Thông tư liên tịch số 60/2011/TTLT-BTC-BCT-BCAHướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị truờng
- Số hiệu
- 60/2011/TTLT-BTC-BCT-BCA
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/05/2011
- Lĩnh vực
- Tài chính khác
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường ____________________________
Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Hải quan năm 2001, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan năm 2005, Luật Thương mại năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 09 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và Bộ Công an hướng dẫn chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường như sau:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1, Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn chế độ hóa đơn chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường bao gồm: hàng hóa nhập khẩu đang trên đường vận chuyển; đang bày bán; để tại kho, bến, bãi, tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu hoặc tại địa điểm khác (gọi chung là hàng hóa nhập khẩu); xử lý vi phạm quy định về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thông tư này không áp dụng đối với:
a) Hàng hóa đưa từ nước ngòai vào kho ngọai quan, kho bảo thuế; vào các địa điểm làm thủ tục hải quan chờ làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan (trừ trường hợp là hàng nhập lậu); hàng hóa vận chuyển từ kho ngọai quan này sang kho ngọai quan khác; hàng lưu giữ trong kho ngọai quan, kho bảo thuế;
b) Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, hàng hóa tạm xuất - tái nhập; hàng hóa nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư;
c) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện các hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngòai; các hợp đồng sản xuất hàng xuất khẩu (trừ trường hợp quy định tại khỏan 4 Điều 5 Thông tư này);
d) Hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu; hàng hóa chuyển cảng; hàng quá cảnh đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan;
đ) Hàng hóa nhập khẩu là tài sản của cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp; hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế và thuộc danh mục hàng hóa được sản xuất từ các nước có chung biên giới nhập khẩu dưới hình thức mua, bán, trao đổi hàng hóa cư dân biên giới; hàng hóa là hành lý của cá nhân trong định mức miễn thuế;
e) Hàng hóa là quà biếu, quà tặng; hàng hóa viện trợ nhân đạo; hàng hóa là hàng mẫu không thanh tóan; hàng hóa của cơ quan đại diện ngọai giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và các cá nhân làm việc tại các cơ quan tổ chức này; hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu của cá nhân được Nhà nước cho miễn thuế; tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân. Hồ sơ, chứng từ đối với các trường hợp này được quy định tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây viết tắt là Thông tư số 194/2010/TT - BTC ); Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BCT-BTC- BGTVT-BNN&PTNT-BYT-NHNN ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính - Giao thông Vận tải - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Y tế - Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý họat động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới và các văn bản có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với:
-
Tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh, mua, bán, vận chuyển hàng hóa nhập khẩu (gọi chung là cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu).
-
Cơ quan Thuế, cơ quan Quản lý thị trường, cơ quan Công an, cơ quan Hải quan và các đơn vị, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý vi phạm đối với cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường.
-
Tổ chức, cá nhân khác có liên quan chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường.
Điều 3. Hóa đơn, chứng từ 1. Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là các lọai giấy tờ, tài liệu phải có theo quy định của pháp luật để chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường và được hướng dẫn cụ thể tại Chương II Thông tư này.
- Cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu có trách nhiệm quản lý, sử dụng, lưu giữ các hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Thời hạn xuất trình hóa đơn, chứng từ 1. Đối với hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp dưới đây thì cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu phải xuất trình hóa đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa ngay tại thời điểm cơ quan kiểm tra yêu cầu xuất trình; trường hợp cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu không có đại diện trực tiếp áp tải hàng hóa thì phải ủy quyền cho người nhận vận chuyển hoặc người điều khiển phương tiện vận chuyển xuất trình:
a) Hàng hóa nhập khẩu đang trên đường vận chuyển, bao gồm cả trường hợp hàng hóa nhập khẩu đang để tại các địa điểm, kho, bến, bãi nếu không thuộc các trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này.
b) Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục hàng nhập khẩu có điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
-
Đối với hàng hóa nhập khẩu của cơ sở sản xuất, kinh doanh đang bày bán, để tại kho, bến, bãi thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng của cơ sở đó (trong trường hợp cơ sở kinh doanh kho, bến, bãi đã đăng ký họat động kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền) thì trong thời hạn 72 giờ, kể từ thời điểm kiểm tra hàng hóa của cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, phải xuất trình hóa đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa. Tại thời điểm kiểm tra, nếu cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu không xuất trình được hóa đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa thì cơ quan kiểm tra hàng hóa đó tiến hành tạm giữ hàng hóa để xác minh tính hợp pháp của hàng hóa. Trường hợp cuối thời hạn 72 giờ liên tục, kể từ thời điểm kiểm tra nếu trùng vào thời gian nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động thì việc xuất trình hồ sơ được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ và cơ quan kiểm tra phải ghi rõ thời gian, địa điểm yêu cầu xuất trình vào Biên bản kiểm tra.
-
Trường hợp cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa nhưng cơ quan kiểm tra có căn cứ cho rằng nguồn gốc của hàng hóa nhập khẩu không hợp pháp thì cơ quan kiểm tra thực hiện việc đối chiếu hồ sơ, xác minh nguồn gốc hàng hóa đó để xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương II HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
Điều 5. Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ nơi làm thủ tục hải quan vào nội địa 1. Đối với hàng hóa do cơ sở kinh doanh trực tiếp nhập khẩu khi vận chuyển vào nội địa phải có các hóa đơn, chứng từ theo từng trường hợp cụ thể như sau:
a) Bản chính Tờ khai hải quan có xác nhận đã hòan thành thủ tục hải quan; trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện khai hải quan điện tử phải có Tờ khai hải quan điện tử đã được xác nhận thông quan điện tử thực hiện theo Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25 tháng 11 năm 2009 hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử của Bộ Tài chính (sau đây viết tắt là Thông tư số 222/2009/TT-BTC).
b) Trường hợp hàng hóa chưa hòan thành thủ tục hải quan được đưa về bảo quản, hoặc chuyển địa điểm làm thủ tục hải quan thì trên Tờ khai hải quan phải có ý kiến chấp thuận của cơ quan Hải quan theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư số 194/2010/TT-BTC. Trường hợp khai hải quan điện tử thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 23, Điều 24 Thông tư số 222/2009/TT-BTC.
c) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa được đăng ký Tờ khai hải quan một lần theo quy định tại khỏan 6 Điều 9 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan hoặc nhập khẩu hàng hóa phải vận chuyển nhiều lần, bằng nhiều phương tiện vận tải thì phải có bản sao Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Lệnh điều động của cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu. Lệnh điều động phải ghi rõ số lượng, chủng lọai hàng hóa vận chuyển của Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu, số, ngày, tháng, năm, nơi đi, nơi đến, phương tiện vận tải, biển số phương tiện vận tải.
-
Đối với hàng hóa trao đổi, mua, bán của cư dân biên giới vượt định mức miễn thuế; hàng hóa không có trong Danh mục hàng hóa được sản xuất từ các nước có chung biên giới nhập khẩu dưới hình thức mua, bán, trao đổi hàng hóa cư dân biên giới; hàng hóa là hành lý của người nhập cảnh vào Việt Nam vượt quá tiêu chuẩn được miễn thuế thì phải khai hải quan và thực hiện các quy định của pháp luật về thuế, chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu. Khi vận chuyển hàng hóa này vào nội địa phải có bản chính Tờ khai hải quan có xác nhận đã hòan thành thủ tục hải quan và chứng từ nộp thuế.
-
Đối với hàng hóa buôn bán qua biên giới bao gồm: hàng hóa nhập khẩu biên giới; hàng hóa đưa vào chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu thì phải có Tờ khai hàng hóa nhập khẩu được cơ quan Hải quan xác nhận hòan thành thủ tục hải quan.
-
Đối với hàng hóa là sản phẩm; nguyên, phụ liệu của các hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngòai hoặc các hợp đồng nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu được phép tiêu thụ tại thị trường Việt Nam thì hóa đơn, chứng từ thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển, lưu kho và bày bán tại cửa hàng hạch tóan phụ thuộc cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có bản sao Tờ khai Hải quan hàng nhập khẩu và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
b) Trường hợp cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển, lưu kho và bày bán tại cửa hàng trực thuộc khác địa bàn hoặc cửa hàng trực thuộc cùng địa bàn hạch tóan độc lập thì phải có bản sao Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn theo quy định.
c) Trường hợp cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu bán cho các cơ sở kinh doanh khác thì phải có hóa đơn theo quy định.
-
Đối với hàng hóa nhập khẩu là mặt hàng nhà nước quy định phải dán tem hàng nhập khẩu thì ngòai các chứng từ áp dụng đối với từng trường hợp cụ thể, các hàng hóa này phải có tem hàng nhập khẩu dán vào hàng hóa theo quy định.
-
Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục hàng nhập khẩu có điều kiện ngòai các hóa đơn, chứng từ quy định đối với hàng nhập khẩu còn phải kèm theo các giấy tờ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp các giấy tờ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền đã nộp cho cơ quan Hải quan bản chính thì phải có bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu.
Điều 6. Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trong thị trường nội địa 1. Đối với hàng hóa của cơ sở kinh doanh trực tiếp nhập khẩu khi bày bán tại các cửa hàng hoặc lưu kho thì phải có Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (đối với trường hợp cửa hàng hạch tóan phụ thuộc cùng địa bàn tỉnh, thành phố), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn (đối với trường hợp cửa hàng hạch tóan độc lập hoặc không cùng địa bàn với trụ sở chính), Phiếu nhập kho (đối với trường hợp hàng hóa lưu kho).
-
Đối với hàng hóa nhập khẩu của cơ sở kinh doanh không trực tiếp nhập khẩu vận chuyển, bày bán hoặc lưu kho phải có hóa đơn, chứng từ của cơ sở bán hàng theo hướng dẫn tại Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và quy định tại Chương III Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (sau đây viết tắt là Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ).
-
Trường hợp cơ sở kinh doanh điều chuyển hàng hóa nhập khẩu cho các cơ sở hạch tóan phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu ... ở ngòai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ sở kinh doanh đó đóng trụ sở hoặc điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc; xuất trả hàng từ đơn vị phụ thuộc về cơ sở kinh doanh; xuất hàng đi chào hàng; xuất hàng tham gia hội chợ, triển lãm thì phải có hóa đơn hoặc Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động.
-
Đối với hàng hóa nhập khẩu mua của cơ quan có chức năng bán hàng tịch thu thì phải có hóa đơn bán hàng của cơ quan này, trong đó ghi rõ số lượng, chủng lọai, giá trị từng lọai hàng hóa.
-
Đối với hàng hóa nhập khẩu mua của cơ quan Dự trữ quốc gia phải có hóa đơn bán hàng của cơ quan Dự trữ quốc gia.
-
Đối với Hàng hóa là quà biếu, quà tặng miễn thuế; hàng trao đổi trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa được sản xuất từ các nước có chung biên giới nhập khẩu dưới hình thức mua, bán, trao đổi hàng hóa cư dân biên giới; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế; hàng hóa miễn thuế bán trong các khu kinh tế cửa khẩu, nếu thay đổi mục đích sử dụng hoặc đem bán thì khi vận chuyển, bày bán, lưu kho ngòai khu kinh tế cửa khẩu, cơ sở kinh doanh phải có chứng từ chứng minh hàng hóa đã được kê khai, nộp thuế.
Chương III XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 7. Xử phạt vi phạm hành chính Cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu mua, bán, vận chuyển hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường vi phạm các quy định về hóa đơn, chứng từ tại Chương II Thông tư này nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:
- Cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu vi phạm một trong các trường hợp sau đây thì hàng hóa nhập khẩu bị coi là hàng hóa nhập lậu và bị xử phạt theo Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong họat động thương mại, thuốc lá, rượu, bia:
a) Kinh doanh hàng hóa cấm kinh doanh; hàng hóa cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng nhập khẩu.
b) Kinh doanh hàng hóa nhập khẩu quy định phải dán tem nhập khẩu nhưng không có tem dán vào hàng hóa theo đúng quy định hoặc có tem dán nhưng là tem giả, tem đã qua sử dụng.
c) Kinh doanh hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục hàng hóa nhập khẩu có điều kiện quy định tại khỏan 6 Điều 5 Chương II Thông tư này mà không có giấy phép nhập khẩu hoặc giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định kèm theo hàng hóa.
d) Hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có hóa đơn, chứng từ hoặc có hóa đơn, chứng từ nhưng qua điều tra, xác minh của cơ quan chức năng xác định là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp. Hóa đơn không hợp pháp là hóa đơn sử dụng theo các trường hợp quy định tại các khỏan 8, khỏan 9 Điều 3 Chương I Nghị định số 51/2010/NĐ-CP.
đ) Hàng hóa nhập khẩu đang trên đường vận chuyển; đang bày bán; để tại kho, bến, bãi mà không xuất trình được các hóa đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp trong thời hạn quy định tại Điều 4 Thông tư này.
-
Đối với các hành vi vi phạm các quy định về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu, lưu thông trên thị trường không thuộc quy định tại khỏan 1 Điều này thì xử phạt theo các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực có liên quan.
-
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có hoặc có nhưng không đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Chương II Thông tư này do hỏa họan, mất, hỏng, rách và cơ sở kinh doanh đã làm thủ tục khai báo theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành; đồng thời, cơ sở kinh doanh chứng minh được nguồn gốc hàng hóa là hợp pháp (thông qua việc sao lại các chứng từ, hóa đơn từ các đơn vị phát hành) thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và bị xử lý truy thu thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Điều 8. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường thực hiện theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong họat động thương mại, lĩnh vực thuế hoặc lĩnh vực hải quan. Trường hợp vượt thẩm quyền hoặc không thuộc thẩm quyền xử phạt thì phải chuyển hồ sơ lên cơ quan cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền để xử lý. Khi chuyển hồ sơ phải thực hiện đúng thủ tục và chuyển đầy đủ tang vật, phương tiện bị tạm giữ hoặc bị tịch thu (nếu có); đồng thời, thông báo cho tổ chức, cá nhân vi phạm biết. Cơ quan có thẩm quyền xử lý sau khi ra quyết định xử lý vụ vi phạm phải thông báo kết quả xử lý cho cơ quan chuyển hồ sơ.
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đang chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan thì cơ quan chức năng phát hiện hàng nhập lậu lập biên bản, xác định rõ hành vi vi phạm và chuyển cho cơ quan Hải quan xử lý theo quy định của pháp luật về hải quan; trường hợp phát hiện hàng nhập lậu xảy ra ngòai địa bàn họat động của hải quan thì cơ quan chức năng xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền để xử lý.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra, xử lý vi phạm 1. Cơ quan Thuế, cơ quan Quản lý thị trường, cơ quan Công an, cơ quan Hải quan và các đơn vị có thẩm quyền khi kiểm tra, xử lý vi phạm đối với cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật có liên quan.
-
Khi kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải lập biên bản kiểm tra, ghi rõ nội dung kiểm tra, các sai phạm phát hiện qua kiểm tra (nếu có); lập Biên bản vi phạm hành chính đối với các trường hợp phát hiện sai phạm.
-
Các lực lượng kiểm tra phải tuân thủ các quy định về công tác kiểm tra, kiểm sóat hàng hóa lưu thông trên thị trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về họat động của mình.
Điều 10. Trách nhiệm, quyền của cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu 1. Cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật liên quan.
- Cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện hành chính về quyết định xử lý vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức có quyền tố cáo hành vi trái pháp luật của người có thẩm quyền xử lý. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện vụ án hành chính. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại tố cáo hoặc chờ quyết định của Tòa án, cơ sở kinh doanh vẫn phải thực hiện theo đúng quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 11. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:
-
Cung cấp thông tin liên quan đến hàng hóa nhập khẩu đang được kiểm tra của các đối tượng tại khỏan 1 Điều 1 Thông tư này.
-
Phối hợp với các cơ quan chức năng và các lực lượng kiểm tra trong việc kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh hàng hóa nhập khẩu.
Điều 12. Điều khỏan thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2011, thay thế Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTC-BTM-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Thương mại - Bộ Công an hướng dẫn chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Công an để xem xét hướng dẫn sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-60-2011-ttlt-btc-bct-bca-huong-dan-che-do-hoa-don-chung-tu-doi-voi-hang-hoa-nhap-khau-luu-thong-tren-thi-truong--26593.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương
- Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định chế độ thông tin báo cáo công tác của các đơn vị thuộc ngành Tài chính
- quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ các và của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quy định cơ chế tài chính thực hiện bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý bằng ngân sách nhà nước
- Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc