Thông tư số 40/2020/TT-BTCHuớng dẫn chế độ báo cáo trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập tại của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán và của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sô điều của Luật kiểm toán độc lập
- Số hiệu
- 40/2020/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 15/05/2020
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 40/2020/TT-BTC
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2020
THÔNG TƯ
Hướng dẫn chế độ báo cáo trong lĩnh vực kế tóan, kiếm tóan độc lập tại Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế tóan và Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm tóan độc lập
Căn cứ Luật kiểm tóan độc lập sổ 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011;
Căn cứ Luật kế tóan sổ 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
Căn cứ Nghị định sổ 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thỉ hành một số điều của Luật kiếm tóan độc lập;
Căn cứ Nghị định sổ 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết một sổ điều của Luật kế tóan;
Căn cứ Nghị định sổ 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chỉnh phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giảm sát kể tóan, kỉểm tóan, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ báo cáo trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan độc lập tại Nghị định sổ 174/20Ỉ6/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chỉnh phủ quy định chi tiết một số đỉều của Luật kể tóan và Nghị định sô 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thỉ hành một số điều của Luật kiểm tóan độc lập.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn chế độ báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kế tóan, kiểm tóan độc lập qua biên giới phát sinh trong kỳ tại Việt Nam và tình hình thực hiện liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai, doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai trong việc cung cấp dịch vụ kế tóan, kiểm tóan độc lập qua biên giới theo quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế tóan và Điều 13, Điều 14 Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm tóan độc lập.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan tại Việt Nam có liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai đế cung cấp dịch vụ kê tóan qua biên giới tại Việt Nam. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai có cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam. Doanh nghiệp kiểm tóan tại Việt Nam có liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai để cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam. Doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai có cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến chế độ báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kế tóan, kiểm tóan qua biên giới phát sinh trong kỳ tại Việt Nam và tình hình thực hiện liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai, doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai trong việc cung cấp dịch vụ kế tóan, kiểm tóan qua biên giới.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Chế độ báo cáo định kỳ khi cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới 1. Nội dung báo cáo định kỳ về việc cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới của doanh nghiệp dịch vụ kế tóan nước ngòai:
a) Tên báo cáo: Tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: - Thông tin về các bên liên danh; - Danh sách kế tóan viên hành nghề của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai; - Danh sách kế tóan viên hành nghề được giao phụ trách phần việc thuộc trách nhiệm của mồi bên trong hợp đồng cung cấp dịch vụ kể tóan; - Danh sách hợp đồng cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới giao kết trong giai đọan 06 tháng; - Tình hình chấp hành pháp luật Việt Nam.
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai có cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan).
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giây hoặc bản sao điện tử, được gửi bằng một trong các phương thức sau: - Gửi trực tiếp; - Gửi qua dịch vụ bưu chính; - Gửi qua hệ thống thư điện tử; - Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
e) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 31/7 năm báo cáo đối với báo cáo 6 tháng đầu năm; Chậm nhất là ngày 31/01 năm sau đối với báo cáo 6 tháng cuối năm.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 của năm báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 của năm báo cáo.
i) Mẫu đề cương báo cáo: Theo Phụ lục số 01/BC ban hành kèm theo Thông tư này.
k) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục số 01/BC ban hành kèm theo Thông tư này.
i) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo: Hàng năm, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai tổng họp thông tin theo mẫu và gửi về Bộ Tài chính theo thời hạn quy định.
- Nội dung báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện liên danh với doanh nghiệp dịch vụ kế tóan nước ngòai:
a) Tên báo cáo: Tình hình thực hiện liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai trong việc cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: - Thông tin về các bên liên danh; - Danh sách kế tóan viên hành nghề được giao phụ trách phần việc thuộc trách nhiệm của mỗi bên trong hợp đồng cung cấp dịch vụ kế tóan; - Danh sách hợp đồng cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới giao kết trong giai đọan 06 tháng.
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan tại Việt Nam có liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan nước ngòai để cung cấp dịch vụ kế tóan qua biên giới tại Việt Nam.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan).
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc bản sao điện tử, được gửi bằng một trong các phương thức sau: - Gửi trực tiếp; - Gửi qua dịch vụ bưu chính; - Gửi qua hệ thống thư điện tử; - Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
e) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 31/7 năm báo cáo đôi với báo cáo 6 tháng đầu năm; Chậm nhất là ngày 31/01 năm sau đối với báo cáo 6 tháng cuối năm.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm đuợc tính từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 của năm báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 của năm báo cáo.
i) Mẫu đề cương báo cáo: Theo Phụ lục số 02/BC ban hành kèm theo Thông tư này.
k) Mau biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục số 02/BC ban hành kèm theo Thông tư này. Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo: Hàng năm, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan tại Việt Nam tổng hợp thông tin theo mẫu và gửi về Bộ Tài chính theo thời hạn quy định.
Điều 4. Chế độ báo cáo định kỳ khi cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới 1. Nội dung báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện họp đồng cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới của doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai:
a) Tên báo cáo: Tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: - Thông tin về các bên liên danh; - Danh sách kiểm tóan viên hành nghề của doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai; - Danh sách kiểm tóan viên hành nghề được giao phụ trách phần việc thuộc trách nhiệm của mồi bên trong họp đồng kiểm tóan; - Danh sách hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới giao kết trong giai đọan 06 tháng; - Tình hình chấp hành pháp luật Việt Nam.
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai có cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan).
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc bản sao điện tử, được gửi bằng một trong các phương thức sau: - Gửi trực tiếp; - Gửi qua dịch vụ bưu chính; - Gửi qua hệ thống thư điện tử; - Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
e) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 31/7 năm báo cáo đối với báo cáo 6 tháng đầu năm; Chậm nhất là ngày 31/01 năm sau đối với báo cáo 6 tháng cuối năm.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 của năm báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 của năm báo cáo.
i) Mau đề cương báo cáo: Theo Phụ lục số 03/BC ban hành kèm theo Thông tư này.
k) Mầu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục số 03/BC ban hành kèm theo Thông tư này.
l) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo: Hàng năm, doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tổng hợp thông tin theo mẫu và gửi về Bộ Tài chính theo thời hạn quy định.
- Nội dung báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan tóan nước ngòai:
a) Tên báo cáo: Tình hình thực hiện liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai trong việc cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: - Thông tin về các bên liên danh; - Danh sách kiểm tóan viên hành nghề được giao phụ trách phần việc thuộc trách nhiệm của mỗi bên trong hợp đồng kiểm tóan; - Danh sách hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới giao kết trong giai đọan 06 tháng.
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kiểm tóan tại Việt Nam có liên danh với doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai để cung cấp dịch vụ kiểm tóan qua biên giới tại Việt Nam.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan).
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc bản sao điện tử, được gửi bằng một trong các phương thức sau: - Gửi trực tiếp; - Gửi qua dịch vụ bưu chính; - Gửi qua hệ thống thư điện tử; Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 31/7 năm báo cáo đối với báo cáo 6 tháng đầu năm; Chậm nhất là ngày 31/01 năm sau đối với báo cáo 6 tháng cuối năm.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 của năm báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 của năm báo cáo.
i) Mẫu đề cương báo cáo: Theo Phụ lục số 04/BC ban hành kèm theo Thông tư này.
k) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục số 04/BC ban hành kèm theo Thông tư này.
l) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo: Hàng năm, doanh nghiệp kiểm tóan tại Việt Nam tổng họp thông tin theo mẫu và gửi về Bộ Tài chính theo thời hạn quy định.
Điều 5. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
KT. Bộ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hòang Anh Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-40-2020-tt-btc-huong-dan-che-do-bao-cao-trong-linh-vuc-ke-toan-kiem-toan-doc-lap-tai-nghi-dinh-so-174-2016-nd-cp-ngay-30-12-2016-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-cua-luat-ke-toan-va-nghi-dinh-so-17-2012-nd-cp-ngay-13-3-2012-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-va-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-kiem-toan-doc-lap--142267.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch