Thông tư số 41/2022/TT-BTCHướng dẫn Chế độ kế toán áp dụng cho các hoạt động xã hội, từ thiện
- Số hiệu
- 41/2022/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 05/07/2022
- Lĩnh vực
- Kế toán, kiểm toán
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH _______________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________
Số: 41/2022/TT-BTC
Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2022
THÔNG TƯ
Hướng dẫn Chế độ kế tóan áp dụng cho các họat động xã hội, từ thiện ______________
Căn cứ Luật Kế tóan ngày 20 tháng 11 năm 2015:
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan;
Căn cứ Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, họat động của qũy xã hội, qũy từ thiện;
Căn cứ Nghị định số 93/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát Kế tóan, Kiểm tóan, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn Chế độ kế tóan áp dụng cho các họat động xã hội, từ thiện.
Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện công tác kế tóan đối với các họat động xã hội, từ thiện của tổ chức, cơ quan, đơn vị và việc ghi sổ, lập báo cáo đối với họat động xã hội, từ thiện của cá nhân theo quy định của pháp luật, bao gồm:
-
Họat động của qũy xã hội, qũy từ thiện theo quy định của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức, họat động của qũy xã hội, qũy từ thiện.
-
Các họat động tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân trong nước và ngòai nước hỗ trợ theo quy định của Nghị định 93/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.
-
Các họat động tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân trong nước và ngòai nước khác với mục đích đề trợ giúp cho các đối tượng gặp khó khăn, yếu thế trong cuộc sống mà theo quy định phải thực hiện kế tóan thì áp dụng quy định tại Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm:
-
Qũy xã hội, Qũy từ thiện thành lập và họat động theo quy định của pháp luật.
-
Ban vận động Qũy "Vì người nghèo" các cấp (Trung ương, tỉnh, huyện, xã).
-
Các tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân thực hiện vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các họat động xã hội, từ thiện.
Điều 3. Nguyên tắc, yêu cầu thực hiện kế tóan đối với họat động xã hội, từ thiện 1. Nguyên tắc Tất cả các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân có các họat động liên quan đến vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các họat động xã hội, từ thiện đều phải mở sổ đề ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập báo cáo và minh bạch thông tin theo quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan.
- Yêu cầu a) Các tổ chức, cơ quan, đơn vị có các họat động xã hội, từ thiện có tổ chức kế tóan riêng đối với các họat động vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện phải thực hiện mờ sờ kế tóan ghi chép, hạch tóan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập báo cáo tài chính đầy đủ, minh bạch theo quy định của Thông tư này.
b) Các tổ chức, cơ quan, đơn vị thực hiện các họat động xã hội, từ thiện kiêm nhiệm, không tổ chức kế tóan riêng để hạch tóan các họat động vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện phải hạch tóan trên cùng hệ thống sổ kế tóan của đơn vị, theo chế độ kế tóan mà đơn vị đang áp dụng. Đơn vị phải mở sổ chi tiết đề theo dõi riêng cho các họat động này, đảm bảo quản lý, sử dụng đúng mục đích. Hàng năm hoặc định kỳ phải lập báo cáo thu, chi đối với họat động xã hội, từ thiện của đơn vị theo quy định tại Thông tư này; thực hiện công khai số liệu theo quy định của pháp luật, đồng thời phải thuyết minh riêng số liệu các họat động xã hội, từ thiện trên báo cáo tài chính chung của đơn vị rõ ràng và minh bạch.
c) Các cá nhân có các họat động xã hội, từ thiện có trách nhiệm mở sổ ghi chép đầy đủ thông tin về kết quả tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện phải thực hiện theo quy định của Thông tư này; đồng thời lập báo cáo và công khai tình hình tiếp nhận và phân phối và sử dụng nguồn đóng góp theo quy định của pháp luật. CHƯƠNG II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ TỔ CHỨC KẾ TÓAN RIÊNG CHO CÁC HỌAT ĐỘNG XÃ HỘI, TỪ THIỆN
Điều 4. Quy định về chứng từ kế tóan Các đơn vị được tự thiết kế mẫu chứng từ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mẫu chứng từ tự thiết kế phải đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật kế tóan, phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị. Đối với các khỏan chi hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng nhận tài trợ (chi tiền mặt, phân phối hàng hóa, hiện vật) thì chứng từ làm căn cứ ghi chi (hoặc bảng kê đính kèm) phải có chữ ký của người nhận, xác nhận của đơn vị có trách nhiệm tại địa phương theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 5. Quy định về tài khỏan kế tóan 1. Tài khỏan kế tóan phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình về tài sản, nguồn vốn, nợ phải trả; các khỏan tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí nhận tài trợ, đóng góp của tổ chức, cá nhân, kinh phí ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác; kết quả họat động và các nghiệp vụ kinh tế khác phát sinh tại các đơn vị.
- Phân lọai hệ thống tài khỏan kế tóan a) Các lọai tài khỏan trong bảng gồm tài khỏan từ lọai 1 đến lọai 9, được hạch tóan kép (hạch tóan bút tóan đối ứng giữa các tài khỏan); Dùng để phản ánh và kế tóan tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thặng dư (thâm hụt) của đơn vị trong kỳ kế tóan.
b) Các tài khỏan ngòai bảng phản ánh những chỉ tiêu kinh tế đã phản ánh ở các tài khỏan trong bảng nhưng cần theo dõi để phục vụ cho yêu cầu quản lý hoặc theo dõi các tài sản khác mà đơn vị đang quản lý như tài sản thuê ngòai, hiện vật nhận tài trợ chờ bán,... Các tài khỏan ngòai bảng được hạch tóan theo phương pháp ghi đơn (không hạch tóan bút tóan đối ứng giữa các tài khỏan).
c) Trường hợp kinh phí quản lý bộ máy được trích theo tỷ lệ từ nguồn nhận tài trợ, đóng góp hoặc trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu lập báo cáo quyết tóan nhận và sử dụng kinh phí quản lý bộ máy, thì kế tóan phải hạch tóan đồng thời tài khỏan trong bảng và tài khỏan ngòai bảng để theo dõi được việc nhận, sử dụng và kinh phí còn lại chưa sử dụng chuyền năm sau đối với kinh phí quản lý bộ máy.
- Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khỏan a) Các đơn vị căn cứ vào Hệ thống tài khỏan kế tóan ban hành tại Thông tư này để lựa chọn tài khỏan kế tóan áp dụng phù hợp với họat động của đơn vị và cơ chế tài chính theo quy định.
b) Đơn vị được bổ sung tài khỏan kế tóan trong các trường hợp sau: Được bổ sung tài khỏan chi tiết cho các tài khỏan đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan (Phụ lục số 01) kèm theo Thông tư này để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị. Việc bổ sung tài khỏan ngang cấp với các tài khỏan đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan (Phụ lục số 01) kèm theo Thông tư này chỉ thực hiện sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính.
- Danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan, giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép tài khỏan kế tóan quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Quy định về sổ kế tóan 1. Đơn vị phải mở sổ kế tóan để ghi chép, hệ thống và lưu giữ tòan bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế tóan. Việc bảo quản, lưu trữ sổ kế tóan thực hiện theo quy định của pháp luật về kế tóan, các văn bản có liên quan và quy định tại Thông tư này.
- Các lọai sổ kế tóan a) Mỗi đơn vị chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế tóan cho một kỳ kế tóan năm, bao gồm sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết. Tùy theo hình thức kế tóan đơn vị áp dụng, đơn vị phải mở đầy đủ các sổ kế tóan tổng hợp, sổ kế tóan chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng nội dung, trình tự và phương pháp ghi chép đối với từng mẫu sổ kế tóan.
b) Mẫu sổ kế tóan tổng hợp: Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian. Trường hợp cần thiết có thể kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian với việc phân lọai, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế. Số liệu trên Sổ Nhật ký phản ánh tổng số các họat động kinh tế, tài chính phát sinh trong một kỳ kế tóan. Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế (theo tài khỏan kế tóan). Trên Sổ Cái có thể kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Số liệu trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, nợ phải trả, doanh thu, chi phí của đơn vị.
c) Mẫu số, thẻ kế tóan chi tiết: Sổ, thẻ kế tóan chi tiết dùng để phản ánh, theo dõi các thông tin chi tiết của đơn vị theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế tóan chi tiết cung cấp các thông tin cụ thể phục vụ cho việc quản lý trong nội bộ đơn vị và việc tính tóan, lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính và báo cáo khác (nếu có).
Căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch tóan của từng đối tượng kế tóan riêng biệt, đơn vị được bổ sung các chỉ tiêu (cột, hàng) trên sổ kế tóan chi tiết để phục vụ lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết tóan và báo cáo khác theo yêu cầu quản lý.
- Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế tóan a) Sổ kế tóan phải được lập kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế tóan phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ kế tóan tương ứng dùng để ghi sổ.
b) Việc ghi sổ kế tóan phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan của năm trước liền kề, đảm bảo liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ.
c) Sổ kế tóan phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ. Sổ kế tóan giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về nội dung ghi trong sổ trong suốt thời gian giữ và ghi sổ. Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan phải tổ chức bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế tóan giữa nhân viên kế tóan cũ với nhân viên kế tóan mới. Nhân viên kế tóan cũ phải chịu trách nhiệm về tòan bộ những nội dung ghi trong sổ trong suốt thời gian giữ và ghi sổ, nhân viên kế tóan mới chịu trách nhiệm từ ngày nhận bàn giao. Biên bản bàn giao phải được kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan ký xác nhận.
- Mờ sổ kế tóan a) Nguyên tắc mờ sò kế tóan Sổ kế tóan phải được mở vào đầu kỳ kế tóan năm hoặc ngay sau khi có quyết định thành lập và bắt đầu họat động của đơn vị. Sổ kế tóan được mở đầu năm tài chính mới để chuyển số dư từ sổ kế tóan năm cũ chuyển sang và ghi ngay nghiệp vụ kinh tế, tài chính mới phát sinh từ ngày 01/01 của năm tài chính mới. Đơn vị được mở thêm các sổ kế tóan chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn b) Trường hợp mở sổ kế tóan thủ công: Đơn vị phải hòan thiện thủ tục pháp lý của sổ kế tóan như sau: Đối với sổ kế tóan đóng thành quyên: + Ngòai bìa (góc trên bên trái) phải ghi tên đơn vị, giữa bìa ghi tên sổ, ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; họ tên và chữ ký của người lập sổ, kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan và thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu; ngày, tháng, năm kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao sổ cho người khác. + Các trang sổ kế tóan phải đánh số trang từ trang một (01) đến hết trang số cuối cùng, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị. + Sở kế tóan sau khi làm đầy đủ các thủ tục trên mới được coi là hợp pháp. Đối với sở tờ rơi: + Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên đơn vị, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên của người giữ sổ và ghi sổ kế tóan. + Các sổ tờ rời trước khi sử dụng phải được Thủ trưởng đơn vị ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào Sổ đăng ký sử dụng thẻ tờ rời. + Các sổ tờ rời phải sắp xếp theo thứ tự các tài khỏan kế tóan và phải đảm bảo an tòan và dễ tìm.
c) Trường hợp lập sổ kế tóan trên phương tiện điện tử: Phải đảm bảo các yếu tố của sổ kế tóan theo quy định của pháp luật về kế tóan. Nếu lựa chọn lưu trữ sổ kế tóan trên phương tiện điện tử thì vẫn phải in sổ kế tóan tổng hợp ra giấy, đóng thành quyền và phải làm đầy đủ các thủ tục quy định nêu tại điểm b, khỏan 4 Điều này. Các sổ kế tóan còn lại, nếu không in ra giấy, mà thực hiện lưu trữ trên các phương tiện điện tử thì Thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm về việc bảo đảm an tòan, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.
- Ghi sổ kế tóan a) Việc ghi sổ kế tóan phải căn cứ vào chứng từ kế tóan, mọi số liệu ghi trên sổ kế tóan phải có chứng từ kế tóan hợp lệ, hợp pháp chứng minh.
b) Trường hợp ghi sổ kế tóan thủ công, phải dùng mực không phai, không dùng mực đỏ để ghi sổ kế tóan (trừ bút tóan điều chỉnh). Phải thực hiện theo trình tự ghi chép và các mẫu sổ kế tóan quy định tại Phụ lục số 01. Khi ghi hết trang sổ phải cộng số liệu của từng trang để mang số cộng trang trước sang đầu trang kế tiếp, không được ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới. Nếu không ghi hết trang sổ phải gạch chéo phần không ghi, không tẩy xóa, cấm dùng chất hóa học để sửa chữa.
- Khóa sổ kế tóan a) Khóa sổ kế tóan là việc cộng số để tính ra tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư cuối kỳ của từng tài khỏan kế tóan hoặc tổng số thu, chi, tồn qũy, nhập, xuất, tồn kho.
b) Sổ qũy tiền mặt phải thực hiện khóa sổ vào cuối mỗi ngày có phát sinh giao dịch. Sau khi khóa sổ phải thực hiện đối chiếu giữa sổ tiền mặt của kế tóan với sổ qũy của thủ qũy và tiền mặt có trong két đảm bảo chính xác, khớp đúng. Riêng ngày cuối tháng phải lập Bảng kiểm kê qũy tiền mặt, sau khi kiểm kê, Bảng kiểm kê qũy tiền mặt được lưu cùng với sổ kế tóan tiền mặt ngày cuối cùng của tháng.
c) Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc phải khóa sổ vào cuối tháng để đối chiếu số liệu với ngân hàng, kho bạc; Bảng đối chiếu số liệu với ngân hàng, kho bạc (có xác nhận của ngân hàng, kho bạc) được lưu cùng Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc hàng tháng.
d) Đơn vị phải khóa sổ kế tóan tại thời điểm cuối kỳ kế tóan năm trước khi lập báo cáo tài chính. Ngòai ra, đơn vị phải khóa sổ kế tóan trong các trường hợp kiêm kê đột xuất hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
-
Lưu trữ sổ kế tóan và tài liệu kế tóan khác: Thực hiện theo quy định của Luật Kế tóan và văn bản hướng dẫn có liên quan.
-
Danh mục sổ kế tóan, mẫu sổ, hướng dẫn lập sổ kế tóan quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Báo cáo tài chính 1. Đối tượng lập báo cáo tài chính Các tổ chức, cơ quan, đơn vị có tổ chức kế tóan riêng cho các họat động xã hội, từ thiện phải lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
-
Mục đích của báo cáo tài chính Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả họat động tài chính và các luồng tiền từ họat động của đơn vị, đảm bảo có thể so sánh với báo cáo tài chính của các kỳ trước và của các đơn vị khác. Thông tin báo cáo tài chính giúp cho việc nâng cao trách nhiệm giải trình, minh bạch thông tin của đơn vị về việc tiếp nhận và sử dụng các nguồn tài trợ, đóng góp và nguồn lực khác do đơn vị quản lý theo quy định của pháp luật.
-
Kỳ lập báo cáo Đơn vị phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế tóan năm theo quy định của Luật Kế tóan.
-
Trường hợp đơn vị có các đơn vị trực thuộc thì phải lập báo cáo tài chính tổng hợp, bao gồm số liệu của đơn vị mình và tòan bộ thông tin tài chính của các đơn vị trực thuộc, đảm bảo đã lọai trừ tất cả số liệu phát sinh từ các giao dịch nội bộ giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới và giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.
-
Thời hạn nộp báo cáo tài chính Báo cáo tài chính năm của đơn vị phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm theo quy định của pháp luật.
-
Công khai báo cáo tài chính a) Báo cáo tài chính của Qũy xã hội, Qũy từ thiện phải được công khai theo quy định tại Nghị định 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức, họat động của qũy xã hội, qũy từ thiện; đối với báo cáo tài chính của tổ chức đơn vị khác thực hiện công khai theo quy định pháp luật. Ngòai ra các tổ chức, đơn vị thực hiện vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện còn phải thực hiện công khai các thông tin theo quy định của Nghị định số 93/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.
b) Thời hạn công khai: Đơn vị phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo tài chính theo quy định của Luật Kế tóan.
- Danh mục báo cáo, mẫu báo cáo, giải thích phương pháp lập báo cáo tài chính quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.
Mục 2 ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÔNG TỔ CHỨC KẾ TÓAN RIÊNG CHO CÁC HỌAT ĐỘNG XÃ HỘI, TỪ THIỆN
Điều 8. Mở sổ kế tóan 1. Tổ chức, cơ quan, đơn vị thực hiện vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các họat động xã hội, từ thiện không tổ chức kế tóan riêng được hạch tóan trên cùng hệ thống sổ kế tóan của đơn vị theo chế độ kế tóan hiện hành mà đơn vị đang áp dụng; Mở sổ chi tiết theo dõi riêng các khỏan thu, chi cho các họat động này, gồm: các khỏan đã tiếp nhận, các khỏan đã phân phối, sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện cho mục đích xã hội, từ thiện theo quy định của pháp luật, đảm bảo minh bạch, rõ ràng.
- Đối với khỏan tiếp nhận tài trợ bằng tiền a) Đơn vị phải ghi chép theo dõi đầy đủ các khỏan đã tiếp nhận theo thời gian đóng góp thực tế, chi tiết theo nhà tài trợ. Đơn vị phải mở riêng tài khỏan tại ngân hàng hoặc kho bạc để tiếp nhận, phân phối, sử dụng nguồn đóng góp để thực hiện các họat động xã hội, từ thiện, không được sử dụng chung tài khỏan với các họat động khác của đơn vị. Trường hợp xây dựng, sửa chữa, bảo dưỡng, khôi phục công trình từ nguồn đóng góp tự nguyện phải thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
b) Đối với việc phân phối và sử dụng nguồn đóng góp để thực hiện các họat động xã hội, từ thiện phải ghi chép đầy đủ các thông tin trên sổ kế tóan, bao gồm: Thời gian chi, quyết định chi, nội dung chi, tên và địa chỉ người nhận tài trợ. Ngòai ra: Đối với trường hợp chi tiền mặt để tài trợ trực tiếp cho đối tượng nhận tài trợ thì bảng kê, chứng từ làm căn cứ ghi chi phải có chữ ký của người nhận, xác nhận của đơn vị có trách nhiệm tại địa phương. Đối với trường hợp chi tiền để mua hàng hóa, hiện vật mang đi tài trợ hoặc mua sắm vật tư,... chi trả cho việc xây dựng, sửa chữa công trình phải có đầy đủ các hóa đơn, chứng từ mua bán hợp lệ, hợp pháp theo quy định. Khi tài trợ hàng hóa, hiện vật trực tiếp cho đối tượng nhận tài trợ thì phải lập bảng kê có chữ ký của người nhận, xác nhận của đơn vị có trách nhiệm tại địa phương.
- Đối với khỏan tiếp nhận tài trợ bằng hiện vật Đơn vị chịu trách nhiệm bảo quản an tòan, phân phối kịp thời số hiện vật đến các địa chỉ nhận hỗ trợ. Hạch tóan ghi chép đầy đủ số hiện vật nhận tài trợ; và việc phân phối số hiện vật này trên cơ sở bảng kê, chứng từ có chữ ký của người nhận, xác nhận của đơn vị có trách nhiệm tại địa phương theo quy định của pháp luật. Trường hợp không xác định được giá trị thì mở sổ kế tóan chi tiết theo dõi riêng để lập báo cáo.
Điều 9. Lập báo cáo và công khai số liệu 1. Hàng năm hoặc kết thúc đợt vận động đơn vị phải lập báo cáo thu, chi đối với họat động xã hội, từ thiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 (kèm theo Thông tư này) và gửi cho các đơn vị có liên quan theo quy định của Nghị định số 93/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo và các văn bản có liên quan (nếu có).
-
Hàng năm đơn vị phải thuyết minh chi tiết số liệu thu, chi trong năm, số dư đầu năm và số dư còn lại chưa sử dụng cuối năm đối với nguồn đóng góp cho họat động xã hội từ thiện trên báo cáo tài chính của đơn vị theo quy định.
-
Đơn vị phải thực hiện công khai số liệu có liên quan đến đợt vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện theo quy định của Luật Kế tóan; Nghị định số 93/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo và các văn bản có liên quan (nếu có).
Mục 3 QUY ĐỊNH VỀ GHI CHÉP VÀ BÁO CÁO ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CÓ CÁC HỌAT ĐỘNG XÃ HỘI, TỪ THIỆN
Điều 10. Mở sổ ghi chép Cá nhân thực hiện vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các họat động xã hội, từ thiện phải thực hiện các quy định sau đây:
-
Phải mở sổ sách để ghi chép các khỏan đã tiếp nhận đóng góp tự nguyện của các nhà tài trợ; các khỏan đã phân phối và sử dụng từ nguồn này để thực hiện các họat động xã hội, từ thiện một cách chính xác, trung thực, đảm bảo công khai, minh bạch.
-
Việc ghi chép sổ sách phải thực hiện ngay khi bắt đầu thực hiện các họat động vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp để thực hiện các họat động xã hội, từ thiện. Số liệu ghi chép phải liên tục theo trình tự thời gian và phản ánh đầy đủ các thông tin theo yêu cầu công khai số liệu. Khi ghi hết trang sổ phải cộng số liệu của từng trang đề mang số cộng trang trước sang đầu trang kế tiếp, không được ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới của trang sổ. Nếu không ghi hết trang sổ phải gạch chéo phần không ghi, nghiêm cấm mọi hành vi tẩy xóa, sửa chữa thông tin số liệu đã ghi chép trên sổ.
-
Kết thúc đợt vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp đề thực hiện các họat động xã hội, từ thiện cá nhân phải thực hiện chốt sổ, theo đó cộng tòan bộ số liệu thu, chi và tính ra số tồn chưa sử dụng để lập báo cáo và công khai số liệu theo quy định của pháp luật. Đối với khỏan tiếp nhận và sử dụng thông qua tài khỏan tiền gửi ngân hàng phải thực hiện đối chiếu số liệu với ngân hàng nơi mở tài khỏan định kỳ hàng tháng và đối chiếu khi kết thúc đợt vận động. Bản đối chiếu số liệu với ngân hàng hoặc sổ chi tiết tài khỏan tiền gửi mà ngân hàng gửi đến phải được lưu trữ và công khai khi kết thúc đợt vận động.
-
Đối với khỏan tiếp nhận từ các nhà tài trợ để thực hiện các họat động xã hội, từ thiện:
a) Trường hợp tiếp nhận tài trợ bằng tiền: Cá nhân người vận động phải mở riêng tài khỏan cho mục đích xã hội, từ thiện tại ngân hàng theo quy định, không được nhận tiền tài trợ cho mục đích xã hội, từ thiện vào chung tài khỏan sử dụng chi tiêu cá nhân của người vận động. Trường hợp tiếp nhận tài trợ bằng tiền mặt: Cá nhân tiếp nhận tài trợ có trách nhiệm bảo quản an tòan tiền mặt nhận tài trợ; trường hợp chưa sử dụng có thể đem gửi vào tài khỏan được mở riêng cho mục đích xã hội, từ thiện tại ngân hàng. Trường hợp tiếp nhận tài trợ bằng ngọai tệ để thực hiện các họat động xã hội, từ thiện trong nước: Cá nhân tiếp nhận tài trợ bán ngọai tệ cho ngân hàng thương mại và quản lý, sử dụng tiền Việt Nam để thực hiện các họat động xã hội, từ thiện theo quy định. Lãi tiền gửi sau khi trừ đi chi phí thanh tóan được bổ sung tăng nguồn tài trợ. Lập Sổ tống hợp ghi chép số liệu: Phải thực hiện ghi chép các khỏan đã tiếp nhận tài trợ bằng tiền của các nhà tài trợ theo thời gian đóng góp thực tế, bao gồm: thông tin của nhà tài trợ (như tên, địa chỉ,...); số tiền đóng góp; hình thức đóng góp bao gồm đóng góp vào tài khỏan tại ngân hàng, đóng góp bằng tiền mặt (trong đó chi tiết tiền Việt Nam, ngọai tệ); thời gian nhận đóng góp (trường hợp nhận đóng góp qua tài khỏan ngân hàng, ghi theo ngày trên báo có của ngân hàng); địa chỉ nhận hỗ trợ (nếu nhà tài trợ chỉ định địa chỉ nhận hỗ trợ) và thông tin cần thiết khác (nếu có) theo mẫu "Sổ tổng hợp số liệu nhận vận động tài trợ bằng tiền" (mẫu số S01CN/XH-TT) quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này.
b) Trường hợp tiếp nhận tài trợ bằng hiện vật: Tùy theo điều kiện kho, bãi, khả năng bảo quản, vận chuyển, cá nhân người vận động quyết định việc tiếp nhận các khỏan tài trợ bằng hiện vật. Khi tiếp nhận tài trợ bằng hiện vật, cá nhân người vận động phải chịu trách nhiệm bảo quản an tòan, phân phối kịp thời số hiện vật đến các địa chỉ cần hỗ trợ. Mở riêng "Sổ tổng hợp số liệu nhận vận động tài trợ bằng hiện vật", trong đó ghi chép đầy đủ số hiện vật nhận tài trợ bao gồm ngày nhận, tên và địa chỉ người đóng góp, lọai hiện vật, số lượng nhận, địa chỉ hỗ trợ chi định sẵn (nếu có) theo mẫu số S02CN/XH-TT quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này.
-
Đối với các khỏan đã phân phối và sử dụng từ nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các họat động xã hội Phải được ghi chép đầy đủ, bao gồm: Thời gian hỗ trợ, họ tên và địa chỉ người nhận, hình thức hỗ trợ bao gồm hỗ trợ bằng tiền, bằng hiện vật (ghi rõ lọai hiện vật đã hỗ trợ) hoặc hỗ trợ bằng hạng mục xây dựng, sửa chữa,...và chữ ký của người nhận theo mẫu "Sổ tổng hợp số liệu phân phối nguồn tài trợ" (mẫu số S03CN/XH-TT) quy định tại phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này, ngòai ra trường hợp pháp luật có quy định về việc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thì có thể xác nhận trên mẫu biểu này hoặc lập văn bản riêng. Riêng đối với các khỏan chi tiền đề mua sắm hàng hóa, hiện vật mang đi tài trợ hoặc mua sắm vật tư,... chi trả cho việc xây dựng, sửa chữa công trình phải có đầy đủ các hóa đơn, chứng từ mua bán hợp lệ, hợp pháp theo quy định của pháp luật.
-
Ngòai các mẫu biểu các sổ tổng hợp số liệu theo quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này có thể mở thêm sổ sách để theo dõi chi tiết các họat động (nếu cần thiết).
Điều 11. Lập báo cáo và công khai số liệu Cá nhân tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các họat động xã hội, từ thiện kết thúc mỗi đợt vận động phải lập báo cáo thu, chi và công khai số liệu theo quy định của Nghị định số 93/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo và các văn bản có liên quan (nếu có). Mẫu báo cáo quyết tóan đợt vận động xã hội, từ thiện áp dụng cho cá nhân người vận động thực hiện theo mẫu số B08CN/XH-TT quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này.
Điều 12. Lưu trữ tài liệu Các cá nhân tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các họat động xã hội, từ thiện phải chịu trách nhiệm lưu trữ các tài liệu lập theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này và tài liệu khác có liên quan để đảm bảo công khai đầy đủ các thông tin theo quy định của pháp luật.
Chương III KIỂM TRA, GIÁM SÁT KẾ TÓAN
Điều 13. Kiểm tra, giám sát kế tóan 1. Các tổ chức, cơ quan, đơn vị thực hiện vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các họat động xã hội, từ thiện phải chịu sự kiểm tra, giám sát về công tác kế tóan của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật kế tóan.
- Nội dung kiểm tra, giám sát kế tóan, bao gồm:
a) Đối với tổ chức, cơ quan, đơn vị có tổ chức kế tóan riêng cho họat động vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các họat động xã hội, từ thiện: Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội dung công tác kế tóan; tổ chức bộ máy kế tóan, người làm kế tóan và việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế tóan theo quy định hiện hành đối với đơn vị kế tóan.
b) Đối với tổ chức, cơ quan, đơn vị thực hiện kiêm nhiệm, không tổ chức kế tóan riêng cho họat động vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các họat động xã hội, từ thiện: Kiểm tra, giám sát việc mở sổ kế tóan chi tiết theo dõi riêng cho họat động tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các họat động xã hội, từ thiện trên cơ sở chế độ kế tóan mà đơn vị đang áp dụng, việc lập báo cáo, công khai số liệu theo quy định hiện hành.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2022.
-
Thông tư số 103/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kế tóan áp dụng cho Qũy "Vì người nghèo" hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023.
-
Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 15. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Các tổ chức, cơ quan, đơn vị có các họat động xã hội, từ thiện, có tổ chức kế tóan riêng để hạch tóan các họat động vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện được tiếp tục thực hiện chế độ kế tóan đang áp dụng đến hết năm tài chính 2022. Từ năm tài chính 2023 phải chuyển sổ kế tóan và thực hiện theo quy định của Thông tư này.
-
Ban vận động Qũy "Vì người nghèo" các cấp áp dụng Thông tư số 103/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ Tài chính đến hết năm tài chính 2022, từ năm tài chính 2023 phải chuyển sổ kế tóan và thực hiện theo quy định của Thông tư này.
-
Các tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân khác không thuộc quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này có tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các họat động xã hội, từ thiện thực hiện theo quy định của Thông tư này kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện Thông tư này tới các đơn vị, tổ chức, cá nhân có tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các họat động xã hội, từ thiện thuộc phạm vi phụ trách hoặc quản lý.
- Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan, Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Chánh văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này./
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Tạ Anh Tuấn Phụ lục số 01 HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC KẾ TÓAN ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ TỔ CHỨC KẾ TÓAN RIÊNG CHO CÁC HỌAT ĐỘNG XÃ HỘI, TỪ THIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KÊ TÓAN II. GIẢI THÍCH NỘI DUNG, KẾT CẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP TÀI KHỎAN KẾ TÓAN A- CÁC TÀI KHỎAN TRONG BẢNG TÀI KHỎAN LỌAI 1 NGUYÊN TẮC KẾ TÓAN TÀI KHỎAN LỌAI 1 1- Lọai tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động các lọai tiền, các khỏan đầu tư tài chính, các khỏan phải thu và hàng tồn kho của đơn vị. 2- Các lọai tiền tại đơn vị bao gồm tiền mặt (tiền Việt Nam, các lọai ngọai tệ) và tiền gửi ở ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước hiện có tại đơn vị. 3- Kế tóan vốn bằng tiền phải sử dụng thống nhất đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam. Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngọai tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế tóan. Tại những đơn vị có nhập qũy tiền mặt hoặc có gửi vào tài khỏan tại Ngân hàng bằng ngọai tệ thì phải được quy đổi ngọai tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế tóan; Khi xuất qũy bằng ngọai tệ hoặc rút ngọai tệ gửi ngân hàng thì quy đổi ngọai tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đóai đã phản ánh trên sổ kế tóan theo một trong hai phương pháp: Bình quân gia quyền; Giá thực tế đích danh. Các lọai ngọai tệ phải được quản lý chi tiết theo từng nguyên tệ. 4- Đối với các khỏan đầu tư tài chính phải phản ánh chi tiết theo từng lọai đầu tư theo giá thực tế mua (giá gốc). 5- Mọi khỏan phải thu của đơn vị phải được theo dõi chi tiết theo từng nội dung phải thu, cho từng đối tượng thu, từng lần phải thanh tóan,... và phải theo dõi chặt chẽ, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn. Đối với những khách hàng nợ mà đơn vị có quan hệ giao dịch, thanh tóan thường xuyên hoặc có số dư nợ lớn, cuối kỳ kế tóan cần phải lập bảng kê nợ, đối chiếu, kiểm tra, xác nhận nợ và có kế họach thu hồi kịp thời, tránh tình trạng khê đọng chiếm dụng vốn.
- Việc phân lọai các khỏan phải thu được thực hiện theo nguyên tắc:
a) Phải thu của khách hàng là các khỏan phải thu phát sinh từ các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ;
b) Các khỏan thuế GTGT được khấu trừ phản ánh số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ được khấu trừ;
c) Phải thu nội bộ gồm các khỏan phải thu giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới trực thuộc mà đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, hạch tóan phụ thuộc (không phải lập báo cáo tài chính gửi ra bên ngòai); Khỏan phải thu giữa các đơn vị kế tóan khác nhau nhưng có mối quan hệ cấp trên, cấp dưới trong cùng một hệ thống mà đơn vị kế tóan cấp trên phải có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tài chính từ các đơn vị kế tóan cấp dưới trực thuộc.
d) Phải thu khác gồm các khỏan phải thu không liên quan đến các giao dịch bán hàng như phải thu về lãi đầu tư tài chính, lãi tiền gửi, cổ tức/lợi nhuận được chia, tài sản thiếu chờ xử lý và khác. 7- Các khỏan tạm ứng là các khỏan phải thu về số đã tạm ứng cho người lao động của đơn vị. 8- Hàng tồn kho của đơn vị bao gồm các lọai nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho họat động của đơn vị, chi phí sản xuất kinh doanh dờ đang và các lọai thành phẩm, hàng hóa. 9- Hàng tồn kho được xác định và ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho được quy định cụ thể cho từng lọai vật tư, hàng hóa, theo nguồn hình thành và thời điểm tính giá. 10- Kế tóan hàng tồn kho phải thực hiện đồng thời kế tóan chi tiết về giá trị và quản lý chi tiết hiện vật theo từng thứ, từng lọai, từng mặt hàng, theo từng mục đích sử dụng nhằm đảm bảo sự khớp đúng cả về giá trị và hiện vật. Tất cả nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa khi nhận đều phải được kiểm tra, giao nhận cả về mặt số lượng và chất lượng. 11- Các khỏan thuế không được hòan lại được tính vào giá trị hàng tồn kho như: Thuế GTGT đầu vào của hàng tồn kho không được khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp khi mua hàng tồn kho. 12- Đối với các lọai hiện vật nhận được từ các nhà hảo tâm tài trợ, chờ bán lấy tiền phục vụ cho họat động tài trợ, viện trợ (ví dụ như vàng, bạc, đá qúy,...), căn cứ vào chứng từ khi nhận hiện vật, kế tóan chỉ thực hiện ghi chép, theo dõi trên các tài khỏan ngòai bảng mà không hạch tóan vào các tài khỏan hàng tồn kho.
-
Trường hợp bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí trong kỳ phù hợp với doanh thu. 14- Khi xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, có thể áp dụng theo một trong các phương pháp sau: phương pháp tính theo giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO). 15- Hạch tóan chi tiết hàng tồn kho phải thực hiện đồng thời ở bộ phận quản lý hiện vật và phòng kế tóan. Định kỳ, kế tóan và bộ phận quản lý hiện vật phải đối chiếu về số lượng nhập, xuất, tồn kho từng lọai hàng tồn kho. Trường hợp phát hiện chênh lệch, phải xác định nguyên nhân và báo ngay cho kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan và thủ trưởng đơn vị biết để kịp thời có biện pháp xử lý. Cuối kỳ kế tóan, phải xác định số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho thực tế. Thực hiện đối chiếu giữa sổ kế tóan với sổ kho, giữa số liệu trên sổ kế tóan với số liệu thực tế tồn kho. Tài khỏan Lọai 1 có 13 tài khỏan: Tài khỏan 111 - Tiền mặt; Tài khỏan 112: Tiền gửi ngân hàng, kho bạc; Tài khỏan 121 - Đầu tư tài chính; Tài khỏan 131 - Phải thu khách hàng; Tài khỏan 133 - Thuế GTGT được khấu trừ; Tài khỏan 136 - Phải thu nội bộ; Tài khỏan 138 - Phải thu khác; Tài khỏan 141 - Tạm ứng; Tài khỏan 152 - Nguyên liệu, vật liệu; Tài khỏan 153 - Công cụ, dụng cụ; Tài khỏan 154: Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dờ đang; Tài khỏan 155 - Thành phẩm; Tài khỏan 156- Hàng hóa. TÀI KHỎAN 111 1- Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn qũy tiền mặt của đơn vị, bao gồm tiền Việt Nam, ngọai tệ. Đối với ngọai tệ bằng tiền mặt còn phải theo dõi đồng thời giá trị nguyên tệ trên Tài khỏan 007 "Ngọai tệ các lọai". 1.2- Chỉ phản ánh vào tài khỏan này giá trị tiền mặt (bao gồm tiền Việt Nam và ngọai tệ) thực tế nhập, xuất qũy. 1.3- Kế tóan qũy tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế tóan qũy tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khỏan nhập, xuất qũy tiền mặt và tính ra số tồn qũy tại mọi thời điểm, luôn đảm bảo khớp đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế tóan, sổ qũy và thực tế tiền mặt tồn qũy. Thủ qũy chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất qũy tiền mặt. Hàng ngày, thủ qũy phải kiểm kê số tồn qũy tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ qũy tiền mặt và sổ kế tóan tiền mặt. Mọi chênh lệch phát sinh phải xác định nguyên nhân, báo cáo lãnh đạo đơn vị, kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. 1.4- Kế tóan tiền mặt phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong chế độ quản lý lưu thông tiền tệ hiện hành và các quy định về thủ tục thu, chi, nhập qũy, xuất qũy, kiểm sóat trước qũy và kiểm kê qũy của Nhà nước. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 111 - Tiền mặt Bên Nợ: Nhập qũy tiền mặt (tiền Việt Nam, ngọai tệ); Số thừa qũy tiền mặt phát hiện khi kiểm kê; Giá trị ngọai tệ tăng khi đánh giá lại số dư ngọai tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá tăng). Bên Có: Xuất qũy tiền mặt (tiền Việt Nam, ngọai tệ); Số thiếu hụt qũy tiền mặt phát hiện khi kiểm kê; Giá trị ngọai tệ giảm khi đánh giá lại số dư ngọai tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá giảm). Số dư bên Nợ: Các khỏan tiền mặt (tiền Việt Nam, ngọai tệ) còn tồn qũy. Tài khỏan III - Tiền mặt có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan III - Tiền Việt Nam: Phân ánh tình hình thu, chi, tồn tiền Việt Nam tại qũy của đơn vị. Tài khỏan 1112- Ngọai tệ: Phân ánh tình hình thu, chi, tồn ngọai tệ (theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam) tại qũy của đơn vị. 3- Phương pháp kê tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1 - Khi rút tiền gửi ngân hàng, kho bạc về qũy tiền mặt của đơn vị, ghi: Nợ TK III - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, kho bạc. 3.2- Khi nhận các khỏan đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 337- Các khỏan thu hộ, chi hộ (đối với khỏan đóng góp cho họat động tài trợ có địa chỉ) Có TK 511 - Doanh thu từ tài trợ (trường hợp đóng góp chung cho họat động xã hội, từ thiện). Trường hợp nhận bằng ngọai tệ, đồng thời ghi: Nợ TK 007 - Ngọai tệ các lọai. 3.3. Trường hợp Qũy xã hội, qũy từ thiện nhận đóng góp từ sáng lập viên bằng tiền mặt, khi nhận tiền, ghi: Nợ TK III - Tiền mặt Có TK 411 - Nguồn vốn góp. Trường hợp nhận bằng ngọai tệ, đồng thời ghi: Nợ TK 007 - Ngọai tệ các lọai. 3.4. Khi thu được các khỏan phải thu, khỏan đã tạm ứng,... bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK III - Tiền mặt Có các TK 131, 141,... 3.5. Khi chi tiền mặt cho họat động tài trợ, ghi: Nợ TK 337- Các khỏan thu hộ, chi hộ (đối với khỏan chi cho họat động tài trợ có địa chỉ) Nợ TK 611 - Chi phí họat động xã hội, từ thiện (chỉ cho họat động xã hội, từ thiện của đơn vị) Có TK II - Tiền mặt. 3.6- Các trường hợp khác như chi tiền mặt để mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho, chi phí cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ..., ghi: Nợ các TK 152, 153, 154,... Có TK III - Tiền mặt Trường hợp nguyên liệu, vật liệu nhập kho sử dụng cho họat động quản lý bộ máy thì đồng thời, ghi: Có TK 005 - Kinh phí quản lý bộ máy. TÀI KHỎAN 112 TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC 1 - Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này phản ánh số hiện có, tình hình biến động tất cả các lọai tiền gửi không kỳ hạn của đơn vị gửi tại ngân hàng, kho bạc (bao gồm tiền Việt Nam và ngọai tệ). 1.2- Cần cứ đề hạch tóan trên này là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc Bảng sao kê của ngân hàng, kho bạc kèm theo các chứng từ gốc. 1.3- Kế tóan phải tổ chức thực hiện việc theo dõi riêng từng lọai tiền gửi, từng lọai nguyên tệ. Định kỳ phải kiểm tra, đối chiếu nhằm đảm bảo số liệu gửi vào, rút ra và tồn cuối kỳ khớp đúng với số liệu của ngân hàng, kho bạc quản lý. Nếu có chênh lệch phải báo ngay cho ngân hàng, kho bạc để xác nhận và điều chỉnh kịp thời. 1.4- Kế tóan tiền gửi phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý, lưu thông tiền tệ và những quy định hiện hành khác của Nhà nước. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc Bên Ngã: Các lọai tiền Việt Nam, ngọai tệ gửi vào ngân hàng, kho bạc; Giá trị ngọai tệ tăng khi đánh giá lại số dư ngọai tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngọai tệ tăng). Bên Cờ: Các khỏan tiền Việt Nam, ngọai tệ rút từ tiền gửi ngân hàng, kho bạc; Giá trị ngọai tệ giảm khi đánh giá lại số dư ngọai tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngọai tệ giảm). Số dư bên Nợ: Các khỏan tiền Việt Nam, ngọai tệ còn gửi ở ngân hàng, Tài khỏan 112 - Tiền gửi ngân hàng, kho bạc có 2 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khỏan tiền Việt Nam của đơn vị gửi tại ngân hàng, kho bạc. Tài khỏan 1122 - Ngọai tệ: Phân ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các lọai ngọai tệ của đơn vị gửi tại ngân hàng, kho bạc. 3- Phương pháp kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1 - Khi xuất qũy tiền mặt, gửi vào ngân hàng, kho bạc, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, kho bạc Có TK II - Tiền mặt. 3.2- Khi nhận các khỏan đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân vào tài khỏan tiền gửi của đơn vị, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, kho bạc Có TK 337- Các khỏan thu hộ, chi hộ (đối với khỏan đóng góp cho họat động tài trợ có địa chỉ) Có TK 511 - Doanh thu từ tài trợ (trường hợp đóng góp chung cho họat động xã hội từ thiện tại đơn vị). 3.3- Khi chi tiền gửi cho họat động tài trợ theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị, ghi: Nợ TK 337- Các khỏan thu hộ, chi hộ (đối với khỏan chi cho họat động tài trợ có địa chỉ) Nợ TK 611 - Chi phí họat động xã hội, từ thiện (chi cho họat động xã hội, từ thiện của đơn vị) Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc. 3.4- Các trường hợp khác như chi từ tài khỏan tiền gửi để mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho, chi phí cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ..., ghi: Nợ các TK 152, 153, 154,... Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc. Trường hợp nguyên liệu, vật liệu nhập kho sử dụng cho họat động quản lý bộ máy trả tiền ngay thì đồng thời, ghi: CÓ TK 005 - Kính phí quản lý bộ máy. TÀI KHỎAN 121 ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH 1- Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Đơn vị chỉ hạch tóan tài khỏan này khi được pháp luật cho phép có các họat động đầu tư tài chính. 1.2- Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động khỏan đầu tài chính tại đơn vị, gồm mua trái phiếu Chính phủ, tiền gửi tiết kiệm đối với tiền nhàn rỗi và các khỏan đầu tư khác được pháp luật cho phép. 1.3. Đơn vị phải hạch tóan kịp thời, đầy đủ các khỏan thu hoặc chi phát sinh từ các khỏan đầu tư tài chính như lãi tiền gửi, lãi trái phiếu. 1.4- Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, trường hợp đơn vị có các khỏan tiền gửi tiết kiệm bằng ngọai tệ thì kế tóan phải đánh giá lại khỏan tiền gửi tiết kiệm bằng ngọai tệ theo tỷ giá mua của ngân hàng nơi đơn vị mở tài khỏan tiền gửi. 1.5. Đơn vị phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khỏan đầu tư tài chính theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 121 - Đầu tư tài chính Bên Ng: Giá trị các khỏan đầu tư tài chính tăng. Bên Có: Giá trị các khỏan đầu tư tài chính giảm. Số dư bên Nợ: Giá trị các khỏan đầu tư tài chính hiện có. Tài khỏan 121 có 3 tài khỏan cấp 2: TK 1211 - Trái phiếu Chính phủ: Phân ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của trái phiếu Chính phủ mà đơn vị đã mua, bán. TK 1212 - Tiền gửi tiết kiệm: Phân ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của tiền gửi tiết kiệm của đơn vị. TK 1218 - Đầu tư khác: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các khỏan đầu tư khác mà đơn vị được phép đầu tư theo quy định của pháp luật (ngòai trái phiếu Chính phủ, tiền gửi tiết kiệm). 3- Phương pháp kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1 - Đầu tư mua trái phiếu Chính phủ:
a) Trường hợp mua trái phiếu nhân lãi trước: Khi mua trái phiếu căn cứ vào chứng từ mua, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (1211) Có TK 338- Phải trà, phải nộp khác (3386) (số lãi nhận trước) Có các TK 111, 112... (số tiền thực trà). Định kỳ, tính và kết chuyển số lãi nhận trước theo số lãi phải thu từng kỳ. ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3386) Có TK 515 - Doanh thu tài chính. Khi trái phiếu đến kỳ đáo hạn được thanh tóan, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 121 - Đầu tư tài chính (1211) (số tiền gốc).
b) Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi định kỳ: Khi mua trái phiếu, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (1211) Có các TK I11, I12,... Định kỳ tính lãi phải thu từng kỳ, ghi: Nợ các TK 111, 112... (nếu nhận được bằng tiền), hoặc Nợ TK 138 - Phải thu khác (nếu chưa thu tiền) Có TK SIS - Doanh thu tài chính. Khi thanh tóan trái phiếu đến hạn, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 121 - Đầu tư tài chính (1211) (số tiền góc) Có TK 515 - Doanh thu tài chính (số lãi của kỳ đáo hạn).
c) Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi sau: Khi mua trái phiếu, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (1211) Có các TK 111, 112,... (số tiền thực trả). Định kỳ, tính số lãi phải thu từng kỳ từ đầu tư trái phiếu, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 515 - Doanh thu tài chính. Khi thanh tóan trái phiếu đến kỳ đáo hạn, ghi: Nợ các TK III, IV... (tòan bộ số tiền thu được) Có TK 121 - Đầu tư tài chính (1211) (số tiền gốc) Có TK 138 - Phải thu khác (số lãi của các kỳ trước) CÓ TK 515 - Doanh thu tài chính (số tiền lãi của kỳ đáo hạn) 3.2. Gửi tiết kiệm đối với tiền nhân rồi:
a) Gửi tiết kiệm nhận lãi trước: Khi chuyển tiền đề gửi tiết kiệm vào các ngân hàng, tổ chức tín dụng, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (1212) Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác (3386) (số lãi nhận trước) Có các TK 111, 112 (số tiền thực chi). Định kỳ, kết chuyển số lãi phải thu từng kỳ tính vào thu nhập kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3386) Có TK 515 - Doanh thu tài chính. Thu hồi tiền gửi tiết kiệm khi đến hạn, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 121 - Đầu tư tài chính (1212)
b) Gửi tiết kiệm nhận lãi định kỳ: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (1212) Có các TK 111, 112 (số tiền thực chi) Định kỳ, ghi nhận lãi tiền gửi, ghi: Nợ các TK 111, 112, ... Có TK 515- Doanh thu tài chính Thu hồi tiền gửi tiết kiệm khi đến hạn, ghi: Nợ các TK 111, 112,... (tòan bộ số tiền thu được) Có TK 121 - Đầu tư tài chính (1212) Có TK 515- Doanh thu tài chính (lãi kỳ đáo hạn)
c) Gửi tiết kiệm nhận lãi sau: Khi chuyển tiền để gửi tiết kiệm vào các ngân hàng, tổ chức tín dụng, ghi: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (1212) Có các TK 111, 112 (số tiền thực chi) Định kỳ xác định số lãi phải thu của kỳ báo cáo, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Thu hồi tiền gửi tiết kiệm và sổ lãi khi đến hạn, ghi: Nợ các TK III, IV (tòan bộ số tiền thu được) Có TK 121 - Đầu tư tài chính (1212) Có TK 138- Phải thu khác (số tiền lãi của các kỳ trước) Có TK 515 - Doanh thu tài chính (tiền lãi của kỳ đáo hạn). 3.3. Đầu tư tài chính khác (nếu được pháp luật cho phép) Khi chi tiền để đầu tư tài chính khác: Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (1218) Có các TK 111, 112 (số tiền thực phải chi ra) Khi thu hồi các khỏan đầu tư tài chính khác, ghi: Nợ các TK 111, 112 (tòan bộ số tiền thu được) Nợ TK 615 - Chi phí tài chính (nếu có) Có TK 121 - Đầu tư tài chính (1218) (giá gốc) Có TK 515 - Doanh thu tài chính (nếu lãi). TÀI KHỎAN 131 PHẢI THU KHÁCH HÀNG 1- Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu khách hàng và tình hình thanh tóan các khỏan phải thu đó. 1.2. Các khỏan phải thu phản ánh vào tài khỏan này gồm: Các khỏan phải thu với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, nhượng bán, thanh lý vật tư, TSCĐ... chưa thu tiền; Nhận trước tiền của khách hàng theo hợp đồng (hoặc cam kết) bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ; nhận trước tiền của khách hàng khác. 1.3- Các khỏan phải thu được hạch tóan chi tiết theo từng đối tượng phải thu, từng khỏan phải thu và từng lần thanh tóan. Hạch tóan chi tiết các khỏan phải thu thực hiện trên sổ chi tiết tài khỏan. 15 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 131- Phải thu khách hàng Bên Nợ: Số tiền phải thu của khách hàng về bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ xác định là đã bán, cung cấp nhưng chưa thu được tiền. Bên Có: Số tiền đã thu hoặc đã nhận trước của khách hàng nhưng chưa bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ; Bù trừ giữa nợ phải thu với nợ phải trả của cùng một đối tượng khách hàng. Số dư bên Ng: Các khỏan phải thu của khách hàng nhưng chưa thu được tiền. Tài khỏan này có thể có số dư bên Có: Phản ánh số tiền khách hàng trả trước hoặc số đã thu lớn hơn số phải thu. 3- Phương pháp kế tóan một số họat động chủ yếu 3.1 - Trường hợp đơn vị nhận đóng góp bằng hiện vật với mục đích để bán lấy tiền phục vụ cho họat động tài trợ của đơn vị, khi bán hiện vật nhưng chưa thu được tiền ngay, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng Có TK 337- Các khỏan thu hộ, chi hộ (đối với khỏan đóng góp cho họat động tài trợ có địa chỉ) Có TK 511- Doanh thu từ tài trợ (trường hợp đóng góp cho họat động xã hội, từ thiện chung của đơn vị). Đồng thời, ghi: Có TK 003 - Hiện vật nhận tài trợ chờ bán 3.2- Đối với họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, doanh thu hàng hóa, sản phẩm xuất bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là đã bán nhưng chưa thu được tiền, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng (tổng giá thanh tóan) Có TK 531 - Doanh thu họat động SXKD, dịch vụ Có TK 333 - Thuê và các khỏan phải nộp nhà nước (nếu có). 3.3. Kế tóan hàng bán bị khách hàng trả lại, ghi: Nợ TK 531 - Doanh thu họat động SXKD, dịch vụ Nợ TK 333- Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước (số thuế gián thu của hàng bán bị trả lại (nếu có)) Có TK 131 - Phải thu khách hàng. 3.4- Nhận được tiền do khách hàng thanh tóan hoặc khỏan tiền do khách hàng đặt tiền trước cho các dịch vụ, hàng hóa, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 131 - Phải thu khách hàng. 3.5- Cuối kỳ kế tóan năm hoặc khi thanh lý hợp đồng, sau khi xác nhận nợ, tiến hành lập chứng từ bù trừ giữa nợ phải thu với nợ phải trả của cùng một đối tượng khách hàng, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 131 - Phải thu khách hàng. 3.6- Trường hợp khỏan nợ phải thu của khách hàng không đòi được, phải xử lý xóa sổ, căn cứ phương án xử lý theo quy định của pháp luật, ghi: Nợ TK liên quan Có TK 131 - Phái thu khách hàng. TÀI KHỎAN 133 THUÊ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC KHÁU TRÙ
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh sổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, 1.2- Kế tóan phải hạch tóan riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợp không thể tách số liệu để hạch tóan riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch tóan vào tài khỏan này. Cuối kỳ, kế tóan phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. 1.3- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ tùy theo từng trường hợp cụ thể. 1.4- Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết tóan, nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 133- Thuế GTGT được khấu trừ Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (kể cả số thuế GTGT đầu vào trường hợp chưa tách riêng được). Bên Cổ: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ; Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khâu trừ; Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã được trả lại, được giảm giá; Số thuế GTGT đầu vào đã được hòan lại. Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hòan lại nhưng NSNN chưa hòan trả.
-
Phương pháp kế tóan một số họat động chủ yếu 3.1 - Đối với đơn vị có họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, căn cứ vào Hóa đơn GTGT mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ và tài sản cố định, phàn ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 152, 153, 154, 156, 211,...(giá mua chưa có thuế) Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) Có các TK 111, 112, 331,... (tổng giá thanh tóan). 3.2- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ, nếu được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. 3.3- Trường hợp hàng mua vào và đã trả lại bên bán hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém phầm chất, nếu được khấu trừ thuế, căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, kế tóan phản ánh giá trị hàng mua vào và đã trả lại người bán hoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh tóan) Có TK 133- Thuê GTGT được khấu trừ Có các TK 152, 153,... 3.4- Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước Có TK 133. Thuế GTGT được khấu trừ. Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra phải nộp thì đơn vị thực hiện theo quy định của pháp luật thuế. 3.5- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào chi họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, ghi: Nợ các TK 154, 632 Có TK 133. Thuế GTGT được khấu trừ. 3.6 - Khi được hòan thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 133. Thuế GTGT được khấu trừ. TÀI KHỎAN 136 PHẢI THU NỘI BỘ
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ phải thu và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu của đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới về: Các khỏan thu hộ, chi hộ hoặc các khỏan phải nộp cấp trên hoặc phải cấp cho cấp dưới trong cùng một đơn vị kế tóan mà đơn vị cấp dưới là đơn vị hạch tóan phụ thuộc; Các khỏan phải thu giữa các đơn vị kế tóan khác nhau nhưng có mối quan hệ cấp trên, cấp dưới trong cùng một hệ thống mà đơn vị kế tóan cấp trên phải có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tài chính từ các đơn vị kế tóan cấp dưới trực thuộc. 1.2- Tài khỏan này phải được hạch tóan chi tiết cho từng đơn vị nội bộ có quan hệ phải thu, trong đó phải theo dõi chi tiết từng khỏan phải thu, đã thu, còn phải thu. 1.3- Nội dung các khỏan phải thu nội bộ phản ánh vào tài khỏan này bao gồm: Ở đơn vị cấp trên, gồm các khỏan cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định; các khỏan nhờ cấp dưới thu hộ; các khỏan đã chi, đã trả hộ cấp dưới; các khỏan phải thu nội bộ vãng lai khác. Ở đơn vị cấp dưới, gồm các khỏan nhờ cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thu hộ; các khỏan đã chi, đã trả hộ đơn vị cấp trên và đơn vị nội bộ khác; các khỏan cấp trên phải cấp cho cấp dưới; các khỏan phải thu nội bộ vãng lai khác. 1.4- Cuối kỳ kế tóan, đối với các khỏan phải thu, phải trả trong cùng một đơn vị kế tóan thì kế tóan phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư Tài khỏan 136 (1361), Tài khỏan 336 (3361) với các đơn vị cấp dưới trong cùng đơn vị kế tóan theo từng nội dung thanh tóan. Tiến hành thanh tóan bù trừ theo từng khỏan của từng đơn vị cấp dưới có quan hệ, đồng thời hạch tóan bù trừ trên 2 Tài khỏan 136 (1361) và Tài khỏan 336 (3361) theo chi tiết theo từng đối tượng. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời. Trường hợp khỏan phải thu, phải trả giữa các đơn vị kế tóan khác nhau trong cùng hệ thống (TK 1362, 3662) thì không thực hiện bù trừ. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 136- Phải thu nội bộ Bên Nợ: Sở phải thu các khỏan đã chi, trả hộ cho các đơn vị nội bộ. Bên Có: Số đã thu hộ cho cấp dưới hoặc thu hộ cho đơn vị cấp trên; Nhận tiền của các đơn vị nội bộ trả về các khỏan đã chi hộ; Bù trừ giữa khỏan phải thu với khỏan phải trả trong nội bộ của một đơn vị kế tóan với cùng một đối tượng. Số dự bên Nợ: Số nợ còn phải thu đối với các đơn vị nội bộ. Tài khỏan 136 có 2 tài khỏan cấp 2: TK 1361 - Phải thu nội bộ trong đơn vị kế tóan: Phản ánh khỏan phải thu trong cùng một đơn vị kế tóan, giữa đơn vị kế tóan với đơn vị cấp dưới hạch tóan phụ thuộc. TK 1362 - Phải thu nội bộ khác: Phản ánh khỏan phải thu giữa các đơn vị kế tóan khác nhau nhưng có mối quan hệ cấp trên, cấp dưới trong cùng một hệ thống mà đơn vị kế tóan cấp trên phải có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tài chính từ các đơn vị kế tóan cấp dưới trực thuộc. 3- Phương pháp kê tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1 - Phân ánh số đơn vị đã chi, trả hộ các đơn vị nội bộ, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361, 1362) Có các TK 111, 112. 3.2- Khi thu được các khỏan đã chi hộ, các khỏan phải thu của đơn vị nội bộ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 153 Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361, 1362). 3.3- Bù trừ các khỏan phải thu nội bộ với các khỏan phải trả nội bộ của cùng đối tượng trong cùng 1 đơn vị kế tóan, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3361) Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361). TÀI KHỎAN 138 PHẢI THU KHÁC 1 - Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải thu khác còn lại, ngòai các khỏan phải thu đã phản ánh ở các tài khỏan 131, 133 và 136 và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu này. 1.2. Các khỏan phải thu phàn ánh vào tài khỏan này gồm: Các khỏan tiền, hàng hóa đã xuất ra cho tổ chức, cá nhân bên ngòai để phân phối cho đối tượng nhận tài trợ theo ủy quyền của đơn vị; Phải thu tiền lãi đầu tư tài chính; Phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (bên trong và bên ngòai đơn vị) gây ra; Giá trị tài sản phát hiện thiếu chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý; Các khỏan chi phí trả trước, các khỏan đặt cọc, ký qũy, ký cược; Các khỏan tạm chi, tạm ứng khác để chi thực hiện nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao (nếu có). Các khỏan phải thu khác. 1.3. Các khỏan phải thu được hạch tóan chi tiết theo từng đối tượng phải thu, từng khỏan phải thu và từng lần thanh tóan. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo dõi từng đối tượng phải thu và chi tiết khác theo yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 138 - Phải thu khác Bên Ngã: Các khỏan tiền, hàng hóa đã xuất ra cho tổ chức, cá nhân bên ngòai để phân phối cho đối tượng nhận tài trợ theo ủy quyền của đơn vị; Số tiền lãi đã phát sinh nhưng đơn vị chưa thu được tiền; Số tiền phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (bên trong và bên ngòai đơn vị) gây ra như thiếu qũy, mất tài sản,...; Giá trị tài sản phát hiện thiếu chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý, Các khỏan chi phí trả trước thực tế phát sinh; giá trị các khỏan đã đặt cọc, ký qũy, ký cược; Khỏan tạm chi tại đơn vị Các khỏan phải thu khác. Bên Có: Kết chuyển giá trị tiền, hàng hóa đã được tổ chức, cá nhân bên ngòai phân phối cho đối tượng nhận tài trợ vào tài khỏan liên quan; thu hồi số chi không hết phải nhập lại qũy, nhập lại kho; Số tiền lãi phải thu đã thu được; Số tiền đã thu về bồi thường vật chất và các khỏan nợ phải thu khác; Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khỏan liên quan theo quyết định xử lý; Các khỏan chi phí trả trước đã tính vào chi phí trong kỳ; Số tiền đặt cọc, ký qũy, ký cược đã nhận lại hoặc đã thanh tóan; khỏan khấu trừ (phạt) vào tiền đặt cọc, ký qũy, ký cược tính vào chi phí; Kết chuyển số tạm chí; Bù trừ giữa nợ phải thu với nợ phải trả của cùng một đối tượng. Số dư bên Nợ: Các khỏan phải thu khác nhưng chưa thu được. Tài khỏan này có thể có số dư bên Có: Phản ánh số đã thu lớn hơn số phải thu. 3- Phương pháp kê tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1 - Trường hợp đơn vị ủy quyền cho tổ chức, cá nhân bên ngòai phân phối tiền, hàng hóa cho đối tượng nhận tài trợ; khi xuất tiền hoặc hàng hóa cho tổ chức, cá nhân bên ngòai, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có các TK 111, 112, 152,... Khi tổ chức, cá nhân bên ngòai gửi hồ sơ về việc đã thực hiện việc phân phối tiền, hàng hóa cho đối tượng nhận tài trợ, căn cứ hồ sơ chứng từ có liên quan, ghi: Nợ các TK 337,611 Có TK 138 - Phải thu khác Có các TK III, IV (chỉ thêm trong trường hợp chỉ quá số đã xuất) Các khỏan chi không hết, được tổ chức, cá nhân bên ngòai trả lại để nhập lại qũy, nhập lại kho, ghi: Nợ các TK III, IV, I52,... Có TK 138 - Phải thu khác. 3.2- Phải thu về tiền lãi đầu tư tài chính:
a) Trường hợp nhận lãi định kỳ Định kỳ, phàn ánh số lãi từng kỳ, ghi: Nợ các TK 111, 112,... (nếu nhận được bằng tiền), hoặc Nợ TK 138 - Phải thu khác (nếu chưa thu) Có TK 515 - Doanh thu tài chính. Khi thu được tiền lãi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 138 - Phải thu khác.
b) Trường hợp nhận lãi 1 lần vào ngày đáo hạn: Định kỳ, tính số tài phải thu từng kỳ, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 515 - Doanh thu tài chính. Khi thu được tiền lãi: Nếu các TK 111, 112,... Có TK 138 - Phải thu khác. Khi thanh tóan các khỏan đầu tư đến kỳ đáo hạn, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 121 - Đầu tư tài chính (số tiền gốc) Có TK 515 - Doanh thu tài chính (số tiền lãi của kỳ đáo hạn) Có TK 138- Phải thu khác (tiền lãi đã ghi vào thu nhập của các kỳ trước nhận tiền vào kỳ này). 3.3 - Kế tóan chi phí trả trước:
a) Khi phát sinh các khỏan chi phí trả trước có liên quan đến nhiều kỳ kế tóan được phân bổ dần vào chi phí, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331...
b) Định kỳ, tính và phân bổ chi phí trả trước, ghi: Nợ các TK 154, 632, 642 Có TK 138 - Phải thu khác. 3.4. Kế tóan khỏan đặt cọc, ký qũy, ký cược:
a) Dùng tiền đề đặt cọc, ký qũy, ký cược, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có các TK 111, 112.
b) Khi nhận lại số tiền đặt cọc, ký qũy, ký cược, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 138 - Phải thu khác.
c) Trường hợp đơn vị không thực hiện đúng những cam kết, bị phạt vi phạm hợp đồng trừ vào tiền đặt cọc, ký qũy, ký cược, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Có TK 138 - Phải thu khác.
d) Trường hợp được sử dụng khỏan đặt cọc, ký qũy, ký cược thanh tóan cho người bán, ghi: Nợ các TK 331, 632, 642 Có TK 138 - Phải thu khác. 3.5. Các khỏan phải thu khác a) Trường hợp nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa và tiền mặt tồn qũy,... phát hiện thiếu khi kiểm kê: Khi chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có các TK 111, 112, 152, 153, ... Khi thu các khỏan phải thu khác bằng tiền, nguyên liệu, vật liệu hoặc hàng hóa, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 153, ... Có TK 138 - Phải thu khác.
b) Tài sản cố định phát hiện thiếu khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý: Trong thời gian chờ quyết định xử lý, kế tóan căn cứ vào kết quả kiểm kê để ghi giảm TSCĐ, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (giá trị còn lại) Nợ TK 214: Hao mòn lũy kế tài sản cố định (giá trị hao mòn) Có các TK 211, 213 (nguyên giá). Khi có quyết định xử lý, căn cứ từng trường hợp cụ thể, ghi: Ng các TK 111, 112, 334, 642,... Có TK 138 - Phải thu khác.
c) Trường hợp đơn vị nhận tài trợ sau đó có quyết định của cơ quan có thẩm quyền điều chuyển nguồn này sang đơn vị khác, căn cứ chứng từ chuyển tiền, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có các TK 11, 12, ...
d) Khỏan tạm chi, tạm ứng khác (nếu được phép), ghi Khi tạm chí, tạm ứng, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có các TK 111, 112, ... Khi thu hồi các khỏan đã tạm chi, tạm ứng, ghi: Nợ các TK III, IV, ... Có TK 138 - Phải thu khác. TÀI KHỎAN 141 1- Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền, vật tư, hàng hóa đơn vị đã tạm ứng cho người lao động trong nội bộ đơn vị và tình hình thanh tóan các khỏan tạm ứng đó. 1.2- Tạm ứng là một khỏan tiền hoặc vật tư, hàng hóa do đơn vị giao cho người nhận tạm ứng để giải quyết công việc cụ thể nào đó như chi cho họat động tài trợ của đơn vị, đi công tác, đi mua vật tư, chi hành chính,... Người nhận tạm ứng phải là người lao động trong đơn vị. Đối với những cán bộ chuyên trách làm công tác cung ứng vật tư, cán bộ hành chính quản trị thường xuyên nhận tạm ứng phải được Thủ trưởng đơn vị chỉ định tên cụ thể. 1.3 - Khỏan xin tạm ứng cho mục đích gì phải sử dụng cho mục đích đó, khỏan tạm ứng không được chuyển giao cho người khác. Sau khi hòan thành công việc, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh tóan tạm ứng đính kèm các chứng từ gốc để thanh tóan ngay. Số tạm ứng chỉ không hết phải nộp trả lại qũy. Trường hợp không thanh tóan kịp thời, kế tóan có quyền trừ vào lương hàng tháng của người nhận tạm ứng. 1.4. Phải thanh tóan dứt điểm tạm ứng kỳ trước mới được tạm ứng kỳ sau. 1.5. Kế tóan phải mở sổ chi tiết tài khỏan theo dõi từng người nhận tạm ứng, theo từng lần tạm ứng và từng lần thanh tóan.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 141 - Tạm ứng Bên Nợ: Các khỏan tiền, vật tư, hàng hóa đã tạm ứng cho người lao động của đơn vị. Bên Có: Các khỏan tạm ứng đã được thanh tóan; Số tạm ứng dùng không hết nhập lại qũy, hoặc trừ vào lương. Số dư bên Nợ: Số tạm ứng chưa thanh tóan. 3- Phương pháp kê tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1 - Xuất qũy tiền mặt, nguyên liệu, vật liệu, công cụ,... tạm ứng cho người lao động trong đơn vị, ghi: Nơ TK 141 - Tạm ứng Có các TK 111, 112, 152, 153,... 3.2- Khi thanh tóan số chi tạm ứng, căn cứ vào Bảng thanh tóan tạm ứng (theo số chi do người nhận tạm ứng lập kèm theo chứng từ kế tóan) được lãnh đạo đơn vị duyệt chi, ghi số chi thực tế được duyệt, ghi: Nợ các TK 152, 211, 611, ... CÓ TK 141 - Tạm ứng Có các TK 111, 112 (xuất qũy chi thêm số chi quá tạm ứng). 3.3- Các khỏan tạm ứng chi không hết, nhập lại qũy, nhập lại kho hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng, căn cứ vào phiếu thu hoặc quyết định của người có thẩm quyền trừ vào lương, ghi: Nợ các TK 111, 152, ... Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương) Có TK 141 - Tạm ứng. TÀI KHỎAN 152 NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU 1- Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm giá trị các lọai nguyên liệu, vật liệu trong kho của đơn vị để sử dụng cho tất cả các họat động như: họat động xã hội từ thiện, họat động sản xuất kinh doanh dịch vụ, họat động quản lý bộ máy và các mục đích khác. 1.2- Đơn vị phải mở sổ chi tiết theo dõi riêng các lọai nguyên liệu, vật liệu trong kho của đơn vị là hiện vật tài trợ, viện trợ thuộc họat động xã hội từ thiện và nguyên liệu, vật liệu thuộc các họat động khác của đơn vị. 1.3- Phải chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý nhập, xuất kho nguyên liệu, vật liệu. Tất cả các lọai nguyên liệu, vật liệu khi nhập, xuất kho đều phải làm đầy đủ các thủ tục: Cân, đo, đong, đếm và bắt buộc phải lập Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho. 1.4- Chi hạch tóan vào tài khỏan này giá trị của các nguyên liệu, vật liệu thực tế nhập, xuất qua kho. Các lọai nguyên liệu, vật liệu nhận đóng góp hoặc mua về đưa vào sử dụng ngay (không qua kho) thì không hạch tóan vào tài khỏan này. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 152- Nguyên liệu, vật liệu Bên Ng: Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho (do nhận tài trợ, đóng góp, mua ngòai, được cấp, tự sản xuất, ...); Giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê. Bên Có: Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho; Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua; Chiết khấu thương mại; Giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê. Số dư bên Nợ: Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho. 3- Phương pháp kê tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1 - Nguyên liệu, vật liệu mua ngòai nhập kho: Nguyên liệu, vật liệu nhập kho sử dụng cho họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nếu được khấu trừ thuế GTGT, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,... (tổng giá thanh tóan). Nguyên liệu, vật liệu nhập kho sử dụng cho họat động tài trợ, viện trợ; họat động quản lý bộ máy hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc không được khấu trừ thuế GTGT, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (tổng giá thanh tóan) Có các TK 111, 112, 331,... (tổng giá thanh tóan). Trường hợp nguyên liệu, vật liệu mua về nhập kho sử dụng cho họat động quản lý bộ máy thì đồng thời phản ánh số đã chi, ghi : Có TK 005 - Kinh phí quản lý bộ máy. 3.2- Nguyên liệu, vật liệu nhập kho nhận tài trợ từ các nhà hảo tâm cho các họat động xã hội, từ thiện, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 511 - Doanh thu từ tài trợ. 3.3 - Khi xuất nguyên liệu, vật liệu, ghi: Nợ các TK 154, 611, 642, ... Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu. 3.4. Trường hợp nguyên liệu, vật liệu phát hiện thiếu khi kiểm kê: Khi chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. Khi thu các khỏan phải thu khác bằng tiền, nguyên liệu, vật liệu, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152... Có TK 138 - Phải thu khác. TÀI KHỎAN 153 CÔNG CỤ, DỤNG CỤ 1 - Nguyên tắc kế tóan 1.1- Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các lọai công cụ, dụng cụ trong kho để sử dụng cho các họat động của đơn vị. Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định. 1.2- Đơn vị phải chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý nhập, xuất kho công cụ, dụng cụ. Tất cả các lọai công cụ, dụng cụ khi nhập, xuất đều phải làm đầy đủ thủ tục: nhập, xuất và bắt buộc phải lập Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho. 1.3- Đơn vị phải mở sổ chi tiết theo dõi riêng các lọai công cụ, dụng cụ trong kho của đơn vị là hiện vật tài trợ, viện trợ thuộc họat động xã hội từ thiện và công cụ, dụng cụ thuộc các họat động khác của đơn vị. 1.4- Chi hạch tóan vào tài khỏan này giá trị của công cụ, dụng cụ thực tế nhập, xuất qua kho. Các lọai công cụ, dụng cụ được đóng góp hoặc mua về được đưa vào sử dụng ngay (không qua kho) thì không hạch tóan vào tài khỏan này. 1.5- Kế tóan chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng lọai, từng nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ. Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho họat động, cho thuê phải được theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ kế tóan chi tiết theo nơi sử dụng, theo đối tượng thuê và người chịu trách nhiệm vật chất. Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, qúy hiếm phải có thể thức bảo quản đặc biệt. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 153- Công cụ, dụng cụ Bên Ngã Giá trị thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho (do nhận đóng góp, mua ngòai, được cấp, ...); Giá trị thực tế của công cụ, dụng cụ thưa phát hiện khi kiểm kê. Bên Có: Giá trị thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho; Giá trị thực tế của công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện khi kiểm kê; Số dụ bên Nợ: Giá trị thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho. 3 - Phương pháp kê tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1 - Nhập kho công cụ, dụng cụ, ghi: Nơ TK 153 - Công cụ, dụng cụ Có các TK 111, 112, 331,... Trường hợp mua công cụ, dụng cụ sử dụng cho họat động quản lý bộ máy thì đồng thời, ghi: Có TK 005 - Kinh phí quản lý bộ máy. 3.2. Khi xuất công cụ, dụng cụ ra sử dụng, ghi: Nợ các TK 154, 611, 642... Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ. 3.3. Công cụ, dụng cụ nhận tài trợ từ các nhà hảo tâm cho các họat động xã hội từ thiện nhập kho, ghi: Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ Có TK 511 - Doanh thu từ tài trợ. 3.4- Các lọai công cụ, dụng cụ đã xuất dùng nhưng sử dụng không hết nhập lại kho, ghi: Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (theo giá xuất kho) Có các TK 154, 241, 611, ... 3.5- Trường hợp công cụ, dụng cụ phát hiện thiếu khi kiểm kê: Khi chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ Khi thu các khỏan phải thu khác bằng tiền, công cụ, dụng cụ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 153,... Có TK 138 - Phải thu khác. TÀI KHỎAN 154 1- Nguyên tắc hạch tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở đơn vị có tổ chức họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. 1.2- Chi phí sản xuất, kinh doanh hạch tóan trên tài khỏan này phải được chi tiết đáp ứng theo yêu cầu quản lý. Chi hạch tóan vào tài khỏan này các chi phí liên quan trực tiếp đến họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. 1.3- Cuối kỳ khi sản phẩm, dịch vụ đã hòan thành kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ đã hòan thành sang các tài khỏan khác liên quan. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh Tài khỏan 154- Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ Bên Ng: Các chi phí phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong kỳ. Bên Có: Kết chuyển giá vốn sản xuất thực tế của sản phẩm đã sản xuất xong nhập kho hoặc chuyển đi bán; Kết chuyển chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hòan thành cung cấp cho khách hàng. Số dư bên Ng: Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ còn dờ đang cuối kỳ. 3- Phương pháp kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1- Tập hợp các khỏan chi phí liên quan trực tiếp đến họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang Có các TK 111, 112, 152, 331, ... Đơn vị tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí SXKD, dịch vụ dờ dang Có TK 214 - Hao mòn lũy kế tài sản cố định. 3.2- Trường hợp sản phẩm sản xuất xong nhập kho sản phẩm, ghi: Nơ TK 155 - Thành phẩm Có TK 154 - Chi phí SXKD, dịch vụ dờ đang. Khi xuất kho chuyển đi bán, ghi: Nợ TK 632 - Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ Có TK 155 - Thành phẩm. 3.3- Trường hợp sản phẩm sản xuất xong chuyển thẳng cho người mua không qua kho hoặc kết chuyển giá vốn thực tế của khối lượng dịch vụ đã hòan thành và đã chuyển giao cho người mua và được xác định là đã bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 - Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ Có TK 154 - Chi phí SXKD, dịch vụ dò dang. TÀI KHỎAN 155 THÀNH PHẨM
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các lọai thành phẩm của đơn vị có họat động sản xuất kinh doanh hoặc có sản phẩm tận thu từ các họat động nghiên cứu, thí nghiệm. 1.2- Chỉ hạch tóan vào tài khỏan này giá trị của sản phẩm thực tế nhập, xuất qua kho của đơn vị. Sản phẩm sản xuất ra bán ngay, không qua nhập kho thì không hạch tóan vào tài khỏan này. 1.3- Hạch tóan nhập, xuất, tồn kho các lọai thành phẩm phải theo giá thực tế. Việc xác định giá thực tế dùng làm căn cứ ghi sổ kế tóan được quy định cụ thể trong từng trường hợp như sau: Sản phẩm do đơn vị tự sản xuất, giá thực tế nhập kho là giá thành thực tế của sản phẩm hòan thành nhập kho. Sản phẩm thu hồi được trong nghiên cứu, chế thử, thí nghiệm: Giá nhập kho được xác định trên cơ sở giá có thể mua bán được trên thị trường (do Hội đồng định giá của đơn vị xác định). Giá thực tế của sản phẩm xuất kho có thể được áp dụng 1 trong các phương pháp sau: Giá bình quân gia quyền; Giá thực tế đích danh; Giá nhập trước, xuất trước. 1.4- Thành phẩm thuê ngòai gia công chế biến được đánh giá theo giá thành thực tế gia công chế biến bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công. 1.5- Kế tóan chi tiết thành phẩm phải thực hiện theo từng kho, từng lọai, nhóm,... thành phẩm đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 155 - Thành phẩm Bên Nợ: Giá trị thực tế của thành phẩm tăng trong kỳ. Bên Có: Giá trị thực tế của thành phẩm giảm trong kỳ. Số dư bên Nợ: Giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho.
-
Phương pháp kê tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1 - Nhập kho sản phẩm do bộ phận sản xuất tạo ra hoặc sản phẩm thu được từ họat động chuyên môn, nghiên cứu, chế thử, thử nghiệm, ghi: Nơ TK 155 - Thành phẩm Có các TK 154, 611,... 3.2. Khi xuất kho sản phẩm để bán, ghi: Nợ TK 632 - Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ Có TK 155 - Thành phẩm. TÀI KHỎAN 156 HÀNG HÓA
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các lọai hàng hóa của các đơn vị có họat động kinh doanh hàng hóa. 1.2- Chỉ hạch tóan vào tài khỏan này giá trị của hàng hóa thực tế nhập, xuất kho của đơn vị. Hàng hóa mua, bán không qua nhập kho thì không hạch tóan vào tài khỏan này. 1.3. Những trường hợp sau đây không phản ánh vào tài khỏan này: Hàng hóa nhận bán hộ, nhận giữ hộ cho các đơn vị khác; Hàng hóa mua về nhập kho dùng cho họat động sản xuất, kinh doanh (ghi vào các Tài khỏan 152 "Nguyên liệu, vật liệu" hoặc Tài khỏan 153 "Công cụ, dụng cụ"). Hàng hóa do các nhà hảo tâm tài trợ cho các họat động từ thiện, hỗ trợ. 1.4- Trường hợp mua hàng hóa được nhận kèm theo sản phẩm, hàng hóa, phụ tùng thay thế, kế tóan phải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, hàng hóa, phụ tùng thay thế. Giá trị hàng hóa nhập kho là giá đã trừ giá trị sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, phụ tùng thay thế. 1.5- Kế tóan chi tiết hàng hóa phải thực hiện theo từng kho, từng lọai, từng nhóm hàng hóa đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 156- Hàng hóa Bên Nợ: Giá trị thực tế của hàng hóa tăng trong kỳ. Bên Có: Giá trị thực tế của hàng hóa giảm trong kỳ. Số dư bên Nợ: Giá trị thực tế của hàng hóa tồn kho.
-
Phương pháp kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1 - Hàng hóa mua ngòai nhập kho, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa (giá mua chưa thuế) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT) Có các TK 111, 112, 331,... (tổng giá thanh tóan). 3.2. Giá trị hàng hóa xuất bán được xác định là tiêu thụ, ghi: Nợ TK 632 - Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ Có TK 156- Hàng hóa. TÀI KHỎAN LỌAI 2 NGUYÊN TÁC KẾ TÓAN TÀI KHỎAN LỌAI 2 1- Tài sản cố định hữu hình và vô hình phải được phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời cả về số lượng, giá trị và hiện trạng của những TSCĐ hiện có; tình hình tăng, giảm và việc quản lý sử dụng tài sản. Thông qua đó giám sát chặt chẽ việc mua sắm, sử dụng TSCĐ của đơn vị. 2- Trong mọi trường hợp, kế tóan TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc ghi nhận theo nguyên giá (giá thực tế hình thành TSCĐ) và giá trị còn lại của TSCĐ. 3- Kế tóan TSCĐ phải phản ánh giá trị TSCĐ đầy đủ cả 3 chỉ tiêu: Nguyên giá; giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại của TSCĐ. Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế của TSCĐ
-
Việc phân lọai TSCĐ được thực hiện theo quy định hiện hành, phù hợp với yêu cầu quản lý nhằm phục vụ có hiệu quả cho công tác quản lý TSCĐ của đơn vị. 5- Khi mua TSCĐ nếu được nhận kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế (phòng ngừa trường hợp hỏng hóc) thì kế tóan phải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, phụ tùng thiết bị thay thế theo giá trị hợp lý. Nếu thiết bị, phụ tùng thay thế đủ tiêu chuẩn là TSCĐ thì được ghi nhận là TSCĐ, nếu không đủ tiêu chuẩn của TSCĐ thì ghi nhận là hàng tồn kho. Nguyên giá TSCĐ mua được xác định bằng tổng giá trị của tài sản được mua trừ đi giá trị sản phẩm, thiết bị, phụ tùng thay thế. 6- Trường hợp phát sinh nội dung xây dựng cơ bản để tài trợ cho đối tượng phù hợp với mục đích họat động của đơn vị thì mọi chi phí trong quá trình đầu tư xây dựng tập hợp theo dõi ở Tài khỏan 241 - Xây dựng cơ bản dờ dang. Khi công trình hòan thành, bàn giao cho đối tượng nhận hỗ trợ thì kết chuyển sang Tài khỏan 611 - Chi phí họat động xã hội, từ thiện. Tài khỏan lọai 2 có 04 tài khỏan: Tài khỏan 211 - Tài sản cố định hữu hình; Tài khỏan 213 - Tài sản cố định vô hình; Tài khỏan 214 - Hao mòn lũy kế tài sản cố định; Tài khỏan 241 - Xây dựng cơ bản dờ đang. TÀI KHỎAN 211 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH 1- Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của đơn vị theo nguyên giá. 1.2- TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất, có đủ tiêu chuẩn của TSCĐ về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lý tài chính. 1.3. Giá trị TSCĐ hữu hình phản ánh trên tài khỏan này theo nguyên giá. Kế tóan phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ. Tùy thuộc vào quá trình hình thành, nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định như sau:
a) Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hình thành từ mua sắm được xác định là giá trị ghi trên hóa đơn trừ (-) các khỏan chiết khấu thương mại hoặc giảm giá (nếu có) cộng với (+) Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử trừ (-) Các khỏan thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) Các khỏan thuế, phí, lệ phí (không bao gồm các khỏan thuế được hòan lại) cộng (+) Chi phí khác trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào vận hành (nếu có).
b) Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình hình thành từ đầu tư xây dựng là giá trị quyết tóan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng hiện hành. Trường hợp tài sản cố định hữu hình đã đưa vào sử dụng (do đã hòan thành việc đầu tư xây dựng) nhưng chưa có quyết tóan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện ghi sổ và hạch tóan tăng tài sản cố định kể từ ngày có Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng theo nguyên giá tạm tính. Nguyên giá tạm tính trong trường hợp này được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau: + Giá trị đề nghị quyết tóan; + Giá trị xác định theo Biên bản nghiệm thu giữa bên A và bên B; + Giá trị dự tóan Dự án đã được phê duyệt. Khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết tóan, đơn vị thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá tạm tính trên sổ kế tóan theo giá trị quyết tóan được duyệt.
c) Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tài trợ, tặng, cho là giá trị của tài sản được xác định theo giá trị hợp lý hoặc được định giá bởi tổ chức thẩm định giá, tổ chức có thẩm quyền khác theo quy định, cộng (+) chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử trừ (-) các khỏan thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) các khỏan thuế, phí, lệ phí (không bao gồm các khỏan thuế được khấu trừ hoặc hòan lại) cộng (+) chi phí khác trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào vận hành (nếu có). 1.4- Nguyên giá TSCĐ hữu hình có thể thay đổi trong một số trường hợp theo quy định. Khi phát sinh nghiệp vụ làm thay đổi nguyên giá TSCĐ, đơn vị thực hiện lập Biên bản ghi rõ căn cứ thay đổi nguyên giá, đồng thời xác định lại các chi tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ để điều chỉnh sổ kế tóan và thực hiện hạch tóan kế tóan theo quy định hiện hành. 1.5. Đơn vị phân lọai TSCD, bao gồm:
a) Nhà cửa, vật kiến trúc: + Nhà cửa, gồm: Nhà làm việc, nhà kho, nhà hội trường, nhà câu lạc bộ, nhà văn hóa, nhà khám bệnh, nhà an dưỡng, nhà công vụ, nhà khác, ... + Vật kiến trúc, gồm: Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân chơi, sân chơi thể thao, sân vận động, bể bơi, giếng khoan, giếng đào, tường rào, vật kiến trúc khác,...
- Phương tiện vận tải + Phương tiện vận tải đường bộ: Phân ánh giá trị phương tiện vận tải đường bộ như xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy và các phương tiện đường bộ khác. + Phương tiện vận tải đường thủy: Phản ánh giá trị phương tiện vận tải đường thủy như: Tàu biển chở hàng hóa; tàu biển chở khách; tàu tuần tra, cứu hộ, cứu nạn đường thủy; tàu chở hàng đường thủy nội địa; tàu chở khách đường thủy nội địa; phà đường thủy các lọai; ca nô, xuồng máy các lọai; ghe, thuyền các lọai; phương tiện vận tải đường thủy khác. + Phương tiện vận tải đường không: Phản ánh giá trị phương tiện vận tài đường không như máy bay. + Phương tiện vận tải đường sắt: Phản ánh giá trị phương tiện vận tải đường sắt. + Phương tiện vận tải khác: Phản ánh giá trị phương tiện vận tải đường khác không thuộc các phương tiện nêu trên.
c) Máy móc, thiết bị: + Máy móc, thiết bị văn phòng: Phàn ánh giá trị các lọai TSCĐ là máy móc, thiết bị văn phòng. + Máy móc, thiết bị động lực: Phân ánh giá trị các lọai TSCĐ là máy móc, thiết bị động lực. + Máy móc, thiết bị chuyên dùng: Phân ánh giá trị các lọai TSCĐ là máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho họat động của đơn vị.
d) Thiết bị truyền dẫn: Phản ánh giá trị các lọai thiết bị truyền dẫn như phương tiện truyền dẫn khí đốt, phương tiện truyền dẫn điện, phương tiện truyền dẫn nước, phương tiện truyền dẫn các lọai khác.
đ) Thiết bị đo lường, thí nghiệm: Phản ánh giá trị các lọai TSCĐ là thiết bị đo lường, thí nghiệm.
c) Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: Phản ánh giá trị các lọai TSCĐ là cơ thể sống, cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, vườn cây cảnh, súc vật cảnh...
g) TSCĐ hữu hình khác: Phản ánh giá trị các lọai TSCĐ hữu hình khác chưa phản ánh ở các tài khỏan nêu trên (chủ yếu là TSCĐ mang tính đặc thù) như: Tác phẩm nghệ thuật, sách báo khoa học, kỹ thuật trong các thư viện và sách báo phục vụ cho công tác chuyên môn, các vật phẩm trưng bày trong các nhà bảo tàng... 1.6- Kế tóan phải mở tài khỏan chi tiết để theo dõi TSCĐ hữu hình theo từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng lọai TSCĐ và địa điểm bảo quản, sử dụng, quản lý TSCĐ. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh Tài khỏan 211- Tài sản cố định hữu hình Bên Nợ: Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, do được cấp, nhận đóng góp, tài trợ, phát hiện thừa;... Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do nâng cấp theo dự án; Các trường hợp khác làm tăng nguyên giá của TSCĐ. Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do mang đi tài trợ theo mục đích của đơn vị, do điều chuyển, do nhượng bán, thanh lý, ... Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo dỡ, bớt một hoặc một số bộ phận; Các trường hợp khác làm giảm nguyên giá của TSCD. Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có tại đơn vị. 3- Phương pháp kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1 - Kế tóan tăng TSCĐ hữu hình Trường hợp mua sắm, đầu tư TSCĐ dùng cho họat động đơn vị:
Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ có liên quan đến việc mua sắm TSCĐ hữu hình, kế tóan xác định nguyên giá của TSCĐ, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình Có các TK 111, 112, 331,... Nếu TSCĐ dùng cho quản lý bộ máy trà tiên ngay thì đồng thời, ghi: Có TK 005 - Kinh phí quản lý bộ máy. Trường hợp TSCĐ hình thành từ XDCB: Khi công trình hòan thành bàn giao TSCĐ vào sử dụng, căn cứ giá trị quyết tóan công trình (hoặc giá tạm tính), ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dờ dang. Trường hợp được viện trợ, tài trợ, biếu tặng bằng tài sản cố định, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình Có TK 511 - Doanh thu từ tài trợ. 3.2 - Kế tóan giảm TSCĐ hữu hình Ghi giảm TSCĐ hữu hình đã thanh lý, nhượng bán, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn lũy kế tài sản cố định (giá trị đã hao mòn) Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá). TSCĐ hữu hình giảm do không đủ tiêu chuẩn chuyên thành công cụ, dụng cụ, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn lũy kế tài sản cố định (giá trị hao mòn) Nợ các TK 154, 642... (giá trị còn lại) Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá). TÀI KHỎAN 213 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH 1 - Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình của đơn vị. 1.2- TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư, chi trả hoặc chi phí nhằm có được các lợi ích kinh tế, mà giá trị của chúng xuất phát từ bản quyền hoặc đặc quyền của đơn vị, như: Giá trị quyền sử dụng đất, bản quyền tác giả, ... Đơn vị phân lọai TSCD vô hình, bao gồm: Quyền sử dụng đất; Quyền tác quyền: Quyền sở hữu công nghiệp; Phần mềm ứng dụng; TSCD vô hình khác. 1.3. Nguyên giá của TSCĐ vô hình là được xác định trong từng trường hợp cụ thể theo quy định hiện hành.
a) Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất: Đối với đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; đất thuê đã trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất thì nguyên giá được xác định là tiền sử dụng đất đã nộp để được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, hoặc số tiền thuê đất đã trả cho cả thời gian thuê đất cộng (+) với các khỏan thuế, phí, lệ phí (không bao gồm các khỏan thuế được hòan lại). Đối với đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất thì nguyên giá được xác định theo quy định của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cộng (+) các khỏan thuế, phí, lệ phí (không bao gồm các khỏan thuế được hòan lại).
b) Nguyên giá của tài sản cố định vô hình (quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ) là tòan bộ các chi phí mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. 1.4- Nguyên giá tài sản cố định vô hình khác là tòan bộ các chi phí mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi ra để có được tài sản cố định vô hình đó. 1.5- TSCĐ vô hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng lọai TSCĐ và địa điểm quản lý, sử dụng TSCĐ. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 213- Tài sản cố định vô hình Bên Ngự: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng do mua sắm, nhận đóng góp, tài trợ,... Các trường hợp khác làm tăng nguyên giá của TSCĐ vô hình. Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm do mang đi do nhượng bán, thanh lý,... Các trường hợp khác làm giảm nguyên giá của TSCĐ vô hình. Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có tại đơn vị.
- Phương pháp kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1 - Kế tóan tăng TSCĐ vô hình Trường hợp mua sắm TSCĐ vô hình dùng cho họat động đơn vị: Cần cứ biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ có liên quan đến việc mua sắm TSCĐ vô hình, kế tóan xác định nguyên giá của TSCĐ, ghi: Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình Có các TK 111, 112, 331,... Trường hợp mua sắm phục vụ cho họat động quản lý bộ máy trả tiền ngay thì đồng thời, ghi: Có TK 005 - Kinh phí quản lý bộ máy. Trường hợp được viện trợ, tài trợ, biểu tặng bằng tài sản cố định, ghi: Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình Có TK SII - Doanh thu từ tài trợ. 3.2. Kê tóan giảm TSCĐ vô hình Ghi giảm TSCĐ võ hình đã thanh lý, nhượng bán, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn lũy kế tài sản cố định (giá trị đã hao mòn) Có TK 213 - Tài sản cố định vô hình (nguyên giá). TSCD hữu hình giảm do không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn lũy kế tài sản cố định (giá trị hao mòn) Nợ các TK 154, 642,... (giá trị còn lại) Có TK 213. Tài sản cố định vô hình (nguyên giá). TÀI KHỎAN 214 HAO MÒN LŨY KÉ TÀI SẢN CÓ ĐỊNH 1- Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế của các lọai TSCĐ trong quá trình sử dụng và những nguyên nhân khác làm tăng, giảm giá trị hao mòn của TSCĐ. 1.2- Việc phản ánh giá trị hao mòn, khấu hao của TSCĐ được thực hiện đối với tất cả TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình hiện có ở đơn vị. Số hao mòn, khấu hao được xác định căn cứ vào chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định theo cơ chế tài chính hiện hành áp dụng cho đơn vị. Việc phàn ánh giá trị hao mòn vào sổ kế tóan được thực hiện vào tháng 12 hàng năm, riêng số khấu hao TSCĐ thực hiện theo định kỳ. 1.3- Đối với TSCĐ của các đơn vị sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì phải mở sổ chi tiết theo dõi việc trích khấu hao TSCĐ theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ của Bộ Tài chính như đối với doanh nghiệp. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 214- Hao mòn lũy kế tài sản cố định Bên Ngã: Ghi giảm giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế TSCĐ trong trường hợp giảm TSCĐ (do thanh lý, nhượng bán, điều chuyển đi nơi khác, ...). Ghi giảm giá trị hao mòn, khấu hao TSCĐ khi đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước (trường hợp đánh giá làm giảm giá trị hao mòn, khấu hao). Bên Có: Ghi tăng giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế TSDD trong quá trình sử dụng. Ghi tăng giá trị hao mòn, khấu hao TSCĐ khi đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước (trường hợp đánh giá làm tăng giá trị hao mòn, khấu hao). Số dư bên Có: Giá trị đã khấu hao và hao mòn lũy kế của TSCĐ hiện có tại đơn vị. 3- Phương pháp kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1 - Đơn vị tính và phản ánh giá trị đã hao mòn, khấu hao TSCĐ vào chi phí, ghi: Nợ các TK 154, 611, 642,... Có TK 214. Hao mòn lũy kế tài sản cố định. 3.2. Đơn vị ghi giảm giá trị đã hao mòn, khấu hao TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán, ... ghi: Nợ các TK 811,... (giá trị còn lại) Nợ TK 214- Hao mòn lũy kế tài sản cố định (giá trị hao mòn lũy kế) Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá). TÀI KHỎAN 241 XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG 1- Nguyên tắc kế tóan 1.1- Tài khỏan này dùng để tập hợp chi phí đầu tư xây dựng dờ dang (bao gồm chi phí cho quá trình mua sắm, nâng cấp TSCĐ, chi phí đầu tư XDCB) của các đơn vị, bao gồm cả họat động xây dựng cơ bản các công trình để tài trợ cho các đối tượng phù hợp với mục đích họat động của đơn vị. 1.2- Trường hợp TSCĐ mua về phải đầu tư, trang bị thêm hoặc phải qua lắp đặt, chạy thử mới sử dụng được thì tòan bộ chi phí mua sắm, trang bị thêm, lắp đặt, chạy thử, ... TSCĐ được tập hợp vào tài khỏan này cho đến khi việc trang bị, lắp đặt, chạy thử hòan thành bàn giao TSCĐ vào sử dụng để tính nguyên giá TSCĐ. Trường hợp TSCĐ mua về đưa vào sử dụng ngay không phải qua lắp đặt, chạy thử,... thì không phản ánh vào tài khỏan này. 1.3. Đối với chi phí sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ thuộc họat động của đơn vị không làm tăng nguyên giá TSCĐ thì không phản ánh vào tài khỏan này mà được hạch tóan trực tiếp vào tài khỏan chi phí. 1.4- Trường hợp công trình XDCB đề tài trợ cho các đối tượng (như xây dựng nhà từ thiện,...): Đơn vị sử dụng tài khỏan này để tập hợp chi phí xây dựng cơ bản từ khi bắt đầu công trình cho đến khi hòan thành bàn giao cho các đối tượng. Khi công trình, dự án hòan thành bàn giao cho các đối tượng nhận hỗ trợ, căn cứ giá trị được quyết tóan theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng hiện hành, kế tóan kết chuyển chi phí đầu tư xây dựng sang Tài khỏan 611 "Chi phí họat động xã hội, từ thiện". 1.5- Tài khỏan này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình đầu tư xây dựng, lọai TSCĐ mua sắm, nâng cấp. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 241- Xây dựng cơ bản dở dang Bên Nợ: Chi phí thực tế về đầu tư XDCB, mua sắm TSĐT phát sinh trong kỳ; Chi phí nâng cấp TSCĐ theo dự án. Bên Cò: Giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư XDCB, mua sắm, nâng cấp đã hòan thành đưa vào sử dụng hoặc bàn giao cho các đối tượng nhận hỗ trợ; Các khỏan ghi giảm chi phí đầu tư XDCB; Số dư bên Nợ: Chi phí đầu tư XDCB dở dang còn lại cuối kỳ. 3- Phương pháp kê tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1 - Kế tóan mua sắm TSCĐ
a) Khi mua TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử,... dùng cho họat động đơn vị, kế tóan phàn ánh giá trị TSCĐ mua về, ghi: Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dờ dàng Có các TK 111, 112,... Trường hợp TSCĐ phục vụ quản lý bộ máy, nếu trả tiền ngay thì đồng thời, ghi: Có TK 005 - Kinh phí quản lý bộ máy.
b) Khi bàn giao TSCĐ đề đưa vào sử dụng, ghi: Nợ các TK 211, 213 Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dờ dang. 3.2 - Kế tóan chi phí đầu tư XDCB
a) Khi nhận khối lượng xây dựng, lắp đặt,... hòan thành do bên nhận thầu bàn giao, căn cứ vào hợp đồng giao thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng, phiếu giá công trình, hóa đơn bán hàng, ghi: Nơ TK 241 - Xây dựng cơ bản dờ đang Có các TK 112, 152, 331,... Trường hợp XDCB phục vụ quản lý bộ máy, nếu trả tiền ngay thì đồng thời, ghi: Có TK 005 - Kinh phí quản lý bộ máy.
b) Khi hòan thành, bàn giao dưa vào sử dụng. Đối với công trình XDCB đơn vị là đối tượng sử dụng:
Căn cứ vào giá trị tài sản được bàn giao hoặc quyết tóan đã được duyệt, ghi: Nợ các TK 211, 213 Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dờ dang. Đối với công trình XDCB để tài trợ cho đối tượng sử dụng khác:
Căn cứ vào giá trị tài sản được quyết tóan, ghi: Nợ các TK 611... Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dờ dang. TÀI KHỎAN LỌAI 3 NGUYÊN TÁC KẾ TÓAN TÀI KHỎAN LỌAI 3 1 - Lọai tài khỏan này phản ánh các nghiệp vụ thanh tóan nợ phải trả giữa đơn vị với các đơn vị, tổ chức, cá nhân bên ngòai về quan hệ mua, bán, cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ; các quan hệ thanh tóan giữa đơn vị với Nhà nước về số thuế phải nộp, giữa đơn vị với cấp trên hoặc cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới với nhau về các khỏan phải nộp, phải cấp hoặc các khỏan thu hộ, chi hộ; giữa đơn vị với người lao động về tiền lương, tiền công và các khỏan phải trả khác; các khỏan nhận tài trợ có địa chỉ theo sự ủy quyền của tổ chức, cá nhân;... 2- Mọi khỏan nợ phải trả của đơn vị phải được hạch tóan chi tiết theo từng nội dung phải trả, cho từng đối tượng, từng lần trả và chi tiết theo các yếu tố khác theo yêu cầu quản lý của đơn vị. 3- Kế tóan phải theo dõi chặt chẽ từng khỏan nợ phải trả và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc tránh tình trạng nợ nần dây dưa, khê đọng, đồng thời phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định thanh tóan, quy định thu nộp Ngân sách, thanh tóan đầy đủ, kịp thời các khỏan phải nộp và các khỏan phải trả, phải cấp. 4- Trường hợp cùng một đối tượng vừa phát sinh nợ phải thu, vừa phát sinh nợ phải trả, sau khi hai bên đối chiếu, xác nhận nợ đơn vị có thể lập chứng từ đề bù trừ số nợ phải thu với số nợ phải trả. Tài khỏan lọai 3 có 06 tài khỏan: Tài khỏan 331 - Phải trả cho người bán; Tài khỏan 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước; Tài khỏan 334 - Phải trả người lao động, Tài khỏan 336 - Phải trả nội bộ; Tài khỏan 337 - Các khỏan thu hộ, chi hộ; Tài khỏan 338 - Phải trả, phải nộp khác. TÀI KHỎAN 331 PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN 1- Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ phải trả và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải trả của đơn vị với người bán nguyên vật liệu, công cụ, hàng hóa, tài sản cố định, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu về XDCB,... 1.2- Mọi khỏan nợ phải trả cho người bán đều phải được hạch tóan chi tiết theo từng đối tượng phải trả, nội dung phải trả và từng lần thanh tóan. Số nợ phải trả của đơn vị trên tài khỏan tổng hợp phải bằng tổng số nợ chi tiết phải trả cho người bán. 1.3- Phải theo dõi chặt chẽ các khỏan nợ phải trả cho người bán để thanh tóan kịp thời, đúng hạn. Cuối kỳ kế tóan phải đối chiếu, xác nhận công nợ phải trả với từng người bán. 1.4- Kế tóan chi tiết các khỏan nợ phải trả phải mở sổ chi tiết tài khỏan để theo dõi các khỏan nợ phải trả của từng đối tượng.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 331 - Phải trả cho người bán. Bên Ngã: Số tiền đã trả cho người bán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, TSCĐ, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu về XDCB,... Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu XDCB nhưng chưa nhận được nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng XDCB. Các khỏan giảm giá hàng hóa, dịch vụ; chiết khấu thương mại; chiết khấu thanh tóan giảm trừ vào khỏan nợ phải trả cho người bán. Bên Có: Số tiền phải trả cho người bán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, TSCĐ, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu về XDCB,... Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu về XDCB,... Tài khỏan này có thể có số dư bên Nợ: Phân ánh số tiền mà đơn vị đã ứng trước hoặc đã trả lớn hơn số phải trả.
-
Phương pháp kê tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1 - Đơn vị mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, tài sản cố định, nhận dịch vụ của người bán, người cung cấp; nhận khối lượng xây dựng cơ bản hòan thành nhưng chưa thanh tóan, căn cứ các chứng từ có liên quan, ghi: Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213, 241, 642,... Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu mua NVL, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ,... dùng cho họat động SXKD chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 3.2. Khi ứng trước tiền cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu XDCB, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112. 3.3- Khi thanh tóan các khỏan phải trả cho người bán, người nhận thầu XDCB, căn cứ vào chứng từ trả tiền, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,... TÀI KHỎAN 333 THUÊ VÀ CÁC KHỎAN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC 1- Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này sử dụng để phản ánh các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác cho Nhà nước. 1.2- Đơn vị phải chủ động tính và xác định các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác cho Nhà nước và phản ánh kịp thời vào sổ kế tóan về các khỏan thuế, phí, lệ phí,... phải nộp, đã nộp, được khấu trừ, được hòan,... 1.3- Nguyên tắc kê khai, nộp thuế và quyết tóan thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (gọi tắt là thuế thu nhập cá nhân) thực hiện theo pháp luật thuế hiện hành. 1.4- Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác, đã nộp và còn phải nộp cho Nhà nước.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước Bên Ng: Số thuế, phí, lệ phí và các khỏan đã nộp khác cho Nhà nước. Bên Có: Số thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác cho Nhà nước. Số dư bên Có: Số thuế, phí, lệ phí và các khỏan còn phải nộp khác cho Nhà nước. Tài khỏan này có thể có số dư bên Nợ (trường hợp cá biệt): Phàn ánh số thuế và các khỏan đã nộp lớn hơn số thuế và các khỏan phải nộp cho Nhà nước. Tài khỏan 333- Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước, có 4 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Tài khỏan này sử dụng ở các đơn vị có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ để phản ánh số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN của hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Tài khỏan 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Tài khỏan này sử dụng ở các đơn vị có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ để phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và tình hình nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của các họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải nộp thuế TNDN; Tài khỏan 3335 - Thuế thu nhập cá nhân: Phân ánh thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tính trên thu nhập của người chịu thuế và tình hình nộp vào NSNN. Tài khỏan 3338 - Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về các khỏan phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác cho Nhà nước.
-
Phương pháp kê tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1 - Kế tóan thuế giá trị gia tăng phải nộp NSNN:
a) Kế tóan thuế GTGT ở các đơn vị được khấu trừ thuế Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ được khấu trừ thuế GTGT, kế tóan lập hóa đơn GTGT, ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh tóan, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh tóan) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3331) Có TK 531 - Doanh thu họat động SXKD, dịch vụ. Trường hợp hàng bán bị trả lại (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế), phản ánh giảm tiền thu của số hàng bán bị trả lại, ghi: Nợ TK 531 - Doanh thu họat động SXKD, dịch vụ (giá bán chưa có thuế GTGT) (chi tiết hàng bán bị trả lại). Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước (3331) Có các TK 111, 112, 131. Cuối kỳ, kế tóan tính tóan xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp trong kỳ; Bù trừ giữa số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 333 - Thuê và các khỏan phải nộp Nhà nước (3331) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ thì kết chuyển theo số thuế GTGT đầu ra. Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ còn số dư trên TK 133 tiếp tục khấu trừ kỳ sau hoặc được hòan theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp đơn vị được cơ quan có thẩm quyền cho phép hòan lại số thuế GTGT đầu vào, khi nhận được tiền NSNN trả lại, ghi: Nợ các TK III, IV2,... Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
b) Kế tóan thuế GTGT ở các đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, kế tóan phản ánh các khỏan thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ là tổng giá thanh tóan (bao gồm cả thuế GTGT), ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh tóan) Có TK 531 - Doanh thu họat động SXKD, dịch vụ. Cuối kỳ, kế tóan tính thuế GTGT phải nộp tính trên phần GTGT do cơ quan thuế xác định, ghi: Nợ TK 531 - Doanh thu họat động SXKD, dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3331).
c) Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 333 - Thuê và các khỏan phải nộp Nhà nước (3331) Có các TK 111, 112,... 3.2. Kế tóan thuế thu nhập doanh nghiệp Định kỳ, đơn vị tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế, ghi: Nợ TK 821 - Chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp Có TK 333 - Thuê và các khỏan phải nộp Nhà nước (3334). Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3334). Có các TK 111, 112 Cuối năm, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: + Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số tạm nộp hàng qúy trong năm thì số chênh lệch phải nộp thêm, ghi: Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3334). + Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng qúy trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3334). Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 3.3 - Kế tóan thuế thu nhập cá nhân Định kỳ, tạm tính số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế của người lao động, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3335). Khi đơn vị chi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngòai phải xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập không thường xuyên chịu thuế theo từng lần phát sinh thu nhập, ghi: Nợ các TK 154, 241, 611, 642 (tổng số thanh tóan). Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3335) (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ tại nguồn). Có các TK 111,112 (số tiền thực trà). Khi nộp thuế thu nhập cá nhân vào ngân sách nhà nước thay cho người có thu nhập cao, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3335) Có các TK 111, 112. 3.4. Kế tóan phí, lệ phí và các khỏan phải nộp nhà nước khác Lệ phí môn bài của đơn vị có tổ chức họat động sản xuất, kinh doanh phải nộp nhà nước, ghi: Nợ TK 632: Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3338). Khi xác định số lệ phí trước bạ tính trên giá trị tài sản mua về (khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng), ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3338). Khi nộp thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp nhà nước khác, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3338) Có các TK 111, 112. TÀI KHỎAN 334 PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG
-
Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả và tình hình thanh tóan các khỏan phải trả cho người lao động trong đơn vị về tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội và các khỏan phải trả khác. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 334 - Phải trả người lao động Bên Ng: Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khỏan phải trả khác đã trả cho người lao động; Các khỏan đã khấu trừ vào tiền lương của người lao động. Bên Có: Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khỏan khác phải trả cho người lao động. Số dư bên Có: Các khỏan tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khỏan khác còn phải trả cho người lao động. Tài khỏan này có thể có số dư bên Nợ (ít trường hợp): Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công và các khỏan khác cho người lao động. 3- Phương pháp kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1 - Tính tiền lương, tiền công, các khỏan phụ cấp, tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn,...) phải trả cho người lao động, ghi: Nợ các TK 154, 241, 611, 632, 642, 338,... Có TK 334 - Phải trả người lao động. 3.2. Thanh tóan các khỏan phải trả cho người lao động của đơn vị, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có các TK 11, 12, ... 3.3- Tài sản cố định phát hiện thiếu khi kiểm kê, khi có quyết định của người có thẩm quyền trừ vào lương, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có TK 138 - Phải thu khác. 3.4- Các khỏan tạm ứng chỉ không hét trừ vào lương của người nhận tạm ứng, căn cứ vào quyết định của người có thẩm quyền trừ vào lương, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có TK 141 - Tạm ứng. TÀI KHỎAN 336 PHẢI TRẢ NỘI BỘ 1 - Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh: Các khỏan nợ phải trả và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải trả giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới với nhau về các khỏan thu hộ, chi hộ hoặc các khỏan phải nộp cấp trên hoặc phải cấp cho cấp dưới trong cùng một đơn vị kế tóan (đơn vị cấp dưới là đơn vị hạch tóan phụ thuộc); Các khỏan nợ phải trả và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải trả giữa các đơn vị kế tóan khác nhau nhưng trong cùng một hệ thống có quan hệ cấp trên, cấp dưới mà đơn vị kế tóan cấp trên có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tài chính của các đơn vị cấp dưới trực thuộc. 1.2- Tài khỏan này phải được hạch tóan chi tiết cho từng đơn vị nội bộ có quan hệ phải trả, trong đó phải theo dõi chi tiết từng khỏan phải trả, đã trả, còn phải trả. 1.3- Nội dung các khỏan phải trả nội bộ phản ánh vào tài khỏan này bao gồm: Ở đơn vị cấp trên, gồm: Các khỏan cấp trên phải cấp cho cấp dưới; các khỏan nhờ cấp dưới chi trả hộ; các khỏan đã thu hộ cấp dưới; các khỏan phải trả nội bộ vãng lai khác. Ở đơn vị cấp dưới, gồm: Các khỏan cấp dưới phải nộp lên cấp trên; các khỏan nhờ cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác chi trả hộ; các khỏan đã thu hộ đơn vị cấp trên và đơn vị nội bộ khác; các khỏan phải trả nội bộ vãng lai khác. 1.4- Cuối kỳ kế tóan, trong phạm vi các đơn vị trong cùng một đơn vị kế tóan phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư Tài khỏan 336 (3361), Tài khỏan 136 (1361) với các đơn vị cấp dưới hạch tóan phụ thuộc theo từng nội dung thanh tóan. Tiến hành thanh tóan bù trừ theo từng khỏan của từng đơn vị cấp dưới có quan hệ, đồng thời hạch tóan bù trừ trên 2 Tài khỏan 136 (1361) và Tài khỏan 336 (3361) theo chi tiết theo từng đối tượng. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời. Đối với quan hệ phải trả giữa các đơn vị kế tóan khác nhau trong cùng một hệ thống có quan hệ cấp trên, cấp dưới mà đơn vị kế tóan cấp trên có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tài chính của các đơn vị cấp dưới trực thuộc thì không thực hiện bù trừ (1362, 3362)
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 336- Phải trả nội bộ Bên Ngã: Thanh tóan các khỏan đã được đơn vị nội bộ chi hộ; Chuyển trà số tiền đã thu hộ; Số đã cấp cho đơn vị cấp dưới hoặc số đã nộp cho đơn vị cấp trên; Bù trừ các khỏan phải thu với các khỏan phải trả của cùng một đơn vị trong đơn vị kế tóan có quan hệ thanh tóan. Bên Có: Phải trả số tiền đã thu hộ; Phải trả các đơn vị nội bộ về các khỏan nhờ chi hộ; Phải trả các khỏan thanh tóan vãng lai khác; Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp cho các đơn vị nội bộ. Tài khỏan 336 có 2 tài khỏan cấp 2: TK 3361 - Phải trả nội bộ trong đơn vị kế tóan: Phản ánh khỏan phải trả phát sinh trong cùng 1 đơn vị kế tóan, giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới với nhau (đơn vị cấp dưới là đơn vị hạch tóan phụ thuộc). TK 3362 - Phải trả nội bộ khác: Phản ánh khỏan phải trả giữa giữa các đơn vị kế tóan khác nhau nhưng trong cùng một hệ thống có quan hệ cấp trên, cấp dưới mà đơn vị kế tóan cấp trên có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tài chính của các đơn vị cấp dưới trực thuộc. 3- Phương pháp kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1- Phàn ánh số tiền, vật tư đơn vị đã thu hộ các đơn vị nội bộ hoặc các khỏan phải trả nội bộ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 153,... Có TK 336 - Phải trả nội bộ. 3.2- Khi chuyển trả số đã thu hộ cho đơn vị nội bộ hoặc các khỏan phải trả nội bộ, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ Có các TK 111, 112, 152, 153,... 3.3. Bù trừ các khỏan phải trả nội bộ với các khỏan phải thu nội bộ của cùng đối tượng trong cùng đơn vị kế tóan, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3361) Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361). TÀI KHỎAN 337 CÁC KHỎAN THU HỘ, CHI HỘ
-
Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu hộ, chi hộ của đơn vị với các tổ chức, đơn vị, cá nhân khác, như khỏan tiếp nhận tài trợ và chi tài trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức cho các địa chỉ nhận tài trợ được chỉ định sẵn; các khỏan thu hộ Ban vận động khác, thu hộ và chi hộ các cơ quan đơn vị khác. 1.2- Đối với trường hợp tiếp nhận hiện vật đề mang đi tài trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức cho các địa chỉ nhận tài trợ được chỉ định sẵn nhưng các hiện vật này không xác định được giá trị thì không hạch tóan vào tài khỏan này mà theo dõi riêng để báo cáo và công khai số liệu. 1.3- Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi cho từng họat động thu hộ, chi hộ; từng khỏan tài trợ, từng nhà tài trợ và từng địa chỉ nhận tài trợ và chi tiết khác nếu cần thiết. 1.4 - Kế tóan chi được bù trừ số dư tài khỏan "Các khỏan thu hộ, chi hộ" cho cùng một đối tượng. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 337- Các khỏan thu hộ, chi hộ Bên Nợ: Phản ánh các khỏan chi hộ và các khỏan chuyển trà cho bên nhờ thu hộ Bên Có: Phàn ánh các khỏan thu hộ các bên khác. Số dư bên Có: Giá trị các khỏan thu hộ chưa chi hoặc chưa chuyển trả bên nhờ thu hộ. Tài khỏan này có thể có số dư Nợ: Phản ánh số chi hộ trong trường hợp đơn vị tạm ứng kinh phí để chi hộ cho bên nhờ chi hộ. 3- Phương pháp kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1 - Khi tiếp nhận tài trợ bằng tiền, hiện vật trực tiếp dùng cho họat động tài trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức để thực hiện các dự án tài trợ có địa chỉ; hoặc thu hộ Ban vận động khác, thu hộ cơ quan đơn vị khác, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, ... Có TK 337 - Các khỏan thu hộ, chi hộ 3.2. Đối với trường hợp nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân bằng hiện vật cho địa chỉ đã chỉ định sẵn nhưng không phải hiện vật có thể trực tiếp mang đi tài trợ (như vàng bạc, đá qúy,...) mà phải chờ bán lấy tiền cho họat động tài trợ: Khi nhận hiện vật, ghi: Nợ TK 003 - Hiện vật nhận tài trợ chờ bán. Khi bán hiện vật để lấy tiền phục vụ cho họat động tài trợ có địa chỉ được chi định sẵn, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 Có TK 337 - Các khỏan thu hộ, chi hộ. 3.3- Khi chi tài trợ cho các đối tượng theo đúng địa chỉ, mục đích, mục tiêu; hoặc chuyển trả cho Ban vận động khác, đơn vị nhờ thu hộ, căn cứ đầy đủ hồ sơ tài liệu có liên quan, ghi: Nợ TK 337 - Các khỏan thu hộ, chi hộ Có các TK 111, 112, 152, 153, 211, ... TÀI KHỎAN 338 PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP KHÁC 1- Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả, phải nộp khác (trừ các khỏan phải trả đã được phản ánh ở các Tài khỏan 331, 333, 334, 336, 337). 1.2- Nội dung phản ánh của tài khỏan này gồm: Số tiền trích và thanh tóan bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đòan; các khỏan phải trả nợ vay; các khỏan doanh thu họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhận trước cho nhiều kỳ kế tóan; khỏan lãi nhận trước của đầu tư trái phiếu và các khỏan phải trả, phải nộp khác. 1.3- Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khỏan phải trả, phải nộp, từng đối tượng phải trả. 2- Kết cấu và nội dung phán ánh của Tài khỏan 338- Phải trả, phải nộp khác Bên Ngã: Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đòan đã nộp cho cơ quan quản lý qũy (bao gồm cả phần đơn vị sử dụng lao động và người lao động phải nộp); Số bảo hiểm xã hội đã trả cho người lao động trong đơn vị; Số kinh phí công đòan chi tại đơn vị; Các khỏan nợ vay đã trả; Doanh thu nhận trước của họat động SXKD, dịch vụ đã kết chuyển vào doanh thu trong kỳ; Các khỏan đã trả khác. Đền Cổ: Khỏan bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đòan phải nộp cho cơ quan quản lý, bao gồm số đã tính vào chi phí của đơn vị và số người lao động phải nộp được trừ vào lương hàng tháng (theo tỷ lệ % người lao động phải đóng góp); Số tiền được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh tóan về số bảo hiểm xã hội chi trả cho các đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm (tiền ốm đau, thai sản...) của đơn vị; Số lãi phải nộp về phạt nộp chậm số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; Các khỏan phải trả nợ vay; Doanh thu nhận trước của họat động SXKD, dịch vụ phát sinh trong kỳ; Các khỏan phải trả khác. Số dư bên Có: Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đòan còn phải nộp cho cơ quan quản lý; Các khỏan nợ vay còn phải trả; Doanh thu nhận trước chưa kết chuyên; Các khỏan còn phải trả khác. Tài khỏan này có thể có số dư bên Nợ: Phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả cho người lao động trong đơn vị theo chế độ quy định nhưng chưa được cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh tóan hoặc số kinh phí công đòan vượt chi chưa được cấp bù. Tài khỏan 338 - Phải trả, phải nộp khác có 7 tài khỏan cấp 2: Tài khỏan 3381 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh tóan bảo hiểm xã hội theo quy định. Tài khỏan 3382 - Bảo hiểm y tế: Phân ánh tình hình trích và thanh tóan bảo hiểm y tế theo quy định. Tài khỏan 3383 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. Tài khỏan 3384 - Kinh phí công đòan: Phân ánh tình hình trích và thanh tóan kinh phí công đòan theo quy định. Tài khỏan 3385 - Phải trả nợ vay: Phản ánh các khỏan nợ vay phải trả của đơn vị. Tài khỏan 3386 - Doanh thu nhận trước: Phân ánh các khỏan doanh thu họat động SXKD, dịch vụ nhận trước cho nhiều kỳ kế tóan. Tài khỏan 3388 - Phải trả khác: Phản ánh các khỏan phải trả khác của đơn vị (ngòai nội dung các khỏan phải trả đã phản ánh trên các tài khỏan từ TK 3381 đến 3386), ví dụ như khỏan nhận đặt cọc, ký qũy, ký cược,... 3- Phương pháp kế tóan một số họat động kinh tế chú ý 3.1 - Kế tóan các khỏan bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đòan: Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, ghi: Nợ các TK 154, 611, 632, 642 (số tính vào chi phí) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số trừ vào lương người lao động) Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác (3381, 3382, 3383, 3384) Khi nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381, 3382, 3383, 3384). Có các TK III, IV. BHXH phải trả cho công nhân viên khi nghỉ ốm đau, thai sản..., ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381) Có TK 334 - Phải trả người lao động. Chi tiêu kinh phí công đòan tại đơn vị, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3384) Có các TK 111, 112,... Kinh phí công đòan chi vượt được cấp bù, khi nhận được tiền, ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3384). 3.2 - Kê tóan các khỏan phải trả nợ gốc vay Vay tiền mua TSCĐ, đầu tư cơ sở hạ tầng để nâng cao chất lượng họat động hoặc để dùng cho họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 211, 241, ... Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3385). Thanh tóan đối với các khỏan nợ gốc vay, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3385) Có các TK 111, 112. Trường hợp lãi vay phải trả được nhập gốc vay, ghi: Nợ TK 615 - Chi phí tài chính Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác (3385). 3.3 - Kê tóan các khỏan doanh thu nhận trước: Trường hợp đơn vị mua trái phiếu nhận lãi trước, gửi tiết kiệm nhận lãi trước: Xem quy định về hướng dẫn kế tóan đối với Tài khỏan 121 - Đầu tư tài chính. Trường hợp đơn vị có phát sinh doanh thu nhận trước của họat động SXKD, dịch vụ, ghi: Nợ các TK III, II2 Có TK 333 - Thuê và các khỏan phải nộp nhà nước (nếu có) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3386). Định kỳ, kết chuyển doanh thu nhận trước vào TK 531 - Doanh thu họat động SXKD, dịch vụ, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3386) Có TK 531 - Doanh thu họat động SXKD, dịch vụ. 3.4- Số thừa qũy phát hiện khi kiểm kê không xác định được nguyên nhân, ghi: Nợ TK III - Tiền mặt Có TK 338 - Phải trà, phải nộp khác (3388). 3.5- Các khỏan nợ phải trả của họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ không xác định được chủ nợ, khi được cấp có thẩm quyền quyết định xóa và cho phép tính vào thu nhập khác; Số thừa qũy phát hiện khi kiểm kê không xác định được nguyên nhân được cấp có thẩm quyền cho phép tính vào thu nhập khác, ghi: Nộ TK 338- Phải trà, phải nộp khác (3388) Có TK 711 - Thu nhập khác. TÀI KHỎAN LỌAI 4 NGUYÊN TẮC KẾ TÓAN TÀI KHỎAN LỌAI 4 Lọai tài khỏan này phản ánh số hiện có, tình hình biến động tài sản thuần của đơn vị. Tài sản thuần của đơn vị bao gồm nguồn vốn đóng góp thành lập; nguồn vốn họat động xã hội, từ thiện; nguồn vốn quản lý bộ máy và thặng dư (thâm hụt) lũy kế. Tài khỏan lọai 4 có 04 tài khỏan: Tài khỏan 411 - Nguồn vốn góp; Tài khỏan 412 - Nguồn vốn họat động xã hội, từ thiện; Tài khỏan 414 - Nguồn vốn quản lý bộ máy; Tài khỏan 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế. TÀI KHỎAN 411 NGUỒN VÔN GÓP 1 - Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này phản ánh nguồn vốn hiện có và tình hình tăng giảm nguồn vốn đóng góp thành lập Qũy xã hội, Qũy từ thiện và đơn vị khác họat động theo mô hình góp vốn. 1.2- Đơn vị chỉ được hạch tóan vào này theo số thực tế đóng góp, không ghi nhận theo số cam kết, số phải thu của các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp. Trường hợp nhận đóng góp bằng tài sản phi tiền tệ thì kế tóan phải ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại ngày đóng góp. 1.3- Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi riêng nguồn vốn góp của tổ chức cá nhân trong nước và tổ chức cá nhân ngòai nước, ngòai ra còn phải mở sổ chi tiết để theo dõi theo yêu cầu quản lý và phải thuyết minh cụ thể các thông tin này trên báo cáo tài chính. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 411 - Nguồn vốn góp Bên Ng: Nguồn vốn góp giảm. Bên Có: Nguồn vốn góp tăng do: Các sáng lập viên sáng lập,... đóng góp; Bổ sung nguồn vốn từ các khỏan sinh lời từ tài sản, tài chính của đơn vị Số dư bên Có: Nguồn vốn góp hiện có.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1 - Khi thực nhận vốn đóng góp của các sáng lập viên thành lập Qũy xã hội, Qũy từ thiện và các đơn vị khác họat động theo mô hình góp vốn theo quy định, ghi: Nợ các TK 111, 112, 211,... Có TK 411 - Nguồn vốn góp. 3.2- Trường hợp đơn vị được bổ sung nguồn vốn đóng góp từ các khỏan sinh lời từ tài sản, tài chính của Qũy xã hội, Qũy từ thiện và các đơn vị khác họat động theo mô hình góp vốn, ghi: Nợ các TK 421, ... Có TK 411 - Nguồn vốn góp. TÀI KHỎAN 412 NGUỒN VỐN HỌAT ĐỘNG XÃ HỘI, TỪ THIỆN 1 - Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm nguồn vốn họat động xã hội, thiện của đơn vị. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 412- Nguồn vốn họat động xã hội, từ thiện Bên Nợ: Nguồn vốn họat động xã hội, từ thiện giàm do sử dụng cho họat động xã hội, từ thiện trong kỳ. Bên Có: Nguồn vốn họat động xã hội, từ thiện tặng do được phân phối thặng dư sau thuế. Số dư bên Có: Nguồn vốn họat động xã hội, từ thiện hiện có.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1 - Cuối kỳ, sau khi xác định kết quả họat động, trường hợp họat động xã hội từ thiện có số chênh lệch thu lớn hơn chi thì phải kết chuyển vào nguồn vốn họat động xã hội, từ thiện để tiếp tục sử dụng cho năm sau, ghi: Nơ TK 421 - Thăng dư (thâm hụt) lũy kê Có TK 412 - Nguồn vốn họat động xã hội, từ thiện. 3.2- Trường hợp trong kỳ đơn vị có số chênh lệch doanh thu nhỏ hơn chi phí (phải sử dụng vào nguồn vốn họat động xã hội từ thiện), cuối kỳ kết chuyển đê bù đắp thâm hụt trong kỳ, ghi: Nợ TK 412 - Nguồn vốn họat động xã hội, từ thiện Có TK 421 - Thăng dư (thâm hụt) lũy kế. 3.3- Trường hợp đơn vị nhận tài trợ sau đó có quyết định của cơ quan có thẩm quyền điều chuyển nguồn này sang đơn vị khác, cuối kỳ kết chuyển ghi giảm nguồn vốn họat động xã hội, từ thiện, ghi: Nợ TK 412: Nguồn vốn họat động xã hội, từ thiện Có TK 138 - Phải thu khác. TÀI KHỎAN 414 NGUỒN VỐN QUẢN LÝ BỘ MÁY 1- Nguyên tắc kế tóan 1.1- Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm nguồn vốn quản lý bộ máy của đơn vị, bao gồm cả giá trị còn lại của TSCĐ phục vụ họat động quản lý của đơn vị.. 1.2- Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi kinh phí quản lý bộ máy chưa sử dụng hết và giá trị còn lại của TSCĐ. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 414- Nguồn vốn quản lý bộ máy Bên Ng: Nguồn vốn quản lý bộ máy giảm. Bên Có: Nguồn vốn quản lý bộ máy tăng. Số dư bên Có: Nguồn vốn quản lý bộ máy chưa sử dụng hết, gồm kinh phí quản lý bộ máy chưa sử dụng và giá trị còn lại của TSCĐ. 3- Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1 - Trường hợp được bổ sung nguồn vốn quản lý bộ máy từ kết quả họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị hoặc kinh phí quản lý bộ máy nhận được trong năm chưa phát sinh chi phí mang sang năm sau, ghi: Nơ TK 421 - Thăng dư (thâm hụt) lũy kê Có TK 414 - Nguồn vốn quản lý bộ máy. Đồng thời đối với kinh phí bổ sung từ kết quả họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị, theo dõi số kinh phí được sử dụng cho họat động bộ máy, ghi: Nợ TK 005 - Kinh phí quản lý bộ máy. 3.2- Trong năm nếu có số chênh lệch doanh thu nhỏ hơn chi phí của họat động quản lý bộ máy (phải sử dụng nguồn vốn quản lý bộ máy), đơn vị kết chuyển đề bù đắp thâm hụt, ghi: Nợ TK 414 - Nguồn vốn quản lý bộ máy Có TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế. TÀI KHỎAN 421 THẠNG DƯ (THÂM HỤT) LŨY KẾ I. Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh thặng dư (thâm hụt) lũy kế sau thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị tại ngày lập báo cáo tài chính và việc xử lý số thặng dư (thâm hụt) của đơn vị. 1.2 - Đơn vị xử lý thăng dư (thâm hụt) theo quy định hiện hành. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Bên Nợ: Thâm hụt phát sinh do chi phí trong kỳ lớn hơn doanh thu trong kỳ; Kết chuyển (phân phối) thặng dư còn lại sau thuế vào các tài khỏan liên quan theo quy định. Bên Cò: Thặng dư phát sinh do doanh thu trong kỳ lớn hơn chi phí trong kỳ; Xử lý số thâm hụt vào các tài khỏan liên quan khi có quyết định xử lý. Tài khỏan này có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có: Số dư bên Nợ: Số thâm hụt (lỗ) còn lại chưa xử lý; Số dư bên Có: Số thặng dư (lãi) còn lại chưa phân phối;
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1 - Tính và kết chuyển kết quả họat động sang tài khỏan thặng dư (thâm hụt), ghi:
a) Nếu doanh thu trong kỳ lớn hơn chi phí (lãi), ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động Có TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế.
b) Nếu doanh thu trong kỳ nhỏ hơn chi phí (lỗ), ghi: Nợ TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Có TK 911 - Xác định kết quả họat động 3.2- Xử lý thặng dư của các họat động thực hiện theo quy định của cơ chế tài chính: Trường hợp bổ sung nguồn vốn họat động xã hội, từ thiện, hoặc kinh phí xã hội, từ thiện nhận được trong năm chưa sử dụng hết mang sang năm sau, ghi: Nợ TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Có TK 412 - Nguồn vốn họat động xã hội, từ thiện Trường hợp bổ sung nguồn vốn quản lý bộ máy từ kết quả họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị hoặc kinh phí quản lý bộ máy nhận được trong năm chưa phát sinh chi phí mang sang năm sau, ghi: Nợ TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Có TK 414 - Nguồn vốn quản lý bộ máy. Trường hợp bổ sung các nguồn khác khi cơ chế tài chính cho phép, ghi: Nợ TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Có các TK liên quan. TÀI KHỎAN LỌAI 5 NGUYÊN TÁC KẾ TÓAN TÀI KHỎAN LỌAI 5 1- Lọai tài khỏan này phản ánh số hiện có, tình hình biến động các khỏan doanh thu của đơn vị, bao gồm: Doanh thu từ đóng góp, tài trợ; doanh thu từ NSNN cấp; doanh thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; doanh thu từ họat động tài chính. 2- Đơn vị phải phàn ánh vào báo cáo tòan bộ doanh thu, trên cơ sở dồn tích, trường hợp nhận được NSNN cấp đơn vị phải lập báo cáo quyết tóan ngân sách theo quy định của pháp luật về NSNN. Các tài khỏan doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế tóan phải kết chuyển tất cả các khỏan doanh thu phát sinh trong kỳ để xác định kết quả. Tài khỏan lọai 5 có 4 tài khỏan: Tài khỏan 511 - Doanh thu từ tài trợ; Tài khỏan 512 - Doanh thu từ NSNN cấp; Tài khỏan 515 - Doanh thu tài chính; Tài khỏan 531 - Doanh thu họat động SXKD, dịch vụ. TÀI KHỎAN 511 DOANH THU TỪ TÀI TRỢ 1 - Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh số thu từ đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngòai nước phù hợp với quy định của pháp luật nhằm mục đích nhân đạo, từ thiện, hỗ trợ, khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, khoa học, công nghệ, cộng đồng và các mục đích xã hội khác vì sự phát triển cộng đồng không vì mục tiêu lợi nhuận. 1.2- Các khỏan ghi nhận doanh thu từ tài trợ bao gồm các khỏan thu bằng tiền và hiện vật đã xác định được giá trị. 1.3- Đối với các khỏan thu tài trợ bằng hiện vật cho họat động xã hội từ thiện của đơn vị nhưng không xác định được giá trị:
a) Trường hợp hiện vật nhận tài trợ dùng để mang đi hỗ trợ trực tiếp ví dụ như mì tôm, quần áo, sách vở,...nhưng không có cơ sở để xác định giá trị: Kế tóan không hạch tóan vào tài khỏan này mà phải mở sổ theo dõi riêng để báo cáo và công khai số liệu.
b) Trường hợp hiện vật không dùng để mang đi hỗ trợ trực tiếp mà phải chờ bán thu tiền mới sử dụng cho họat động tài trợ được, ví dụ như hiện vật là vàng, bạc, đá qúy,... kế tóan sử dụng Tài khỏan 003 "Hiện vật nhận tài trợ chờ bán" để theo dõi số hiện vật nhận được. Khi bán số hiện vật để thu tiền phục vụ cho họat động hỗ trợ...kế tóan ghi nhận doanh thu theo số tiền bán hiện vật thu được. 1.4- Tài khỏan này không phản ánh, theo dõi các khỏan thu từ họat động đóng góp, tài trợ có địa chỉ. Đối với các khỏan thu từ họat động đóng góp, tài trợ có địa chỉ được hạch tóan vào Tài khỏan 337 "Các khỏan thu hộ, chi hộ". 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 511 - Doanh thu từ tài trợ Bên Nợ: Kết chuyển sổ thu từ họat động tài trợ trong kỳ sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động". Bên Cổ: Số thu từ họat động tài trợ phát sinh trong kỳ. Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ.
- Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 3.1 - Khi nhận các khỏan tài trợ của các tổ chức, cá nhân bằng tiền, ghi: Nợ các TK III, III2 Có TK 511 - Doanh thu từ tài trợ 3.2. Khi nhận các khỏan tài trợ của các tổ chức, cá nhân bằng hiện vật:
a) Nếu hiện vật đã xác định được giá trị, có thể dùng hiện vật cho mục đích từ thiện, nhân đạo, hỗ trợ... ghi: Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu Có TK 511 - Doanh thu từ tài trợ b) Nếu hiện vật không dùng để mang đi hỗ trợ trực tiếp mà phải chờ bán thu tiền mới sử dụng cho họat động tài trợ được, ví dụ như hiện vật là vàng, bạc, đá qúy,...: Khi nhận hiện vật, ghi: Nợ TK 003 - Hiện vật nhận tài trợ chờ bán. Khi bán hiện vật để lấy tiền phục vụ cho họat động tài trợ, từ thiện, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 Có TK 511 - Doanh thu từ tài trợ Đồng thời, ghi: Có TK 003 - Hiện vật nhận tài trợ chờ bán. 3.3- Trường hợp nhà tài trợ hỗ trợ trực tiếp cho họat động quản lý bộ máy bằng tiền hoặc hiện vật, khi nhận được, ghi: Nợ các TK 111, 112, ... Có TK 511 - Doanh thu từ tài trợ Đồng thời, ghi: Nợ TK 005 - Kinh phí quản lý bộ máy. 3.4- Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển sổ thu từ tài trợ để xác định kết quả họat động, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu từ tài trợ Có TK 911 - Xác định kết quả họat động. TÀI KHỎAN 512 DOANH THU TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP 1 - Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh số thu từ NSNN cấp để thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao (không bao gồm các khỏan do Nhà nước đặt hàng). 1.2. Kế tóan phải mở sổ chi tiết phù hợp với yêu cầu quản lý của từng khỏan thu được cấp, theo dõi quản lý sử dụng kinh phí NSNN cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 512- Doanh thu từ NSNN cấp Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu từ NSNN cấp phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động". Bên Có: Số thu họat động do NSNN cấp phát sinh trong kỳ. Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ. 3- Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 3.1 - Trường hợp đơn vị được ngân sách nhà nước cấp kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao, ghi: Nợ các TK 111, 611,... Có TK 512 - Doanh thu từ NSNN cấp 3.2- Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển doanh thu từ ngân sách nhà nước cấp đề xác định kết quả họat động, ghi: Nợ TK 512 - Doanh thu từ NSNN cấp Có TK 911 - Xác định kết quả họat động. TÀI KHỎAN 515 DOANH THU TÀI CHÍNH 1 - Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu của họat động tài chính như các khỏan lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khỏan thu tài chính khác phát sinh tại đơn vị. 1.2. Các khỏan thu phòn ánh vào tài khỏan này bao gồm: Lãi tiền gửi ngân hàng; Lãi đầu tư trái phiếu; chiết khấu thanh tóan; lãi chênh lệch tỷ giá, lãi bán ngọai tệ; Cơ tức, lợi nhuận được chia và các khỏan doanh thu tài chính khác phù hợp với cơ chế tài chính và quy định của pháp luật. 1.3- Kế tóan phải mở sổ chi tiết để theo dõi các khỏan thu của từng lọai theo từng họat động. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 515- Doanh thu tài chính Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu tài chính phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động". Bên Có: Các khỏan doanh thu tài chính phát sinh trong kỳ. Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1 - Khi phát sinh doanh thu từ lãi tiền gửi ngân hàng, tiền lãi từ đầu tư trái phiếu,... ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 515 - Doanh thu tài chính. 3.2- Khi đơn vị bán ngọai tệ thu tiền Việt Nam đồng, phát sinh chênh lệch tỷ giá, ghi: Nợ các TK III (1111), II2 (1121) (theo tỷ giá thực tế) Nợ TK 615- Chi phí tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 lớn hơn tỷ giá bán thực tế) Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá đã ghi trên sổ) Có TK 515- Doanh thu tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 nhỏ hơn tỷ giá bán thực tế) Đồng thời, ghi: Có TK 007 - Ngọai tệ các lọai. 3.3. Khi đơn vị được hưởng chiết khấu thanh tóan, ghi: Nợ các TK 111, 112, 331 Có TK 515 - Doanh thu tài chính. 3.4- Cuối kỳ kế tóan, kết chuyên doanh thu tài chính đề xác định kết quả họat động, ghi: Nợ TK 515 - Doanh thu tài chính Có TK 911 - Xác định kết quả họat động. TÀI KHỎAN 531 DOANH THU HỌAT ĐỘNG SXKD, DỊCH VỤ I - Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Trường hợp đơn vị có tổ chức họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan doanh thu của họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. 1.2- Các khỏan thu của họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phản ánh vào tài khỏan này, gồm: Các khỏan doanh thu về bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ; thu dịch vụ đào tạo; dịch vụ dạy nghề; các khỏan do Nhà nước đặt hàng; các khỏan thu dịch vụ khác theo quy định của pháp luật (như dịch vụ gửi xe, cho thuê kiốt...) 1.3- Doanh thu được ghi nhận vào tài khỏan này là các khỏan doanh thu bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ khi các khỏan doanh thu đó được xác định một cách tương đối chắc chắn. Trường hợp trong hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, đơn vị chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không còn được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp. 1.4- Phản ánh vào tài khỏan này các khỏan điều chỉnh giảm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ trong kỳ gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. 1.5- Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ đơn vị phải sử dụng hóa đơn, chứng từ theo đúng chế độ quản lý, in, phát hành và sử dụng hóa đơn, chứng từ. 1.6- Đơn vị có nhiều họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì phải mở sổ chi tiết tương ứng để theo dõi doanh thu của từng họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. 1.7- Tất cả các khỏan doanh thu họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong đơn vị phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời vào bên Có Tài khỏan 531 "Doanh thu họat động SXKD, dịch vụ". Cuối kỳ tòan bộ số thu SXKD, dịch vụ trong kỳ được kết chuyển sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động". 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 531- Doanh thu họat động SXKD, dịch vụ. Bên Ngã: Các khỏan giảm trừ doanh thu phát sinh như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; Kết chuyển số doanh thu thuần của họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động". Bên Có: Các khỏan doanh thu họat động SXKD, dịch vụ phát sinh trong kỳ. Tài khỏan này không có sổ dư cuối kỳ.
-
Phương pháp kê tóan một số nghiệp vụ kinh tế chú ý 3.1 - Khi bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ ra bên ngòai:
a) Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh tóan) Có TK 531 - Doanh thu họat động SXKD, dịch vụ (giá bán chưa có thuế GTGT) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3331)
b) Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Khi phản ánh doanh thu họat động SXKD, dịch vụ, ghi: Nợ TK III - Tiền mặt (tổng giá thanh tóan) Có TK 531 - Doanh thu họat động SXKD, dịch vụ (giá bán có thuế GTGT). Định kỳ, kê tóan xác định số thuế GTGT phải nộp, ghi: Nợ TK 531 - Doanh thu họat động SXKD, dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3331). 3.2- Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển doanh thu họat động SXKD, dịch vụ để xác định kết quả họat động, ghi: Nợ TK 531 - Doanh thu họat động SXKD, dịch vụ Có TK 911 - Xác định kết quả họat động. TÀI KHỎAN LỌAI 6 NGUYÊN TÁC KẾ TÓAN TÀI KHỎAN LỌAI 6 1 - Lọai tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí của đơn vị về chi phí họat động xã hội, từ thiện; chi phí tài chính; chi phí họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; chi phí quản lý bộ máy. 2- Chi phí là những khỏan làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh không phân biệt đã chi tiền hay chưa. 3- Các khỏan chi phí của đơn vị phản ánh vào tài khỏan chi phí tương ứng bao gồm chi phí bằng tiền và chi phí không bằng tiền. Các tài khỏan chi phí không có số dư, cuối kỳ kế tóan phải kết chuyển tất cả các khỏan chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả. Tài khỏan lọai 6 có 04 tài khỏan: Tài khỏan 611 - Chi phí họat động xã hội, từ thiện; Tài khỏan 615 - Chi phí tài chính; Tài khỏan 632 - Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ; Tài khỏan 642 - Chi phí quản lý bộ máy. TÀI KHỎAN 611 CHI PHÍ HỌAT ĐỘNG XÃ HỘI, TỪ THIỆN 1 - Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí họat động xã hội, từ thiện của đơn vị, bao gồm: Các khỏan chi cho mục đích xã hội, từ thiện theo điều lệ của Qũy xã hội, Qũy từ thiện, hoặc chi cho nhiệm vụ của đơn vị như: Tài trợ cho các chương trình, các đề án nhằm mục đích nhân đạo, từ thiện, khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, khoa học và các mục đích xã hội khác vì sự phát triển cộng đồng theo điều lệ đơn vị; Các khỏan chi tài trợ cho tổ chức, cá nhân hoặc chi khác phù hợp với mục đích họat động xã hội, từ thiện của đơn vị (không bao gồm chi quản lý bộ máy). 1.2. Kế tóan phải mở sổ kế tóan chi tiết chi phí họat động xã hội, từ thiện theo từng nội dung chi theo đúng mục đích họat động của đơn vị. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 611 - Chi phí họat động xã hội, từ thiện Bên Nợ: Các khỏan chi phí cho mục đích họat động xã hội, từ thiện phát sinh ở đơn vị. Bên Cò: Các khỏan được ghi giảm chi phí họat động xã hội, từ thiện; Kết chuyển số chi phí họat động phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động". Tài khỏan này không có sổ dư cuối kỳ. 3- Phương pháp kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1 - Phản ánh số phải trả cho người bán, người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, khi thực hiện các họat động xã hội, từ thiện, ghi: Nợ TK 611 - Chi phí họat động xã hội, từ thiện Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Khi trả tiền cho người bán, người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, nhà thầu, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán. Có các TK 111, 112. 3.2- Trường hợp phát sinh nội dung xây dựng cơ bản đề tài trợ cho đối tượng phù hợp với mục đích họat động xã hội, từ thiện của đơn vị: Tập hợp các chi phí trong quá trình đầu tư, xây dựng, ghi: Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dờ đang Có các TK 111, 112, 331,... Khi công trình hòan thành bàn giao cho đối tượng nhận hỗ trợ thì kết chuyển XDCB dở dang vào chi phí; đối với trường hợp quá trình xây dựng kéo dài nhiều hơn 1 năm tài chính thì căn cứ vào khối lượng hòan thành đơn vị có thể xem xét phân bổ dần vào chi phí các năm, ghi: Nợ TK 611 - Chi phí họat động xã hội, từ thiện Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang. 3.3- Các khỏan chi tài trợ trực tiếp cho các đối tượng được hỗ trợ, căn cứ vào các chứng từ có liên quan, ghi: Nợ TK 611 - Chi phí họat động xã hội, từ thiện CÓ TK 111, 112, 152, 153,... 3.4- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân bên ngòai hoặc tạm ứng cho người lao động trong đơn vị phân phối tiền, hàng hóa cho đối tượng: Khi xuất tiền hoặc hàng hóa, ghi: Nợ các TK 138, 141 Có các TK 111, 112, 152,... Các khỏan đã được phân phối cho đối tượng nhận tài trợ đủ điều kiện ghi nhận chi phí của đơn vị, ghi: Nợ TK 611 - Chi phí họat động xã hội, từ thiện Có các TK 138, 141. 3.5- Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí họat động xã hội, từ thiện sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động", ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động Có TK TK 611 - Chi phí họat động xã hội, từ thiện. TÀI KHỎAN 615 CHI PHÍ TÀI CHÍNH 1 - Nguyên tắc kế tóan 1.1- Tài khỏan này phản ánh những khỏan chi phí tài chính bao gồm các khỏan chi phí liên quan trực tiếp đến giao dịch với ngân hàng như phí chuyển tiền, rút tiền; các khỏan chiết khấu thanh tóan do người mua thanh tóan trước thời hạn theo hợp đồng của họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các khỏan chi phí tài chính khác như khỏan lỗ phát sinh khi bán ngọai tệ, lỗ tỷ giá hối đóai,... 1.2. Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết cho từng nội dung chi phí. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 615 - Chi phí tài chính Bên Ng: Các khỏan chi phí tài chính phát sinh trong kỳ. Các khỏan được ghi giảm chi phí tài chính; Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển tòan bộ chi tài chính phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động". Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ.
- Phương pháp kế tóan một số họat động kinh tế chủ yếu 3.1 - Khi phát sinh phí chuyển tiền, rút tiền, các khỏan chiết khấu thanh tóan do người mua thanh tóan trước thời hạn theo hợp đồng của họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ,... ghi: Nợ TK 615 - Chi phí tài chính Có các TK 111, 112,... 3.2 - Đối với các giao dịch phát sinh bằng ngọai tệ của đơn vị:
a) Khi phát sinh chi phí họat động của đơn vị bằng ngọai tệ, ghi: Nợ TK 611 - Chi phí họat động (Theo tỷ giá giao dịch thực tế) Nợ TK 615- Chi phí tài chính (nếu tỷ giá ghi sổ TK 1112, 1122 lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế) Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá đã ghi trên sổ) Có TK 515- Doanh thu tài chính (nếu tỷ giá ghi số TK 1112, 1122 nhỏ hơn tỷ giá giao dịch thực tế) Đồng thời, ghi: Có TK 007 - Ngọai tệ các lọai.
b) Khi chi tài trợ bằng ngọai tệ đã nhận theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức và thực hiện các dự án tài trợ có địa chỉ theo quy định của pháp luật, ghi: Nợ TK 337 - Các khỏan thu hộ, chi hộ (Theo tỷ giá đã ghi trên sổ) Nợ TK 615- Chi phí tài chính (nếu tỷ giá ghi sổ TK 1112, 1122 lớn hơn tỷ giá đã ghi trên sổ TK 337) Có các TK 11 (112), 112 (1122) (theo tỷ giá đã ghi trên sổ) Có TK 515- Doanh thu tài chính (nếu tỷ giá ghi sổ TK 1112, 1122 nhỏ hơn tỷ giá đã ghi trên sổ TK 337) Đồng thời, ghi: Có TK 007 - Ngọai tệ các lọai.
c) Khi thu hồi các khỏan phải thu bằng ngọai tệ, ghi: Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá giao dịch thực tế) Nợ TK 615- Chi phí tài chính (nếu tỷ giá ghi sổ lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế) Có TK 131 - Phải thu khách hàng (theo tỷ giá đã ghi trên sổ) Có TK 515- Doanh thu tài chính (nếu tỷ giá ghi sổ nhỏ hơn tỷ giá giao dịch thực tế) Đồng thời, ghi: Nợ TK 007 - Ngọai tệ các lọai.
d) Khi hòan trả các khỏan tài trợ theo địa chỉ đã nhận bằng ngọai tệ cho nhà tài trợ; hoặc khi thanh tóan các khỏan phải trả cho người bán bằng ngọai tệ, ghi: Nợ TK 337 - Các khỏan thu hộ, chi hộ (Theo tỷ giá đã ghi trên sổ) Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (theo tỷ giá đã ghi trên sổ) Nợ TK 615 - Chi phí tài chính (nếu tỷ giá ghi sổ TK 1112, 1122 lớn hơn tỷ giá đã ghi trên sổ TK 337, 331) Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá đã ghi trên sổ) Có TK 515 - Doanh thu tài chính (nếu tỷ giá ghi số TK 1112, 1122 nhỏ hơn tỷ giá đã ghi trên sổ TK 337, 331) Đồng thời, ghi: Có TK 007 - Ngọai tệ các lọai.
đ) Khi mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ thanh tóan ngay bằng ngọai tệ, ghi: Nợ các TK 152, 153, 211, 154... (theo tỷ giá giao dịch thực tế) Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (nếu có) Nợ TK 615 - Chi phí tài chính (nếu tỷ giá ghi sổ TK 1112, 1122 lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế) Có các TK 11 (112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi số) Có TK 515- Doanh thu tài chính (nếu tỷ giá ghi sổ TK 1112, 1122 nhỏ hơn tỷ giá giao dịch thực tế) Đồng thời, ghi: Có TK 007 - Ngọai tệ các lọai.
e) Trường hợp bán ngọai tệ thu tiền Việt Nam đồng, ghi: Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (theo tỷ giá bán thực tế) Nợ TK 615- Chi phí tài chính (nếu tỷ giá ghi sổ TK 1112, 1122 lớn hơn tỷ giá bán thực tế) Có các TK 11 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi số) Có TK 515- Doanh thu tài chính (nếu tỷ giá ghi số TK 1112, 1122 nhỏ hơn tỷ giá bán thực tế) Đồng thời, ghi: Có TK 007 - Ngọai tệ các lọai. 3.3- Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động", ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động Có TK 615 - Chi phí tài chính. TÀI KHỎAN 632 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH, DỊCH VỤ 1 - Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí cho họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị, bao gồm: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ và hàng bán bị trả lại; Các chi phí khác của họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ không phân bổ được trực tiếp vào từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ, nhóm dịch vụ gồm: chi phí về lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của bộ phận sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động; tiền thuê đất, lệ phí môn bài; dịch vụ mua ngòai (điện, nước, điện thọai, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác và chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng cho việc quản lý sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Chi phí quản lý của họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị 1.2- Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết để theo dõi giá vốn và chi phí phí quản lý họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Ngòai ra tùy theo yêu cầu quản lý của từng đơn vị, Tài khỏan này có thể được mở chi tiết để phản ánh theo các họat động, các nội dung chi phí thuộc chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ. 1.3- Đối với phần giá trị hàng tồn kho nếu có hao hụt, mất mát thì được tính vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khỏan phải bồi thường, nếu có). 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 632- Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ Bên Ngã: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ; Các khỏan hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra. Các chi phí quản lý của họat động SXKD, dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ Bên Có: Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại; Các khỏan giảm chi phí họat động SXKD, dịch vụ; Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động". Tài khỏan 632 không có số dư cuối kỳ.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1 - Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hòan thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 - Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ Có các TK 154, 155, 156. 3.2- Đối với hàng bán bị trả lại, ghi: Ghi giảm giá vốn theo số hàng bán bị trả lại: Nợ các TK 155, 156 Có TK 632 - Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Trà lại tiền cho khách hàng, ghi: Nợ TK 531 - Doanh thu họat động SXKD, dịch vụ Nợ TK 333 - Thuê và các khỏan phải nộp nhà nước (nếu có) Có các TK 11, 12, 13 3.3- Phàn ánh khỏan hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi: Nợ TK 632 - Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ Có các TK 138, 152, 153, 155, 156,... 3.4. Các chi phí quản lý của họat động SXKD, dịch vụ phát sinh, ghi: Nợ TK 632 - Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 153, 331, 334... 3.5- Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại, ghi: Nợ TK 632 - Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112,... 3.6 - Lệ phí môn bài, tiền thuê đất cho họat động SXKD, dịch vụ,... phải nộp Nhà nước, ghi: Nợ TK 632 - Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước. 3.7- Chi phí khấu hao của TSCĐ dùng cho việc quản lý họat động SXKD, dịch vụ, ghi: Nợ TK 632 - Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ Có TK 214 - Hao mòn lũy kế tài sản cố định. 3.8 - Phát sinh các khỏan thu hồi giảm chi trong kỳ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 138... Có TK 632 - Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ. 3.9- Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong kỳ sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động", ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động Có TK 632 - Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ. TÀI KHỎAN 642 CHI PHÍ QUẢN LÝ BỘ MÁY 1 - Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí quản lý bộ máy của Qũy xã hội, qũy từ thiện và của đơn vị khác trong trường hợp đơn vị được sử dụng chi phí quản lý bộ máy, bao gồm: Chi phí tiền lương và các khỏan phụ cấp cho bộ máy quản lý; Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các khỏan đóng góp theo quy định; Chi phí thuê trụ sở làm việc cho bộ máy quản lý; Chi phí vật tư văn phòng, chi phí hao mòn, khấu hao tài sản phục vụ họat động bộ máy của đơn vị; Chi phí thanh tóan dịch vụ công cộng phục vụ họat động bộ máy của đơn vị; Chi phí khấu hao, hao mòn TSCD dùng cho họat động bộ máy; Các chi phí khác có liên quan đến họat động của đơn vị được tính vào chi bộ máy họat động. 1.2. Chi phí họat động bộ máy không bao gồm các khỏan chi mua sắm mới tài sản, các khỏan chi sửa chữa tài sản được ghi tăng nguyên giá theo quy định. 1.3. Kế tóan mở sổ chi tiết để theo dõi chi phí họat động quản lý của đơn vị theo yêu cầu quản lý và cơ chế tài chính. 2- Kết cấu và nội dung phân ánh của Tài khỏan 642- Chi phí quản lý bộ máy Bên Nợ: Các chi phí quản lý bộ máy của đơn vị thực tế phát sinh trong kỳ. Bên Cò: Các khỏan giảm chi phí quản lý bộ máy; Kết chuyển chi phí quản lý bộ máy sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động". Tài khỏan 642 không có số dư cuối kỳ. 3- Phương pháp kê tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1. Các chi phí cho quản lý bộ máy của đơn vị trả tiền ngay, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý bộ máy Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112 Đồng thời, ghi: Có TK 005 - Kinh phí quản lý bộ máy. 3.2- Các chi phí cho họat động quản lý bộ máy của đơn vị chưa trả tiền ngay, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý bộ máy Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 331, 334, 338,... Khi thanh tóan các khỏan phải trả cho quản lý bộ máy, ghi: Nợ các TK 331, 334, 338,... Có TK 111, 112 Đồng thời, ghi: Có TK 005 - Kinh phí quản lý bộ máy. 3.3- Khi xuất vật tư, hàng hóa sử dụng trong kỳ, hoặc khi phân bổ chi phí trà trước vào chi phí bộ máy trong kỳ, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý bộ máy Có các TK 138, 152, 153,... 3.4- Chi phí hao mòn, khấu hao của TSCĐ dùng cho họat động quản lý bộ máy, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý bộ máy Có TK 214 - Hao mòn lũy kế tài sản cố định. 3.5 - Phát sinh các khỏan thu hồi giảm chi quản lý bộ máy trong kỳ, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 642 - Chi phí quản lý bộ máy Đồng thời, ghi: Có TK 005 - Kính phí quản lý bộ máy (ghi âm số đã thu hồi). 3.6- Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí quản lý bộ máy của đơn vị sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động", ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động Có TK 642 - Chi phí quản lý bộ máy. TÀI KHỎAN LỌAI 7 NGUYÊN TẮC KẾ TÓAN TÀI KHỎAN LỌAI 7 1- Lọai tài khỏan này phản ánh các khỏan thu nhập khác ngòai các khỏan thu nhập đã phản ánh ở TK lọai 5, bao gồm các khỏan thu nhập không phát sinh thường xuyên. 2- Các khỏan thu nhập khác nếu thuộc diện phải nộp thuế cho NSNN thì đơn vị phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN theo quy định của Luật thuế. Tài khỏan lọai 7 có 01 tài khỏan: Tài khỏan 711 - Thu nhập khác. TÀI KHỎAN 711 1 - Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Thu nhập khác của đơn vị, gồm: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, gồm: Tiền thu bán hồ sơ thầu thanh lý, nhượng bán TSCĐ; thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; Các khỏan thuế được NSNN hòan lại, Các khỏan thu nhập khác ngòai các khỏan nêu trên. 1.2. Trường hợp các khỏan thu nhập khác có yêu cầu quản lý khác nhau, đơn vị phải theo dõi chi tiết theo từng khỏan thu để phục vụ yêu cầu quản lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 711 - Thu nhập khác Bên Ng: Kết chuyển các khỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động". Bên Có: Các khỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ. Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ. 3- Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1 - Thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ (kể cả tiền bán hồ sơ thầu liên quan đến thanh lý, nhượng bán TSCĐ), ghi: Nº TK 111, 112, 131,... Có TK 711 - Thu nhập khác Có TK 333- Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước (3331) (nếu có). 3.2- Thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu nhập khác, ghi: Nợ các TK 111, 112, 331 Có TK 711 - Thu nhập khác 3.3- Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển các khỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động", ghi: Nợ TK 711 - Thu nhập khác Có TK 911 - Xác định kết quả họat động. TÀI KHỎAN LỌAI 8 NGUYÊN TÁC KẾ TÓAN TÀI KHỎAN LỌAI 8 1- Lọai tài khỏan này phản ánh các khỏan chi phí khác ngòai các khỏan chi phí đã phản ánh ở tài khỏan lọai 6, gồm khỏan chi phí của các nghiệp vụ riêng biệt với họat động thông thường của đơn vị và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 2- Lọai tài khỏan này chỉ phản ánh các khỏan chi phí trong kỳ, cuối kỳ được kết chuyển sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động" và không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan lọai 8 có 02 tài khỏan: Tài khỏan 811 - Chi phí khác; Tài khỏan 821 - Chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp. TÀI KHỎAN 811 CHI PHÍ KHÁC 1 - Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Chi phí khác của đơn vị, gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Các khỏan phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế (nếu có); Các khỏan chi phí khác chưa được phản ánh ở các tài khỏan lọai 6. 1.2- Đơn vị phải mở sổ kế tóan chi tiết theo yêu cầu quản lý. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 811 - Chi phí khác Bên Nợ: Các khỏan chi phí khác phát sinh trong kỳ. Các khỏan ghi giảm chi phí khác; Kết chuyển tòan bộ các khỏan chi phí khác phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động". Tài khỏan này không có sổ dư cuối kỳ.
-
Phương pháp kê tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1 - Hạch tóan nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ: Ghi nhận thu nhập khác do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... Có TK 711 - Thu nhập khác Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có) Ghi giám TSCĐ đã nhượng bán, thanh lý, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn lũy kế tài sản cố định (giá trị hao mòn) Nợ các TK 642, 811,... (giá trị còn lại) Có các TK 211, 213 (nguyên giá) Khi phát sinh các khỏan chi đề thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Nợ TK 133 - Thuê GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,... 3.2- Các khỏan tiền đơn vị bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, ... ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Có các TK 111, 112, 333,... 3.3- Số thiếu qũy phát hiện khi kiểm kê không xác định được nguyên nhân được phép tính vào chi phí trong kỳ, ghi: Nợ các TK 642... Có TK 138 - Phải thu khác. 3.4- Cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả họat động, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động Có TK 811 - Chi phí khác. TÀI KHỎAN 821 CHI PHÍ THUÊ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1- Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả họat động của đơn vị có họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chịu thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành. 1.2- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khỏan này khi xác định thặng dư (thâm hụt) của một năm tài chính. 1.3- Hàng qúy, kế tóan căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 1.4- Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết tóan thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế tóan ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế tóan phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Bên Ng: Chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm; Phân ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm do số phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp đơn vị đã tạm nộp; Bên Có: Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp đơn vị đã tạm nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận trong năm; Kết chuyển số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm vào Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động". Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ. 3- Phương pháp kê tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1 - Định kỳ, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế tóan phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp ngân sách Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước. 3.2. Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp theo tờ khai quyết tóan thuế hoặc số thuế do cơ quan thuế thông báo phải nộp:
a) Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp, kế tóan phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành còn phải nộp, ghi: Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 333 - Thuê và các khỏan phải nộp nhà nước.
b) Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế tóan ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi: Nợ TK 333 - Thuê và các khỏan phải nộp nhà nước Có TK 821 - Chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp. 3.3- Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước Có các TK 111, 112. 3.4- Cuối kỳ, kế tóan kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi:
a) Nếu TK 821 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Nếu TK 821 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, ghi: Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 911 - Xác định kết quả họat động. TÀI KHỎAN LỌAI 9 NGUYÊN TẮC KẾ TÓAN TÀI KHỎAN LỌAI 9 1 - Tài khỏan lọai 9 dùng để phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả của tất cả các họat động của đơn vị trong kỳ kế tóan theo đúng quy định. 2- Cuối năm, đơn vị phải tính tóan xác định kết quả của từng họat động phát sinh trong năm. Việc xử lý kết quả họat động thực hiện theo quy định. Tài khỏan lọai 9 có 01 tài khỏan: Tài khỏan 911 - Xác định kết quả họat động. TÀI KHỎAN 911 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG 1 - Nguyên tắc kế tóan 1.1 - Tài khỏan này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả của tất cả các họat động trong kỳ kế tóan. Đơn vị mở sổ chi tiết để theo dõi kết quả của từng họat động theo yêu cầu quản lý. 1.2- Các khỏan doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khỏan này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 911- Xác định kết quả họat động. Bên Nợ: Kết chuyên chi phí; Kết chuyên thăng dư (lãi). Bên Có: Kết chuyển doanh thu; Kết chuyên thăm hụt (lỗ). Tài khỏan 911 không có số dư cuối kỳ. 3- Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chú ý 3.1 - Cuối năm, kết chuyển doanh thu, ghi: Nợ các TK 511, 512, 515, 711,... Có TK 911 - Xác định kết quả họat động. 3.2- Cuối năm, kết chuyển chi phí, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động Có các TK 611, 615, 632, 642, 811,... 3.3- Tính và kết chuyển sang tài khỏan thặng dư (thâm hụt) của các họat động:
a) Nếu thặng dư (lãi), ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động Có TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế.
b) Nếu thâm hụt, ghi: Nợ TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) tùy kê Có TK 911 - Xác định kết quả họat động.
c) Xử lý thặng dư của các họat động thực hiện theo quy định, ghi: Nợ TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Có các TK 412, 414,... B - CÁC TÀI KHỎAN NGÒAI BẢNG TÀI KHỎAN 001 TÀI SẢN THUÊ NGÒAI 1 - Nguyên tắc hạch tóan 1.1- Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị của tất cả các lọai tài sản thuê ngòai để sử dụng cho họat động của đơn vị, khi đơn vị sử dụng hết thời hạn thuê thì trả lại tài sản cho bên cho thuê. Khi đơn vị thuê tài sản phải có hợp đồng thuê và biên bản giao nhận tài sản giữa đơn vị và bên cho thuê. 1.2- Giá trị tài sản đi thuê phản ánh vào tài khỏan này là giá trị tài sản đã được ghi trong trong hợp đồng thuê tài sản. 1.3- Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi đối với từng bên cho thuê và chi tiết từng lọai tài sản thuê ngòai. Đơn vị có trách nhiệm bảo quản an tòan và sử dụng đúng mục đích tài sản thuê ngòai. 1.4- Chi phí phát sinh liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản thuế ngòai được hạch tóan vào các tài khỏan có liên quan trong Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 001 - Tài sản thuê ngòai Bên Nợ: Phàn ánh giá trị tài sản thuê ngòai tăng. Bên Có: Phàn ánh giá trị tài sản thuê ngòai giảm. Số dư bên Nợ: Phân ánh giá trị tài sản thuê ngòai hiện đang có tại đơn vị. 3- Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1 - Khi thuê ngòai tài sản cho họat động đơn vị, căn cứ chúng từ ghi: Nợ TK 001 - Tài sản thuê ngòai. 3.2- Khi tài sản thuê ngòai bị giảm, ví dụ như trả lại cho bên cho thuê,... Có TK 001 - Tài sản thuê ngòai. TÀI KHỎAN 002 TÀI SẢN NHẬN GIỮ HỘ, NHẬN GIA CÔNG 1 - Nguyên tắc hạch tóan 1.1 - Tài khỏan này phản ánh giá trị các lọai tài sản của đơn vị khác nhờ giữ hộ, tài sản tạm giữ hoặc các lọai vật tư, hàng hóa nhận để gia công, chế biến. 1.2- Giá trị tài sản, vật tư, hàng hóa phản ánh vào tài khỏan này là giá ghi trong hợp đồng giao nhận tài sản, hợp đồng nhận gia công, chế biến; Giá trị tài sản tạm giữ là giá ghi trong biên bản tạm giữ tài sản hoặc giá tạm tính đề ghi sổ. 1.3- Các chi phí liên quan đến việc gia công, chế biến, bảo quản tài sản được phàn ánh vào tài khỏan chi phí có liên quan trong Báo cáo tình hình tài chính hoặc theo thỏa thuận tại hợp đồng nhận giữ hộ, tạm giữ tài sản. 1.4- Kế tóan phải mở sổ theo dõi chi tiết từng lọai tài sản, vật tư, hàng hóa theo từng nơi bảo quản và từng chủ sở hữu. Các lọai tài sản nhận giữ hộ, tạm giữ đơn vị không được phép sử dụng và phải tổ chức bảo quản cẩn thận, khi giao nhận phải thực hiện theo quy định của pháp luật. 2- Kết cấu và nội dung phân ánh của Tài khỏan 002- Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công Bên Nợ: Phàn ánh giá trị các lọai tài sản, vật tư, hàng hóa tăng do nhận giữ hộ, tạm giữ, nhận gia công, chế biến. Bên Có: Phản ánh giá trị tài sản, vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, tạm giữ, nhận gia công, chế biến giảm do trả cho người sở hữu hoặc đã được xử lý theo pháp luật, trả lại cho người thuê gia công, chế biến hoặc số bị tiêu hao tính vào sản phẩm gia công, chế biến đã giao trả. Số dư bên Nợ: Phản ánh giá trị tài sản, vật tư, hàng hóa hiện còn giữ hộ, còn tạm giữ chưa giải quyết và giá trị các lọai vật tư, hàng hóa còn đang gia công chế biến. 3- Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1 - Khi nhận giữ hộ, tạm giữ, nhận gia công, chế biến các lọai tài sản, vật tư, hàng hóa, căn cứ chứng từ ghi: Nợ TK 002 - Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công. 3.2. Khi các lọai tài sản, vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, tạm giữ, nhận gia công, chế biến giấm, căn cứ chứng từ ghi: Có TK 002 - Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công. TÀI KHỎAN 003 HIỆN VẬT NHẬN TÀI TRỢ CHỜ BÁN 1 - Nguyên tắc hạch tóan 1.1- Tài khỏan này phản ánh giá trị các lọai hiện vật đơn vị nhận được từ các nhà hảo tâm tài trợ, nhưng không phải là hiện vật có thể mang đi hỗ trợ trực tiếp mà phải chờ bán thu tiền cho họat động tài trợ, viện trợ, ví dụ như vàng, bạc, đá qúy,... Không bao gồm các lọai vật tư, hàng hóa, hiện vật nhà hảo tâm tài trợ để mang đi trực tiếp hỗ trợ (không cần bán). 1.2. Giá trị các lọai hiện vật phản ánh vào tài khỏan này là giá ghi trong biên bản bàn giao hiện vật giữa nhà tài trợ và đơn vị hoặc giá tạm tính đề ghi sổ. 1.3- Các chi phí phát sinh liên quan đến việc bảo quản, bán hiện vật được phản ánh vào tài khỏan chi phí có liên quan trong Báo cáo tình hình tài chính. 1.4- Kế tóan phải mờ sổ theo dõi chi tiết từng lọai hiện vật chờ bán, theo từng nơi lưu trữ, bảo quản. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 003- Hiện vật nhận tài trợ chờ bán Bên Ng: Phàn ánh giá trị các lọai hiện vật tặng do nhận từ các nhà tài trợ. Bên Có: Phàn ánh giá trị các lọai hiện vật giảm do xuất bán, giảm khác. Số dư bên Nợ: Phân ánh giá trị các lọai hiện vật nhận tài trợ còn tồn đang chờ bán.
-
Phương pháp kê tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1 - Nhận hiện vật từ các nhà hảo tâm, chờ bán thu tiền phục vụ cho họat động tài trợ, viện trợ, căn cứ hồ chứng từ có liên quan, ghi: Nợ TK 003 - Hiện vật nhận tài trợ chờ bán 3.2. Khi bán hiện vật thu tiền nhập qũy, căn cứ chứng từ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 Có TK 337 - Các khỏan thu hộ, chi hộ Có TK 511 - Doanh thu từ tài trợ Đồng thời, ghi: Có TK 003 - Hiện vật nhận tài trợ chờ bán. TÀI KHỎAN 005 KINH PHÍ QUẢN LÝ BỘ MÁY 1 - Nguyên tắc hạch tóan 1.1- Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình nhận và sử dụng kinh phí quản lý bộ máy của Qũy xã hội, Qũy từ thiện và của đơn vị khác mà pháp luật cho phép phát sinh kinh phí quản lý bộ máy. 1.2- Đối với Qũy xã hội, Qũy từ thiện khỏan thu phản ánh vào tài khỏan này là khỏan được Hội đồng quản lý Qũy cho phép sử dụng để chi họat động quản lý Qũy theo tỷ lệ quy định. Đối với đơn vị khác là số thu được trích hoặc số nhận tài trợ trực tiếp cho họat động quản lý bộ máy. 1.3- Khỏan chi phản ánh vào tài khỏan này là các khỏan được phép chi tiêu cho họat động quản lý bộ máy trong năm theo quy định, bao gồm cả khỏan mua sắm, sửa chữa tài sản và XDCB. Đơn vị mở sổ chi tiết đề theo dõi kinh phí đã sử dụng theo yêu cầu quản lý. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 005- Kinh phí quản lý bộ máy Bên Nợ: Phàn ánh khỏan thu được sử dụng cho họat động quản lý bộ máy trong năm theo quy định. Bên Có: Phân ánh các khỏan chi tiêu bằng tiền để phục vụ họat động quản lý bộ máy trong năm. Số dư bên Nợ: Phàn ánh kinh phí quản lý bộ máy còn lại chưa sử dụng. 3- Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 3.1 - Kinh phí quản lý bộ máy mà đơn vị được phép trích theo tỷ lệ từ tiền huy động được, nhà tài trợ hỗ trợ tiền hoặc hiện vật trực tiếp cho họat động quản lý bộ máy, căn cứ chứng từ, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có các TK 511,... Nợ TK 005 - Kinh phí quản lý bộ máy. 3.2- Trường hợp được bổ sung nguồn vốn quản lý bộ máy từ kết quả họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị hoặc kinh phí quản lý bộ máy nhận được trong năm chưa phát sinh chi phí mang sang năm sau, ghi: Nợ TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Có TK 414 - Nguồn vốn quản lý bộ máy. Đồng thời đối với kinh phí bổ sung từ kết quả họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị, theo dõi số kinh phí được sử dụng cho họat động bộ máy, ghi: Nợ TK 005 - Kinh phí quản lý bộ máy 3.3. Các khỏan chi tiêu cho họat động quản lý bộ máy của đơn vị trả tiền ngay, ghi: Nợ các TK 152, 211, 642,... Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112 Đồng thời, ghi: CÓ TK 005 - Kính phí quản lý bộ máy. 3.4. Các khỏan chi tiêu, sử dụng cho họat động quản lý bộ máy của đơn vị chưa trả tiền ngay, ghi: Nợ các TK 152, 211, 642,... Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 331, 334, 338,... Khi thanh tóan các khỏan phải trả cho họat động quản lý, ghi: Nợ các TK 331, 334, 338,... Có các TK 111, 112 Có TK 005 - Kinh phí quản lý bộ máy. 3.5 - Phát sinh các khỏan thu hồi giảm chi trong kỳ, ghi: Nợ các TK III, IV Có các TK 152, 211, 642,... Đồng thời, ghi: Có TK 005 - Kinh phí quản lý bộ máy (ghi âm số đã thu hồi). TÀI KHỎAN 007 NGỌAI TỆ CÁC LỌAI 1 - Nguyên tắc hạch tóan 1.1 - Tài khỏan này phản ánh tình hình thu, chi, còn lại theo từng lọai nguyên tệ đang tồn ở qũy của đơn vị. 1.2- Tài khỏan này theo dõi theo giá trị đồng nguyên tệ, không cần quy đổi các đồng ngọai tệ ra đồng Việt Nam. 1.3. Kế tóan phải mở sổ chi tiết tài khỏan này theo từng lọai ngọai tệ. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 007- Ngọai tệ các lọai Bên Nợ: Số ngọai tệ thu vào. Bên Có: Số ngọai tệ xuất ra. Số dư biên Ngữ: Số ngọai tệ còn tồn ở qũy đơn vị. III. HỆ THỐNG SỞ KẾ TÓAN B. MẪU SỞ KẾ TÓAN Mẫu số: S01-TH (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) DON VI: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- NGƯỜI LẬP SỞ (Ký, họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) Ngày ... tháng ... năm..... Mẫu số: S02-TH (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC, ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ĐƠN VỊ: ............ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỞ CÁI (Dùng cho hình thức kế tóan Nhật ký chung) Năm: ............................... Tài khỏan: ........................... Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... Ngày mở sở: ... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên) (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mẫu số: S03-TH ĐƠN VỊ: ............ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SÔ NHẬT KÝ CHUNG Năm: ........................... Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...... Ngày mở sổ ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... NGƯỜI LẬP SỞ KẾ TÓAN TRƯỜNG/ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số: S04-TH (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH Tháng năm... Ngày tháng năm ... NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) KÈ TÓAN TRƯỜNG/ PHỤ TRÁCH KÈ TÓAN (Ký, họ tên) (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mẫu số: S11-CT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỔ QŨY TIỀN MẶT (Sổ kế tóan chi tiết qũy tiền mặt) Từ ngày.../... đến ngày.../.... Lọai qũy: ... Đơn vị tính: ... .... Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... Ngày ... tháng ... năm...... NGƯỜI LẬP SỞ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên, đóng dấu) ĐƠN VỊ: ............ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỐ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC Tháng..... năm..... Nơi mở tài khỏan giao dịch:..................... Lọai tiền gửi: ............................... Đơn vị tính: ...... Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... Ngày mơ sô: ............................... NGƯỜI LẬP SỞ KẾ TÓAN TRƯỞNG/ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số: S13-CT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỞ THEO DỐI TIỀN MẶT, TIỀN GỬI BẰNG NGỌAI TỆ Từ ngày.../.... đến ngày.../..... Tài khỏan: Lọai ngọai tệ: Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... Ngày mà sà... Mẫu số: S14-CT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ĐƠN VỊ: ............ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỞ KHO (Hoặc Thẻ kho) Ngày lập thẻ: ............ Số tờ: Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... Ngày mở sở: ............................... Mẫu số: S15-CT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỞ CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Tài khỏan: ........................... Tên khóc: Tên nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa........... Đơn vị tính: .................. Quy cách, phẩm chất: ....................... Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang... Ngày mở sở: ............................... Ngày ... tháng ... năm...... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) NGƯỜI LẬP SỞ (Ký, họ tên) (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC, ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) KẾ TÓAN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Mẫu số: S16-CT ĐƠN VỊ: ............ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Tháng..... năm...... Tài khỏan: ............ Ngày ... tháng ... năm... NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG/ PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) (Ran hình kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mẫu số: S17-CT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỞ TÀI SẢN CÓ ĐỊNH Lọai tài sản cố định:... Số này có ... trang, danh số từ trang 01 đến trang ............... Very much so... NGƯỜI LẬP SỞ KẾ TÓAN TRƯỞNG/ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số: S18-CT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ĐƠN VỊ: ............ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- THẺ TÀI SẢN CÓ ĐỊNH Ngày... tháng... năm... lập Thẻ Dụng cụ, phụ tùng kèm theo Ghi giám TSCĐ chứng từ số: __ ngày _ tháng năm ___ Lý do giám: ______________ Ngày ... tháng ... năm.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KẾ TÓAN TRƯỞNG/ PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số: S19-CT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỞ THEO DÕI TSCD VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI NƠI SỬ DỤNG Nam... Tên đơn vị, Phòng, Ban (hoặc người sử dụng)............. Lọai TSCD, công cụ, dụng cụ (hoặc nhóm công cụ, dụng cụ) Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... Ngày mở sở: .......................... NGƯỜI LẬP SỞ KẾ TÓAN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu Mẫu số: S20-CT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ĐƠN VỊ: ............ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỞ CHI TIẾT CÁC TÀI KHỎAN NORM Tên tài khỏan: .............................. Số hiệu: ............................... Đối tượng Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... Ngày mà tôi ... Ngày ... tháng ... năm... THỦ TRƯỞNG Đơn VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) NGƯỜI LẬP SỞ (Ký, họ tên) Mẫu số: S21-CT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỞ CHI TIẾT CÁC KHỎAN PHẢI THU, PHẢI TRÀ NỘI BỘ (Dùng cho Tài khỏan 136, 356) Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... NGƯỜI LẬP SỞ KẾ TÓAN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số: S22-CT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày (15 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)) ĐƠN VỊ: ............ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SÔ CHI TIẾT THANH TÓAN VỚI KHÁCH HÀNG Đối tượng: Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang... Ngày mở sở: ............................... NGƯỜI LẬP SỞ KẾ TÓAN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SÔ THÊO DÕI CHI TIẾT NGUỒN VỐN ĐÓNG CÓP MOM Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... Ngày ... tháng ... năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) NGƯỜI LẬP SỞ (Ký, họ tên) Mẫu số: S24-CT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỞ THEO DÕI CHI TIẾT NGUỒN VỐN QUẢN LÝ BỘ MÁY Đơn vị liên hệ: ... May me so... Ngày... tháng... năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) NGƯỜI LẬP SỞ (Ký, họ tên) Mẫu số: S25-CT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) DON V!: ......... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỞ CHI TIẾT ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH Số này có ... trang, danh sổ từ trang 01 đến trang ... NGƯỜI LẬP SÔ (Ký, họ tên) KẾ TÓAN TRƯỜNG/PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN Mẫu số: S26-CT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ĐƠN VỊ: ............ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỞ CHI TIẾT DOANH THU SẢN XUẤT KINH DOANH, DỊCH VỤ Năm: Lọai họat động: ............................... Tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ: .............................................. Đơn vị tính: ............ Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... Ngày mở sở: .............................................. NGƯỜI LẬP SỞ (Ký, họ tên) KÊ TÓAN TRƯỞNG/ PHỤ TRÁCH KÊ TÓAN Ngày ... tháng ... năm.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mẫu số: S27-CT DON VI: ... ... ... ... ... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỞ THEO DÕI CHI TIẾT CÁC KHỎAN TÀI TRỢ CÓ ĐỊA CHỈ Tên nhà tài trợ: .............................. Địa chỉ tài trợ do nhà tài trợ chỉ định: .................................. Lọai tiền/ hiện vật: ........................................ Đơn vị tính: Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... Ngày mở sở: NGƯỜI LẬP SỞ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) Mẫu số: S28-CT ĐƠN VỊ: ............ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỞ CHI TIẾT CHI PHÍ Tên tài khỏan: ........................................ Đơn vị liên: ........... Số này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... C. GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỞ KẾ TÓAN NHẬT KÝ - SỐ CẢI (Mẫu số S01- TH) 1- Mục đích: Nhật ký - Sổ Cái là sổ kế tóan tổng hợp dùng cho hình thức Nhật ký - Sổ cái để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hóa theo nội dung kinh tế phản ánh trên các tài khỏan kế tóan. Trên cơ sở đó kiểm tra, giám sát sự biến động từng lọai vốn, nguồn vốn, nguồn kinh phí làm căn cứ đối chiếu với các sổ kế tóan chi tiết và lập báo cáo tài chính.
Căn cứ và phương pháp ghi số Nhật ký - Sở Cái có hai phần: + Phần "Nhật ký": Gồm các cột từ Cột "Ngày, tháng ghi sờ" đến Cột "Số hiệu tài khỏan đối ứng" (định khỏan). + Phần "Sổ Cái": Chia làm nhiều cột, mỗi tài khỏan sử dụng 2 cột, một cột ghi Nợ, một cột ghi Có, số lượng cột nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng tài khỏan cần sử dụng. Để thuận tiện cho việc ghi sổ, phần Sổ Cái có thể dùng tờ đệm. Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế tóan phát sinh tiến hành kiểm tra nội dung của chứng từ kế tóan, sau đó xác định số hiệu tài khỏan ghi Nợ, số hiệu tài khỏan ghi Có để ghi vào Nhật ký- Sổ Cái. Mỗi chứng từ kế tóan được ghi vào Nhật ký- Sổ Cái một dòng ghi đồng thời ở cả 2 phần Nhật ký và Sổ Cái. Đối với những chứng từ kế tóan cùng lọai phát sinh nhiều lần trong một ngày (như Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho,...) có thể căn cứ vào chứng từ kế tóan để lập Bảng tổng hợp chứng từ kế tóan từng lọai; Sau đó căn cứ vào số tổng cộng của Bảng tổng hợp chứng từ kế tóan ghi 1 dòng vào Nhật ký- Sổ Cái. + Số dư đầu năm: Ghi số dư cuối năm trước của tất cả các tài khỏan. + Điều chỉnh số dư đầu năm: Phản ánh các khỏan điều chỉnh số dư năm trước mang sang trong trường hợp được phép điều chỉnh số liệu báo cáo tài chính năm trước sau khi đã khóa sổ chuyển số dư sang năm nay. + Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. + Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng chứng từ kế tóan hoặc Bảng tông hợp chứng từ kế tóan cùng lọai. + Cắt D: Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. + Cột 1: Ghi tổng số tiền phát sinh trên chứng từ hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế tóan cùng lọai. + Cột E, F: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng Nợ, đối ứng Có của nghiệp vụ kinh tế. + Cột G: Số thứ tự dòng. + Từ cột 2 trở đi: Ghi số tiền phát sinh ở mỗi tài khỏan theo quan hệ đối ứng đã được định khỏan ở Cột E, F. Cuối trang: Công mang sang. Cuối mỗi tháng phải cộng số phát sinh ở phần Nhật ký và số phát sinh Nợ, số phát sinh Có của từng tài khỏan, số phát sinh lũy kế từ đầu năm. Dòng số liệu khóa sổ là căn cứ để đối chiếu số liệu trên các sổ chi tiết. Sau khi đã đối chiếu khớp đúng, số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và sổ chi tiết được sử dụng để lập Báo cáo tài chính. SỐ CÁI (Dùng cho hình thức kế tóan Nhật ký chung) 1- Mục đích: Số này sử dụng cho các đơn vị thực hiện kế tóan theo hình thức Nhật ký chung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khỏan kế tóan phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính. 2 -
Căn cứ và phương pháp ghi số
Căn cứ ghi Sở Cái là Sở Nhật ký chung. Mỗi tài khỏan sử dụng 1 hoặc 1 số trang Số Cái. Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ. Cột D: Diễn giải tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh. Cột E: Ghi số thứ tự trang của Nhật ký chung. Cột E: Ghi số thứ tự dòng của nghiệp vụ tại trang sô Nhật ký chung. Cột G: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng với tài khỏan này. Cột 1, 2: Ghi số tiền ghi Nợ hoặc ghi Có của nghiệp vụ kinh tế. Hàng tháng cộng số phát sinh Nợ, phát sinh Có và tính ra số lũy kế từ đầu năm. Điều chỉnh số dư đầu năm: Phản ánh các khỏan điều chỉnh số dư năm trước mang sang do điều chỉnh số liệu báo cáo tài chính năm trước sau khi đã khóa sổ chuyển số dư (nếu có). Số liệu trên Sở Cái sử dụng để lập Bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính. SỐ NHẬT KÝ CHUNG (Mẫu số S03-TH) 1- Mục đích: Sổ Nhật ký chung chỉ áp dụng ở những đơn vị thực hiện hình thức sổ kế tóan Nhật ký chung để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và xác định số tiền và tài khỏan phải ghi Nợ hoặc ghi Có đề phục vụ cho việc ghi Sổ Cái. 2-
Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ ghi sổ là các chứng từ kế tóan đã được kiểm tra, phân lọai, xác định tài khỏan ghi Nợ, tài khỏan ghi Có. Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B, C: Số hiệu, ngày, tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi số. Cột D: Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng từ Cột E: Cột này đánh dấu (X) vào dòng số liệu sau khi đã ghi Số Cái Cột E: Ghi số thứ tự dòng của nghiệp vụ kinh tế tại trang Sở Nhật ký chung Cột G: Ghi số hiệu Tài khỏan ghi Nợ và số hiệu Tài khỏan đối ứng ghi Có của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mỗi Tài khỏan ghi Nợ ghi 1 dòng, mỗi Tài khỏan ghi Có ghi 1 dòng (ghi Nợ trước, ghi Có sau). Cột 1: Ghi số tiền ghi Nợ (ứng với dòng số hiệu Tài khỏan ghi Nợ). Cột 2: Ghi số tiền ghi Có (ứng với dòng số hiệu Tài khỏan ghi Có). Khi chuyển số liệu từ Nhật ký chung vào Sổ Cái theo dòng trên Nhật ký chung. Dòng nào đã chuyển ghi vào Sổ Cái xong đánh dấu (x) vào cột E. Cuối trang, cuối tháng phải cộng Nhật ký chung để chuyển sang đầu trang hoặc đầu tháng kế tiếp. Cuối tháng phải cộng số phát sinh và tính số lũy kế từ đầu năm. BẢNG CÂN ĐÔI SỐ PHÁT SINH (Mẫu số S04-TH) 1- Mục đích: Phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị trong kỳ báo cáo và từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh là căn cứ để kiểm tra việc ghi chép trên sổ kế tóan tổng hợp, đồng thời đối chiếu và kiểm sóat số liệu ghi trên Báo cáo tài chính và các báo cáo có liên quan. 2-
Căn cứ và phương pháp ghi số Bảng Cân đối số phát sinh được lập dựa trên các tài liệu sau: Sở Cái và các sở chi tiết tài khỏan. Bảng cân đối số phát sinh kỳ trước. Trước khi lập Bảng cân đối số phát sinh phải hòan thành việc ghi số kê tóan chi tiết và tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu giữa các số liệu có liên quan. Số liệu ghi vào Bảng cân đối số phát sinh chia làm 2 lọai: Lọai số liệu phàn ánh số dư các tài khỏan tại thời điểm đầu kỳ (Cột 1, 2), điều chỉnh số dư đầu năm (cột 3, 4), tại thời điểm cuối kỳ (cột 7, 8), trong đó các tài khỏan có số dư Nợ được phàn ánh vào cột "Nợ", các tài khỏan có số dư Có được phàn ánh vào cột "Có". Số liệu phát sinh của các tài khỏan từ đầu kỳ đến ngày cuối kỳ báo cáo được phản ánh vào cột số phát sinh trong kỳ (cột 5, 6), trong đó tổng số phát sinh "Nợ" của các tài khỏan được phản ánh vào cột "Nợ", tổng số phát sinh "Có" được phản ánh vào cột "Có". Cột A, B: Số hiệu tài khỏan, tên tài khỏan của tất cả các tài khỏan cấp 1 mà đơn vị đang sử dụng và một số tài khỏan cấp 2,3 cần phân tích. Cột 1, 2: Phân ánh số dư đầu tháng của tháng báo cáo (số dư đầu kỳ báo cáo). Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư đầu tháng trên Sổ Cái hoặc căn cứ vào phần "Số dư cuối tháng" của Bảng Cân đối số phát sinh tháng trước. Cột 3, 4: Phản ánh số liệu bị điều chỉnh do điều chỉnh báo cáo tài chính năm trước sau khi đã khóa sổ lập báo cáo tài chính. Số liệu ghi vào cột này căn cứ vào dòng điều chỉnh số dư đầu năm trên sổ cái. Cột 5, 6: Phân ánh tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của các tài khỏan trong kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào phần này được căn cứ vào dòng "Cộng phát sinh lũy kế từ đầu kỳ" của từng tài khỏan tương ứng trên sổ kế tóan tổng hợp và chi tiết. Cột 7, 8 "Số dư cuối tháng": Phản ánh số dư ngày cuối cùng của tháng báo cáo. Số liệu đề ghi vào phần này được căn cứ vào số dư cuối tháng của tháng báo cáo trên Sổ Cái hoặc được tính căn cứ vào các cột số dư đầu tháng (cột 1, 2), số điều chỉnh số dư đầu năm (cột 3, 4) số phát sinh trong tháng (cột 5, 6) trên Bảng cân đối số phát sinh tháng này. Số liệu ở cột 7, 8 được dùng để lập Bảng cân đối số phát sinh tháng sau. Sau tập hợp đủ các số liệu có liên quan đến các tài khỏan, phải thực hiện tổng cộng Bảng cân đối số phát sinh. Số liệu tổng cộng số phát sinh các tài khỏan trong bảng của Bảng cân đối số phát sinh phải đảm bảo tính cân đối bắt buộc sau đây: Tổng số dư Nợ (cột 1) phải bằng tổng số dư Có (cột 2) đầu tháng của các tài khỏan. Tổng số điều chỉnh số dư đầu năm Nợ (cột 3) phải bằng tổng số điều chỉnh số dư đầu năm Có (cột 4) của các tài khỏan trong tháng báo cáo. Tổng số phát sinh Nợ (cột 5) phải bằng tổng số phát sinh Có (cột 6) của các tài khỏan trong tháng báo cáo. Tổng số dư Nợ (cột 7) phải bằng tổng số dư Có (cột 8) cuối tháng của các tài khỏan. Ngòai việc phản ánh các tài khỏan trong Bảng cân đối tài khỏan, Bảng cân đối số phát sinh còn phản ánh số dư, số phát sinh của các tài khỏan ngòai Bảng Cân đối tài khỏan. SỔ QŨY TIỀN MẶT (Sổ kế tóan chi tiết qũy tiền mặt) (Mẫu số SII - CT) I- Mục đích: Sổ này dùng cho thủ qũy và kế tóan tiền mặt để phản ánh tình hình thu, chi tồn qũy tiền mặt bằng tiền Việt Nam của đơn vị theo tháng. 2-
Căn cứ và phương pháp ghi sổ Sổ này mở cho thù qũy: Mỗi qũy được theo dõi riêng, dùng một sổ hay một số trang sổ. Sổ này cũng dùng cho kế tóan chi tiết qũy tiền mặt và tên sổ sửa lại là "Sổ kế tóan chi tiết qũy tiền mặt". Tương ứng với một sổ của thủ qũy thì có một sổ của kế tóan cùng ghi song song. Sổ qũy tiền mặt phải thực hiện khóa sổ vào cuối mỗi ngày, sau khi khóa sổ phải thực hiện đối chiếu giữa sổ tiền mặt của kế tóan với sổ qũy của thủ qũy và tiền mặt có trong két đảm bảo chính xác, khớp đúng. Ngày cuối tháng phải lập Bảng kiểm kê qũy tiền mặt để kiểm kê đối chiếu với tiền mặt tồn thực tế. Trường hợp có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và xử lý theo quy định. Sổ chi tiết tiền mặt ngày cuối cùng của tháng sau khi đối chiếu khớp đúng với tiền mặt thực tế phải được ký đầy đủ các chữ ký theo quy định và lưu cùng với Bảng kiểm kê qũy tiền mặt.
Căn cứ để ghi sổ qũy tiền mặt là các Phiếu thu, Phiếu chi đã được thực hiện nhập, xuất qũy. Cột A: Ghi ngày tháng ghi số. Cột B: Ghi ngày tháng của Phiếu thu, Phiếu chi. Cột C: Ghi số hiệu của Phiếu thu, Phiếu chỉ liên tục từ nhỏ đến lớn. Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của nghiệp vụ phát sinh. Cột E: Ghi tài khỏan đối ứng (số do thủ qũy mờ không phải ghi cột này) Cột 1: Số tiền nhập qũy. Cột 2: Số tiền xuất qũy. Cột 3: Số dư tồn qũy cuối ngày. Số tồn qũy cuối ngày phải khớp đúng với số tiền mặt trong két. SỞ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC (Mẫu số S12-CT) 1 - Mục đích: Số này dùng để theo dõi chi tiết từng lọai tiền gửi của đơn vị tại ngân hàng hoặc kho bạc nơi giao dịch. 2-
Căn cứ và phương pháp ghi sô
Căn cứ để ghi vào sổ này là giấy báo Nợ, báo Có của ngân hàng, kho bạc. Mỗi nơi mở tài khỏan giao dịch bằng đồng Việt Nam và mỗi lọai tiền gửi được theo dõi riêng trên một quyền sở, phải ghi rõ nơi mở tài khỏan giao dịch cũng như số hiệu tài khỏan tại nơi giao dịch. Đầu kỳ ghi số dư tiền gửi kỳ trước vào Cột 3. Hàng ngày: Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chúng từ (Giấy báo Nợ, báo Có). Cột D: Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng tôi. Cột E: Ghi tài khỏan đối ứng Cột 1, 2: Ghi số tiền gửi vào hoặc rút ra khỏi tài khỏan tiền gửi. Cột 3: Ghi số tiền còn gửi tại ngân hàng hoặc kho bạc. Cuối tháng: Cộng tổng số tiền đã gửi vào, đã rút ra trên cơ sở đó tính số tiền còn gửi tại ngân hàng, kho bạc chuyển sang tháng sau. Số dư trên sổ tiền gửi phải được đối chiếu với số dư tại ngân hàng hay kho bạc đảm bảo khớp đúng. Trường hợp có chênh lệch phải phối hợp với ngân hàng hoặc KBNN để tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý, đồng thời phải thuyết minh rõ sự chênh lệch và nguyên nhân trên sổ. Hàng tháng sau khi hòan thành việc đối chiếu sổ này phải có đầy đủ chữ ký tho mẫu quy định và lưu cùng Bảng đối chiếu số liệu tài khỏan tiền gửi với kho bạc và số chi tiết do ngân hàng gửi (tháng). SỞ THEO DỐI TIÊN MẶT, TIÊN GỬI BẰNG NGỌAI TỆ (Mẫu số S13-CT) 1- Mục đích: Số này dùng cho các đơn vị có phát sinh thu, chi ngọai tệ, đề theo dõi chi tiết từng lọai tiền mặt, tiền gửi bằng ngọai tệ theo nguyên tệ và số quy đổi ra VND theo tỷ giá quy định. 2- Cần cứ và phương pháp ghi số
Căn cứ để ghi sổ là các Phiếu thu, Phiếu chi bằng ngọai tệ và các Giấy báo Có, báo Nợ hay Bảng sao kê kèm theo chứng từ gốc của ngân hàng, kho bạc. Mỗi nơi mở tài khỏan giao dịch bằng ngọai tệ hoặc lọai tiền gửi được theo dõi riêng dùng một sổ hay một số trang sổ. Mỗi ngọai tệ theo dõi một số trang. Đầu kỳ ghi số tiền tồn qũy hoặc số dư tiền gửi đầu kỳ vào cột 6 và cột 7. Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ. Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng ta. Cột 1: Tỷ giá hối đóai thực tế, tỷ giá ghi sổ tại thời điểm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngọai tệ. Cột 2: Số tiền thu hoặc gửi vào bằng nguyên tệ. Cột 3: Số tiền thu hoặc gửi vào quy đổi ra đồng Việt Nam. Cột 4: Ghi số tiền chi hoặc rút ra bằng nguyên tệ. Cột 5: Ghi số tiền chỉ hoặc rút ra quy đổi ra đồng Việt Nam. Cột 6: Số dư nguyên tệ Cột 7: Ghi số dư quy đổi ra đồng Việt Nam. Hàng ngày, đơn vị phải rút ra số dư tồn qũy tiền mặt bằng ngọai tệ và số dư cuối ngày phải khớp đúng với số tiền mặt trong két. Cuối tháng, cộng tổng số tiền gửi vào, rút ra để tính số dư, đối chiếu với kho bạc, ngân hàng hoặc đối chiếu với số dư thực tế tại qũy làm căn cứ để đối chiếu với Sổ Cái và tính ra số lũy kế từ đầu năm. Hàng tháng sau khi khóa sổ và đối chiếu khớp đúng những người có liên quan phải ký vào sổ. SỐ KHO (HOẶC THẺ KHO) (Mẫu số S14-CT) 1- Mục đích: Dùng cho thủ kho để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ở từng kho làm căn cứ xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho. 2-
Căn cứ và phương pháp ghi số (Thẻ kho là sổ tờ rời. Nếu đóng thành quyển thì gọi là "Sổ kho")
Căn cứ ghi sổ là Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho đã được thực hiện. Nếu đề tờ rời thì sau khi sử dụng xong phải đóng thành quyển. Sổ kho do phòng (ban) kế tóan lập lần đầu và ghi các chi tiêu: Tên, nhãn hiệu, qui cách, đơn vị tính, mã số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Sau đó giao cho thủ kho để ghi tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng ngày. Mỗi thứ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa được theo dõi một số trang riêng. Mỗi kho một số riêng, mỗi năm lập lại một lần số mới. Đầu năm ghi số lượng tồn kho vào Cột 3. Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi vào các cột tương ứng trong sổ kho, mỗi chúng từ ghi một dòng. Cột A: Ghi ngày tháng ghi số + Cột B: Ghi ngày, tháng của Phiếu nhập kho hoặc Phiếu xuất kho. + Cột C, D: Ghi số hiệu của Phiếu nhập kho hoặc Phiếu xuất kho. + Cột E: Ghi nội dung của Phiếu nhập kho hoặc Phiếu xuất kho. + Cột E: Ghi ngày nhập, xuất kho + Cột 1, 2: Số lượng nhập kho hoặc xuất kho. + Cột 3: Ghi số lượng tồn kho sau mỗi lần nhập, xuất hoặc cuối mỗi ngày. Cuối tháng, phải cộng tổng số lượng nhập, xuất trong tháng và tính ra số tồn cuối tháng của từng lọai. Hàng ngày hoặc định kỳ, kế tóan phải đối chiếu số lượng nhập, xuất, tồn với thù kho và ký xác nhận vào cột G. SỞ CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA (Mẫu số S15- CT) 1- Mục đích: Sổ này do kế tóan lập dùng để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn về số lượng và giá trị của từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ở từng kho, làm căn cứ đối chiếu với việc ghi chép của thủ kho. Đối với hàng hóa, hiện vật nhận của nhà tài trợ nhập kho chờ mang đi cứu trợ, viện trợ kế tóan phải mở sổ theo dõi riêng từng lọai hàng hóa, hiện vật, nếu tài trợ có địa chỉ phải mở sổ theo dõi địa chỉ nhận tài trợ. 2-
Căn cứ và phương pháp ghi sổ Mỗi thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa được hạch tóan trên các Tài khỏan 152, 153, 155, 156 được theo dõi trên một số trang sổ riêng và ghi rõ tên, qui cách, đơn vị tính của từng thứ.
Căn cứ ghi sổ là các Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho và các chứng từ có liên quan khác đã được thực hiện. Đầu kỳ, ghi số lượng và giá trị tồn kho của từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa vào Cột 6, 7. Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ nhập, xuất. Cột C: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của chứng từ. Cột 1: Ghi đơn giá của từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa dùng để nhập kho hay xuất kho. Đơn giá nhập ghi theo giá mua trên hóa đơn; Đơn giá xuất ghi theo một trong các phương pháp: Giá đích danh, giá bình quân gia quyền, giá nhập trước xuất trước. Các phương pháp tính giá xuất kho nói trên phải đảm bảo sự tương ứng giữa số lượng và giá trị tồn kho. Cột 2, 3: Ghi số lượng, giá trị nhập kho theo Phiếu nhập kho. Cột 4, 5: Ghi số lượng, giá trị xuất kho theo Phiếu xuất kho. Cột 6, 7: Ghi số lượng, giá trị tồn kho cuối ngày. Định kỳ kế tóan đối chiếu, kiểm tra số lượng nhập, xuất, tồn với thủ kho. Cuối tháng cộng số phát sinh trong tháng và tính ra số dư cuối tháng cả về số lượng và giá trị. Dòng cộng sổ cuối tháng được sử dụng lập Bảng tổng hợp chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA (Mẫu số S16-CT) 1- Mục đích: Dùng để tổng hợp phần giá trị từ các trang sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, nhằm đối chiếu với số liệu Tài khỏan 152, 153, 155, 156 trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ cái hàng tháng. 2- Cần cứ và phương pháp ghi sổ Mỗi tài khỏan nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Tài khỏan 152, 153, 155,156) được lập một bảng riêng. Bảng này được lập vào cuối tháng, căn cứ vào số liệu dòng cộng trên Sở chi tiết nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa để lập. Cột A: Ghi số thứ tự nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Cột B: Ghi tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mỗi thứ ghi 1 dòng). Cột 1: Ghi giá trị tồn đầu kỳ (Lấy số liệu dòng tồn đầu kỳ ở Cột 7 trên Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa). Cột 2: Ghi giá trị nhập trong kỳ (Lấy số liệu dòng cộng ở Cột 3 trên Số chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa). Cột 3: Giá trị xuất trong kỳ (Lấy số liệu dòng cộng ở Cột 5 trên Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa). Cột 4: Giá trị tồn cuối kỳ (Lấy số liệu tồn cuối kỳ ở Cột 7 trên Số chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa). Sau khi ghi xong tiến hành cộng Bảng tổng hợp. Số liệu trên dòng tòng cộng được đối chiếu với số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái hoặc trên Sổ Cái của các Tài khỏan 152, 153, 155, 156. + Số liệu Cột 1: Được đổi chiều số dự đầu kỳ. + Số liệu Cột 2: Được đối chiếu với số phát sinh Nợ. + Số liệu Cột 3: Đổi chiều với số phát sinh Có. + Số liệu Cột 4: Đối chiếu với số dự cuối kỳ. SỐ TÀI SẢN CÓ ĐỊNH (Mẫu số SI7-CT) 1- Mục đích: Sổ tài sản cố định dùng để đăng ký, theo dõi và quản lý chặt chẽ tài sản cố định trong đơn vị từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm tài sản cố định. 2-
Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ ghi sổ là chứng từ tăng giảm TSCĐ như Biên bản giao nhận tài sản cố định, Biên bản thanh lý tài sản cố định,...; bảng tính hao mòn TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ,... Sổ tài sản cố định gồm ba phần: Phần ghi tăng tài sản cố định, phần theo dõi hao mòn, khấu hao và phần ghi giảm tài sản cố định. Sổ được đóng thành quyển mỗi lọai tài sản được ghi riêng một số trang hay một quyển. + Cột A: Số thứ tự từng tài sản được ghi sổ. + Cột B, C: Số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ. + Cột D: Ghi tên, đặc điểm, ký hiệu tài sản cố định. + Cột E: Ghi nước sản xuất. + Cột F: Ghi tháng, năm đưa tài sản vào sử dụng tại đơn vị. + Cột G: Số hiệu tài sản cố định (số hiệu tài sản cố định do kế tóan đánh số). + Cột H: Ghi số thẻ TSCD. + Cột 1: Ghi nguyên giá tài sản cố định theo Biên bản bàn giao TSCĐ. Trường hợp phải điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định, căn cứ vào chứng từ ghi bổ sung hoặc ghi giảm (ghi đỏ) vào cột nguyên giá ở dòng kế tiếp. + Cột 2,3: Ghi tỷ lệ (%) và số tiền khâu hao được tính cho một năm Số tiền khấu hao (cột 3) = Nguyên giá (cột 1) x Tỷ lệ khấu hao (cột 2). + Cột 4,5: Ghi tỷ lệ (%) và số tiền hao mòn được tính cho TSCD. Số tiền hao mòn (cột 5) = Nguyên giá (cột 1) x Tỷ lệ hao mòn (cột 4). + Cột 6: Ghi tổng số khấu hao, hao mòn của tài sản đã tính (phát sinh) trong năm (cột 6 = cột 3 + cột 5). + Cột 7: Ghi số lũy kế hao mòn, khấu hao của tài sản từ khi sử dụng đến khi hết số phải chuyển sang sổ mới hoặc ghi giảm TSCĐ. Phần ghi giảm TSCĐ: Phần này chỉ ghi vào những dòng có ghi giảm TSCĐ. + Cột I, K: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ ghi giảm tài sản cố định như Biên bản thanh lý tài sản cố định, Biên bản giao nhận tài sản cố định,... + Cột L: Ghi lý do giảm tài sản cố định. + Cột 8: Ghi giá trị còn lại của những tài sản cố định khi ghi giảm. Số liệu ghi cột này bằng Nguyên giá (cột 1) trừ đi (-) số hao mòn, khấu hao lũy kế ở cột Trường hợp ghi chép thủ công thì những tài sản cố định đã ghi giảm được xóa sổ bằng 1 gạch đỏ từ cột D đến cột 7. THẺ TÀI SẢN CÓ ĐỊNH (Mẫu số S18-CT) 1- Mục đích: Theo dõi chi tiết từng TSCĐ và tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn, khấu hao đã trích hàng năm đối với từng TSCĐ của đơn vị.
Căn cứ và phương pháp ghi sô
Căn cứ đề lập thẻ TSCE: Biên bản giao nhận TSCĐ: Biên bản đánh giá lại TSCĐ; Bảng tính hao mòn TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCE: Các tài liệu kỹ thuật có liên quan. Thẻ được lập cho từng đối tượng ghi tài sản cố định. Thẻ TSCĐ dùng chung cho mọi TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, cây, con, gia súc... Thẻ tài sản cố định bao gồm 4 phần chính:
-
Ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ như: tên, ký hiệu, quy cách (cấp hạng); số hiệu, nước sản xuất (xây dựng); năm sản xuất, bộ phận quản lý, sử dụng; năm bắt đầu đưa vào sử dụng, công suất (diện tích) thiết kế; ngày, tháng, năm và lý do đình chỉ sử dụng TSCĐ.
-
Ghi các chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ ngay khi bắt đầu hình thành TSCĐ và qua từng thời kỳ do đánh giá lại, xây dựng, trang bị thêm hoặc tháo bớt các bộ phận... và giá trị hao mòn, khấu hao đã trích qua các năm. Cột A, B, C, I: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ, lý do hình thành nên nguyên giá và nguyên giá của TSCĐ tại thời điểm ghi nguyên giá TSCĐ. Cột 2: Ghi năm tính giá trị hao mòn, khấu hao TSCĐ. Cột 3: Ghi giá trị hao mòn, khấu hao TSCĐ của từng năm. Cột 4: Ghi tổng số giá trị hao mòn, khấu hao đã trích cộng dồn đến thời điểm vào thẻ.
-
Ghi sổ phụ tùng, dụng cụ kèm theo TSCĐ (nếu có), Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên quy cách và đơn vị tính của dụng cụ, phụ tùng. Cột 1, 2: Ghi số lượng và giá trị của từng lọai dụng cụ, phụ tùng kèm theo TSCĐ. Cuối tờ thẻ, ghi giảm TSCĐ: Ghi số ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ và lý do giảm. Thẻ TSCĐ do kế tóan TSCĐ lập, kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan ký kiểm sóat và thủ trưởng đơn vị ký. Thẻ được lưu ở phòng (ban) kế tóan suốt quá trình sử dụng, quản lý tài sản. SỞ THEO DÕI TSCĐ VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI NƠI SỬ DỤNG (Mẫu số S19-CT) 1- Mục đích: Sổ này dùng để ghi chép tình hình tăng, giảm TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại các phòng, ban, bộ phận sử dụng, nhằm quản lý TSCĐ và công cụ, dụng cụ đã được trang cấp cho các bộ phận trong đơn vị và làm căn cứ để đối chiếu khi tiến hành kiểm kê định kỳ. 2-
Căn cứ và phương pháp ghi sổ Sổ được mở cho từng phòng, ban, bộ phận trong đơn vị (nơi sử dụng), dùng cho từng đơn vị sử dụng và lập hai bộ, một bộ lưu bộ phận kế tóan, một bộ lưu đơn vị sử dụng công cụ, dụng cụ. Mỗi lọai TSCĐ và lọai công cụ, dụng cụ hoặc nhóm công cụ, dụng cụ được ghi 1 trang hoặc 1 số trang. Sở có hai phần: Phân ghi tăng, phân ghi giảm.
Căn cứ vào các biên bản giao nhận TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ, các Phiếu xuất, Giấy báo hỏng công cụ, dụng cụ; Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ hoặc Giấy báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ,... đề ghi vào sổ. Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ (Biên bản giao nhận TSCĐ, phiếu xuất kho,...). 130 Cột D: Ghi tên TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ; mỗi TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ ghi 1 dòng. Cột 1: Ghi đơn vị tính Trong phần ghi tặng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ: Cột 2: Số lượng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ được giao quản lý, sử dụng Cột 3: Ghi đơn giá của TSCD hoặc công cụ, dụng cụ xuất dùng Cột 4: Ghi giá trị của từng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ xuất dùng (Cột 4 = Cột 2 x Cột 3) Trong phần ghi giám TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ: Cột E: Ghi rõ lý do giảm Cột 5: Số lượng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ ghi giảm Cột 6: Ghi nguyên giá (đơn giá) của từng TSCD hoặc công cụ, dụng cụ Cột 7: Ghi nguyên giá (giá trị) của từng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ (Cột 7 = Cột 6 x Cột 5). SÔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHỎAN (Mẫu số S20-CT) 1- Mục đích: Sổ này dùng chung cho một số tài khỏan chưa có thiết kế mẫu sô riêng. 2- Cần cù và phương pháp ghi sô Mỗi tài khỏan được mở một số chi tiết, mỗi đối tượng thanh tóan có quan hệ thường xuyên được theo dõi trên một sổ riêng. Các đối tượng thanh tóan không thường xuyên được theo dõi chung trên một trang sổ.
Căn cứ vào chứng từ kế tóan hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế tóan phàn ánh vào sổ. Ghi số dư đầu năm và điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp có phát sinh điều chỉnh số dư năm trước mang sang do điều chỉnh số liệu báo cáo tài chính năm trước sau khi khóa sổ chuyển số dư (nếu có). Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ. Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng từ. Cột E: Ghi tài khỏan đối ứng Cột 1, 2: Ghi số tiền phát sinh Nợ, phát sinh Có Cuối tháng cộng số phát sinh, tính số dư nếu dư nợ ghi vào Cột 3 hoặc dư Có ghi vào Cột 4. Cột F: Ghi chú. Cuối năm cộng lũy kể phát sinh từ đầu năm. SỞ CHI TIẾT CÁC KHỎAN PHẢI THU, PHẢI TRẢ NỘI BỘ (Mẫu số S21-CT) 1- Mục đích: Theo dõi chi tiết các khỏan phải thu, phải trả nội bộ đến từng đơn vị có quan hệ phải thu, phải trả trong phạm vi nội bộ của đơn vị trong trường hợp đơn vị có các bộ phận trực thuộc có phát sinh nghiệp vụ kinh tế và mở sổ kế tóan riêng; Các khỏan phải thu giữa các đơn vị kế tóan khác nhau nhưng có mối quan hệ cấp trên, cấp dưới trong cùng một hệ thống mà đơn vị kế tóan cấp trên phải có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tài chính từ các đơn vị kế tóan cấp dưới trực thuộc. 2-
Căn cứ và phương pháp ghi sô Sổ được lập để theo dõi chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ phải thu, phải Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ kê tóan dùng để ghi sổ. Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng từ kế tóan. Cột E: Ghi tài khỏan đối ứng Cột 1, 2: Ghi số phát sinh trong kỳ (Nợ hoặc Có) của khỏan phải thu nội Cột 3, 4: Ghi số phát sinh trong kỳ (Nợ hoặc Có) của khỏan phải trả nội bộ. SỞ CHI TIẾT THANH TÓAN VỚI KHÁCH HÀNG (Mẫu số S22-CT) 1- Mục đích: Số này dùng để theo dõi việc thanh tóan với người mua (người bán) là khách hàng của đơn vị theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh tóan (Tài khỏan 131, 331).
Căn cứ và phương pháp ghi sổ Sổ chi tiết thanh tóan với người mua (người bán) được mở theo từng tài khỏan, theo từng đối tượng thanh tóan nhằm theo dõi công nợ đến từng đối tượng cụ thể. Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chúng tôi dùng để ghi số. Cột D: Ghi nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng. Cột 1, 2: Ghi số phát sinh bên Nợ (hoặc bên Có) của tài khỏan. Cột 3, 4: Ghi số dư bên Nợ (hoặc bên Có) của tài khỏan sau từng nghiệp vụ thanh tóan. SỞ THEO DÕI CHI TIẾT NGUỒN VỐN ĐÓNG GÓP (Mẫu số S23-CT) 1- Mục đích: Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn đóng góp thành lập đơn vị như thành lập Qũy xã hội, Qũy từ thiện và đơn vị khác họat động theo mô hình góp vốn; dùng để ghi chép tình hình tăng, giảm nguồn vốn đóng góp để thành lập đơn vị, bao gồm đóng góp bằng tiền đồng Việt Nam; đóng góp bằng ngọai tệ, tài sản và hiện vật khác được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam. 2-
Căn cứ và phương pháp ghi sổ Sổ này theo dõi tòan bộ nguồn vốn đóng góp để thành lập đơn vị từ khi bắt đầu thành lập cho đến khi kết thúc họat động.
Căn cứ ghi sổ là các chứng từ liên quan đến góp vốn, tài sản, hiện vật khác để thành lập đơn vị. Cột A: Ghi ngày tháng ghi số. Cột B, C: Ghi ngày, tháng và số hiệu của chúng từ dùng để ghi số. Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng. Cột 1: Ghi số vốn góp thành lập đơn vị bị giảm. Cột 2: Ghi số vốn góp thành lập đơn vị tăng do các thành viên góp vốn. Cột 3: Số dư vốn góp thành lập đơn vị Cuối tháng cộng sổ tính ra tổng số phát sinh tăng, phát sinh giảm và số dư cuối tháng để ghi vào cột phù hợp. SỞ THEO DỐI CHI TIẾT NGUỒN VỐN QUẢN LÝ BỘ MÁY (Mẫu số S24-CT) 1- Mục đích: Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn quản lý bộ máy dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn quản lý bộ máy của đơn vị gồm: kinh phí quản lý bộ máy cuối năm không sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng theo quy định và phần giá trị còn lại của TSCĐ phục vụ họat động quản lý của đơn vị. 2-
Căn cứ và phương pháp ghi sô Sổ này theo dõi tòan bộ nguồn vốn quản lý bộ máy của đơn vị từ khi bắt đầu thành lập cho đến khi kết thúc họat động của đơn vị.
Căn cứ ghi sổ là các chứng từ liên quan đến tăng giảm nguồn vốn quản lý bộ máy của đơn vị. Cột A: Ghi ngày tháng ghi số. Cột B, C: Ghi ngày, tháng và số hiệu của chứng từ dùng để ghi sổ. Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng. Cột 1: Ghi số kinh phí quản lý bộ máy bị giảm do trong năm sử dụng nguồn vốn quản lý bộ máy cho chi phí quản lý của đơn vị. Cột 2: Ghi giảm giá trị còn lại TSCĐ do chi phí hao mòn, khấu hao của TSCĐ dùng cho họat động quản lý bộ máy phát sinh trong năm. Cột 3: Ghi số kinh phí quản lý bộ máy tăng do phân phối thặng dư của các họat động. Cột 4: Ghi tăng giá trị còn lại TSCĐ do TSCĐ mua mới trong năm dùng cho họat động quản lý bộ máy của đơn vị. Cột 5, 6: Số dư kinh phí quản lý bộ máy chưa sử dụng hết và giá trị còn lại của TSCĐ. Cuối tháng cộng số tính ra tổng số phát sinh tăng, phát sinh giảm và số dư cuối tháng để ghi vào cột phù hợp. SỞ CHI TIẾT ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH (Mẫu số S25-CT) 1- Mục đích: Sổ này được mở theo dõi chi tiết từng tài khỏan đầu tư tài chính theo từng hình thức đầu tư tài chính mà đơn vị được phép thực hiện, chi tiết theo lọai đầu tư, đơn vị phát hành, mệnh giá, tỷ lệ lãi suất được hưởng, thời hạn thanh tóan,...
Căn cứ và phương pháp ghi sổ Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sô Cột D: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính của chúng tử Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng Cột 1: Ghi số lượng đầu tư tài chính (hoặc số lượng mua vào đối với chứng khóan, trái phiếu, kỳ phiếu) trong kỳ Cột 2: Ghi số tiền của số lượng đầu tư (mua vào) trong kỳ Cột 3: Ghi số lượng xuất bán hoặc thanh tóan trong kỳ Cột 4: Ghi giá vốn của chứng khóan xuất bán hoặc đầu tư tài chính thanh tóan trong kỳ Cột 5: Ghi số lượng đầu tư còn lại cuối kỳ Cột 6: Ghi giá trị đầu tư còn lại cuối kỳ. SỞ CHI TIẾT DOANH THU SẢN XUẤT KINH DOANH, DỊCH VỤ (Mẫu số S26- CT) 1 - Mục đích: Sổ này sử dụng cho đơn vị có tổ chức các họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm theo dõi doanh thu về họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho bên ngòai. 2-
Căn cứ và phương pháp ghi sô Số chi tiết doanh thu mở theo từng lọai họat động sản xuất, kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Căn cứ ghi sổ là hóa đơn GTGT, các hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ. Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ bán hàng Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính của chúng từ. Cột 1: Ghi số lượng của sản phẩm, hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp Cột 2: Ghi đơn giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Cột 3: Ghi số tiền thu về bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (Cột 3 = Cột 2 x Cột 1) Cột 4: Ghi các khỏan giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hàng hóa bị trả lại,... Cuối kỳ kế tóan cộng số tiền cột 3 để tính tổng doanh thu, cột 4 để tính các khỏan giảm trừ vào doanh thu, tính số lũy kế từ đầu năm, sau đó kết chuyên số liệu của chi phí và giá vốn hàng bán để xác định kết quả họat động sản xuất, kinh doanh. SỞ THEO DỐI CHI TIẾT CÁC KHỎAN TÀI TRỢ CÓ ĐỊA CHỈ (Mẫu số S27-CT) 1- Mục đích: Sổ được mở để theo dõi chi tiết tình hình nhận và chi trả các khỏan tài trợ bằng tiền, hiện vật mà nhà tài trợ chỉ định sẵn các địa chỉ tài trợ cụ thể. 2- Cần cứ và phương pháp ghi sô
Căn cứ ghi sổ:
Căn cứ vào Biên bản giao nhận tiền, hiện vật tài trợ và các chứng từ khác có liên quan tới các khỏan tài trợ bằng tiền, hiện vật mà nhà tài trợ chi định sẵn các địa chỉ tài trợ cụ thể. Phương pháp mở và ghi sổ: Mờ sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng nhà tài trợ và từng địa chỉ mà nhà tài trợ chỉ định sẵn, mở riêng cho khỏan tài trợ bằng tiền và từng lọai hiện vật. Cột A, B, C: Ghi ngày, tháng ghi số, số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ. Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng từ kế tóan dùng để ghi sổ. Cột 1, 2: Ghi tổng số tiền/hiện vật đã nhận và đã phân phối cho các địa chi mà nhà tài trợ đã chỉ định sẵn. Cuối tháng cộng số phát sinh tháng và số lũy kế từ đầu năm. SỞ CHI TIẾT CHI PHÍ (Mẫu số S28-CT) 1- Mục đích: Sổ chi tiết chi phí được mở để theo dõi các khỏan chi phí phát sinh của đơn vị theo các khỏan mục chi phí theo yêu cầu quản lý. 2-
Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ ghi sổ là các chứng từ kế tóan có liên quan đến chi phí của đơn vị trong năm tài chính. Sổ này được mở để theo dõi chi tiết cho từng lọai họat động của đơn vị, riêng họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ đơn vị phải chi tiết riêng từng lọai hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ, từng sản phẩm, dịch vụ mà đơn vị cung cấp. Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ. Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng chủng từ kê tóan. Cột 1: Ghi tổng số tiền phát sinh trên chứng từ. Cột 2 đến cột 7:
Căn cứ vào nội dung chi ghi trên chứng từ đề ghi vào các mục chi phí tương ứng theo yêu cầu quản lý. Cột 8: Ghi số được phép ghi giảm chi phí. Cuối tháng, cộng số phát sinh trong tháng, số lũy kế từ đầu năm. IV. HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH A. DANH MỤC BÁO CÁO TÀI CHÍNH (1) Các đơn vị nộp báo cáo tài chính cho cơ quan tài chính đồng cấp. Riêng Qũy xã hội, Qũy từ thiện nộp báo cáo cho cơ quan Tài chính cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập Qũy hoặc cơ quan Tài chính của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập Qũy theo quy định của Nghị định 93/2019/NĐ-CP. (2) Các đơn vị có họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải nộp thuế theo quy định về pháp luật thuế thì phải nộp báo cáo tài chính cho cơ quan Thuế. (3) Các đơn vị nộp báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành. Riêng Qũy xã hội, Qũy từ thiện nộp báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập Qũy theo quy định của Nghị định 93/2019/NĐ-CP. B. MẪU BÁO CÁO Mẫu số B01-BCTC/XH-TT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Tại ngày........tháng ........năm...... Mẫu số B02-BCTC/XH-TT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN CƠ QUAN CÁP TRÊN:......... ĐƠN VỊ BÁO CÁO:.................. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG Mẫu số B03-BCTC/XH-TT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN CƠ QUAN CÁP TRÊN:...... ĐƠN VỊ BÁO CÁO:............. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO LƯU CHUYÊN TIỀN TỆ Mẫu số B04-BTC/XH-TT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN CƠ QUAN CÁP TRÊN:...... Đơn vị báo cáo:............. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31/12/20xx Lọai hình đơn vị:
-
Qũy xã hội 02. Qũy từ thiện 03. Đơn vị khác (thuyết minh rõ tên đơn vị, cơ chế tài chính,...): Chức năng, nhiệm vụ chính: II. Cơ sở lập báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính của đơn vị được lập theo hướng dẫn của chế độ kế tóan áp dụng cho các họat động xã hội, từ thiện ban hành theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05/7/2022 của Bộ Tài chính.
-
Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam. Các chính sách kế tóan được áp dụng nhất quán trong suốt các kỳ kế tóan được trình bày trên báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính này là của bản thân đơn vị kế tóan chưa bao gồm thông tin của các đơn vị kế tóan cấp dưới trực thuộc (hoặc là báo cáo tài chính tổng hợp gồm các đơn vị trực thuộc như sau..., chi tiết các đơn vị có số liệu tổng hợp trình bày trên báo cáo). Báo cáo tài chính của đơn vị đã được ............ ký đề phát hành vào ngày III. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính 1. Tiền và tương đương tiền (Thuyết minh chi tiết nơi ghi, kỳ hạn, lãi suất,...tại ngày lập BCTC đối với các khỏan được coi là tương đương tiền tại ngày lập BCTC)
-
Đầu tư tài chính 3. Các khỏan phải thu 4. Hàng tồn kho 4.1. Hàng tồn kho sử dụng cho họat động xã hội, từ thiện 5. Tăng giảm tài sản cố định hữu hình 6. Tăng giám tài sản cố định vô hình Tổng giá trị xây dựng cơ bản dở dang 8. Tài sản khác 10. Nguồn vốn IV. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong báo cáo kết quả họat động a. Thuyết minh chi tiết các khỏan tiền đã nhận theo nhà tài trợ b. Thuyết minh chi tiết các khỏan tiền bán hiện vật nhận được theo nhà tài trợ đã ghi doanh thu (nếu có)
-
Chi phí họat động xã hội, từ thiện V. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ VI. Hiện vật đã nhận tài trợ nhưng chưa bán đê ghi thu vào đơn vị (nếu có) (Thuyết minh theo lọai hiện vật, chi tiết theo nhà tài trợ, trường hợp chưa có giá trị thì chỉ ghi số lượng) VI. Thông tin thuyết minh khác (nếu có)........................................................................ Ngày ... tháng ... năm...... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) NGƯỜI LẬP BIÊU (Ký, họ tên) (Mẫu số B01-BCTC/XH-TT) C. HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
-
Mục đích Báo cáo tình hình tài chính là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tòan bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của đơn vị tại thời điểm 31/12 hàng năm, bao gồm tài sản hình thành từ nguồn tài trợ; nguồn NSNN cấp; nguồn thu từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các nguồn vốn khác tại đơn vị. Số liệu trên Báo cáo tình hình tài chính cho biết tòan bộ giá trị tài sản hiện có của đơn vị theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản.
Căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của đơn vị.
-
Nguyên tắc trình bày Đơn vị phải trình bày các chỉ tiêu theo mẫu quy định, khi lập báo cáo chỉ tiêu nào không có phát sinh thì bỏ trống phần số liệu.
-
Cơ sở đề lập Báo cáo tình hình tài chính Nguồn số liệu đề lập Báo cáo tình hình tài chính là số liệu trên sổ kế tóan tổng hợp và các sổ kế tóan chi tiết tài khỏan. Báo cáo tình hình tài chính kỳ trước.
-
Nội dung và phương pháp lập 4.1. Chỉ tiêu cột Cột STT, chỉ tiêu và cột mã số (cột A, cột B, cột C): Đơn vị phải chấp hành theo đúng mẫu quy định, không sắp xếp lại. Cột thuyết minh (cột D): Dùng để đánh mã số chỉ tiêu thuyết minh có liên quan trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính, mục đích để người đọc báo cáo tài chính có thể dẫn chiếu nhanh chóng tới nội dung thuyết minh chi tiết của các chỉ tiêu này. Cột số liệu: Số liệu ghi vào Báo cáo tình hình tài chính chia làm 2 cột: + Cột 1: phản ánh số cuối năm là số dư thời điểm 31/12 năm lập báo cáo sau khi đã khóa sổ kế tóan. + Cột 2: phàn ánh số đầu năm là số dư thời điểm 01/01 năm lập báo cáo sau khi đã khóa sổ kế tóan. 4.2. Phương pháp lập các chỉ tiêu báo cáo 4.2.1. Tài sản Tiền và các khỏan tương đương tiền - Mã số 100 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ số tiền và các khỏan tương đương tiền hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Các khỏan tiền bao gồm tiền mặt tại qũy, các khỏan tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, kho bạc và các khỏan tương đương tiền của đơn vị. Mã số 100 = Mã số 101 + Mã số 102. + Tiền - Mã số 101 Chi tiêu này phản ánh tòan bộ số tiền hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Các khỏan tiền bao gồm tiền mặt tại qũy, các khỏan tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, kho bạc. Số liệu ghi vào chi tiêu này là tổng số dư nợ của các tài khỏan 111 "Tiền mặt", TK 112 "Tiền gửi ngân hàng, kho bạc". + Các khỏan tương đương tiền - Mã số 102 Chi tiêu này phản ánh các khỏan đầu tư có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chi tiêu này căn cứ số dư nợ chi tiết của tài khỏan 1212 "Tiền gửi tiết kiệm" (chi tiết các khỏan tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng), tài khỏan 1211- Trái phiếu Chính phủ và tài khỏan 1218- Đầu tư khác (chi tiết các khỏan đủ tiêu chuẩn phân lọai là tương đương tiền). Các khỏan trước đây được phân lọai là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chi tiêu khác, phù hợp với nội dung của từng khỏan mục. Đầu tư tài chính - Mã số 110 Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị của các khỏan đầu tư tài chính của đơn vị tại thời điểm báo cáo, bao gồm: tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trên 3 tháng, Trái phiếu Chính phủ và các khỏan đầu tư khác của đơn vị. Các khỏan đầu tư tài chính được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan đầu tư đã được trình bày trong chỉ tiêu "Các khỏan tương đương tiền". Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112 + Mã số 113. + Trái phiếu chính phủ - Mã số III Chi tiêu này phản ánh các khỏan đầu tư trái phiếu chính phủ của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khỏan 1211 "Trái phiếu chính phủ". + Tiền gửi tiết kiệm - Mã số 112 Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan gửi tiết kiệm tiền nhàn rỗi có kỳ hạn trên 3 tháng của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan tiền gửi tiết kiệm đã được trình bày trong chỉ tiêu "Các khỏan tương đương tiền". Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khỏan 1212 "Tiền gửi tiết kiệm" (không được phân lọai là tương đương tiền). + Đầu tư khác - Mã số 113 Chi tiêu này phản ánh các khỏan đầu tư khác của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khỏan 1218 "Đầu tư khác". Các khỏan phải thu - Mã số 120 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị của các khỏan phải thu, bao gồm: Phải thu khách hàng; trả trước cho người bán; các khỏan chi hộ và các khỏan phải thu khác. Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 122 + Mã số 123 + Mã số 124. Phải thu khách hàng - Mã số 121 Chi tiêu này phản ánh giá trị các khỏan phải thu khách hàng về bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo hợp đồng nhưng chưa thu tiền tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chi tiêu này là tổng số dư nợ chi tiết của tài khỏan 131 "Phải thu khách hàng". + Trả trước cho người bán - Mã số 122 Chi tiêu này phản ánh tổng số tiền mà đơn vị đã tạm ứng, thanh tóan trước cho số hàng hóa, dịch vụ chưa nhận được tại thời điểm báo cáo. Số trả trước cho người bán sẽ trừ vào số tiền phải thanh tóan cuối cùng cho người bán khi nhận được hàng hóa, dịch vụ. Số liệu ghi vào chi tiêu này là tổng số dư nợ chi tiết của tài khỏan 331 "Phải trả cho người bán" mở cho từng người bán. + Các khỏan chi hộ - Mã số 123 Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan chi hộ của đơn vị với các bên khác tại thời điểm báo cáo như các khỏan chi tài trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức cho các địa chỉ nhận tài trợ được chỉ định sẵn, chi hộ cho các cơ quan, đơn vị khác,... Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư nợ chi tiết của tài khỏan 337 "Các khỏan thu hộ, chi hộ" mở cho từng cơ quan, tổ chức, cá nhân nhờ chi hộ. + Các khỏan phải thu khác - Mã số 124 Chi tiêu này phản ánh giá trị các khỏan phải thu khác như các khỏan thuế GTGT được khấu trừ, tạm ứng, phải thu nội bộ, chi phí trả trước; đặt cọc ký qũy, ký cược; phải thu tiền lãi đầu tư tài chính, giá trị tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý và các khỏan phải thu khác của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư nợ của các TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ", TK 141 "Tạm ứng", TK 136 "Phải thu nội bộ" (1362), TK 138 "Phải thu khác", tổng số dư nợ TK 333 "Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước", tổng số dư nợ TK 334 "Phải trả người lao động", TK 338 "Phải trả, phải nộp khác" (nếu có). Hàng tồn kho - Mã số 130 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị của hiện có của các lọai hàng tồn kho của đơn vị, bao gồm hàng tồn kho cho họat động xã hội, từ thiện và hàng tồn kho khác. Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132. + Hàng tồn kho cho họat động xã hội, từ thiện - Mã số 131 Chi tiêu này phản ánh tòan bộ giá trị hiện có của các lọai hàng tồn kho cho họat động xã hội, từ thiện của đơn vị bao gồm hàng tồn kho đơn vị mua để thực hiện họat động xã hội, từ thiện và hàng tồn kho là hiện vật nhận của nhà tài trợ tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khỏan 152 "Nguyên liệu, vật liệu", tài khỏan 153 "Công cụ, dụng cụ" để thực hiện họat động xã hội, từ thiện. + Hàng tồn kho khác - Mã số 132 Chi tiêu này phản ánh tòan bộ giá trị hiện có của các lọai hàng tồn kho khác của đơn vị bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dờ đang; sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho họat động khác của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khỏan 152 "Nguyên liệu, vật liệu, tài khỏan 153 "Công cụ dụng cụ", tài khỏan 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang", tài khỏan 155 "Sản phẩm", tài khỏan 156 "Hàng hóa" để thực hiện họat động khác ngòai họat động xã hội, từ thiện. Tài sản cố định - Mã số 140: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ đi khấu hao và hao mòn lũy kế) của các lọai TSCĐ tại thời điểm báo cáo. Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 144 + Tài sản cố định hữu hình - Mã số 141 Là chỉ tiêu tổng hợp phàn ánh tòan bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ đi khấu hao và hao mòn lũy kế) của các lọai TSCĐ hữu hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 141 = Mã số 142 + Mã số 143 Nguyễn giá - Mã số 142 Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ nguyên giá tài sản cố định hữu hình của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khỏan 211 "Tài sản cố định hữu hình". Khâu hao và hao mòn lũy kế - Mã số 143 Chi tiêu này phản ánh tổng giá trị khấu hao, hao mòn lũy kế của tất cả các tài sản cố định hữu hình của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khỏan 214 "Hao mòn lũy kế tài sản cố định", chi tiết hao mòn tài sản cố định hữu hình và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. + Tài sản cố định vô hình - Mã số 144 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ đi khấu hao và hao mòn lũy kế) của các lọai TSCĐ vô hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 144 = Mã số 145 + Mã số 146 Nguyên giá - Mã số 145 Chi tiêu này phản ánh tòan bộ nguyên giá tài sản cố định vô hình của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chi tiêu này là số dư nợ của tài khỏan 213 "Tài sản cố định vô hình". Khâu hao và hao mòn lũy kế - Mã số 146 Chi tiêu này phản ánh tổng giá trị khấu hao, hao mòn lũy kế của tất cả các tài sản cố định vô hình của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chi tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khỏan 214 "Hao mòn lũy kế tài sản cố định", chi tiết hao mòn tài sản cố định vô hình và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Xây dựng cơ bản dỡ dang - Mã số 150 Chi tiêu này phản ánh tổng giá trị các chi phí liên quan đến việc mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản và nâng cấp TSCĐ (bao gồm cả họat động XDCB các công trình để tài trợ cho các đối tượng phù hợp với mục đích họat động của đơn vị) tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chi tiêu này là số dư nợ của tài khỏan 241 "Xây dựng cơ bản dở dang". Tài sản khác - Mã số 160 Chi tiêu này phản ánh giá trị các tài sản khác của đơn vị, bao gồm các khỏan chưa được trình bày trên các chỉ tiêu tài sản nêu trên. Số liệu ghi vào chi tiêu này là số dư nợ của các tài khỏan khác (nếu có) chưa được phản ánh ở các chi tiêu trên. Tổng cộng tài sản - Mã số 200 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị tài sản hiện có của đơn vị báo cáo tại thời điểm báo cáo. Mã số 200 = Mã số 100 + Mã số 110+ Mã số 120 + Mã số 130+ Mã số 140 + Mã số 150+ Mã số 160. 4.2.2. Nguồn vốn Nợ phải trả - Mã số 300 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ số nợ phải trả của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Mã số 300 = Mã số 301 + Mã số 302+ Mã số 303+ Mã số 304 + Mã số 305 + Phải trả nhà cung cấp - Mã số 301 Chi tiêu này phản ánh các khỏan nợ mà đơn vị còn phải trả cho nhà cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định và nhà thầu XDCB cho số hàng hóa dịch vụ đã nhận nhưng chưa thanh tóan tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chi tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của tài khỏan 331 "Phải trả cho người bán" mở cho từng người bán. + Các khỏan nhận trước của khách hàng - Mã số 302 Chi tiêu này phản ánh tổng số tiền đơn vị đã nhận trước của khách hàng cho hàng hóa hoặc dịch vụ chưa cung cấp tại thời điểm báo cáo tài chính. Các khỏan nhận trước chính là khỏan trả trước của người mua cho hàng hóa hoặc dịch vụ mà đơn vị dự kiến sẽ cung cấp trong tương lai. Số liệu ghi vào chi tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của TK 131 "Phải thu khách hàng" mờ cho từng khách hàng. + Phải trả nợ vay - Mã số 303 Chỉ tiêu này phản ánh số dư của khỏan vay mà đơn vị đã nhận và có nghĩa vụ trả lại căn cứ trên hợp đồng hoặc thỏa thuận vay của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chi tiêu này là số dư Có của tài khỏan 3385 "Phải trả nợ vay". + Các khỏan thu hộ - Mã số 304 Chi tiêu này phản ánh các khỏan thu hộ của đơn vị với các tổ chức, đơn vị, cá nhân khác tại thời điểm báo cáo như các khỏan tiếp nhận tài trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức cho các địa chỉ nhận tài trợ được chi định sẵn, thu hộ các cơ quan, đơn vị khác,... Số liệu ghi vào chi tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của tài khỏan 337 "Các khỏan thu hộ, chi hộ" mở cho từng cơ quan, tổ chức, cá nhân nhờ thu hộ. + Các khỏan nợ phải trả khác - Mã số 305 Chi tiêu này phản ánh số dư các khỏan nợ phải trả khác tại thời điểm báo cáo, bao gồm các khỏan đơn vị còn phải nộp nhà nước; các khỏan đơn vị còn phải thanh tóan cho người lao động của đơn vị; các khỏan phải trả nội bộ, các khỏan phải nộp theo lương, doanh thu nhận trước và khỏan nợ phải trả khác của đơn vị. Số liệu ghi vào chi tiêu này là số dư Có của các TK 333 "Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước"; 334 "Phải trả người lao động" TK 336 "Phải trả nội bộ" (3362) ; TK 338 "Phải trả khác (3381, 3382, 3383, 3384, 3386, 3388) và số dư Có của TK 138 (nếu có). Tài sản thuần - Mã số 350 Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các tài sản thuần của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Mã số 350 = Mã số 351 + Mã số 352 + Mã số 353 + Mã số 354 - Mã số 355. + Nguồn vốn góp - Mã số 351 Chỉ tiêu này phản ánh giá trị nguồn vốn góp của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chi tiêu này là số dư Có của tài khỏan 411 "Nguồn vốn góp". + Thăng dư/thâm hụt lũy kế - Mã số 352 Chi tiêu này bao gồm thặng dư/thâm hụt lũy kế của tất cả các họat động của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ hoặc Có của tài khỏan 421 "Thặng dư/thâm hụt lũy kế". Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. + Nguồn vốn họat động xã hội, từ thiện - Mã số 353 Chi tiêu này phản ánh giá trị nguồn vốn họat động xã hội, từ thiện của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chi tiêu này là số dư Có của tài khỏan 412 "Nguồn vốn họat động xã hội, từ thiện". + Nguồn vốn quản lý bộ máy - Mã số 354 Chi tiêu này phản ánh giá trị nguồn vốn quản lý bộ máy của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chi tiêu này là số dư Có của tài khỏan 414 "Nguồn vốn quản lý bộ máy". + Tài sản thuần khác - Mã số 355 Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các tài sản thuần khác của đơn vị (nếu có) tại thời điểm báo cáo chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên. Số liệu ghi vào chi tiêu này là số dư Có của các tài khỏan khác chưa được phản ánh ở các chi tiêu trên. Tổng cộng nguồn vốn - Mã số 400 Phân ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Mã số 400 = Mã số 300 + Mã số 350 Chỉ tiêu "Tổng cộng tài sản" = Chỉ tiêu "Tổng cộng nguồn vốn" Mã số 200 = Mã số 400. BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG (Mẫu số B02-BCTC/XH-TT)
-
Mục đích: Báo cáo kết quả họat động phản ánh tình hình và kết quả họat động của đơn vị trong năm.
-
Cơ sở lập báo cáo
Căn cứ Báo cáo kết quả họat động của năm trước.
Căn cứ vào sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khỏan từ lọai 5 đến lọai 9.
-
Nguyên tắc lập Đối với đơn vị có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch tóan phụ thuộc khi lập Báo cáo kết quả họat động tổng hợp giữa đơn vị và đơn vị cấp dưới phải thực hiện lọai trừ tòan bộ các khỏan doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịch nội bộ. Đơn vị lập các chỉ tiêu báo cáo theo đúng mẫu quy định, chỉ tiêu nào không phát sinh thì bỏ trống không ghi.
-
Nội dung và phương pháp lập 4.1. Chỉ tiêu cột Báo cáo kết quả họat động gồm có 6 cột: Cột A, B: STT, các chỉ tiêu báo cáo đơn vị giữ nguyên không sắp xếp lại; Cột C: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng; Cột D: Mã số tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính; Cột số 1: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm; Cột số 2: Số liệu của năm trước liên kê năm báo cáo (để so sánh). 4.2. Phương pháp lập các chỉ tiêu báo cáo a) Doanh thu từ tài trợ - Mã số 500 Chi tiêu này phản ánh doanh thu đơn vị nhận được từ các khỏan đóng góp tự nguyện của nhà tài trợ trong kỳ báo cáo. Số liệu đề ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của tài khỏan 511 "Doanh thu từ tài trợ" trong kỳ báo cáo đối ứng bên Có của Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động".
b) Doanh thu từ NSNN cấp - Mã số 510 Chi tiêu này phản ánh doanh thu của đơn vị trong kỳ báo cáo từ nguồn NSNN cấp cho các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao (không bao gồm các khỏan do nhà nước đặt hàng). Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của tài khỏan 512- "Doanh thu từ NSNN cấp" trong kỳ báo cáo đối ứng bên Có của Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động".
c) Thăng dư/ thâm hụt họat động tài chính - Mã số 520 Chi tiêu này phản ánh chênh lệch giữa doanh thu và chi phí đối với họat động tài chính của đơn vị trong kỳ báo cáo. Trường hợp thâm hụt thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 520 = Mã số 521 - Mã số 522 (1) Doanh thu tài chính - Mã số 521 Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu họat động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo của đơn vị theo quy định. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của tài khỏan 515- "Doanh thu tài chính" đối ứng với bên Có TK 911 "Xác định kết quả họat động" trong kỳ báo cáo. (2) Chi phí tài chính - Mã số 522 Chi tiêu này phản ánh chi phí họat động tài chính phát sinh kỳ báo cáo của đơn vị theo quy định. Số liệu ghi vào chi tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có TK 615 "Chi phí tài chính" đối ứng với bên Nợ TK 911 "Xác định kết quả họat động" trong kỳ báo cáo.
d) Thăng dư/ thâm hụt họat động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ - Mã số 530 Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa doanh thu và chi phí phát sinh kỳ báo cáo đối với họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị. Trường hợp thâm hụt thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 530 = Mã số 531 - Mã số 532 (1) Doanh thu - Mã số 531 Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu thuần từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát sinh trong kỳ báo cáo của đơn vị có họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của tài khỏan 531 - "Doanh thu họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ" đối ứng với bên Có TK 911 "Xác định kết quả họat động" trong kỳ báo cáo. (2) Chi phí - Mã số 532 Chi tiêu này phản ánh tổng chi phí phục vụ cho họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong kỳ báo cáo của đơn vị. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có tài khỏan 632 "Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ" đối ứng với bên Nợ TK 911 "Xác định kết quả họat động" trong kỳ báo cáo.
e) Thặng dư/ thâm hụt khác - Mã số 540 Chi tiêu này phản ánh chênh lệch giữa doanh thu và chi phí đối với các họat động khác kỳ báo cáo của đơn vị. Trường hợp thâm hụt thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 540 = Mã số 541 - Mã số 542 (1) Thu nhập khác - Mã số 541 Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ báo cáo của đơn vị theo quy định của cơ chế tài chính. Số liệu ghi vào chi tiêu này là lũy kế phát sinh bên Nợ tài khỏan 711 - "Thu nhập khác" đối ứng với bên Có của Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động" trong kỳ báo cáo. (2) Chi phí khác - Mã số 542 Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan chi phí khác trong kỳ báo cáo đề thực hiện nhiệm vụ được giao của đơn vị theo quy định. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Có của tài khỏan 811- "Chi phí khác" đối ứng với bên Nợ của Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động" trong kỳ báo cáo.
g) Chi phí họat động xã hội, từ thiện - Mã số 550 Chi tiêu này phản ánh các khỏan chi phí cho mục đích họat động xã hội, từ thiện của đơn vị theo quy định phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào chi tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của tài khỏan 611 - "Chi phí họat động xã hội, từ thiện" đối ứng với bên Nợ của Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động".
h) Chi phí quản lý bộ máy - Mã số 560 Chi tiêu này phản ánh chi phí quản lý bộ máy của đơn vị phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu đề ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khỏan 642 "Chi phí quản lý bộ máy" đối ứng với bên Nợ của Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động" trong kỳ báo cáo.
i) Chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp - Mã số 570 Chi tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có tài khỏan 821 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp" đối ứng với bên Nợ của Tài khỏan 911 "Xác định kết quả họat động" trong kỳ báo cáo.
k) Thăng dư/thâm hụt trong năm - Mã số 580 Chỉ tiêu này phản ánh thặng dư/thâm hụt của đơn vị trong kỳ báo cáo. Trường hợp thâm hụt thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Mã số 580 = Mã số 581 + Mã số 582 + Mã số 583 (I) Bổ sung nguồn vốn họat động xã hội, từ thiện - Mã số 581 Chỉ tiêu này phản ánh số đã bổ sung cho nguồn vốn họat động xã hội, từ thiện từ thặng dư của đơn vị. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số lũy kế phát sinh bên Có của Tài khỏan 412 "Nguồn vốn họat động xã hội, từ thiện" (phần được trích từ thặng dư sau thuế của đơn vị). (2) Bổ sung nguồn vốn quản lý bộ máy - Mã số 582 Chỉ tiêu này phản ánh số đã bổ sung cho nguồn vốn quản lý bộ máy từ thặng dư của đơn vị. Số liệu ghi vào chi tiêu này căn cứ vào số lũy kế phát sinh bên Có của tài khỏan 414 "Nguồn vốn quản lý bộ máy" (phần được trích từ thặng dư của đơn vị). (3) Bổ sung khác - Mã số 583 Chỉ tiêu này phản ánh số đã bổ sung khác từ thặng dư của đơn vị theo quy định của cơ chế tài chính. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số lũy kế phát sinh bên Có của Tài khỏan có liên quan (phần được trích từ thặng dư sau thuế của đơn vị). BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Mẫu số B03-BCTC/XH-TT)
-
Mục đích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ xác định các khỏan thu vào bằng tiền, các khỏan chi ra bằng tiền trong kỳ báo cáo và số dư tiền tại thời điểm báo cáo, nhằm cung cấp thông tin về những thay đổi của tiền tại đơn vị. Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của đơn vị rất hữu ích trong việc cung cấp cho người sử dụng báo cáo tài chính về mục đích giải trình và ra quyết định, cho phép người sử dụng báo cáo tài chính đánh giá việc đơn vị tạo ra tiền để phục vụ cho các họat động của mình và cách thức đơn vị sử dụng số tiền đó.
-
Nguyên tắc trình bày 2.1. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hướng dẫn cho các giao dịch phổ biến nhất, trường hợp đơn vị phát sinh các giao dịch chưa có hướng dẫn thì phải căn cứ vào bản chất của giao dịch để trình bày các luồng tiền một cách phù hợp. 2.2. Luồng tiền trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là luồng vào và luồng ra của tiền và tương đương tiền. Tiền bao gồm tiền mặt tại qũy và tiền gửi không kỳ hạn. Tương đương tiền là các khỏan đầu tư có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kế từ ngày mua khỏan đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Các luồng tiền không bao gồm các chuyển dịch nội bộ giữa các khỏan tiền và tương đương tiền trong đơn vị. 2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải phân lọai luồng tiền theo 3 họat động: họat động chính, họat động đầu tư và họat động tài chính. Việc phân lọai các họat động nhằm cung cấp thông tin cho phép người sử dụng báo cáo đánh giá ảnh hưởng của các họat động này lên tình hình tài chính cũng như lượng tiền của đơn vị: Họat động tài chính là các họat động tạo ra sự thay đổi về quy mô vốn vay của đơn vị trong trường hợp đơn vị được phép đi vay. Họat động đầu tư là họat động mua sắm, xây dựng, thanh lý, chuyển nhượng các tài sản dài hạn và các khỏan đầu tư không được phân lọai là các khỏan tương đương tiền. Họat động chính là các họat động không phải họat động đầu tư hay họat động tài chính. 2.4. Họat động chính: Các luồng tiền từ họat động chính chủ yếu phát sinh từ những họat động cơ bản tạo ra tiền của đơn vị. Các luồng tiền chủ yếu từ họat động chính bao gồm: + Tiền thu từ đóng góp tự nguyện của nhà tài trợ; + Tiền thu từ NSNN cấp cho đơn vị; + Tiền thu được từ họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và tiền thu khác của đơn vị; Trường hợp một giao dịch liên quan đến các luồng tiền ở nhiều họat động khác nhau, như giao dịch thanh tóan khỏan vay (gốc và lãi) thì tiền lãi có thể được phân lọai vào họat động chính còn gốc vay được phân lọai vào họat động tài chính của đơn vị. 2.5. Họat động đầu tư Phản ánh các luồng tiền chi để hình thành tài sản được ghi nhận trên báo cáo tình hình tài chính của đơn vị mới đủ tiêu chuẩn để xếp vào họat động đầu tư, bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và các tài sản dài hạn khác, luồng tiền chủ yếu từ họat động đầu tư gồm: Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; Tiền thu từ các khỏan đầu tư; Tiền chi XDCB, mua sắm tài sản cố định; Tiện chỉ các khỏan đầu tư của đơn vị. 2.6. Họat động tài chính Đơn vị trình bày luồng tiền từ họat động tài chính giúp cho việc dự đóan khả năng thu hồi luồng tiền trong tương lai của các bên đã cấp vốn cho đơn vị, luồng tiền từ họat động tài chính gồm: Tiền thu từ các khỏan đơn vị đi vay, trà nợ gốc vay. 2.7. Các luồng tiền phát sinh từ họat động chính, họat động đầu tư hoặc họat động tài chính có thể được báo cáo trên cơ sở thuần bao gồm: Khỏan thu hộ, chi hộ khách hàng và các bên thụ hưởng khác. Khỏan thanh tóan bù trừ của giao dịch cùng đối tượng trong cùng một luồng tiền. Nếu việc thanh tóan bù trừ liên quan đến các giao dịch được phân lọai trong các luồng tiền khác nhau thì không được trình bày trên cơ sở thuần mà phải trình bày riêng rẽ giá trị của từng giao dịch. 2.8. Trường hợp đơn vị được phép đi vay để đầu tư mà khỏan vay được thanh tóan thẳng cho nhà thầu, người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (tiền vay được chuyển thẳng từ bên cho vay sang nhà thầu, người cung cấp mà không chuyển qua tài khỏan của đơn vị) thì đơn vị vẫn phải trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cụ thể: Số tiền đi vay được trình bày là luồng tiền vào của họat động tài chính; Số tiền trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc trả cho nhà thầu được trình bày là luồng tiền ra từ họat động đầu tư. 2.9. Đơn vị phải mở sổ theo dõi các luồng tiền trong quá trình giao dịch để có số liệu tổng hợp báo cáo, đơn vị phải căn cứ vào bản chất của các giao dịch để trình bày các luồng tiền trên báo cáo phù hợp với đặc điểm và mô hình họat động của mình. Đơn vị phải trình bày và thuyết minh các khỏan tiền phát sinh trong đơn vị nhưng chỉ được sử dụng vào các mục đích quy định sẵn, mà đơn vị không được phép sử dụng vào họat động của mình.
-
Cơ sở lập báo cáo 3.1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập căn cứ: Báo cáo tình hình tài chính; Báo cáo kết quả họat động; Thuyết minh báo cáo tài chính; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của năm trước. Sổ kế tóan chi tiết tài khỏan 111 - Tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, kho bạc và sổ kế tóan tổng hợp, sổ kế tóan chi tiết của các tài khỏan liên quan khác và tài liệu khác có liên quan trong kỳ báo cáo. 3.2. Đơn vị phải mở các sổ kế tóan chi tiết để phục vụ cho việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo các luồng tiền, cụ thể: Sổ kế tóan chi tiết các tài khỏan phải thu, phải trả, hàng tồn kho phải được theo dõi chi tiết cho từng giao dịch để có thể trình bày luồng tiền vào và ra theo họat động chính, họat động đầu tư và họat động tài chính. Sổ kế tóan chi tiết các tài khỏan phản ánh tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kho bạc) phải mở chi tiết để theo dõi các luồng tiền thu và chi liên quan đến họat động chính, họat động đầu tư và họat động tài chính để tổng hợp số liệu làm cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
-
Cần cứ và phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm có 6 cột: Cột A, B: STT, các chỉ tiêu báo cáo đơn vị giữ nguyên không sắp xếp lại; Cột C: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng; Cột D: Mã số tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính; Cột số 1: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm; Cột số 2: Số liệu của năm trước liên kê năm báo cáo (để so sánh). 4.1. Phương pháp lập các chỉ tiêu thuộc họat động chính a. Nội dung: Là phương pháp trình bày các luồng tiền thu vào và chi ra từ họat động chính của đơn vị trong kỳ bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khỏan thu, chi bằng tiền theo từng nội dung thu, chi căn cứ vào sổ sách kế tóan của đơn Luồng tiền từ họat động chính được lập theo phương pháp trục tiếp.
-
Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể: Các khỏan thu - Mã số 01 Chi tiêu này phản ánh tòan bộ các khỏan đã thu bằng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo tại đơn vị. Mã số 610 = Mã số 611 + Mã số 612 + Mã số 613 + Mã số 614 + Tiền thu từ đóng góp tự nguyện của nhà tài trợ - Mã số 611: Chi tiêu này phản ánh tổng số tiền đã thu về đơn vị từ các khỏan đóng góp tự nguyện, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai trong kỳ. Số liệu ghi vào chi tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112 (phần thu tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 511 "Doanh thu từ tài trợ" trong kỳ báo cáo. + Tiền thu từ họat động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ - Mã số 612: Chi tiêu này phản ánh tổng số thu về đơn vị từ họat động sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ do bán hàng hóa, sản phẩm trong kỳ bằng tiền. Số liệu ghi vào chi tiêu này được lấy căn cứ vào tổng số tiền đã thu (tổng giá thanh tóan) trong kỳ do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ, thu dịch vụ đào tạo; dịch vụ dạy nghề; các khỏan do Nhà nước đặt hàng; và các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật từ họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đơn vị, kể cả các khỏan tiền đã thu từ các khỏan nợ phải thu liên quan đến các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền và số tiền ứng trước của người mua hàng hóa, dịch vụ. Số liệu đề ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112 (phần thu tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 531 "Doanh thu họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ", TK 131 "Phải thu khách hàng" (chi tiết số tiền thu hồi các khỏan phải thu hoặc thu tiền ứng trước trong kỳ từ họat động sản xuất kinh doanh), TK 338 "Phải trả khác" (3386). + Tiền thu từ ngân sách nhà nước cấp - Mã số 613: Chi tiêu này phản ánh số tiền được NSNN hoặc cơ quan cấp trên cấp vào tài khỏan tiền gửi dự tóan của đơn vị trong kỳ. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan TK 112 (phần thu tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 512 "Doanh thu từ NSNN cấp". + Tiền thu khác - Mã số 614: Chỉ tiêu này phản ánh số đơn vị đã thu bằng tiền từ các họat động khác ngòai các họat động đã phản ánh ở các chỉ tiêu trên, như: Tiền thu từ khỏan thu nhập khác (tiền thu về được bồi thường, được phạt, tiền thưởng và các khỏan tiền thu khác...); tiền đã thu do được hòan thuế; tiền thu hồi các khỏan đưa đi ký cược, ký qũy; tiền chênh lệch nếu số thu hộ bằng tiền lớn hơn chi hộ bằng tiền cho các cơ quan, đơn vị khác;... Số liệu ghi vào chi tiêu này được lấy từ sổ kế tóan TK 111, 112 (phần thu tiền) sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 711 "Thu nhập khác", TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ", TK 138 "Phải thu khác", TK 141 "Tạm ứng", số chênh lệch thu hộ lớn hơn chi hộ sau khi đối chiếu sổ kế tóan TK 111, 112 với sổ kế tóan TK 337 "Các khỏan thu hộ, chi hộ" và các sổ kế tóan các tài khỏan khác có liên quan trong kỳ báo cáo. Các khỏan chi - Mã số 620 Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ các khỏan đã thực chi bằng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo tại đơn vị. Mã số 620 = Mã số 621 + Mã số 622 + Mã số 623 + Mã số 624 + Tiên chỉ họat động xã hội, từ thiện- Mã số 621 Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ các khỏan đã thực chi bằng tiền cho mục đích xã hội, từ thiện phát sinh trong kỳ báo cáo tại đơn vị. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan TK 111, 112 (phần chi tiền) sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 611 "Chi phí họat động xã hội, từ thiện", TK 331 "Phải trả cho người bán" , TK 241 "Xây dựng cơ bản dờ dang" (chi tiết họat động tài trợ) và các sổ kế tóan khác có liên quan. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). + Tiền chi quản lý bộ máy - Mã số 622 Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ các khỏan đã thực chi bằng tiền về quản lý bộ máy phát sinh trong kỳ báo cáo tại đơn vị, bao gồm: tiền chi lương, tiền công và chi khác cho CBCC và người lao động phát sinh trong kỳ, kể cả số đã thanh tóan bằng tiền cho các khỏan nợ phải trả hoặc ứng trước cho người lao động; tiền chi mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ, thanh tóan các khỏan phục vụ cho họat động quản lý của đơn vị kể cả số đã thanh tóan bằng tiền cho các khỏan nợ phải trả hoặc ứng trước cho người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ liên quan đến họat động quản lý của đơn vị và các khỏan chi khác bằng tiền phát sinh trong kỳ. Chi tiêu này không bao gồm các khỏan tiền chi mua sắm TSCĐ, chi xây dựng để hình thành TSCĐ (bao gồm cả chi nguyên vật liệu cho XDCB) và các khỏan khác được phân lọai là luồng tiền từ họat động đầu tư; và các khỏan chi tiền để trả nợ gốc vay được phân lọai là luồng tiền từ họat động tài chính. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan TK 111, 112 (phần chi tiền) sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 334 "Phải trả người lao động" (chi tiết bộ máy quản lý), sổ kế tóan TK 642 "Chi phí quản lý bộ máy", TK 331 "Phải trả cho người bán" (chi tiết họat động quản lý), TK 152, 153, 211, 241, TK 338 "Phải trả khác" (3381, 3382, 3383, 3384) (chi tiết họat động quản lý) và sổ kế tóan các tài khỏan khác có liên quan. Số liệu chi tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). + Tiền chi sản xuất kinh doanh, dịch vụ - Mã số 623 Chi tiêu này phản ánh tòan bộ các khỏan đã thực chi bằng tiền về họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát sinh trong kỳ báo cáo tại đơn vị, bao gồm: tiền chi lương, tiền công và chi khác cho CBCC và người lao động phát sinh trong kỳ, kể cả số đã thanh tóan bằng tiền cho các khỏan nợ phải trả hoặc ứng trước cho người lao động; tiền chi mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ, thanh tóan các khỏan phục vụ cho họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị kể cả số đã thanh tóan bằng tiền cho các khỏan nợ phải trả hoặc ứng trước cho người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ liên quan đến họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị và các khỏan chi khác bằng tiền cho họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát sinh trong kỳ. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan tiền chi mua sắm TSCĐ, chi xây dựng để hình thành TSCĐ (bao gồm cả chi nguyên vật liệu cho XDCB) và các khỏan khác được phân lọai là luồng tiền từ họat động đầu tư; và các khỏan chi tiền để trả nợ gốc vay được phân lọai là luồng tiền từ họat động tài chính. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan TK 111, 112 (phần chi tiền) sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 334 "Phải trả người lao động" (chi tiết họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ), sổ kế tóan TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang", sổ kế tóan TK 632 "Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ", TK 331 "Phải trả cho người bán" (chi tiết họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ), TK 152, 153, 211, 241, TK 338 "Phải trả khác" (3381,3382, 3383, 3384) (chi tiết họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ) và sổ kế tóan các tài khỏan khác có liên quan. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). + Tiền chi khác - Mã số 624 Chi tiêu này phản ánh tòan bộ các khỏan đã thực chi bằng tiền cho các họat động khác phát sinh trong kỳ ngòai các khỏan tiền chi ra đã phản ánh ở các chi tiêu nêu trên. Số liệu chi tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (....). Lưu chuyển tiền thuần từ họat động chính - Mã số 650: Chi tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động chính trong kỳ báo cáo. Số liệu đề ghi vào chi tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu chi tiêu Mã số 610 và Mã số 620. Nếu số liệu chi tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn ( ... ). Mã sô 650 = Mã sô 610 + Mã sô 620. 4.2. Phương pháp lập các chỉ tiêu Lưu chuyển tiền từ họat động đầu tư Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định - Mã số 651 Chi tiêu này phản ánh số tiền chênh lệch thu- chi từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình trong kỳ, kể cả số tiền thu hồi các khỏan nợ phải thu liên quan trực tiếp tới việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và tài sản dài hạn khác. Chỉ tiêu này không bao gồm số thu bằng hiện vật, số chưa thu được trong kỳ báo cáo từ việc thanh lý nhượng bán tài sản; không bao gồm các khỏan chi phí phi tiền tệ liên quan đến họat động thanh lý nhượng bán tài sản. Số liệu phản ánh trên chỉ tiêu này được lấy từ chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác. Số thu tiền lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112 sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 711, 131 ( chi tiết tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác) trong kỳ báo cáo. Số tiền chi được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112 sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 811 (chi tiết chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ) trong kỳ báo cáo. Trường hợp số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi thì số liệu trình bày trên chi tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Trường hợp số tiền thực thu lớn hơn số tiền thực chi thì số liệu trình bày trên chi tiêu này được ghi là số dương. Tiền thu từ các khỏan đầu tư - Mã số 652 Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ việc rút tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 03 tháng; Tiền thu hồi lại gốc trái phiếu và các khỏan đầu tư khác được pháp luật cho phép của đơn vị trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm tiền thu từ bán các công cụ nợ được coi là các khỏan tương đương tiền; Không bao gồm các khỏan thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan chi tiết các TK 121 và các tài khỏan có liên quan trong kỳ báo cáo. Tiền chi XDCB, mua TSCD - Mã sô 653 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã chi để hình thành TSCĐ hữu hình, Chi tiêu này phản ánh cả số tiền đã thực trả trong trường hợp mua nguyên vật liệu, tài sản, sử dụng cho XDCB nhưng đến cuối kỳ chưa xuất dùng cho họat động đầu tư XDCB; Số tiền đã ứng trước cho nhà thầu XDCB nhưng chưa nghiệm thu khối lượng; Số tiền đã trả để trả nợ người bán trong kỳ liên quan trực tiếp tới việc mua sắm, đầu tư XDCB. Trường hợp mua tài sản sử dụng chung cho cả mục đích họat động chính và đầu tư XDCB mà không xác định riêng được số tiền đã trả cho mục đích nào, thì không phản ánh vào chỉ tiêu này mà phản ánh ở luồng tiền từ họat động chính. Chỉ tiêu này không bao gồm giá trị tài sản không phải là tiền tệ dùng để thanh tóan mua sắm TSCĐ, thực hiện XDCB hoặc giá trị TSCĐ, XDCB tăng trong kỳ nhưng chưa được trả bằng tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112 (chi tiết số tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ, kể cả số tiền lãi vay đã trả hạch tóan vào TK 241), sổ kế tóan các tài khỏan phải thu (chi tiết tiền thu nợ chuyển trả ngay cho họat động mua sắm TSCĐ, XDCB), sổ kế tóan TK 331 (chi tiết khỏan ứng trước hoặc trả nợ cho nhà thầu XDCB, trả nợ cho người bán TSCĐ), TK 241 "XDCB dở dang" sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK có liên quan trong năm báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Tiền chi các khỏan đầu tư của đơn vị - Mã số 654 Chi tiêu này phản ánh số đơn vị đã chi bằng tiền để đầu tư trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền gửi vào ngân hàng có kỳ hạn trên 03 tháng, trái phiếu chính phủ,... Chi tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã gửi vào ngân hàng có kỳ hạn trên 03 tháng, chỉ mua trái phiếu chính phủ và các khỏan đầu tư khác được pháp luật cho phép của đơn vị trong kỳ báo cáo. Chi tiêu này không bao gồm tiền chi mua các công cụ nợ được coi là các khỏan tương đương tiền; Các khỏan mua các công cụ nợ đã trả bằng tài sản phi tiền tệ. Số liệu đề ghi vào chi tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112 (phần chi tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan chi tiết các TK 121 và các tài khỏan có liên quan trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Lưu chuyển tiền từ họat động đầu tư - Mã số 660 Chi tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động đầu tư trong kỳ báo cáo. Chi tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 651 đến Mã số 654. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì được trình bày dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 660 = Mã số 651 + Mã số 652 + Mã số 653 + Mã số 654. 4.3. Phương pháp lập các chỉ tiêu Lưu chuyển tiền từ họat động tài chính Lưu chuyển tiền từ họat động tài chính chỉ phát sinh tại các đơn vị được phép đi vay theo quy định của cơ chế tài chính. Tiền thu từ các khỏan đi vay - Mã số 661: Chi tiêu này phản ánh tổng số tiền đã thực nhận được trong kỳ từ nguồn đơn vị đi vay các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo. Số liệu đề ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, các tài khỏan phải trả sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 3385 và các tài khỏan khác có liên quan trong kỳ báo cáo. Tiền hòan trả gốc vay - Mã số 662: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền hòan trả gốc đi vay của đơn vị đã được phân lọai là nợ phải trả phát sinh trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan trả gốc vay bằng tài sản không phải là tiền tệ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, sổ kế tóan các tài khỏan phải thu, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 3385 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Lưu chuyển tiền thuần từ họat động tài chính - Mã số 670: Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động tài chính trong kỳ báo cáo. Chi tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chi tiêu có Mã số 661 và Mã số 662. Nếu số liệu chi tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 670 = Mã số 661 + Mã số 662. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ - Mã số 680 Chi tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ cả ba lọai họat động: Họat động chính, họat động đầu tư và họat động tài chính của đơn vị trong kỳ báo cáo. Mã số 680 = Mã số 650 + Mã số 660 + Mã số 670. Nếu số liệu chi tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn ( ... ). Số dư tiền và tương đương tiền đầu kỳ - Mã số 690 Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu chỉ tiêu "Tiền và tương đương tiền" đầu kỳ báo cáo (Mã số 100), cột "Số đầu năm" trên Báo cáo tình hình tài chính). Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá hối đóai - Mã số 695: Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của ngọai tệ tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chi tiêu này căn cứ sổ TK 111, 112 và TK có liên quan sau khi đối chiếu với TK 515, 615. Trường hợp lỗ tỷ giá thì số liệu chi tiêu này được trình bày là số âm bằng cách ghi trong ngoặc đơn (...). Số dư tiền và tương đương tiền cuối kỳ - Mã số 700 Mã số 700 = Mã số 680 + Mã số 690 + Mã số 695 Đồng thời số liệu chỉ tiêu này bằng số liệu chỉ tiêu "Tiền và tương đương tiền" - Mã số 100, cột "Số cuối năm" trên Báo cáo tình hình tài chính cùng năm đó. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Mẫu số B04-BCTC/XH-TT)
-
Mục đích a) Thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính bao gồm các thông tin bổ sung cho các thông tin được trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả họat động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu.
b) Thuyết minh cung cấp các diễn giải hoặc phân tích chi tiết các khỏan mục được trình bày trong các báo cáo trên và thông tin về các khỏan mục không đáp ứng tiêu chí được trình bày trong các báo cáo trên.
- Nguyên tắc lập và trình bày Thuyết minh Báo cáo tài chính a) Thuyết minh Báo cáo tài chính của đơn vị là một bộ phận không tách rời của Báo cáo tài chính được lập theo hướng dẫn tại Chế độ kế tóan các họat động xã hội, từ thiện.
b) Thuyết minh báo cáo tài chính của một đơn vị phải đảm bảo: Trình bày các thông tin chi tiết chưa được trình bày trên báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả họat động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo hướng dẫn của chế độ kế tóan các họat động xã hội, từ thiện. Cung cấp các thông tin bổ sung mà các thông tin này không được trình bày trên báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả họat động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhưng cần thiết để giúp người đọc hiểu rõ hơn về các báo cáo đó. Trình bày một cách hệ thống, mỗi khỏan mục trình bày trên báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả họat động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải được dẫn chiếu tới các thông tin chi tiết liên quan trên thuyết minh báo cáo tài chính. Ngòai các thông tin như mẫu biểu quy định, đơn vị có thể bổ sung các nội dung thuyết minh khác để làm rõ hơn các chỉ tiêu đã trình bày trên các báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả họat động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
c) Đơn vị phải trình bày những thông tin cho phép người sử dụng báo cáo có thể đánh giá được mục tiêu, chính sách của đơn vị đó, gồm: Các chính sách kế tóan được áp dụng để giúp người đọc hiểu rõ hơn báo cáo tài chính của đơn vị. Các thông tin định tính về mục tiêu, chính sách. Các thay đổi về chính sách so với kỳ trước (nếu có).
d) Đơn vị phải trình bày các thông tin sau trong phần thuyết minh báo cáo tài chính: Trụ sở và hình thức pháp lý của đơn vị Mô tả về bản chất họat động của đơn vị và các lĩnh vực họat động chính; lọai hình đơn vị như Qũy xã hội, Qũy từ thiện, ... Tên của đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp và đơn vị cấp 1 của đơn vị (nếu có); Thời hạn họat động nếu đơn vị họat động có thời hạn.
- Cơ sở lập Thuyết minh báo cáo tài chính
Căn cứ vào báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả họat động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo;
Căn cứ vào sổ kế tóan tổng hợp; Sổ, thẻ kế tóan chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan;
Căn cứ vào Thuyết minh báo cáo tài chính năm trước;
Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị và các tài liệu liên quan.
- Phương pháp lập 4.1. Thông tin khái quát Đơn vị phải mô tả các thông tin chi tiết về đơn vị mình như tên đơn vị, quyết định thành lập, tên cơ quan trực tiếp quản lý đơn vị. Về lọai hình đơn vị:
Căn cứ vào văn bản của cơ quan có thẩm quyền thành lập đơn vị (ghi rõ số, ngày của quyết định, đơn vị ra quyết định). Ngòai ra còn phải trình bày tóm tắt các chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị đang thực hiện. 4.2. Cơ sở lập báo cáo tài chính Đơn vị trình bày tóm tắt một số các cơ sở chính để lập báo cáo tài chính, bao gồm chế độ kế tóan đang thực hiện, đồng tiền hạch tóan, chính sách kế tóan áp dụng,... 4.3. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính (1) Tiền và tương đương tiền Thuyết minh số dư tiền của đơn vị tại ngày lập báo cáo tài chính, bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi kho bạc, tiền gửi ngân hàng và các khỏan tương đương tiền. (2) Các khỏan đầu tư Thuyết minh chi tiết số dư các khỏan đầu tư tại thời điểm lập báo cáo tài chính, gồm: Chi tiết các khỏan trái phiếu Chính phủ, tiền gửi tiết kiệm và các khỏan đầu tư khác của đơn vị. (3) Các khỏan phải thu Thuyết minh chi tiết số dư các khỏan phải thu tại thời điểm lập báo cáo tài chính, gồm: Chi tiết các khỏan phải thu của khách hàng; trà trước cho người bán; các khỏan chi hộ và các khỏan phải thu khác gồm: Chi tiết các khỏan tạm ứng cho nhân viên, thuế GTGT được khấu trừ, chi phí trà trước; đặt cọc, ký qũy, ký cược, phải thu tiền lãi và các khỏan phải thu khác. (4) Hàng tồn kho Thuyết minh chi tiết số dư hàng tồn kho của đơn vị sử dụng cho họat động xã hội, từ thiện và hàng tồn kho khác tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Hàng tồn kho sử dụng cho họat động xã hội từ thiện bao gồm: hàng tồn kho đơn vị mua để thực hiện họat động xã hội, từ thiện, hàng tồn kho là hiện vật nhận của nhà tài trợ. Hàng tồn kho khác bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ; chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang; sản phẩm, hàng hóa. (5) Tài sản cố định Thuyết minh tình hình biến động của tài sản cố định trong năm, bao gồm: Nguyên giá, số dư đầu năm, tăng trong năm, giảm trong năm, giá trị hao mòn, khẩu hao lũy kế; giá trị còn lại cuối năm. (6) Xây dựng cơ bản dỡ dang Thuyết minh chi tiết số dư XDCB dờ dang tại thời điểm lập báo cáo tài chính chi tiết theo từng tài sản, bao gồm: Mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản dờ dang (trong đó chi tiết các họat động XDCB cho mục đích tài trợ), nâng cấp TSCĐ. (7) Tài sản khác Chi tiêu này thuyết minh giá trị các tài sản khác của đơn vị chưa được phàn ánh ở các chỉ tiêu trên tại thời điểm lập báo cáo tài chính. (8) Nợ phải trả Thuyết minh chi tiết số dư các khỏan nợ phải trả tại thời điểm lập báo cáo tài chính, gồm: Chi tiết các khỏan phải nợ phải trả nhà cung cấp; các khỏan nhận trước của khách hàng; các khỏan nợ vay, các khỏan thu hộ và các khỏan phải nộp theo lương, các khỏan phải nộp nhà nước và các khỏan nợ phải trả khác. (9) Nguồn vốn Thuyết minh chi tiết nguồn vốn tại thời điểm lập báo cáo tài chính, bao gồm: nguồn vốn góp (chi tiết các nguồn vốn góp từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai),... (10) Các thông tin khác đơn vị thuyết minh thêm Đơn vị thuyết minh các nội dung khác xét thấy cần phải thuyết minh thêm để làm rõ tình hình tài chính trong năm mà các chỉ tiêu thuyết minh ở trên chưa phản ánh được. 4.4. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo kết quả họat động (1) Doanh thu từ tài trợ Thuyết minh chi tiết các khỏan doanh thu từ đóng góp tự nguyện phát sinh trong năm, bao gồm tài trợ bằng tiền Việt Nam, Tiền thu được từ bán hiện vật tài trợ thông qua đơn vị, Tài trợ bằng USD quy đổi ra tiền Việt Nam, Tài trợ bằng EUR quy đổi ra tiền Việt Nam, Tài trợ bằng ngọai tệ khác quy đổi ra tiền Việt Nam. Trong đó có chi tiết theo nhà tài trợ các khỏan tiền nhận đóng góp và các khỏan tiền bán hiện vật nhận đóng góp. (2) Doanh thu từ NSNN cấp Thuyết minh chi tiết các khỏan doanh thu từ NSNN cấp cho đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao trong năm. (3) Họat động tài chính Thuyết minh chi tiết các khỏan doanh thu, chi phí thuộc họat động tài chính của đơn vị trong năm theo yêu cầu quản lý. (4) Họat động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ Thuyết minh chi tiết các khỏan doanh thu, chi phí thuộc họat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị trong năm theo yêu cầu quản lý. (5) Họat động khác Thuyết minh chi tiết các khỏan thu nhập và chi phí khác theo từng họat động của đơn vị trong năm theo yêu cầu quản lý. (6) Chi phí họat động xã hội, từ thiện Thuyết minh chi tiết các khỏan chi phí họat động xã hội, từ thiện của đơn vị. (7) Chi phí quản lý bộ máy Thuyết minh chi tiết các khỏan chi phí quản lý bộ máy theo yêu cầu quản lý và cơ chế tài chính gồm: chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên, chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng, chi phí khấu hao, hao mòn TSCĐ và chi phí quản lý khác. (8) Thông tin thuyết minh khác Đơn vị thuyết minh các nội dung khác xét thấy cần phải thuyết minh thêm để làm rõ kết quả họat động trong năm mà báo cáo kết quả họat động và các chi tiêu thuyết minh trên chưa phản ánh được. 4.5. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (1) Đơn vị thuyết minh các giao dịch không bằng tiền trong kỳ ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bao gồm: Mua tài sản bằng nhận nợ Tài sản được cấp từ cấp trên Tài sản nhận chuyển giao từ đơn vị khác Các giao dịch phi tiền tệ khác Số liệu ghi vào các chỉ tiêu này căn cứ vào sổ kế tóan chi tiết có liên quan. (2) Thuyết minh khác cho báo cáo lưu chuyển tiền tệ Đơn vị thuyết minh các nội dung khác xét thấy cần phải thuyết minh thêm để làm rõ dòng tiền lưu chuyển trong năm mà báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các chi tiêu thuyết minh trên chưa phản ánh được. 4.6. Thông tin thuyết minh hiện vật đã nhận tài trợ nhưng chưa bán đề ghi thu vào đơn vị Thuyết minh chi tiết hiện vật đã nhận tài trợ nhưng chưa bán để ghi thu vào đơn vị theo lọai hiện vật, nhà tài trợ. 4.7. Thông tin thuyết minh khác (1) Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế tóan năm. Đơn vị thuyết minh rõ các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế tóan năm làm ảnh hưởng đến số liệu báo cáo tài chính. (2) Sự kiện phát sinh sau ngày báo cáo năm trước Đơn vị phải thuyết minh thông tin về các sự kiện đã điều chỉnh số liệu sau khi báo cáo tài chính năm đã lập và nộp cho cơ quan có thẩm quyền có ảnh hưởng trọng yếu đáng kể đến số liệu đã báo cáo. (3) Thông tin thay đổi so với báo cáo tài chính kỳ trước Đơn vị thuyết minh các thay đổi như các chính sách tài chính (đánh giá lại tài sản,...), cách thức phương pháp ghi chép các nghiệp vụ phát sinh làm ảnh hưởng thay đổi số liệu báo cáo tài chính so với số liệu đã báo cáo kỳ trước. (4) Thông tin khác: Đơn vị thuyết minh thêm thông tin khác nếu thấy cần thiết. Phụ lục số 02 HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO ĐỐI VỚI TÒ CHỨC, CƠ QUAN, ĐƠN V. KHÔNG TÒ CHỨC KẾ TÓAN RIÊNG CHO CÁC HỌAT ĐỘNG của Bộ trưởng Bộ Tài chính) A. DANH MỤC BÁO CÁO B. MÀU BIỂU BÁO CÁO Mẫu số B05/XH-TT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ĐƠN VỊ: ............ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO QUYẾT TÓAN THU, CHI NGUỒN TÀI TRỢ BẰNG TIỀN Đợt vận động: ......................................... Từ ngày .... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ...năm ... Đơn vị tính: Đồng VN NGƯỜI LẬP BIÊU KẾ TÓAN TRƯỞNG/ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số B06/XH-TT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO QUYẾT TÓAN HIỆN VẬT TÀI TRỢ Lập, Ngày ... tháng ... năm..... NGƯỜI LẬP BIÊU THỦ TRƯỜNG ĐƠN VỊ (Ký họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) Mẫu số B07/XH-TT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC, ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ĐƠN VỊ: __ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO CHI TIẾT NHẬN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN TÀI TRỢ
-
CHI TIẾT SÔ NHẬN ĐƯỢC TÀI TRỢ 1.1. Chi tiết nhận tài trợ bằng tiền từ nhà tài trợ Thuyết minh cụ thể tên đối với nhà tài tài trợ là tổ chức cá nhân có số tiền tài trợ lớn; đối với nhà tài trợ nhỏ lẻ, có thể thuyết minh 1 dòng Sở ngọai tệ đã bán thu tiền... 1.2. Chi tiết nhận tài trợ bằng hiện vật từ nhà tài trợ Thuyết minh chi tiết sở nhận tài trợ bằng hiện vật như sau:
-
CHI TIẾT SỐ DẤT PHÂN PHÓI Ghi chú: Trường hợp đơn vị nhận tài trợ và chi tài trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức cho các địa chỉ nhận tài trợ được chỉ định sẵn, thì báo cáo riêng số tài trợ theo địa chỉ chỉ định sẵn. Lập, Ngày... tháng... năm...... NGƯỜI LẬP BIÊU (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP CÁC CHỈ TIÊU BÁO CÁO
a) Chỉ tiêu cột: Cột A, B: Số thứ tự và tên các chỉ tiêu báo cáo. Cột 1: Số liệu trong đợt vận động, bao gồm: tổng số tiền thu được; tổng số tiền đã chi để mua hiện vật mang đi hỗ trợ; tổng số đã tài trợ bằng tiền cho các địa chỉ xã hội, từ thiện; số chênh lệch thu, chi tại thời điểm kết thúc đợt vận động và xử lý số dư còn lại.
b) Chi tiêu dòng: (1) Tổng số tiền thu được: Là tổng số tiền nhận được từ các nhà tài trợ bằng đồng Việt Nam, ngọai tệ và nhận từ nguồn khác trong đợt vận động. (2) Tổng số đã chi để mua hiện vật mang đi hỗ trợ: Là tổng số tiền đơn vị chi ra để mua hiện vật nhằm mang đi tài trợ cho các địa chỉ xã hội, từ thiện trong đợt vận động. (3) Tổng số đã tài trợ bằng tiền cho các địa chỉ xã hội, từ thiện: Là tổng số chi tài trợ của đơn vị cho các địa chỉ nhận hỗ trợ bằng tiền trong đợt vận động. (4) Số chênh lệch thu, chi tại thời điểm kết thúc đợt vận động: Là số chênh lệch giữa tổng số tiền thu được và tổng số tiền đơn vị đã chi ra (gồm tổng số đã chi mua hiện vật và tổng số đã chi cho các địa chỉ nhân hỗ trợ của đơn vị) tại thời điểm kết thúc đợt vận động, bao gồm số chênh lệch tiền Việt Nam, ngọai tệ. (5) Xử lý số dư còn lại: là số liệu liên quan đến xử lý số dư còn lại sau đợt vận động theo quy định.
- Báo cáo quyết tóan hiện vật tài trợ (Mẫu số B06/XH-TT)
a) Chỉ tiêu cột: Cột A, B, C: Số thứ tự, tên hàng và đơn vị tính. Cột 1: Số liệu trong đợt vận động, bao gồm: tổng số hàng đơn vị đã nhận tài trợ; tổng số hàng mua để mang đi hỗ trợ; số đã sử dụng để hỗ trợ cho các địa chỉ xã hội, từ thiện; số bị hư hỏng, quá hạn,... không sử dụng được và số dư hàng còn lại chưa sử dụng khi đã kết thúc đợt vận động.
b) Chỉ tiêu dòng: (1) Tổng số hàng đã nhận tài trợ: Là tổng số hàng đơn vị nhận tài trợ chung và nhận tài trợ có địa chỉ trong đợt vận động. (2) Tổng số hàng mua đề mang đi hỗ trợ: Là tổng số hàng đơn vị mua đề mang đi hỗ trợ cho các địa chỉ xã hội, từ thiện trong đợt vận động. (3) Số đã sử dụng để hỗ trợ cho các địa chỉ xã hội, từ thiện: Là số hiện vật đơn vị đã hỗ trợ cho các địa chỉ xã hội, từ thiện trong đợt vận động. (4) Số bị hư hỏng, quá hạn,... không sử dụng được: là số hiện vật dùng cho họat động hỗ trợ các địa chỉ xã hội từ thiện của đơn vị trong đợt vận động bị hư hòng, quá hạn,... không sử dụng được. (5) Số dư hàng còn lại chưa sử dụng khi đã kết thúc đợt vận động: Là số chênh lệch giữa tổng số hàng đơn vị đã nhận tài trợ trong đợt vận động cộng với (+) tổng số hàng đơn vị mua đề tài trợ trừ đi (-) số hàng đơn vị đã sử dụng để hỗ trợ cho các địa chỉ xã hội từ thiện trong đợt vận động trừ đi (-) số hàng đơn vị nhận tài trợ bị hư hỏng, quá hạn, ... không sử dụng được trong đợt vận động.
- Báo cáo chi tiết nhận và sử dụng nguồn tài trợ (Mẫu số B07/XH-TT) 3.1. Chi tiết số nhân được tài trợ 3.1.1. Chi tiết nhận tài trợ bằng tiền từ nhà tài trợ a) Chỉ tiêu cột: Cột Số thứ tự và tên nhà tài trợ. Cột tài trợ bằng VND: số tiền nhận tài trợ bằng Việt Nam Đồng. Cột tài trợ bằng ngọai tệ (nguyên tệ): số tiền nhận tài trợ bằng ngọai tệ (chi tiết theo từng cột từng đồng nguyên tệ).
b) Chỉ tiêu dòng: Chi tiết tên các tổ chức, cá nhân có số tiền tài trợ lớn và 1 dòng tổng cộng đối với các nhà tài trợ nhỏ, lẻ. Việc xác định nhà tài trợ lớn hay nhỏ lẻ tùy thuộc vào quy mô của đợt vận động, số lượng các nhà tài trợ và yếu tố khác có liên quan, do đơn vị tự quyết định đảm bảo phù hợp và minh bạch. Tổng cộng số đã nhận: tổng số tiền nhận tài trợ theo từng cột, bao gồm số tiền bằng Việt Nam Đồng và bằng ngọai tệ (nguyên tệ), trong đó chi tiết số ngọai tệ đã bán thu tiền. 3.1.2. Chi tiết nhận tài trợ bằng hiện vật từ nhà tài trợ a) Chỉ tiêu cột: Cột Số thứ tự và tên nhà tài trợ. Cột lọai hiện vật, đơn vị tính, số lượng: Ghi thông tin tương ứng theo từng lọai hiện vật nhận từ nhà tài trợ. Cột thành tiền: số tiền khi bán hiện vật nhận hỗ trợ (vàng,...).
b) Chi tiêu dòng: Hiện vật sử dụng hỗ trợ trực tiếp: Chi tiết tên các tổ chức, cá nhân có số hiện vật tài trợ lớn và 1 dòng tổng cộng đối với các nhà tài trợ nhỏ, lẻ. Hiện vật bán thu tiền để hỗ trợ: Chi tiết tên các tổ chức, cá nhân tài trợ hiện vật bán thu tiền như vàng bạc, đá qúy,... đơn vị phải mang bán để có tiền hỗ trợ các địa chỉ xã hội, từ thiện. 3.2. Chi tiết số đã phân phối a) Chỉ tiêu cột: Cột số thứ tự, tên người nhận hỗ trợ và địa chỉ của người nhận hỗ trợ. Cột hình thức hỗ trợ: Ghi số lượng đã hỗ trợ theo từng người nhận hỗ trợ bằng tiền, hiện vật, xây dựng sửa chữa,.. hoặc hình thức khác.
b) Chi tiêu dòng: Chi tiết tên các cá nhân được nhận hỗ trợ bằng tiền, hiện vật, xây dựng, sửa chữa,... và tổng cộng số tiền đã hỗ trợ. Phụ lục số 03 HƯỚNG DẪN LẬP SÔ VÀ BÁO CÁO ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CÓ CÁC HỌAT ĐỘNG XÃ HỘI, TỪ THIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) A. DANH MỤC SÓ VÀ BÁO CÁO B. MÀU BIỂU TÊN CÁ NHÂN: .......... ĐỊA CHỈ:............. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- NGHỢP SỐ LIỆU NHẬN VẠN ĐỘNG TÀI TRỢ BẰNG TIỀN Nội dung vận động:....................... Từ ngày...tháng...năm...... đến ngày...tháng...năm...... Lọai tiền: ........................... Đơn vị liên...... Ngày..... tháng..... năm.... Người vận động (Ký, ghi rõ họ tên) Ghi chú: Mở chi tiết riêng đối với từng lọai tiền, đơn vị tính đối với tiền Việt Nam là Đồng Việt Nam, đơn vị tính với ngọai tệ là Đồng ngọai tệ (USD, EUR,...). Trường hợp nhân viên động hàng tiền mặt thì ghi đầy đủ thông tin của từng nhà tài trợ Trường hợp nhận vận động qua tài khỏan tại ngân hàng thì chỉ ghi 01 dòng tổng số nhận được kèm với sao kê chi tiết của ngân hàng Mẫu số S02CN/XH-TT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN CÁ NHÂN: .......... ĐỊA CHỈ: ............... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỐ TỔNG HỢP SỐ LIỆU NHẬN VẠN ĐỘNG TÀI TRỢ BẰNG HIỆN VẬT Nội dung vận động:.................. Từ ngày...tháng...năm...... đến ngày...tháng...năm...... Tổng cộng theo lọai hiện vật nhận hỗ trợ cả đợt: (1) Hiện vật A:..... (2) Hiện vật B:.... Ngày..... tháng..... năm.... Người vận động (Ký, ghi rõ họ tên) Mẫu số S03CN/XH-TT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỞ TỔNG HỢP SỞ LIỆU PHÂN PHÓI NGUỒN TÀI TRỢ Đợt vận động: ........................................ Từ ngày...tháng...năm..... đến ngày...tháng...năm...... Ngày..... tháng..... năm.... Người vận động (Ký, ghi rõ họ tên) Ghi chú: Trường hợp nhận tài trợ và chi tài trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức cho các địa chỉ nhận tài trợ được chỉ định sẵn, thì phải mời thêm Sổ phân phối nguồn tài trợ theo địa chỉ chi định sẵn. Mẫu số B08CN/XH-TT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN CÁ NHÂN: .......... ĐỊA CHỈ:.................. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO QUYẾT TÓAN ĐỢT VẠN ĐỘNG XÃ HỘI, TỪ THIỆN Tên đợt vận động: ........................................ Ngày..... tháng..... năm.... Người vận động (Ký, ghi rõ họ tên) C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP CÁC CHỈ TIÊU BÁO CÁO QUYẾT TÓAN ĐỢT VẠN ĐỘNG XÃ HỘI, TỪ THIỆN (Mẫu số B08CN/XH-TT)
-
Chỉ tiêu cột: Cột A, B: Số thứ tự và tên các chỉ tiêu báo cáo Cột C: Mã số các chi tiêu. Cột D: Đơn vị tính Cột 1: Tổng số, bao gồm số huy động đã nhận được trong đợt vận động, tiền chi mua hiện vật để mang đi hỗ trợ, số hiện vật đã mua để hỗ trợ, số đã phân phối cho các địa chỉ nhận hỗ trợ trong đợt vận động, chi phí cho người trực tiếp để thực tiếp họat động vận động, tiếp nhân, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện trong đợt vận động, số chênh lệch thu chi tại thời điểm kết thúc đợt vận động và xử lý số dư.
-
Chỉ tiêu dòng: 2.1. Số huy động đã nhận được: (1) Bằng tiên (Mã số 01) Là tổng số tiền nhận tài trợ bằng tiền đồng Việt Nam và tiền thu được từ bán ngọai tệ, hiện vật trong đợt vận động. Mã số 01 = Mã số 02 + Mã số 03 + Tiền Việt Nam (Mã số 02) Là số tiền nhận tài trợ bằng tiền đồng Việt Nam trong đợt vận động. + Thu tiền bán ngọai tệ, hiện vật (Mã số 03) Là số tiền thu được từ bán ngọai tệ, hiện vật nhận được của nhà tài trợ trong đợt vận động. (2) Bằng hiện vật (Mã số 04) Là số lượng hiện vật nhận được từ nhà tài trợ, chi tiết theo từng hiện vật. 2.2. Tiền đã chi để mua hiện vật mang đi hỗ trợ (Mã số 05) Là số tiền đã chi để mua hiện vật nhằm mang đi tài trợ cho các địa chỉ xã hội, từ thiện. 2.3. Số hiện vật đã mua để hỗ trợ (Mã số 06) tro). Là số hiện vật đã chi mua để tài trợ (chi tiết theo từng hiện vật mua để tài 2.4. Số đã phân phối cho các địa chỉ nhận hỗ trợ (1) Chi tiêu số đã phân phối bằng tiền (Mã số 07) Là số tiền đã chi tài trợ cho các địa chỉ nhận hỗ trợ, bao gồm: chi trực tiếp bằng tiền, chi sửa chữa, bảo dưỡng, xây dựng công trình... và hỗ trợ khác. Mã số 07 = Mã số 08 + Mã số 09 + Mã số 10 + Chi tiêu chi trực tiếp bằng tiền (Mã số 08) Là số chi bằng tiền cho các địa chỉ nhận hỗ trợ. + Chi tiêu sửa chữa, bảo dưỡng, xây dựng công trình,... (Mã số 09) Là số chi bằng tiền sửa chữa, bảo dưỡng, xây dựng công trình,... tài trợ cho các địa chỉ nhận hỗ trợ và được theo dõi chi tiết theo từng lọai chi phí (nhân công, xi măng,...). + Chi tiêu hỗ trợ khác (Mã số 10) Là số chi khác ngòai 2 mục chi trực tiếp bằng tiền và chi sửa chữa, bảo dưỡng, xây dựng công trình ở trên. (2) Chi tiêu số đã phân phối bằng hiện vật (Mã số 11) Là số hiện vật đã tài trợ cho các địa chỉ nhận hỗ trợ và được theo dõi chi tiết theo từng lọai hiện vật. 2.5. Chi phí cho cá nhân để thực hiện họat động vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện (Mã số 13, 14) Là số chi bằng tiền, hiện vật trực tiếp cho cá nhân để thực hiện họat động vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện nếu được nhà tài trợ đồng ý. 2.6. Số chênh lệch thu, chi tại thời điểm kết thúc đợt vận động Là số dư bằng tiền và số hiện vật còn lại tại thời điểm kết thúc đợt vận động. (1) Số dư tiền bằng tiền (Mã số 16) Là số chênh lệch bằng tiền giữa tổng số tiền thu được trừ đi (-) số tiền đã chi để mua hiện vật trừ đi (-) số đã phân phối bằng tiền cho các địa chỉ nhận hỗ trợ trừ đi (-) chi phí cho cá nhân bằng tiền để thực hiện họat động vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện nếu được nhà tài trợ đồng ý. Mã số 16 = Mã số 01 - Mã số 05 - Mã số 07 - Mã số 13. (2) Hiện vật còn lại (Mã số 17) Là số hiện vật còn lại sau khi đã tài trợ hiện vật cho các địa chỉ nhận hỗ trợ, sử dụng trực tiếp cho người đi hỗ trợ và được chi tiết theo từng lọai hiện vật. Mã số 17 = Mã số 04 + Mã số 06 - Mã số 11 - Mã số 14. 2.7. Chi tiêu xử lý sổ dư (Mã số 18) Là số dư bằng tiền, hiện vật sau khi kết thúc đợt vận động phải xử lý theo quy định.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-41-2022-tt-btc-huong-dan-che-do-ke-toan-ap-dung-cho-cac-hoat-dong-xa-hoi-tu-thien--154792.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập
- Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán
- Hướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên