đồng phải gửi cho Bộ Tài chính các tài khỏan sau: . Biên bản quyết tóan thanh lý hợp đồng; . Xác nhận của cơ quan thuế địa phương về số thuế phải nộp và số thuế đã nộp của tòan bộ hợp đồng; . Công văn của Bên Việt nam đề nghị hòan lại số thuế nộp thừa; . Xác nhận của cơ quan Kho bạc Nhà nước về số thuế đã nộp. - Trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trên, Bộ Tài chính sẽ hòan lại số thuế nộp thừa vào tài khỏan của bên Việt nam. - Nhà thầu và Nhà thầu phụ họat động trong lĩnh vực dầu khí (trừ các Nhà thầu, Nhà thầu phụ được cơ quan thuế cho nộp trực tiếp) thực hiện việc quyết tóan thuế hàng năm đối với các Hợp đồng Nhà thầu và Hợp đồng nhà thầu phụ. Định kỳ vào ngày 15 các tháng đầu qúy, Tổng công ty dầu khí phải báo cáo với cơ quan thu thuế số thuế phải nộp của Nhà thầu, Nhà thầu phụ, số thuế đã nộp ngân sách, các Hợp đồng nhà thầu, Hợp đồng Nhà thầu phụ phát sinh hoặc thanh lý trong kỳ.

  11. Thủ tục kê khai, nộp thuế đối với các Nhà thầu, Nhà thầu phụ được phép trực tiếp nộp thuế: - Trường hợp được chấp thuận trực tiếp nộp thuế, các Nhà thầu, Nhà thầu phụ phải làm thủ tục kê khai nộp thuế với cơ quan thuế. Thủ tục kê khai, nộp thuế doanh thu, thuế lợp tức thực hiện theo quy định của Luật thuế doanh thu, Luât thuế lợi tức và các văn bản hiện hành hướng dẫn thi hành các Luật này. - Trường hợp một Nhà thầu được phép trực tiếp nộp thuế có ký Hợp đồng Nhà thầu phụ với các Nhà thầu phụ, nếu các Nhà thầu phụ này không được phép trực tiếp nộp thuế thì Nhà thầu có trách nhiệm khấu trừ và nộp các khỏan thuế của các Nhà thầu phụ vào ngân sách Nhà nước thay cho họ trong phạm vi 5 ngày kể từ ngày thực hiện từng lần thanh tóan tiền theo Hợp đồng nhà thầu phụ. - Nội dung quyết tóan thuế và xử lý số thuế nộp thiếu hoặc thừa của các Nhà thầu, Nhà thầu phụ thực hiện như quy định đối với Bên Việt nam ký hợp đồng. IV. TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN VIỆT NAM . KÝ HỢP ĐỒNG, NHÀ THẦU VÀ NHÀ THẦU PHỤ

  12. Trách nhiệm của Bên Việt nam ký hợp đồng: - Trong phạm vi 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng với Nhà thầu, Bên Việt nam phải thực hiện việc khai báo và đăng ký với cơ quan thuế về họat động của các Nhà thầu, Nhà thầu phụ tại Việt nam theo các Hợp đồng đã được ký kết với Bên Việt nam (bất kể Nhà thầu đó có đăng ký trực tiếp nộp thuế hay không). - Thực hiện việc khấu trừ số thuế phải nộp của các Nhà thầu, Nhà thầu phụ không được trực tiếp nộp thuế và nộp số thuế đó vào Ngân sách Nhà nước thay cho họ một cách đầy đủ và đúng thời hạn quy định tại Thông tư này. - Thực hiện việc quyết tóan thuế phải nộp của các Nhà thầu, Nhà thầu phụ với cơ quan thuế.

  13. Trách nhiệm của Nhà thầu, Nhà thầu phụ: - Nhà thầu phụ có trách nhiệm: + Cung cấp đầy đủ thông tin cho Bên Việt nam để khai báo và đăng ký với cơ quan thuế (các thông tin quy định tại tờ khai đăng ký thuế kèm theo Thông tư này). + Trong phạm vi 5 ngày kể từ ngày ký kết Hợp đồng nhà thầu phụ, phải cung cấp một bản sao (hoặc tóm tắt hợp đồng) cho Bên Việt nam để đăng ký với cơ quan thuế, hoặc trực tiếp đăng ký với cơ quan thuế nếu Nhà thầu được phép trực tiếp nộp thuế. +Thực hiện việc khấu trừ số thuế phải nộp của các Nhà thầu phụ không được trực tiếp nộp thuế và nộp số thuế đó vào ngân sách Nhà nước thay cho họ. + Các Nhà thầu được phép trực tiếp nộp thuế có trách nhiệm nộp đầy đủ và đúng thời hạn quy định các khỏan thuế phải nộp vào ngân sách Nhà nước; thực hiện việc quyết tóan thuế phải nộp với cơ quan thuế. - Nhà thầu phụ có trách nhiệm: + Cung cấp đầy đủ thông tin cho Nhà thầu để khai báo và đăng ký với cơ quan thuế. + Các Nhà thầu phụ được phép trực tiếp nộp thuế có trách nhiệm nộp đầy đủ và đúng thời hạn quy định các khỏan thuế phải nộp vào ngân sách Nhà nước; thực hiện việc quyết tóan thuế phải nộp với cơ quan thuế. IV. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

  14. Xử lý vi phạm: Các Nhà thầu, Nhà thầu phụ và các Bên Việt nam ký hợp đồng có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của luật pháp về thuế hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này. Các vi phạm luật pháp như không kê khai, đăng ký thuế của Bên Việt nam ký hợp đồng hoặc của Nhà thầu, Nhà thầu phụ gây thất thu thuế; chậm nộp thuế; man khai trốn thuế của Bên Việt nam ký hợp đồng hoặc của Nhà thầu, Nhà thầu phụ, sẽ bị xử phạt theo Pháp luật hiện hành.

  15. Giải quyết khiếu nại: Các khiếu nại về thuế của Nhà thầu, Nhà thầu phụ hoặc của Bên Việt nam ký hợp đồng sẽ do cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế giải quyết. Nếu người khiếu nại chưa thỏa mãn với xử lý của cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế thì có thể gửi đơn khiếu nại tới Tổng cục thuế và Bộ Tài chính. Quyết định xử lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng. Trong khi chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, người khiếu nại vẫn phải thực hiện nghiêm chỉnh kết luận của cơ quan thuế địa phương trực tiếp quản lý thu thuế đã đưa ra. Các khiếu nại về thuế của các Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ liên quan đến các quy định của một Hiệp định ký giữa Chính phủ Việt nam và Chính phủ một nước khác sẽ được giải quyết theo các thủ tục giải quyết khiếu nại và chanh chấp đã quy định trong Hiệp định đó. V . TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  16. Các Bên Việt nam ký hợp đồng và các Nhà thầu, Nhà thầu phụ được ủy quyền thực hiện việc khấu trừ thuế và nộp thuế vào ngân sách Nhà nước thay cho các Nhà thầu, Nhà thầu phụ (tùy theo từng ngữ cảnh cụ thể), sẽ được hưởng một khỏan thù lao bằng 0,8 % số thuế thực tế thu được. Số tiền thù lao này được khấu trừ từ số tiền thuế thu được trước khi nộp vào tài khỏan cuả ngân sách Nhà nước và được sử dụng để trang trải các chi phí cho việc thu, nộp thuế và để khen thưởng cho các cá nhân tham gia thu và nộp thuế của các Bên Việt nam ký hợp đồng, Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ. 2 - Thông tư này có hiệu lưc thi hành kể từ ngày 01/6/1995 và thay thế cho Thông tư số 07 TC/TCT ngày 30/3/1992 và Thông tư số 30 TC/TCT ngày 18/7/1992 của Bộ Tài chính, áp dụng đối với các Hợp đồng được ký kết từ ngày 01/6/1995 trở đi. Các Hợp đồng đã ký trước ngày 01/6/1995 vẫn áp dụng theo các quy định của Thông tư số 30 TC/TCT và Thông tư số 07 TC/TCT cho các khỏan thanh tóan theo hợp đồng cho đến hết ngày 30/9/1995, kể từ ngày 01/10/1995 trở đi thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này. Vũ Mộng Giao (Đã Ký) Phụ lục số 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 37 TC/TCT ngày10/5/1995 của Bộ Tài chính) C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ Tên Bên Việt nam ký hợp đồng:.......................................................... Cơ quan chủ quản cấp trên (nếu là tổ chức pháp nhân):............................. Địa chỉ trụ sở chính:............................................................................... Số điện thọai:..............................Fax.........................Telex.................... Tài khỏan tiền gửi số...................mở tại Ngân hàng................................ Hợp đồng nhà thầu số.......ngày.../../.ký với Công ty... (hoặc cá nhân - tên ), Quốc tịch:............................................................................................. Mục tiêu của hợp đồng:........................................................................... .............................................................................................................. Địa điểm tiến hành hợp đồng:................................................................... Tổng giá trị hợp đồng:............................................................................. Thời hạn hợp đồng:.................................................................................. Phương thức phân chia kết quả kinh doanh (nếu là hợp đồng liên doanh liên kết theo quy định tại điểm II.1.1, khỏan 4 của Thông tư số.... TC/TCT ngày ../../.. của Bộ Tài chính):.................................................... Số người lao động do Nhà thầu sử dụng tại Việt nam để thực hiện hợp đồng: ........................................................................................................... Tên các Nhà thầu phụ (nếu có), quốc tịch Nhà thầu phụ, số hiệu Hợp đồng nhà thầu phụ, giá trị từng Hợp đồng nhà thầu phụ, địa điểm thực hiện Hợp đồng nhà thầu phụ:................................ Số lượng người lao động các Nhà thầu phụ sử dụng tại Việt nam để thực hiện hợp đồng nhà thầu phụ:............................................ Các khỏan thuế Bên Việt nam có trách nhiệm nộp thay các Nhà thầu, Nhà thầu phụ:....................................................................................................................... Các tài liệu kèm theo tờ khai này gồm:............................................................. Cam kết của Bên Việt nam thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ thuế sát sinh theo hợp đồng, đảm bảo nộp đầy đủ các khỏan thuế của Nhà thầu và Nhà thầu phụ theo quy định của Luật pháp về thuế hiện hành và hướng dẫn của cơ quan thuế . Ngày ... tháng ..... năm .... Thủ trưởng cơ quan (Ký tên, đóng dấu) Thông báo của cơ quan thuế: - Cơ quan thuế xác nhận đã đăng ký thuế, vào sổ số .. ngày ../../.. - Thời hạn nộp thuế: - Tiền thuế nộp vào Tài khỏan ........... tại Kho bạc Nhà nước ............. Theo Chương ... Lọai .... Khỏan .... Hạng .... Mục ....... Thủ trưởng cơ quan thuế (Ký tên, đóng dấu) Ghi chú: Tờ khai này được lập thành 2 bản, gửi cho cơ quan thuế. Sau khi xác nhận đã đăng ký thuế, cơ quan thuế lưu một bản, trả lại Bên Việt nam một bản thay thông báo. Phụ lục số 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 37 TC/TCT ngày10/5/1995 của Bộ Tài chính) C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ TRỰC TIẾP NỘP THUẾ Kính gửi: Cục thuế tỉnh (Thành phố)................. 1 - Tên của Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ đăng ký được trực tiếp nộp thuế:................... 2 - Quốc tịch:............................... 3 - Địa chỉ trụ sở chính:....................................... 4 - Địa chỉ văn phòng điều hành họat động tại Việt nam:.............................................. 5 - Tài khỏan tiền gửi số ..................., mở tại Ngân hàng:.................................... 6.- Số điện thọai:................Fax.....................Telex ........................................... 7 - Người đại diện:.............................. Chức vụ:................................................ 8 - Họat động tại Việt nam theo hợp đồng nhà thầu (hoặc Hợp đồng nhà thầu phụ) số.... ngày..../.../.... Ký với công ty ............................ (hoặc cá nhân Việt nam).......................... 9 - Mục tiêu họat động tại Việt nam theo hợp đồng:.............................................. 10 - Địa điểm tiến hành công việc theo Hợp đồng:......................................... 11 - Tên các Nhà thầu phụ (Nếu có), Quốc tịch của Nhà thầu phụ, số hiệu Hợp đồng nhà thầu phụ, gía trị từng Hợp đồng nhà thầu phụ , địa điểm thực hiện hợp đồng nhà thầu phụ:....................................... 12 - Số lượng người lao động Nhà thầu sử dụng tại Việt nam để thực hiện hợp đồng:.................................... 13 - Số lượng người lao động các Nhà thầu phụ sử dụng tại Việt nam để thực hiện các Hợp đồng nhà thầu phụ:........................ 14 - Các tài liệu kèm theo gồm:......................... Cam kết của Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp về thuế, nộp kịp thời và đầy đủ các khỏan thuế phát sinh, đảm bảo việc khấu trừ và nộp đủ các khỏan thuế của các Nhà thầu phụ và người lao động làm việc tại Việt nam theo hợp đồng. Ngày ..tháng..năm... Đại diện Nhà thầu (hoặc Nhà thầu phụ) (Ký tên) Thông báo của cơ quan thuế: - Xác nhận đã đăng ký thuế, vào sổ số....ngày ../../... - Chấp nhận cho Nhà thầu (hoặc Nhà thầu phụ).......(hoặc không chấp nhận, lý do) được trực tiếp nộp thuế thuộc nghĩa vụ của nó theo hợp đồng số..... ký với Bên Việt nam................ vào tài khỏan................. tại Kho bạc Nhà nước..................... theo Chương.... lọai ...........Khỏan ......Hạng ........ Mục... - Thời hạn nộp các khỏan thuế: Thủ trưởng cơ quan thuế (Ký tên, đóng dấu) Ghi chú: Tờ khai này được lập thành 3 bản gửi cho cơ quan thuế, sau khi xác nhận cơ quan thuế gửi một bản cho Nhà thầu (hoặc nhà thầu phụ) thay thông báo, một bản gửi cho Bên Việt nam, một bản lưu tại cơ quan thuế. Phụ lục số 3 (ban hành kèm theo Thông tư số 37 TC/TCT ngày 10/5/1995 của Bộ Tài chính) C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- TỜ KHAI NỘP THUẾ Tên Bên Việt nam ký hợp đồng:..................................................................... Địa chỉ:............................................... Tài khỏan tiền gửi số:............................Mở tại ngân hàng:........................ Phần kê khai nộp thuế: Thứ tự Nội dung công víệc Số Hợp đồng Số tiền thanh tóan kỳ này Thuế suất thuế doanh thu % thuế lợi tức trên doanh số Tổng số thuế phải nộp kỳ này A, Tên Nhà thầu 1.

  17. Số thuế doanh thu và lợi tức phải nộp kỳ này:.................... Ngày ....tháng.......năm....... Giám đốc đơn vị Phần tính thuế của cơ quan thu thuế: Doanh thu tính thuế Thuế suất thuế doanh thu Thuế suất thuế lợi tức Tổng số thuế phải nộp kỳ này A.Nhà thầu.... ....................... ......................... ......................... Tổng số thuế Bên Việt nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp kỳ này là:............. Tiền thuế được nộp vào Kho bạc Nhà nước................................... Ngày ...tháng ...năm..... Thủ trưởng cơ quan thuế (Ký tên, đóng dấu)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-37-tc-tct-huong-dan-che-do-ap-dung-doi-voi-cac-to-chuc-kinh-te-ca-nhan-nuoc-ngoai-kinh-doanh-tai-viet-nam-khong-thuoc-cac-hinh-thuc-dau-tu-theo-luat-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-viet-nam--9512.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan