Thông tư số 177/2015/TT-BTCHướng dẫn chế độ kế toán áp dụng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
- Số hiệu
- 177/2015/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/11/2015
- Lĩnh vực
- Thanh tra, kiểm tra tài chính
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 177/2015/TT-BTC
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2015
THÔNG TƯ
Hướng dẫn chế độ kế tóan áp dụng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Căn cứ Luật Kế tóan số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2003;
Căn cứ Luật bảo hiểm tiền gửi số 06/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Kế tóan áp dụng trong họat động kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 68/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm tiền gửi;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chỉnh;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và kiểm tóan; Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan áp dụng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về tài khỏan kế tóan, nguyên tắc kế tóan, kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan kế tóan, phương pháp kế tóan, việc ghi sổ kế tóan, lập và trình bày Báo cáo tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (sau đây gọi là BHTG Việt Nam).
- Những nội dung kế tóan không quy định tại Thông tư này, BHTG Việt Nam thực hiện theo quy định tại Chế độ kế tóan doanh nghiệp, Chuẩn mực kế tóan và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với BHTG Việt Nam, bao gồm cả Trụ sở chính của BHTG Việt Nam (sau đây gọi là Trụ sở chính) và các đơn vị trực thuộc BHTG Việt Nam (sau đây gọi là Chi nhánh).
Chương II TÀI KHỎAN KẾ TÓAN
Điều 3. Quy định về tài khỏan kế tóan Sửa đổi, bổ sung một số tài khỏan kế tóan tại Chế độ kế tóan doanh nghiệp đã ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC để áp dụng đối với BHTG Việt Nam tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung tài khỏan 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 1. Nguy ê n tắc kế tóan a) Tài khỏan này chỉ được sử dụng ở Trụ sở chính để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn như: các khỏan tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, tín phiếu và các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn như các khỏan cho vay hỗ trợ các tổ chức tham gia BHTG trước ngày 01/01/2013, các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn mà BHTG Việt Nam được phép thực hiện theo quy định.
b) Các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn phải được ghi sổ kế tóan theo giá gốc, bao gồm giá mua cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có) như: Chi phí giao dịch, môi giới, cung cấp thông tin, tư vấn, lệ phí, thuế và phí ngân hàng...
c) Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn theo từng kỳ hạn, từng đối tượng, từng số lượng.
d) Đơn vị phải hạch tóan đầy đủ, kịp thời các khỏan thu họat động tài chính phát sinh từ các khỏan đầu tư như lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi tín phiếu và lãi từ các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn; các khỏan lãi, lỗ khi thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn. Khỏan tiền lãi dồn tích cho giai đọan trước khi đơn vị mua lại khỏan đầu tư được ghi giảm giá trị khỏan đầu tư.
-
Sửa đổi, bổ sung nội dung phản ánh của tài khỏan 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Tài khỏan 128 - Đầu t ư nắm giữ đến ngày đáo hạn, có 4 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của tiền gửi có kỳ hạn. - Tài khỏan 1282 - Trái phiếu: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các lọai trái phiếu mà đơn vị có khả năng và có ý định nắm giữ đến ngày đáo hạn. - Tài khỏan 1 283 - Tín phiếu: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các lọai tín phiếu mà đơn vị có khả năng và có ý định nắm giữ đến ngày đáo hạn. - Tài khỏan 1288 - Các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (ngòai các khỏan tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, tín phiếu), bao gồm cả các khỏan cho vay hỗ trợ các tổ chức tham gia BHTG trước ngày 01/01/2013.
-
Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu a) Khi gửi tiền có kỳ hạn, mua trái phiếu, tín phiếu và các khỏan đầu tư khác để nắm giữ đến ngày đáo hạn bằng tiền, ghi: Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Có các TK 111, 112.
b) Các chi phí liên quan trực tiếp tới việc gửi tiền có kỳ hạn, mua trái phiếu, tín phiếu và các khỏan đầu tư khác để nắm giữ đến ngày đáo hạn (Chi phí giao dịch, cung cấp thông tin, tư vấn pháp lý...), ghi: Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Có các TK 111, 112...
c) Định kỳ kế tóan ghi nhận khỏan phải thu về lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi tín phiếu, lãi từ các khỏan đầu tư khác, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1383, 1384, 1385, 1388) (nếu chưa thu tiền) Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (lãi nhập gốc) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính. Trường hợp nếu lãi trái phiếu, lãi tín phiếu, lãi từ các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn phải thu bao gồm cả khỏan tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi đơn vị mua lại khỏan đầu tư đó thì đơn vị phải phân bổ số tiền lãi này, chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà đơn vị mua khỏan đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu họat động tài chính, còn khỏan tiền lãi dồn tích trước khi đơn vị mua lại khỏan đầu tư thì ghi giảm giá trị của chính khỏan đầu tư đó, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1384, 1385, 1388) (nếu chưa thu tiền) (tổng số tiền lãi phải thu) Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (phần tiền lãi dồn tích trước khi đơn vị mua mua lại khỏan đầu tư) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (phần tiền lãi của các kỳ sau khi đơn vị mua khỏan đầu tư).
d) Khi thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... (theo giá trị hợp lý) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch nhỏ hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi sổ khỏan đầu tư) Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (Chênh lệch lớn hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi sổ khỏan đầu tư).
đ) Kế tóan các giao dịch liên quan đến trái phiếu, tín phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn: đ1) Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi trước: - Khi trả tiền mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi trước, ghi: Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) Có các TK 111, 112 (số tiền thực chi) Có TK 33871 - Doanh thu tiền lãi nhận trước (phần lãi nhận trước). - Định kỳ, tính và kết chuyển lãi của kỳ kế tóan theo số lãi phải thu từng kỳ, ghi: Nợ TK 33871 - Doanh thu tiền lãi nhận trước Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (51512, 51513). - Thu hồi trái phiếu, tín phiếu khi đến hạn thanh tóan, ghi: Nợ các TK 111, 112,... (theo giá trị hợp lý) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch nhỏ hơn giữa giá trị thu hồi và giá trị ghi số khỏan đầu tư) (6351) Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) (1282, 1283) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (Chênh lệch lớn hơn giữa giá trị thu hồi và giá trị ghi sổ khỏan đầu tư) (51512, 51513). đ2) Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi định kỳ: - Khi trả tiền mua trái phiếu, tín phiếu, ghi: Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) Có các TK 111, 112 - Định kỳ ghi nhận tiền lãi trái phiếu, tín phiếu: Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1384, 1385) (nếu chưa thu tiền) Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) (Phần lãi dồn tích trước khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (51512, 51513) (phần tiền lãi của kỳ sau khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu). - Thu hồi trái phiếu, tín phiếu khi đến hạn thanh tóan, ghi: Nợ các TK 111, 112,... (theo giá trị hợp lý) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch nhỏ hơn giữa giá trị thu hồi và giá trị ghi sổ khỏan đầu tư) (6351) Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) (1282, 1283) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (Chênh lệch lớn hơn giữa giá trị thu hồi và giá trị ghi sổ khỏan đầu tư) (51512, 51513). đ3) Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi sau: - Khi trả tiền mua trái phiếu, tín phiếu, ghi: Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) Có các TK 111, 112. - Định kỳ tính lãi trái phiếu, tín phiếu và ghi nhận doanh thu theo số lãi phải thu từng kỳ, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1384, 1385) Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) (Phần lãi dồn tích trước khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (51512, 51513) (phần tiền lãi của kỳ sau khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu). - Khi đến hạn thanh tóan trái phiếu, tín phiếu thu hồi gốc và lãi trái phiếu, tín phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112 Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ) (6351) Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) (1282, 1283) Có TK 138 - Phải thu khác (1384, 1385) (số lãi của các kỳ trước) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (51512, 51513) (lãi kỳ đáo hạn) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (nếu lãi) (51512, 51513).
Điều 5. Tài khỏan 131 - Phải thu của khách hàng 1. Bổ sung nguyên tắc kế tóan a) Bổ sung nội dung phản ánh các khỏan nợ phải thu và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu của đơn vị với các tổ chức tham gia BHTG về phí BHTG, tiền phạt vi phạm về xác định số phí BHTG phải nộp và thời hạn nộp phí BHTG theo quy định. Tài khỏan này được sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh của BHTG Việt Nam.
b) Khỏan phải thu về phí BHTG và tiền phạt cần được hạch tóan chi tiết cho từng tổ chức tham gia BHTG, theo từng lần thanh tóan.
-
Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 131 - Phải thu của khách hàng Bên Nợ: - Số phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ của các tổ chức tham gia BHTG; - Số tiền phạt phải thu phát sinh trong kỳ của tổ chức tham gia BHTG. Bên Có: - Số phí BHTG và số tiền phạt đã thu của tổ chức tham gia BHTG; - Số phí BHTG và số tiền phạt đã được xử lý xóa nợ cho tổ chức tham gia BHTG khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Số dư bên Nợ: Số phí BHTG và số tiền phạt còn phải thu của tổ chức tham gia BHTG. Tài khỏan này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nộp phí, nộp phạt thừa của các tổ chức tham gia BHTG. Khi lập Bảng Cân đối kế tóan, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khỏan này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn". Tài khỏan 131 - Phải thu của khách hàng, có 3 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG: Phản ánh số phí BHTG phải thu của các tổ chức tham gia BHTG; - Tài khỏan 1312 - Phải thu tiền phạt của t ổ chức tham gia BHTG: Phản ánh số tiền phạt do vi phạm về xác định số phí BHTG và thời hạn nộp phí phải thu của tổ chức tham gia BHTG; - Tài khỏan 1318 - Phải thu khác của khách hàng: Phản ánh các khỏan phải thu khác của khách hàng ngòai các khỏan phải thu phí BHTG và tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG được phản ánh ở các TK 1311, 1312.
-
Bổ sung phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Kế tóan phải thu về phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG: a1) Định kỳ, xác định số phí BHTG phải thu của các tổ chức tham gia BHTG hoặc khi xác định được số phí BHTG phải thu bổ sung do các tổ chức tham gia BHTG kê khai bổ sung hoặc do đơn vị phát hiện qua kiểm tra theo quy định của pháp luật về BHTG, căn cứ vào phiếu tính phí gửi cho các tổ chức tham gia BHTG và các chứng từ có liên quan: - Trường hợp Trụ sở chính thu phí BHTG, kế tóan ở Trụ sở chính ghi: Nợ TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG Có TK 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển. - Trường hợp Chi nhánh thu phí BHTG, kế tóan Chi nhánh ghi: Nợ TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG Có TK 3362 - Phải nộp cấp trên về phí BHTG. a2) Khi thu được phí BHTG của các tổ chức tham gia BHTG, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG. a3) Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép xử lý xóa nợ phí BHTG phải thu của tổ chức tham gia BHTG: - Trường hợp Trụ sở chính thu phí BHTG, kế tóan ở Trụ sở chính ghi: Nợ TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ (xóa nợ phí BHTG phải thu của các kỳ trước) Nợ TK 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển (xóa nợ phí BHTG phải thu kỳ này) Có TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG. - Trường hợp Chi nhánh thu phí BHTG, kế tóan Chi nhánh ghi: Nợ TK 3362 - Phải nộp cấp trên về phí BHTG Có TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG.
b) Kế tóan phải thu về tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG: - Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về số tiền phạt phải thu của tổ chức tham gia BHTG, ghi: Nợ TK 1312 - Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG Có TK 51121 - Thu tiền phạt tổ chức tham gia BHTG. - Khi thu được tiền phạt từ các tổ chức tham gia BHTG, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1312 - Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG. - Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép xử lý xóa nợ tiền phạt phải thu của tổ chức tham gia BHTG, ghi: Nợ TK 51121 - Thu tiền phạt tổ chức tham gia BHTG Có TK 1312 - Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG.
c) Kế tóan phải thu về họat động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG: - Khi phát sinh khỏan thu về họat động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG cho các tổ chức tham gia BHTG, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền) Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng (nếu chưa thu tiền) Có TK 51182 - Thu họat động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG (ghi theo giá không có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước (3331, 3334). - Khi nộp thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo mức khóan và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với họat động tư vấn, đào tạo theo quy định của pháp luật về thuế, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước (3331, 3334) Có các TK 111, 112. - Khi thu được tiền của họat động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng.
d) Kế tóan phải thu về dịch vụ cho thuê tài sản: d1) Trường hợp cho thuê trả tiền định kỳ: - Khi cho thuê tài sản, kế tóan phản ánh khỏan thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hòan thành từng kỳ, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền) Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng (nếu chưa thu tiền) Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê không có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước (3331, 3334). - Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khóan và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với dịch vụ cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước (3331, 3334) Có các TK 111, 112. d2) Trường hợp cho thuê trả tiền sau: - Định kỳ, kế tóan phản ánh doanh thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hòan thành từng kỳ, ghi: Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê không có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước (3331, 3334). - Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khóan và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với dịch vụ cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước (3331, 3334) Có các TK 111, 112. - Khi thu được tiền của dịch vụ cho thuê tài sản, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng.
đ) Kế tóan phải thu phát sinh từ nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ: - Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ: Nợ TK 131 (1318) (Tổng giá thanh tóan) Có TK 711 - Thu nhập khác (ghi theo giá bán không có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước (3331, 3334). - Đồng thời ghi giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá) Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá). - Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khóan và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn do thanh lý, nhượng bán TSCĐ theo quy định của pháp luật về thuế, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước (3331, 3334) Có các TK 111, 112.
Điều 6. Tài khỏan 136 - Phải thu nội bộ 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số vốn họat động Trụ sở chính đã cấp cho các Chi nhánh, các khỏan nợ phải thu và tình hình thanh tóan các khỏan phải thu giữa Trụ sở chính với các Chi nhánh hoặc giữa các Chi nhánh với nhau.
b) Nội dung các khỏan phải thu nội bộ phản ánh vào TK 136 bao gồm: - Ở Trụ sở chính: + Vốn họat động, qũy đã giao, đã cấp cho Chi nhánh; + Các khỏan phải thu của Chi nhánh; + Các khỏan nhờ Chi nhánh thu hộ; + Các khỏan đã chi, đã trả hộ Chi nhánh; + Các khỏan phải thu vãng lai khác. - Ở các Chi nhánh: + Các khỏan được Trụ sở chính cấp nhưng chưa nhận được; + Các khỏan nhờ Trụ sở chính hoặc Chi nhánh khác thu hộ; + Các khỏan đã chi, đã trả hộ Trụ sở chính và Chi nhánh khác; + Các khỏan phải thu nội bộ vãng lai khác.
c) TK 136 phải được hạch tóan chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh tóan và theo dõi riêng từng khỏan phải thu nội bộ. Đơn vị cần có biện pháp đôn đốc giải quyết dứt điểm các khỏan nợ phải thu nội bộ trong kỳ kế tóan.
d) Cuối kỳ kế tóan, phải kiểm tra, đối chiếu TK 136 - Phải thu nội bộ, TK 336 - Phải trả nội bộ giữa các đơn vị theo từng nội dung thanh tóan nội bộ để lập biên bản thanh tóan bù trừ theo từng đơn vị làm căn cứ hạch tóan bù trừ trên hai TK này. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
-
K ế t cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 136 - Phải thu nội bộ Bên N ợ : - Số vốn họat động, qũy đã giao, đã cấp cho Chi nhánh; - Số tiền Trụ sở chính phải thu của các Chi nhánh; - Số tiền Chi nhánh phải thu của Trụ sở chính; - Các khỏan đã chi hộ, trả hộ Trụ sở chính và các Chi nhánh hoặc được Trụ sở chính và các Chi nhánh thu hộ; - Các khỏan phải thu nội bộ khác. Bên Có: - Thu hồi vốn họat động, qũy đã giao, đã cấp ở Chi nhánh; - Số tiền Chi nhánh đã nộp cho Trụ sở chính; - Số tiền đã thu về các khỏan phải thu trong nội bộ; - Xóa nợ phí BHTG phải thu của các Chi nhánh; - Bù trừ các khỏan phải thu với các khỏan phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng. Số dư bên Nợ: Số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ. Tài khỏan 136 - Phải thu nội bộ, có 8 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1361 - Vốn họat động ở các đơn vị trực thuộc: Tài khỏan này chỉ mở ở Trụ sở chính để phản ánh số vốn họat động hiện có ở các Chi nhánh do Trụ sở chính giao. - Tài khỏan 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG: Tài khỏan này chỉ mở ở Trụ sở chính để phản ánh số phí BHTG phát sinh trong kỳ phải thu của các chi nhánh. - Tài khỏan 1363 - Phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG: Tài khỏan này chỉ mở ở Trụ sở chính để phản ánh số thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG phát sinh trong kỳ phải thu của các Chi nhánh. - Tài khỏan 1364 - Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH: Tài khỏan này chỉ mở ở các Chi nhánh để phản ánh số phải thu của Trụ sở chính để chi trả tiền BH cho người gửi tiền khi có quyết định chi trả tiền BH của Trụ sở chính theo hồ sơ Chi nhánh đề nghị. - Tài khỏan 1365 - Phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận: Tài khỏan này chỉ mở ở Trụ sở chính để phản ánh số tiền chi trả BH không có người nhận phát sinh trong kỳ phải thu của các Chi nhánh. - Tài khỏan 1366 - Phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn ch i: Tài khỏan này chỉ mở ở Trụ sở chính để phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi họat động nghiệp vụ, quản lý BHTG phát sinh trong kỳ phải thu của các Chi nhánh. - Tài khỏan 1367 - Phải thu cấp trên về chênh lệch thu nhỏ hơn ch i: Tài khỏan này chỉ mở ở các Chi nhánh để phản ánh số chênh lệch thu nhỏ hơn chi họat động nghiệp vụ, quản lý BHTG phát sinh trong kỳ được Trụ sở chính cấp bù. - Tài khỏan 1 368 - Phải thu nội bộ khác: Phản ánh các khỏan phải thu khác giữa Trụ sở chính với các Chi nhánh và giữa các Chi nhánh với nhau.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Hạch tóan tại Chi nhánh: a1) Kế tóan phải thu Trụ sở chính về chi trả tiền BH: - Khi Chi nhánh nhận được quyết định của Trụ sở chính về số tiền chi trả tiền BH cho người gửi tiền theo hồ sơ Chi nhánh đề nghị, ghi: Nợ TK 1364 - Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH Có TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH. -
Căn cứ vào quyết tóan số tiền BH đã chi trả với Trụ sở chính, trường hợp có các khỏan tiền chi trả BH không có người nhận, khi có quyết định của cấp có thẩm quyền nếu được ghi giảm số phải thu Trụ sở chính về tiền chi trả BH, ghi: Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH Có TK 1364 - Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH. - Khi có quyết định bù trừ giữa số phí BHTG hoặc các khỏan khác Chi nhánh phải nộp cho Trụ sở chính với số tiền chi trả BH Chi nhánh phải thu của Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3362 - Phải nộp cấp trên về phí BHTG Nợ các TK 3363, 3365, 3366, 3368 Có TK 1364 - Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH. - Khi nhận được tiền của Trụ sở chính chuyển để chi trả tiền BH cho người gửi tiền, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1364 - Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH. - Khi có quyết định của Trụ sở chính thu hồi vốn họat động ở Chi nhánh bằng việc bù trừ với số tiền chi trả BH Chi nhánh phải thu của Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn họat động Có TK 1364 - Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH. a2) Kế tóan phải thu cấp trên về chênh lệch thu nhỏ hơn chi: - Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả họat động, Chi nhánh kết chuyển chênh lệch thu nhỏ hơn chi họat động nghiệp vụ, quản lý BHTG được Trụ sở chính cấp bù, ghi: Nợ TK 1367 - Phải thu cấp trên về chênh lệch thu nhỏ hơn chi Có TK 911 - Xác định kết quả họat động. - Khi có quyết định bù trừ giữa khỏan chênh lệch thu nhỏ hơn chi họat động nghiệp vụ, quản lý BHTG được cấp bù với các khỏan khác Chi nhánh phải trả cho Trụ sở chính, ghi: Nợ các TK 3362, 3363, 3365, 3366, 3368 Có TK 1367 - Phải thu cấp trên về chênh lệch thu nhỏ hơn chi. - Khi được Trụ sở chính cấp bù chênh lệch thu nhỏ hơn chi họat động nghiệp vụ, quản lý BHTG, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1367 - Phải thu cấp trên về chênh lệch thu nhỏ hơn chi. - Khi Trụ sở chính có quyết định thu hồi vốn họat động ở Chi nhánh bằng việc bù trừ với số chênh lệch thu nhỏ hơn chi được cấp bù, ghi: Nợ TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn họat động Có TK 1367 - Phải thu cấp trên về chênh lệch thu nhỏ hơn chi. a3) Kế tóan các khỏan phải thu nội bộ khác: - Khi chi hộ, trả hộ Trụ sở chính hoặc các Chi nhánh khác: Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác Có các TK 111, 112. - Khi được Trụ sở chính hoặc các Chi nhánh khác thu hộ các khỏan phải thu, ghi: Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác Có các TK 131, 138. - Bù trừ các khỏan phải thu, khỏan phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi: Nợ các TK 3362, 3363, 3365, 3366, 3368 Có TK 1368 - Phải thu nội bộ khác. - Khi nhận được tiền của Trụ sở chính hoặc Chi nhánh khác thanh tóan về các khỏan phải thu, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 1368 - Phải thu nội bộ khác. - Khi Trụ sở chính có quyết định thu hồi vốn họat động ở Chi nhánh bằng việc bù trừ với số phải thu khác Chi nhánh phải thu của Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn họat động Có TK 1368 - Phải thu nội bộ khác.
b) Hạch tóan tại Trụ sở chính: b1) Kế tóan vốn họat động ở các đơn vị trực thuộc: - Khi Trụ sở chính cấp vốn cho Chi nhánh bằng tiền, ghi: Nợ TK 1361 - Vốn họat động ở các đơn vị trực thuộc Có các TK 111, 112 - Khi Trụ sở chính cấp vốn cho Chi nhánh bằng vật tư, dụng cụ hoặc TSCĐ mới, chưa qua sử dụng, ghi: Nợ TK 1361 - Vốn họat động ở các đơn vị trực thuộc Có các TK 152, 153 Có các TK 211, 213. - Khi Trụ sở chính cấp vốn cho Chi nhánh bằng TSCĐ đã qua sử dụng, ghi: Nợ TK 1361 - Vốn họat động ở các đơn vị trực thuộc (giá trị còn lại của TSCĐ) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ bàn giao) Có các TK 211, 213 (nguyên giá TSCĐ bàn giao). - Khi quyết tóan số tiền BH các Chi nhánh đã chi trả, có các khỏan tiền BH không có người nhận được Trụ sở chính quyết định bổ sung vốn họat động cho Chi nhánh, ghi: Nợ TK 1361 - Vốn họat động ở các đơn vị trực thuộc Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ. - Khi Trụ sở chính có quyết định thu hồi vốn họat động ở các Chi nhánh. Khi nhận được tiền do Chi nhánh nộp lên, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1361 - Vốn họat động ở các đơn vị trực thuộc. - Khi Trụ sở chính có quyết định thu hồi tài sản hoặc điều chuyển tài sản ở các Chi nhánh, kế tóan ghi giảm vốn họat động ở Chi nhánh, ghi: Nợ các TK 211, 213 (Nguyên giá TSCĐ) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ) Có TK 1361 - Vốn họat động ở các đơn vị trực thuộc (giá trị còn lại của TSCĐ). - Khi Trụ sở chính có quyết định cấp vốn cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với các khỏan phải thu của Chi nhánh, ghi: Nợ TK 1361 - Vốn họat động ở các đơn vị trực thuộc Có các TK 1362, 1363, 1365, 1366, 1368. - Khi Trụ sở chính có quyết định thu hồi vốn họat động ở Chi nhánh bằng việc bù trừ với các khỏan phải trả Chi nhánh, ghi: Nợ các TK 3364, 3367, 3368 Có TK 1361 - Vốn họat động ở các đơn vị trực thuộc. b2) Kế tóan phải thu cấp dưới về phí BHTG: - Khi nhận được báo cáo của Chi nhánh về số phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG Có TK 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển. - Khi Trụ sở chính có quyết định xóa nợ phí BHTG không thu được ở các Chi nhánh do tổ chức tham gia BHTG bị phá sản, mất khả năng thanh tóan theo quy định, ghi: Nợ TK 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển (xóa nợ phí BHTG phải thu kỳ này) Nợ TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ (xóa nợ phí BHTG phải thu của các kỳ trước) Có TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG. - Khi Trụ sở chính có quyết định bù trừ giữa khỏan phí BHTG phải thu của Chi nhánh với khỏan tiền chi trả BH hoặc các khỏan khác phải trả cho Chi nhánh, ghi: Nợ TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH Nợ các TK 3367, 3368 Có TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG. - Khi Trụ sở chính nhận được tiền do Chi nhánh nộp phí BHTG, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG. - Khi Trụ sở chính có quyết định cấp vốn họat động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với khỏan phí BHTG phải thu của Chi nhánh, ghi: Nợ TK 1361 - Vốn họat động ở các đơn vị trực thuộc Có TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG. b3) Kế tóan phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG: - Khi nhận được thông báo của Chi nhánh về số tiền đã thu thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia BHTG bị phá sản, ghi: Nợ TK 1363 - Phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ. - Khi có quyết định bù trừ giữa khỏan thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG phải thu của Chi nhánh với khỏan tiền chi trả BH hoặc các khỏan khác phải trả cho Chi nhánh, ghi: Nợ TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH Nợ các TK 3367, 3368 Có TK 1363 - Phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG. - Khi Trụ sở chính nhận được tiền do Chi nhánh nộp tiền thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1363 - Phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG. - Khi Trụ sở chính có quyết định cấp vốn họat động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với số thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG phải thu của Chi nhánh, ghi: Nợ TK 1361 - Vốn họat động ở các đơn vị trực thuộc Có TK 1363 - Phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG. b4) Kế tóan phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi: - Cuối kỳ, kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi họat động nghiệp vụ, quản lý BHTG theo báo cáo của các Chi nhánh, ghi: Nợ TK 1366 - Phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi Có TK 911 - Xác định kết quả họat động. - Khi Trụ sở chính có quyết định bù trừ giữa khỏan chênh lệch thu lớn hơn chi phải thu của Chi nhánh với các khỏan phải trả cho Chi nhánh: Nợ các TK 3364, 3367, 3368 Có TK 1366 - Phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi. - Khi nhận được tiền chênh lệch thu lớn hơn chi họat động nghiệp vụ, quản lý BHTG do Chi nhánh nộp lên, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1366 - Phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi. - Khi Trụ sở chính có quyết định cấp vốn họat động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với số chênh lệch thu lớn hơn chi phải thu của Chi nhánh, ghi: Nợ TK 1361 - Vốn họat động ở các đơn vị trực thuộc Có TK 1366 - Phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi. b5) Kế tóan phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận: - Khi quyết tóan số tiền BH các Chi nhánh đã chi trả có các khỏan tiền BH không có người nhận phải thu lại của các Chi nhánh, ghi: Nợ TK 1365 - Phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ. - Khi có quyết định bù trừ giữa khỏan tiền BH không có người nhận phải thu của Chi nhánh với khỏan tiền chi trả BH hoặc các khỏan khác phải trả cho Chi nhánh, ghi: Nợ TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH Nợ các TK 3367, 3368 Có TK 1365 - Phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận - Khi Trụ sở chính nhận được tiền do Chi nhánh nộp tiền chi trả BH không có người nhận, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1365 - Phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận. - Khi Trụ sở chính có quyết định cấp vốn họat động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với khỏan phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận của Chi nhánh, ghi: Nợ TK 1361 - Vốn họat động ở các đơn vị trực thuộc Có TK 1365 - Phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận. b6) Kế tóan các khỏan phải thu nội bộ khác: - Khi chi hộ, trả hộ các Chi nhánh, ghi: Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác Có các TK 111, 112. - Khi được các Chi nhánh thu hộ các khỏan phải thu, ghi: Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác Có các TK 131, 138. - Bù trừ các khỏan phải thu, khỏan phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi: Nợ các TK 3364, 3367, 3368 Có TK 1368 - Phải thu nội bộ khác. - Khi nhận được tiền của các Chi nhánh thanh tóan về các khỏan phải thu, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 1368 - Phải thu nội bộ khác. - Khi Trụ sở chính có quyết định cấp vốn họat động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với các khỏan phải thu của Chi nhánh, ghi: Nợ TK 1361 - Vốn họat động cấp cho cấp dưới Có TK 1368 - Phải trả nội bộ khác.
Điều 7. Tài khỏan 138 - Phải thu khác 1. Sửa đổi, bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 138 - Phải thu khác Bên N ợ : - Phải thu về các khỏan đã tạm ứng cho các đơn vị nhận ủy thác chi trả BH để chi trả BH cho người gửi tiền; - Phải thu về lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, tín phiếu và lãi từ các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn. Bên Có: - Số tiền các đơn vị nhận ủy thác chi trả BH đã chi trả BH cho người gửi tiền hoặc số đã thu lại từ các đơn vị nhận ủy thác chi trả BH về các khỏan tiền BH không có người nhận; - Số lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, tín phiếu và lãi từ các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn đã thu được. Số dư bên Nợ: Các khỏan phải thu của đơn vị nhận ủy thác chi trả BH, phải thu lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi tín phiếu, lãi từ các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn chưa thu được. Tài khỏan này có thể có s ố dư bên Có . Số dư bên Có phản ánh số đã thu nhiều hơn số phải thu (trường hợp cá biệt và trong chi tiết của từng đối tượng cụ thể). Tài khỏan 138 - Phải thu khác, có 6 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý: Phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý. - Tài khỏan 1382 - Phải thu của đơn vị nhận ủy thác ch i trả BH: Phản ánh các khỏan tạm ứng và thanh tóan tạm ứng về tiền chi trả BH giữa đơn vị với đơn vị nhận ủy thác chi trả BH. - Tài khỏan 1383 - Phải thu lãi tiền gửi: Tài khỏan này chỉ sử dụng ở Trụ sở chính để phản ánh số phải thu về lãi tiền gửi (có kỳ hạn và không có kỳ hạn) từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi. - Tài khỏan 1384 - Phải thu lãi trái phiếu: Tài khỏan này chỉ sử dụng ở Trụ sở chính để phản ánh số phải thu về lãi trái phiếu. - Tài khỏan 1385 - Phải thu lãi tín phiếu: Tài khỏan này chỉ sử dụng ở Trụ sở chính để phản ánh số phải thu về lãi tín phiếu. - Tài khỏan 1388 - Phải thu khác: Phản ánh các khỏan phải thu của đơn vị ngòai phạm vi các khỏan phải thu phản ánh ở các TK 131, 136 và TK 1381, 1382, 1383, 1384 và 1385.
- Bổ sung phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Định kỳ Trụ sở chính xác định tiền lãi trái phiếu, tín phiếu phải thu (đối với các khỏan đầu tư trái phiếu, tín phiếu thu lãi định kỳ), ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1384, 1385) (nếu chưa thu tiền) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (51512, 51513).
b) Đối với các khỏan đầu tư trái phiếu, tín phiếu thu lãi sau, định kỳ Trụ sở chính xác định số lãi trái phiếu, lãi tín phiếu phải thu từng kỳ, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1384, 1385) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (51512, 51513).
c) Trường hợp nếu lãi trái phiếu, lãi tín phiếu phải thu bao gồm cả khỏan tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi đơn vị mua lại khỏan đầu tư đó thì đơn vị phải phân bổ số tiền lãi này, chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà đơn vị mua khỏan đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu họat động tài chính, còn khỏan tiền lãi dồn tích trước khi đơn vị mua lại khỏan đầu tư thì ghi giảm giá trị của chính khỏan đầu tư trái phiếu, tín phiếu đó, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1384, 1385) (nếu chưa thu tiền) (tổng số tiền lãi phải thu) Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (phần tiền lãi dồn tích trước khi đơn vị mua mua lại khỏan đầu tư) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (51512, 51513) (phần tiền lãi của các kỳ sau khi đơn vị mua khỏan đầu tư).
d) Định kỳ, khi xác định số lãi tiền gửi (có kỳ hạn và không có kỳ hạn) phải thu, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1383) (nếu chưa thu tiền) Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (51511).
đ) Khi thu được tiền của các khỏan nợ phải thu khác, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 138 - Phải thu khác.
e) Trường hợp đơn vị ủy thác cho tổ chức khác chi trả tiền BH, khi đơn vị ứng tiền cho tổ chức nhận ủy thác, ghi: Nợ TK 1382 - Phải thu của đơn vị nhận ủy thác chi trả BH Có các TK 111, 112.
g) Khi đơn vị nhận được hồ sơ thanh quyết tóan của tổ chức nhận ủy thác về số tiền BH đã chi trả, ghi: Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH Có TK 1382 - Phải thu của đơn vị nhận ủy thác chi trả BH.
h) Khi đơn vị thu lại số không phải chi trả tiền BH do không có người nhận từ tổ chức nhận ủy thác chi trả tiền BH, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1382 - Phải thu của đơn vị nhận ủy thác chi trả BH.
Điều 8. Bổ sung nguyên tắc kế tóan hàng tồn kho 1. Hàng tồn kho của đơn vị là những tài sản được mua vào để phục vụ cho họat động nghiệp vụ, quản lý của BHTG, gồm: - Nguyên liệu, vật liệu; - Công cụ, dụng cụ.
-
Các lọai vật tư, tài sản nhận giữ hộ,... không thuộc quyền sở hữu và kiểm sóat của đơn vị thì không được phản ánh là hàng tồn kho.
-
Kế tóan hàng tồn kho phải được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế tóan “Hàng tồn kho” khi xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho và ghi nhận chi phí.
-
Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế tóan phải tính ngay vào chi họat động BHTG (sau khi trừ đi các khỏan bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, nếu có) theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
-
Đơn vị hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, công cụ trên sổ kế tóan. Theo đó, các tài khỏan kế tóan hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, công cụ. Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế tóan có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế tóan.
-
Các khỏan thuế không được hòan lại được tính vào giá trị hàng tồn kho như: Thuế GTGT đầu vào của hàng tồn kho không được khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp khi mua hàng tồn kho.
Điều 9. Tài khỏan 152 - Nguyên liệu, vật liệu Bổ sung phương pháp kế tóan một s ố giao dịch kinh tế chủ yếu 1. Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (tổng giá thanh tóan) Có các TK 111, 112, 141, 331,... (tổng giá thanh tóan).
-
Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về kho đơn vị, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có các TK 111, 112, 141, 331,...
-
Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào họat động BHTG của đơn vị, ghi: Nợ TK 631 - Chi họat động BHTG Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
-
Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào họat động quản lý của đơn vị, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
-
Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào họat động của dự án, ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
-
Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho họat động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ, ghi: Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
Điều 10. Tài khỏan 153 - Công cụ, dụng cụ Bổ sung phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 1. Mua công cụ, dụng cụ nhập kho, căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan, ghi: Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (tổng giá thanh tóan) Có các TK 111, 112, 141, 331,... (tổng giá thanh tóan).
-
Các chi phí về mua, bốc xếp, vận chuyển công cụ, dụng cụ từ nơi mua về kho đơn vị, ghi: Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ Có các TK 111, 112, 141, 331,...
-
Xuất công cụ, dụng cụ sử dụng cho họat động BHTG tại đơn vị, ghi: Nợ TK 631 - Chi họat động BHTG Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
-
Xuất công cụ, dụng cụ sử dụng cho họat động quản lý tại đơn vị, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
-
Xuất công cụ, dụng cụ sử dụng cho họat động của dự án, ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
-
Xuất công cụ, dụng cụ sử dụng cho họat động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ, ghi: Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
Điều 11. Tài khỏan 161 - Chi dự án 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số chi cho chương trình, dự án đã được Nhà nước phê duyệt bằng nguồn kinh phí NSNN cấp hoặc bằng nguồn viện trợ của nước ngòai, nguồn khác cho chương trình, dự án. TK 161 chỉ sử dụng ở Trụ sở chính.
b) Tài khỏan 161 - Chi dự án chỉ sử dụng ở Trụ sở chính khi được giao nhiệm vụ quản lý, thực hiện chương trình, dự án và được NSNN cấp kinh phí, các khỏan viện trợ, tài trợ của nước ngòai theo dự án để thực hiện chương trình, dự án.
c) Kế tóan phải mở sổ theo dõi chi tiết chi phí của từng chương trình, dự án và tập hợp chi phí cho việc quản lý dự án, chi phí thực hiện dự án theo Mục lục NSNN và theo nội dung chi trong dự tóan được duyệt của từng chương trình, dự án.
d) BHTG Việt Nam không được xét duyệt quyết tóan ngân sách năm các khỏan chi dự án từ các khỏan tiền, hàng viện trợ theo chương trình, dự án nhưng BHTG Việt Nam chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định của chế độ tài chính. Các khỏan chi dự án chưa được xét duyệt quyết tóan được phản ánh vào số dư bên Nợ TK 161 - Chi dự án (Chi tiết chi dự án chưa có nguồn kinh phí).
đ) Đối với những khỏan thu (nếu có) trong quá trình thực hiện chương trình, dự án, đề tài được hạch tóan vào bên Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (Chi tiết thu thực hiện dự án). Tùy thuộc vào quy định xử lý của cơ quan cấp phát kinh phí, số thu trong quá trình thực hiện dự án được kết chuyển vào các tài khỏan có liên quan.
e) Tài khỏan 161 được mở theo dõi lũy kế chi dự án từ khi bắt đầu thực hiện chương trình, dự án cho đến khi kết thúc chương trình, dự án được phê duyệt quyết tóan bàn giao sử dụng.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 161 - Chi dự án Bên Nợ: Chi thực tế cho việc quản lý, thực hiện chương trình, dự án. Bên Có: - Số chi sai bị xuất tóan phải thu hồi; - Số chi của chương trình, dự án được quyết tóan với nguồn kinh phí dự án. Số dư bên Nợ: Số chi chương trình, dự án chưa hòan thành hoặc đã hòan thành nhưng quyết tóan chưa được duyệt. Tài khỏan 161 - Chi dự án, có 3 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 1611 - Chi từ nguồn k i nh phí NSNN cấp: Phản ánh các khỏan chi dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp. Tài khỏan 1611 có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 16111 - Chi quản lý dự án: Phản ánh các khỏan chi quản lý dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp; + Tài khỏan 16112 - Chi thực hiện dự án: Phản ánh các khỏan chi thực hiện dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp. - Tài khỏan 1 612 - Chi từ ngu ồ n kinh phí viện trợ: Phản ánh các khỏan chi dự án từ nguồn kinh phí viện trợ. Tài khỏan 1612 có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 16121 - Chi quản lý dự án: Phản ánh các khỏan chi quản lý dự án từ nguồn kinh phí viện trợ; + Tài khỏan 16122 - Chi thực hiện dự án: Phản ánh các khỏan chi thực hiện dự án từ nguồn kinh phí viện trợ. - Tài khỏan 1618 - Chi từ nguồn khác: Phản ánh các khỏan chi dự án từ nguồn khác ngòai nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ. Tài khỏan 1618 có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 16181 - Chi quản lý dự án: Phản ánh các khỏan chi quản lý dự án từ nguồn khác; + Tài khỏan 16182 - Chi thực hiện dự án: Phản ánh các khỏan chi thực hiện dự án từ nguồn khác.
-
Phương pháp hạch tóan kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Khi xuất qũy tiền mặt, rút tiền gửi chi cho chương trình, dự án, ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án (1611, 1612, 1618) Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
b) Xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho chương trình, dự án, ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án (1611, 1612, 1618) Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
c) Dịch vụ mua ngòai sử dụng cho chương trình, dự án chưa thanh tóan, ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án (1611, 1612, 1618) Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
d) Tiền lương của cán bộ chuyên trách dự án phải trả và phụ cấp phải trả cho nhân viên hợp đồng của dự án và những người tham gia thực hiện chương trình, dự án, ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án (1611, 1612, 1618) Có TK 334 - Phải trả người lao động.
đ) Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của cán bộ chuyên trách dự án và những người tham gia thực hiện chương trình, dự án, ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án (1611, 1612, 1618) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386).
e) Thanh tóan tạm ứng tính vào chi dự án, ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án (1611, 1612, 1618) Có TK 141 - Tạm ứng.
g) Rút dự tóan chi chương trình, dự án để chi thực hiện dự án, ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án.
h) Mua TSCĐ dùng cho chương trình, dự án, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có các TK 111, 112, 331. Đồng thời ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
i) Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn TSCĐ của dự án hòan thành, ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án Có TK 241 - XDCB dở dang.
k) Những khỏan chi của dự án không đúng chế độ, quá tiêu chuẩn, định mức, không được phê duyệt phải thu hồi chờ xử lý, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) Có TK 161 - Chi dự án.
l) Khi phát sinh các khỏan thu ghi giảm chi dự án, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 161 - Chi dự án.
m) Kế tóan xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai của họat động dự án, căn cứ vào số dư TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (chi tiết lãi, lỗ tỷ giá hối đóai của họat động dự án): - Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đóai, ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai. - Kết chuyển lãi tỷ giá hối đóai, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai Có TK 161 - Chi dự án.
n) Khi quyết tóan chi dự án được duyệt, kết chuyển số chi dự án để ghi giảm nguồn kinh phí, ghi: Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611, 4612, 4618) Có TK 161 - Chi dự án (1611, 1612, 1618).
Điều 12. Tài khỏan 214 - Hao mòn tài sản cố định Bổ sung phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 1. Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (đối với TSCĐ dùng cho họat động nghiệp vụ BHTG, quản lý đơn vị) Nợ TK 811 - Chi phí khác (đối với TSCĐ liên quan đến họat động nghiệp vụ BHTG, quản lý đơn vị nhưng chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp).
-
TSCĐ đã sử dụng, nhận được do điều chuyển trong nội bộ đơn vị, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá) Có TK 336 - Phải trả cấp trên về vốn họat động (3361) (giá trị còn lại) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn lũy kế).
-
Đối với TSCĐ dùng cho họat động dự án, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối kỳ báo cáo, ghi: Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
-
Đối với TSCĐ dùng cho họat động văn hóa, phúc lợi, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối kỳ báo cáo, ghi: Nợ TK 3533 - Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
-
Trường hợp vào cuối năm tài chính đơn vị xem xét lại thời gian trích khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ, nếu có sự thay đổi mức khấu hao cần phải điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế tóan như sau: - Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ tăng lên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao tăng, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chênh lệch khấu hao tăng) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp). - Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ giảm so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao giảm, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp) Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chênh lệch khấu hao giảm).
Điều 13. Tài khỏan 241 - Xây dựng cơ bản dở dang 1. Sửa đổi, bổ sung nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này chỉ sử dụng ở đơn vị không thành lập Ban quản lý dự án để phản ánh chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB (bao gồm chi phí mua sắm mới TSCĐ, xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình) và tình hình quyết tóan dự án đầu tư XDCB ở các đơn vị có tiến hành công tác mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ. Các đơn vị có thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và tổ chức bộ máy kế tóan riêng thì thực hiện theo quy định của Thông tư số 195/2012/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế tóan đơn vị chủ đầu tư.
b) Chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB là tòan bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình. Chi phí đầu tư XDCB được xác định trên cơ sở khối lượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chế độ chính sách của Nhà nước, đồng thời phải phù hợp những yếu tố khách quan của thị trường trong từng thời kỳ và được thực hiện theo quy chế về quản lý đầu tư XDCB. Chi phí đầu tư XDCB, bao gồm: - Chi phí xây dựng; - Chi phí thiết bị; - Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Chi phí quản lý dự án; - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; - Chi phí khác. Tài khỏan 241 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình và ở mỗi hạng mục công trình phải được hạch tóan chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB và được theo dõi lũy kế kể từ khi khởi công đến khi công trình, hạng mục công trình hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng.
c) Khi đầu tư XDCB các chi phí xây lắp, chi phí thiết bị thường tính trực tiếp cho từng công trình; Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác thường được chi chung. Chủ đầu tư phải tiến hành tính tóan, phân bổ chi phí quản lý dự án và chi phí khác cho từng công trình theo nguyên tắc: - Nếu xác định được riêng các chi phí quản lý dự án và chi phí khác liên quan trực tiếp đến từng công trình thì tính trực tiếp cho công trình đó; - Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác chi chung có liên quan đến nhiều công trình mà không tính trực tiếp được cho từng công trình thì đơn vị được quyền phân bổ theo những tiêu thức phù hợp nhất với từng công trình.
d) Trường hợp dự án đã hòan thành đưa vào sử dụng nhưng quyết tóan dự án chưa được duyệt thì đơn vị ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá tạm tính (giá tạm tính phải căn cứ vào chi phí thực tế đã bỏ ra để có được TSCĐ) để trích khấu hao, nhưng sau đó phải điều chỉnh theo giá quyết tóan được phê duyệt.
đ) Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, duy trì cho TSCĐ họat động bình thường được hạch tóan trực tiếp vào chi phí họat động trong kỳ. Đối với các TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải sửa chữa, bảo trì, duy tu định kỳ, kế tóan được trích lập dự phòng phải trả và tính trước vào chi phí họat động để có nguồn trang trải khi việc sửa chữa, bảo trì phát sinh. Tài khỏan 241 - Xây dựng cơ bản dở dang, có 3 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 2411 - Mua sắm TSCĐ: Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và tình hình quyết tóan chi phí mua sắm TSCĐ trong trường hợp phải qua lắp đặt, chạy thử trước khi đưa vào sử dụng (kể cả mua TSCĐ mới hoặc đã qua sử dụng). Nếu mua sắm TSCĐ về phải đầu tư, trang bị thêm mới sử dụng được thì mọi chi phí mua sắm, trang bị thêm cũng được phản ánh vào tài khỏan này. - Tài khỏan 2412 - Xây dựng cơ bản: Phản ánh chi phí đầu tư XDCB và tình hình quyết tóan vốn đầu tư XDCB. Tài khỏan này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình (theo từng đối tượng tài sản hình thành qua đầu tư) và ở mỗi đối tượng tài sản phải theo dõi chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB. - Tài khỏan 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ: Phản ánh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và tình hình quyết tóan chi phí sửa chữa lớn TSCĐ. Trường hợp sửa chữa thường xuyên TSCĐ thì không hạch tóan vào tài khỏan này mà tính thẳng vào chi phí họat động trong kỳ.
-
Sửa đổi, bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Bên Nợ: - Chi phí đầu tư XDCB, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh (TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình); - Chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ; - Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ. Bên Có: - Giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư XDCB, mua sắm đã hòan thành đưa vào sử dụng; - Giá trị công trình bị lọai bỏ và các khỏan chi phí duyệt bỏ khác kết chuyển khi quyết tóan được duyệt; - Giá trị công trình sửa chữa lớn TSCĐ hòan thành, kết chuyển khi quyết tóan được duyệt; - Kết chuyển chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ vào các tài khỏan có liên quan. Số dư N ợ : - Chi phí dự án đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ dở dang; - Giá trị công trình xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ đã hòan thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng hoặc quyết tóan chưa được duyệt.
-
Sửa đổi, bổ sung phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Kế tóan chi phí đầu tư XDCB a1) Trường hợp ứng trước tiền cho nhà thầu, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. a2) Nhận khối lượng XDCB, khối lượng sửa chữa TSCĐ hòan thành do bên nhận thầu bàn giao, căn cứ hợp đồng giao thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng XDCB hòan thành, hóa đơn bán hàng, ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412, 2413) (tổng giá thanh tóan) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh tóan). a3) Khi thanh tóan số nợ còn phải trả nhà thầu, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. a4) Khi mua thiết bị đầu tư XDCB, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh tóan). Trường hợp chuyển thẳng thiết bị không cần lắp đến địa điểm thi công giao cho bên nhận thầu, ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang Có TK 331 - Phải trả cho người bán. a5) Trả tiền cho người nhận thầu, người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ có liên quan đến đầu tư XDCB, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,... a6) Xuất thiết bị đầu tư XDCB giao cho bên nhận thầu: - Đối với thiết bị không cần lắp, ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. - Đối với thiết bị cần lắp: + Khi xuất thiết bị giao cho bên nhận thầu, kế tóan chỉ theo dõi chi tiết thiết bị đưa đi lắp. + Khi có khối lượng lắp đặt hòan thành của bên B bàn giao, được nghiệm thu và chấp nhận thanh tóan, thì giá trị thiết bị đưa đi lắp mới được tính vào chi phí đầu tư XDCB, ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412) Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. a7) Khi phát sinh các chi phí khác, như chi phí lãi vay, chi phí đấu thầu (sau khi bù trừ với số tiền thu từ việc bán hồ sơ thầu), chi phí tháo dỡ hòan trả mặt bằng (sau khi bù trừ với số phế liệu có thể thu hồi),... ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412) Có các TK 111, 112, 331, 335, 3411, 343... Số tiền bán hồ sơ thầu sau khi bù trừ với chi phí đấu thầu, nếu còn thừa được kế tóan giảm chi phí đầu tư xây dựng (ghi vào bên Có TK 241). a8) Khỏan tiền phạt nhà thầu thu được về bản chất làm giảm số phải thanh tóan cho nhà thầu, ghi: Nợ các TK 112, 331 Có TK 241 - XDCB dở dang. a9) Khi công trình hòan thành, việc nghiệm thu tổng thể đã được thực hiện xong, tài sản được bàn giao và đưa vào sử dụng: Nếu quyết tóan được duyệt ngay thì căn cứ vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư được duyệt để ghi sổ. Nếu quyết tóan chưa được phê duyệt thì ghi tăng giá trị của tài sản hình thành qua đầu tư theo giá tạm tính (giá tạm tính là chi phí thực tế đã bỏ ra để có được tài sản, căn cứ vào TK 241 để xác định giá tạm tính). Cả 2 trường hợp đều ghi như sau: Nợ các TK 211, 213 Có TK 241 - XDCB dở dang (giá được duyệt hoặc giá tạm tính). Trường hợp công trình đã hòan thành, nhưng chưa làm thủ tục bàn giao tài sản để đưa vào sử dụng, đang chờ lập hoặc duyệt quyết tóan thì kế tóan phải mở sổ chi tiết tài khỏan 241 - XDCB dở dang theo dõi riêng công trình hòan thành chờ bàn giao và duyệt quyết tóan. a10) Khi quyết tóan vốn đầu tư XDCB hòan thành được duyệt thì kế tóan điều chỉnh lại giá tạm tính theo giá trị tài sản được duyệt, ghi; - Nếu giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị thấp hơn giá tạm tính: Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi phí duyệt bỏ phải thu hồi) Có các TK 211, 213. - Nếu giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị cao hơn giá tạm tính: Nợ các TK 211, 213 Có các TK liên quan. - Nếu TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB và được cấp có thẩm quyền cho phép tăng nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu thì đồng thời ghi: Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB Có TK 241 - XDCB dở dang (các khỏan thiệt hại được duyệt bỏ) Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (giá trị tài sản được duyệt). a11) Trường hợp đơn vị là chủ đầu tư có thành lập Ban quản lý dự án để kế tóan riêng quá trình đầu tư XDCB: - Kế tóan tại chủ đầu tư, khi nhận bàn giao công trình đã được quyết tóan, chủ đầu tư ghi nhận giá trị công trình là giá đã được quyết tóan, ghi: Nợ các TK 211, 213 Nợ các TK 111, 112, 152, 153 Có TK 136 - Phải thu nội bộ Có các TK 331, 333, ... (nhận nợ phải trả nếu có). - Kế tóan tại Ban quản lý dự án: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
b) Kế tóan sửa chữa TSCĐ Công tác sửa chữa TSCĐ của đơn vị cũng có thể tiến hành theo phương thức tự làm hoặc giao thầu. - Khi chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh được tập hợp vào bên Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2413) và được chi tiết cho từng công trình, công việc sửa chữa TSCĐ.
Căn cứ chứng từ phát sinh chi phí để hạch tóan: Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2413) (tổng giá thanh tóan) Có các 111, 112, 152, 214, 334,... (tổng giá thanh tóan). - Khi công trình sửa chữa hòan thành, nếu không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu phát sinh lớn được phân bổ dần) Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (nếu trích trước chi phí sửa chữa định kỳ) Có TK 241 - XDCB dở dang (2413). - Trường hợp sửa chữa cải tạo, nâng cấp thỏa mãn điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ, ghi: Nợ các TK 211, 213 Có TK 241 - XDCB dở dang (2413).
Điều 14. Tài khỏan 242 - Chi phí trả trước Bổ sung phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 1. Khi phát sinh các khỏan chi phí trả trước phải phân bổ dần vào chi phí họat động của nhiều kỳ, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước Có các TK 111, 112, 153, 331, 334, 338,... Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước vào chi phí họat động căn cứ vào nội dung của các khỏan chi phí trả trước để phân bổ vào các tài khỏan chi phí có liên quan, ghi: Nợ TK 631 - Chi họat động BHTG Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 242 - Chi phí trả trước.
-
Khi trả trước tiền thuê TSCĐ theo phương thức thuê họat động và phục vụ họat động của đơn vị cho nhiều kỳ, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước Có các TK 111, 112 Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước tiền thuê TSCĐ vào chi phí họat động trong kỳ, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 242 - Chi phí trả trước.
-
Đối với công cụ, dụng cụ liên quan đến họat động của đơn vị trong nhiều kỳ, khi xuất dùng, ghi: - Khi xuất dùng, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ. - Định kỳ tiến hành phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ đã xuất kho theo tiêu thức hợp lý.
Căn cứ để xác định mức chi phí phải phân bổ mỗi kỳ có thể là thời gian sử dụng mà công cụ, dụng cụ tham gia vào họat động, khi phân bổ, ghi: Nợ TK 631 - Chi họat động BHTG Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 242 - Chi phí trả trước.
- Trường hợp chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh lớn, đơn vị không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ, phải phân bổ chi phí vào nhiều kỳ kế tóan, khi công việc sửa chữa hòan thành: - Kết chuyển chi phí sửa chữa TSCĐ vào tài khỏan chi phí trả trước, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước. Có TK 241 - XDCB dở dang (2413). - Định kỳ, tính và phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí họat động trong kỳ, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 242 - Chi phí trả trước.
Điều 15. Tài khỏan 331 - Phải trả cho người bán 1. Bổ sung nguyên tắc kế tóan a) Bổ sung nội dung phản ánh số phải trả và tình hình thanh tóan tiền chi trả BH cho người gửi tiền khi tổ chức tham gia BHTG lâm vào tình trạng phá sản hoặc mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy định của pháp luật về BHTG. Tài khỏan này sử dụng cả ở Trụ sở chính và các Chi nhánh.
b) Tiền chi trả BH được ghi nhận nợ phải trả và ghi giảm qũy dự phòng nghiệp vụ khi có quyết định chi trả tiền BH của Trụ sở chính theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp tiền chi trả BH không có người nhận, khi có quyết định của cấp có thẩm quyền, đơn vị phải ghi tăng qũy dự phòng nghiệp vụ và ghi giảm nợ phải trả người gửi tiền.
d) Đơn vị phải hạch tóan vào các tài khỏan có liên quan tùy theo hình thức chi trả tiền BH, như: Trụ sở chính hoặc Chi nhánh trực tiếp chi trả hoặc ủy quyền qua tổ chức khác chi trả.
-
Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 331 - Phải trả cho người bán Bên Nợ: - Số tiền BH đã chi trả cho người gửi tiền; - Xử lý số tiền BH không có người nhận theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Bên Có: - Số tiền chi trả BH phải trả cho người gửi tiền khi tổ chức tham gia BHTG lâm vào tình trạng phá sản hoặc mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền. Số dư bên Có: Số tiền BH còn phải trả cho người gửi tiền. Tài khỏan 331 - Phải trả cho người b án, có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH: Phản ánh số tiền chi trả BH phải trả cho người gửi tiền tại các tổ chức tham gia BHTG lâm vào tình trạng phá sản hoặc mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền; - Tài khỏan 3318 - Phải trả khác cho người bán: Phản ánh các khỏan phải trả khác cho người bán ngòai nội dung các khỏan phải trả về chi trả tiền BH.
-
Bổ sung phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Khi có quyết định của Trụ sở chính về chi trả tiền BH cho người gửi tiền tại các tổ chức tham gia BHTG lâm vào tình trạng phá sản hoặc mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy định: - Trường hợp chi trả tiền BH phát sinh ở Trụ sở chính, kế tóan ghi giảm qũy dự phòng nghiệp vụ và ghi tăng nợ phải trả, ghi: Nợ TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ Có TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH (chi tiết cho từng người gửi tiền). - Trường hợp chi trả tiền BH phát sinh ở Chi nhánh, kế tóan ghi tăng nợ phải thu cấp trên và tăng nợ phải trả về chi trả tiền BH theo thông báo của Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 1364 - Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH Có TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH (chi tiết cho từng người gửi tiền).
b) Khi Trụ sở chính hoặc Chi nhánh chi trả tiền BH cho người gửi tiền, căn cứ vào chứng từ chi trả tiền BH và các chứng từ có liên quan, ghi: Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH Có các TK 111, 112.
c) Trường hợp Trụ sở chính và Chi nhánh ủy thác cho tổ chức khác chi trả tiền BH, khi đơn vị ứng tiền cho tổ chức nhận ủy thác, ghi: Nợ TK 1382 - Phải thu của đơn vị nhận ủy thác chi trả BH Có các TK 111, 112.
d) Khi đơn vị nhận được hồ sơ thanh quyết tóan của tổ chức nhận ủy thác về số tiền BH đã chi trả, ghi: Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH Có TK 1382 - Phải thu của đơn vị nhận ủy thác chi trả BH.
đ) Khi đơn vị thu lại số không phải chi trả tiền BH do không có người nhận từ tổ chức nhận ủy thác chi trả tiền BH, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1382 - Phải thu của đơn vị nhận ủy thác chi trả BH.
e) Các khỏan tiền BH không có người nhận khi có quyết định xử lý xóa nợ của cấp có thẩm quyền: e1) Ở Trụ sở chính: Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền được phép bổ sung qũy dự phòng nghiệp vụ, ghi: Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ. e2) Ở Chi nhánh: - Trường hợp chưa nhận được tiền do Trụ sở chính chuyển, kế tóan ghi giảm số phải thu cấp trên về chi trả tiền BH, ghi: Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH Có TK 1364 - Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH. - Trường hợp đã nhận được tiền do Trụ sở chính chuyển, nếu số tiền BH không có người nhận phải nộp lại cho Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH Có TK 3365 - Phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận. - Trường hợp đã nhận được tiền do Trụ sở chính chuyển, nếu số tiền BH không có người nhận được phép bổ sung vốn họat động của Chi nhánh, ghi: Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn họat động.
Điều 16. Tài khỏan 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước 1. Bổ sung nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này sử dụng cả ở Trụ sở chính và các Chi nhánh để phản ánh quan hệ giữa đơn vị với Nhà nước về các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN trong kỳ kế tóan năm.
b) Đơn vị phải tách và ghi nhận riêng các khỏan thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp theo mức khóan khi cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản, tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG hoặc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, vật tư, công cụ thừa ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu hoặc thu nhập. Theo phương pháp này, doanh thu và thu nhập khác ghi trên sổ kế tóan không bao gồm số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp theo mức khóan đối với các họat động phải nộp thuế này của BHTG. Chỉ tiêu “Thu họat động BHTG” của báo cáo kết quả họat động không bao gồm các khỏan thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp theo mức khóan.
- Bổ sung phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp -
Căn cứ số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp vào NSNN, khi cung cấp dịch vụ như cho thuê tài sản, tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG hoặc bán TSCĐ, vật tư, công cụ theo mức khóan theo quy định của pháp luật về thuế, ghi: Nợ TK 5118 - Thu họat động khác (ghi theo doanh thu cung cấp dịch vụ hoặc bán vật tư, công cụ không có thuế) Nợ TK 711 - Thu nhập khác (ghi theo thu nhập bán TSCĐ không có thuế) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. - Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN vào NSNN, ghi: Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp Nợ TK 3334 - Thuế TNDN Có các TK 111, 112.
b) Thuế thu nhập cá nhân b1) Khi chi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngòai, đơn vị phải xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập không thường xuyên chịu thuế theo từng lần phát sinh thu nhập, ghi: - Trường hợp chi trả tiền thù lao, dịch vụ thuê ngòai ... ngay cho các cá nhân bên ngòai, ghi: Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (tổng số tiền phải thanh tóan); hoặc Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (tổng số tiền phải thanh tóan); hoặc Nợ TK 161 - Chi dự án (tổng số tiền phải thanh tóan); hoặc Nợ TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (tổng số tiền phải thanh tóan) (3531) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3335) (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ) Có các TK 111, 112 (số tiền thực trả). - Khi chi trả các khỏan nợ phải trả cho các cá nhân bên ngòai có thu nhập, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng số tiền phải trả) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ) Có các TK 111, 112 (số tiền thực trả). b2) Khi nộp thuế thu nhập cá nhân vào NSNN thay cho người có thu nhập, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3335) Có các TK 111, 112,...
Điều 17. Tài khỏan 334 - Phải trả người lao động Bổ sung, sửa đổi phương pháp kế tóan một số nghiệ p vụ kinh tế chủ yếu 1. Tính tiền lương, tiền công và các khỏan phụ cấp theo quy định phải trả cho cán bộ, nhân viên, người lao động khác:
a) Tiền lương, tiền công và các khỏan phụ cấp theo quy định phải trả cho cán bộ, nhân viên, người lao động khác tham gia họat động dự án, ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348).
b) Tiền lương, tiền công và các khỏan phụ cấp theo quy định phải trả cho cán bộ, nhân viên, người lao động khác tham gia họat động đầu tư XDCB, ghi: Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348).
c) Tiền lương, tiền công và các khỏan phụ cấp theo quy định phải trả cho cán bộ, nhân viên, người lao động khác tham gia họat động nghiệp vụ, quản lý BHTG, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348).
- Tiền thưởng trả cho công nhân viên:
a) Khi xác định số tiền thưởng trả cán bộ, nhân viên và người lao động khác từ qũy khen thưởng hoặc từ qũy thưởng ban quản lý điều hành BHTG Việt Nam, ghi: Nợ TK 3531 - Qũy khen thưởng Nợ TK 3534 - Qũy thưởng ban quản lý điều hành công ty Có TK 334 - Phải trả người lao động.
b) Khi xuất qũy chi trả tiền thưởng, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có các TK 111, 112,...
Điều 18. Tài khỏan 336 - Phải trả nội bộ 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số vốn họat động ở các Chi được Trụ sở chính cấp, các khỏan nợ phải trả và tình hình thanh tóan các khỏan phải trả giữa Trụ sở chính với các Chi nhánh hoặc giữa các Chi nhánh với nhau.
b) Các khỏan phải trả nội bộ phản ánh trên TK 336 - Phải trả nội bộ bao gồm: - Vốn họat động ở các Chi nhánh do Trụ sở chính cấp; - Các khỏan Chi nhánh phải nộp, phải trả cho Trụ sở chính; - Các khỏan phải trả Chi nhánh khác; - Các khỏan Trụ sở chính phải cấp, phải trả cho Chi nhánh. Các khỏan phải trả, phải nộp có thể là quan hệ nhận tài sản, vốn, nộp phí BHTG, phải trả về tiền chi trả BH cho người gửi tiền, tiền thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG, chênh lệch thu, chi họat động, các khỏan thu hộ, chi hộ và thanh tóan vãng lai khác;
c) Chi nhánh ghi nhận khỏan vốn họat động được Trụ sở chính cấp vào TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn họat động.
d) Tài khỏan 336 - Phải trả nội bộ được hạch tóan chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh tóan và theo dõi theo từng khỏan phải nộp, phải trả.
đ) Cuối kỳ, kế tóan tiến hành kiểm tra, đối chiếu TK 136, TK 336 giữa các đơn vị theo từng nội dung thanh tóan nội bộ để lập biên bản thanh tóan bù trừ theo từng đơn vị làm căn cứ hạch tóan bù trừ trên 2 tài khỏan này. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 336 - Phải trả nội bộ Bên Nợ: - Vốn họat động, qũy đã trả lại cho Trụ sở chính; - Số tiền đã trả cho Chi nhánh; - Số tiền Chi nhánh đã nộp cho Trụ sở chính; - Số tiền đã trả về các khỏan mà Trụ sở chính và các Chi nhánh chi hộ, hoặc thu hộ Trụ sở chính và các Chi nhánh; - Bù trừ các khỏan phải thu với các khỏan phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng. Bên Có: - Số vốn họat động, qũy được Trụ sở chính cấp; - Số tiền Chi nhánh phải nộp Trụ sở chính; - Số tiền Trụ sở chính phải trả cho Chi nhánh; - Số tiền phải trả cho Trụ sở chính và các Chi nhánh về các khỏan đã được chi hộ và các khỏan thu hộ Trụ sở chính và các Chi nhánh; - Các khỏan phải trả nội bộ khác. Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp cho các đơn vị trong nội bộ. Tài khỏan 336 - Phải trả nội bộ, có 8 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 3361 - Phải trả cấp trên về vốn họat động: Tài khỏan này chỉ mở ở các Chi nhánh để phản ánh số vốn họat động hiện có được Trụ sở chính cấp. - Tài khỏan 3362 - Phải nộp cấp trên về phí BHTG: Tài khỏan này chỉ mở ở các Chi nhánh để phản ánh số phí BHTG phát sinh trong kỳ phải nộp cho Trụ sở chính. - Tài khỏan 3363 - Phải nộp cấp trên về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG: Tài khỏan này chỉ mở ở các Chi nhánh để phản ánh số thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG phát sinh trong kỳ phải nộp cho Trụ sở chính. - Tài khỏan 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH : Tài khỏan này chỉ mở ở Trụ sở chính để phản ánh số tiền phải chuyển cho các Chi nhánh để chi trả tiền BH cho người gửi tiền khi Trụ sở chính có quyết định chi trả tiền BH theo hồ sơ các Chi nhánh đề nghị. - Tài khỏan 3365 - Phải trả cấp trên về tiền ch i trả BH không c ó người nhận: Tài khỏan này chỉ mở ở các Chi nhánh để phản ánh số tiền chi trả BH không có người nhận phát sinh trong kỳ phải nộp cho Trụ sở chính. - Tài khỏan 3366 - Phải nộp cấp trên về chênh lệch thu lớn hơn chi: Tài khỏan này chỉ mở ở các Chi nhánh để phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi họat động nghiệp vụ, quản lý BHTG phát sinh trong kỳ phải nộp cho Trụ sở chính. - Tài khỏan 3367 - Phải trả cấp dưới về chênh lệch thu nhỏ hơn ch i: Tài khỏan này chỉ mở ở Trụ sở chính để phản ánh số chênh lệch thu nhỏ hơn chi phát sinh trong kỳ phải cấp bù cho các Chi nhánh. - Tài khỏan 3368 - Phải trả nội bộ khác: Phản ánh các khỏan phải trả khác ngòai các khỏan phải trả nêu trên giữa Trụ sở chính với các Chi nhánh và giữa các Chi nhánh với nhau.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Hạch tóan tại Chi nhánh: a1) Kế tóan khỏan phải trả cấp trên về vốn họat động: - Khi Chi nhánh nhận vốn được cấp bởi Trụ sở chính, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn họat động. - Khi nhận được vật tư, dụng cụ hoặc TSCĐ mới chưa qua sử dụng do Trụ sở chính cấp, ghi: Nợ các TK 152, 153 Nợ các TK 211, 213,.. Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn họat động. - Khi nhận được TSCĐ đã qua sử dụng do Trụ sở chính cấp, ghi: Nợ các TK 211, 213 (nguyên giá của TSCĐ bàn giao) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ bàn giao) Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn họat động (giá trị còn lại của TSCĐ). - Khi quyết tóan số tiền BH đã chi trả, nếu có các khỏan BH không có người nhận được Trụ sở chính quyết định bổ sung vốn họat động cho Chi nhánh, ghi: Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn họat động. - Khi Trụ sở chính có quyết định thu hồi vốn họat động ở các Chi nhánh. Khi Chi nhánh trả lại vốn cho Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn họat động Có các TK 111, 112,... - Khi có quyết định của Trụ sở chính thu hồi tài sản hoặc điều chuyển tài sản ở các Chi nhánh, kế tóan ghi giảm vốn họat động ở Chi nhánh, ghi: Nợ TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn họat động (giá trị còn lại của TSCĐ) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (hao mòn lũy kế của TSCĐ bàn giao) Có các TK 152, 153 Có các TK 211, 213 (nguyên giá của TSCĐ bàn giao). - Khi có quyết định của Trụ sở chính cấp vốn họat động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với các khỏan phải nộp lên cho Trụ sở chính, ghi: Nợ các TK 3362, 3363, 3365, 3366, 3368 Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn họat động. - Khi có quyết định của Trụ sở chính thu hồi vốn họat động ở Chi nhánh bằng việc bù trừ với các khỏan phải thu của Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn họat động Có các TK 1364, 1367, 1368. a2) Kế tóan phải nộp cấp trên về phí BHTG: - Khi phát sinh phí BHTG phải thu của các tổ chức tham gia BHTG phải nộp cho Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG Có TK 3362 - Phải nộp cấp trên về phí BHTG. - Khi nhận được thông báo xóa nợ số phí BHTG không thu được do tổ chức tham gia BHTG bị phá sản, mất khả năng thanh tóan theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi: Nợ TK 3362 - Phải nộp cấp trên về phí BHTG Có TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG. - Khi có quyết định bù trừ giữa khỏan phí BHTG phải nộp cho Trụ sở chính với khỏan tiền chi trả BH hoặc các khỏan khác phải thu của Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3362 - Phải nộp cấp trên về phí BHTG Có TK 1364 - Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH Có các TK 1367, 1368. - Khi Chi nhánh nộp tiền phí BHTG cho Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3362 - Phải nộp cấp trên về phí BHTG Có các TK 111, 112. - Khi có quyết định của Trụ sở chính cấp vốn họat động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với khỏan phí BHTG chi nhánh phải nộp cho Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3362 - Phải nộp cấp trên về phí BHTG Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn họat động. a3) Kế tóan phải nộp cấp trên về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG: - Khi thu được tiền từ thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 3363 - Phải nộp cấp trên về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG. - Khi có quyết định bù trừ giữa khỏan thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG phải nộp cho Trụ sở chính với khỏan tiền chi trả BH hoặc các khỏan khác phải thu của Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3363 - Phải nộp cấp trên về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG Có TK 1364 - Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH Có các TK 1367, 1368. - Khi Chi nhánh nộp tiền thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG cho Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3363 - Phải nộp cấp trên về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG Có các TK 111, 112. - Khi có quyết định của Trụ sở chính cấp vốn họat động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với số tiền thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG phải nộp cho Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3363 - Phải nộp cấp trên về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn họat động. a4) Kế tóan phải nộp cấp trên về chênh lệch thu lớn hơn chi: - Cuối kỳ, xác định chênh lệch thu lớn hơn chi họat động nghiệp vụ, quản lý BHTG phải nộp cho Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động Có TK 3366 - Phải nộp cấp trên về chênh lệch thu lớn hơn chi. - Khi có quyết định bù trừ giữa khỏan chênh lệch thu lớn hơn chi phải nộp cho Trụ sở chính với các khỏan khác phải thu của Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3366 - Phải nộp cấp trên về chênh lệch thu lớn hơn chi Có các TK 1364, 1367, 1368. - Khi Chi nhánh nộp tiền chênh lệch thu lớn hơn chi cho Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3366 - Phải nộp cấp trên về chênh lệch thu lớn hơn chi Có các TK 111, 112. - Khi có quyết định của Trụ sở chính cấp vốn họat động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với số chênh lệch thu lớn hơn chi phải nộp cho Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3366 - Phải nộp cấp trên về chênh lệch thu lớn hơn chi Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn họat động. a5) Kế tóan phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận: - Khi quyết tóan số tiền BH đã chi trả, nếu có các khỏan tiền BH không có người nhận phải nộp lại cho Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH Có TK 3365 - Phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận. - Khi có quyết định bù trừ giữa khỏan tiền BH không có người nhận phải nộp cho Trụ sở chính với khỏan tiền chi trả BH hoặc các khỏan khác phải thu của Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3365 - Phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận Có TK 1364 - Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH Có các TK 1367, 1368. - Khi chuyển các khỏan tiền BH không có người nhận cho Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3365 - Phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận Có các TK 111, 112. - Khi Trụ sở chính có quyết định cấp vốn họat động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với khỏan phải nộp cho Trụ sở chính về tiền chi trả BH không có người nhận, ghi: Nợ TK 3365 - Phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận Có TK 3361 - Phải trả nội bộ về vốn họat động. a6) Kế tóan các khỏan phải trả nội bộ khác: - Số tiền phải trả cho Trụ sở chính hoặc các Chi nhánh khác về các khỏan đã được chi hộ, trả hộ, ghi: Nợ các TK 152, 153, 331, 631, 642,... Có TK 3368 - Phải trả nội bộ khác. - Khi thu tiền hộ Trụ sở chính hoặc các Chi nhánh khác, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 3368 - Phải trả nội bộ khác. - Bù trừ các khỏan phải thu, phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi: Nợ TK 3368 - Phải trả nội bộ khác Có các TK 1364, 1367, 1368. - Khi trả tiền cho Trụ sở chính hoặc các Chi nhánh khác về các khỏan phải trả, phải nộp, chi hộ, thu hộ, ghi: Nợ TK 3368 - Phải trả nội bộ khác Có các TK 111, 112. - Khi có quyết định của Trụ sở chính cấp vốn họat động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với các khỏan phải trả, phải nộp khác cho Trụ sở chính, ghi: Nợ TK 3368 - Phải trả nội bộ khác Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn họat động.
b) Hạch tóan tại Trụ sở chính: b1) Kế tóan phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH: - Khi Trụ sở chính có quyết định chi trả tiền BH cho người gửi tiền căn cứ vào hồ sơ đề nghị của Chi nhánh, ghi: Nợ TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ Có TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH. - Khi quyết tóan số tiền BH đã chi trả với Chi nhánh có các khỏan tiền BH không có người nhận được ghi giảm số phải trả Chi nhánh về tiền chi trả BH, ghi: Nợ TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ. - Khi có quyết định bù trừ giữa số phí BHTG hoặc các khỏan khác phải thu của chi nhánh với số tiền chi trả BH phải trả cho chi nhánh, ghi: Nợ TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH Có TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG Có các TK 1363, 1365, 1366, 1368. - Khi chuyển tiền cho Chi nhánh để chi trả tiền BH, ghi: Nợ TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH Có các TK 111, 112. - Khi có quyết định của Trụ sở chính thu hồi vốn họat động ở Chi nhánh bằng việc bù trừ với số tiền chi trả BH phải trả cho Chi nhánh, ghi: Nợ TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH Có TK 1361 - Vốn họat động ở các đơn vị trực thuộc. b2) Kế tóan phải trả cấp dưới về chênh lệch thu nhỏ hơn chi: - Cuối kỳ, kết chuyển chênh lệch thu nhỏ hơn chi họat động nghiệp vụ, quản lý BHTG theo báo cáo của các Chi nhánh, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động Có TK 3367 - Phải trả cấp dưới về chênh lệch thu nhỏ hơn chi. - Khi có quyết định bù trừ giữa khỏan chênh lệch thu nhỏ hơn chi phải cấp bù cho Chi nhánh và các khỏan khác phải thu của Chi nhánh, ghi: Nợ TK 3367 - Phải trả cấp dưới về chênh lệch thu nhỏ hơn chi Có các TK 1362, 1363, 1365, 1366, 1368. - Khi Trụ sở chính cấp bù chênh lệch thu nhỏ hơn chi cho Chi nhánh, ghi: Nợ TK 3367 - Phải trả cấp dưới về chênh lệch thu nhỏ hơn chi Có các TK 111, 112. - Khi Trụ sở chính có quyết định thu hồi vốn họat động ở Chi nhánh bằng việc bù trừ với số chênh lệch thu nhỏ hơn chi phải cấp bù cho Chi nhánh, ghi: Nợ TK 3367 - Phải trả cấp dưới về chênh lệch thu nhỏ hơn chi Có TK 1361 - Vốn họat động ở các đơn vị trực thuộc. b3) Kế tóan các khỏan phải trả nội bộ khác: - Số tiền phải trả cho các Chi nhánh về các khỏan đã được chi hộ, trả hộ, Nợ các TK 152, 153, 331, 631, 642,... Có TK 3368 - Phải trả nội bộ khác. - Khi thu tiền hộ cho các Chi nhánh, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 3368 - Phải trả nội bộ khác. - Bù trừ các khỏan phải thu, phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi: Nợ TK 3368 - Phải trả nội bộ khác Có các TK 1362, 1363, 1365, 1366, 1368. - Khi thanh tóan các khỏan phải trả cho Trụ sở chính hoặc các Chi nhánh khác, ghi: Nợ TK 3368 - Phải trả nội bộ khác Có các TK 111, 112. - Khi Trụ sở chính có quyết định thu hồi vốn họat động ở Chi nhánh bằng việc bù trừ với số phải trả, phải nộp khác cho Chi nhánh, ghi: Nợ TK 3368 - Phải trả nội bộ khác Có TK 1361 - Vốn họat động ở các đơn vị trực thuộc.
Điều 19. Bổ sung tài khỏan 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và sử dụng qũy dự phòng nghiệp vụ của BHTG Việt Nam. Tài khỏan này chỉ sử dụng tại Trụ sở chính mà không sử dụng ở các Chi nhánh.
b) Việc trích lập và sử dụng qũy dự phòng nghiệp vụ thực hiện theo quy định của chế độ tài chính đối với BHTG Việt Nam.
c) Qũy dự phòng nghiệp vụ được hình thành từ các nguồn: - Thu phí BHTG hàng năm; - Thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi sau khi trích một phần để trang trải chi phí họat động của BHTG Việt Nam theo quy định; - Các khỏan tiền chi trả BH không có người nhận được cấp có thẩm quyền xử lý cho phép ghi tăng qũy dự phòng nghiệp vụ theo quy định; - Số tiền còn lại (nếu có) từ việc thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG theo quy định; - Chênh lệch thu, chi họat động (lãi) còn lại hàng năm sau khi trích lập các qũy đầu tư phát triển, qũy khen thưởng, phúc lợi, qũy thưởng ban quản lý điều hành BHTG Việt Nam theo quy định (nếu có).
d) Qũy dự phòng nghiệp vụ được sử dụng để chi trả tiền BH cho người gửi tiền theo quy định của pháp luật về BHTG. Qũy dự phòng nghiệp vụ được ghi giảm trong các trường hợp: - Chi trả tiền BH cho người gửi tiền theo quy định của pháp luật về BHTG; - Xóa nợ phí BHTG phải thu của các kỳ trước.
đ) Việc ghi tăng qũy dự phòng nghiệp vụ được ghi nhận theo số phải thu về phí BHTG và các khỏan phải thu khác theo quy định của pháp luật về BHTG phát sinh trong kỳ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Qũy dự phòng nghiệp vụ được ghi giảm khi có quyết định của Trụ sở chính về chi trả tiền BH cho người gửi tiền hoặc khi có quyết định của cấp có thẩm quyền xóa nợ phí BHTG phải thu của các kỳ trước.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ Bên Nợ: Qũy dự phòng nghiệp vụ giảm do: - Chi trả tiền BH cho người gửi tiền; - Xóa nợ phí BHTG phải thu của các kỳ trước. Bên Có: Qũy dự phòng nghiệp vụ tăng do: - Thu phí BHTG hàng năm; - Thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi sau khi trích một phần để trang trải chi phí họat động của BHTG Việt Nam; - Các khỏan tiền BH không có người nhận; - Số tiền còn lại (nếu có) từ việc thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG; - Chênh lệch thu, chi họat động (lãi) còn lại hàng năm sau khi trích lập các qũy đầu tư phát triển, qũy khen thưởng, phúc lợi và qũy thưởng ban quản lý điều hành BHTG Việt Nam. - Số dư bên Có: Qũy dự phòng nghiệp vụ còn lại cuối kỳ.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Cuối kỳ, kết chuyển số phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ ghi tăng qũy dự phòng nghiệp vụ: Nợ TK 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ.
b) Kế tóan trích lập qũy dự phòng nghiệp vụ từ thu nhập họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi: b1) Cuối tháng hoặc qúy, căn cứ vào tỷ lệ được phép trích, Trụ sở chính tạm trích một phần từ thu nhập họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để trang trải chi phí họat động của BHTG Việt Nam vào thu họat động tài chính. Phần thu nhập từ thu nhập họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi còn lại hạch tóan vào qũy dự phòng nghiệp vụ, ghi: Nợ TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ. b2) Cuối năm, căn cứ vào số tiền thu được từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của năm, BHTG Việt Nam xác định số được trích vào qũy dự phòng nghiệp vụ của cả năm sau khi trích một phần để trang trải chi phí họat động của BHTG Việt Nam vào thu họat động tài chính: - Nếu số được trích Qũy dự phòng nghiệp vụ cả năm lớn hơn số đã tạm trích hàng tháng hoặc qúy trong năm, thì số chênh lệch ghi tăng qũy, ghi: Nợ TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ. - Nếu số được trích Qũy dự phòng nghiệp vụ cả năm nhỏ hơn số đã tạm trích hàng tháng hoặc qúy trong năm, thì số chênh lệch ghi giảm qũy, ghi: Nợ TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ Có TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi.
c) Khi Trụ sở chính thu tiền thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia BHTG bị phá sản (nếu có) theo quy định của pháp luật, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ d) Trường hợp Chi nhánh thu tiền thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia BHTG bị phá sản. Khi Trụ sở chính nhận được thông báo của Chi nhánh về số đã thu thanh lý tài sản, ghi: Nợ TK 1363 - Phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ.
đ) Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép ghi tăng qũy dự phòng nghiệp vụ số tiền chi trả BH không có người nhận, ghi: - Trường hợp chi trả tiền BH thực hiện ở Trụ sở chính: Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ. - Trường hợp chi trả tiền BH thực hiện ở Chi nhánh: + Nếu Trụ sở chính đã chuyển tiền cho Chi nhánh để chi trả tiền BH cho người gửi tiền, ghi: Nợ TK 1365 - Phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ. + Nếu Trụ sở chính chưa chuyển tiền cho Chi nhánh để chi trả tiền BH cho người gửi tiền, kế tóan ghi giảm số phải trả Chi nhánh về tiền chi trả BH ghi: Nợ TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ. + Nếu Trụ sở chính quyết định bổ sung vốn họat động cho Chi nhánh, ghi: Nợ TK 1361 - Vốn họat động ở các đơn vị trực thuộc Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ.
e) Khi được bổ sung qũy dự phòng nghiệp vụ từ chênh lệch, thu họat động (lãi) còn lại hàng năm sau khi trích lập các qũy đầu tư phát triển, qũy khen thưởng, phúc lợi và qũy thưởng ban quản lý điều hành BHTG Việt Nam theo quy định, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ.
g) Ghi giảm qũy dự phòng nghiệp vụ khi Trụ sở chính có quyết định chi trả tiền BH cho người gửi tiền do tổ chức tham gia BHTG lâm vào tình trạng phá sản hoặc hoặc mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy định, ghi: - Trường hợp chi trả tiền BH thực hiện ở Trụ sở chính: Nợ TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ Có TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH (chi tiết cho từng đối tượng được chi trả tiền BH). - Trường hợp chi trả tiền BH thực hiện ở Chi nhánh: Nợ TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ Có TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH.
h) Ghi giảm qũy dự phòng nghiệp vụ khi có quyết định của cấp có thẩm quyền xóa nợ phí BHTG phải thu của các kỳ trước, ghi: - Trường hợp Trụ sở chính thu phí BHTG, ghi: Nợ TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ Có TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG. - Trường hợp Chi nhánh thu phí BHTG, ghi: Nợ TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ Có TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG.
Điều 20. Tài khỏan 338 - Phải trả, phải nộp khác 1. Bổ sung nguyên tắc kế tóan Bổ sung nội dung phản ánh phí BHTG phải thu của các tổ chức tham gia BHTG chờ kết chuyển của BHTG Việt Nam.
-
Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 338 - Phải trả, phải nộp khác Bên Nợ: Kết chuyển số phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ ghi tăng qũy dự phòng nghiệp vụ. Bên Có: Phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ chờ kết chuyển. Sửa đổi, b ổ sung các tài khỏan cấp 2, cấp 3 của tài khỏan 338 - Phải trả, phải nộp khác: - Tài khỏan 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển: Phản ánh số phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ chờ kết chuyển để ghi tăng qũy dự phòng nghiệp vụ theo quy định. Tài khỏan này chỉ sử dụng tại Trụ sở chính. - Tài khỏan 3387 - Doanh thu chưa thực hiện có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 33871 - Doanh thu tiền lãi nhận trước: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu tiền lãi nhận trước khi gửi tiền có kỳ hạn, mua trái phiếu, tín phiếu và các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác của BHTG Việt Nam trong kỳ kế tóan. Tài khỏan này chỉ sử dụng tại Trụ sở chính; + Tài khỏan 33878 - Doanh thu nhận trước khác: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu chưa thực hiện khác ngòai tiền lãi nhận trước của đơn vị trong kỳ kế tóan, như: Số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế tóan về cho thuê tài sản và các khỏan doanh thu chưa thực hiện khác.
-
Bổ sung phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Định kỳ, xác định số phí BHTG phải thu của các tổ chức tham gia BHTG hoặc khi xác định được số phí BHTG phải thu bổ sung do các tổ chức tham gia BHTG kê khai bổ sung hoặc do Trụ sở chính phát hiện qua kiểm tra theo quy định của pháp luật về BHTG, căn cứ vào phiếu tính phí gửi cho các tổ chức tham gia BHTG và các chứng từ có liên quan, ghi: Nợ TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG Có TK 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển (trường hợp Trụ sở chính thu phí BHTG).
b) Trường hợp Chi nhánh thu phí BHTG, khi nhận được báo cáo của Chi nhánh về số phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG Có TK 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển.
c) Cuối kỳ, kết chuyển số phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ ghi tăng qũy dự phòng nghiệp vụ, ghi: Nợ TK 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ.
d) Hạch tóan doanh thu chưa thực hiện về cho thuê tài sản theo phương thức cho thuê họat động, doanh thu của kỳ kế tóan được xác định bằng tổng số tiền cho thuê họat động tài sản đã thu chia cho số kỳ thu tiền trước cho thuê họat động tài sản (trừ trường hợp được ghi nhận doanh thu một lần đối với tòan bộ số tiền nhận trước): - Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê tài sản trong nhiều năm, kế tóan phản ánh doanh thu chưa thực hiện theo giá chưa có thuế GTGT và thuế TNDN, ghi: Nợ các TK 111, 112 (tổng số tiền nhận trước) Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa có thuế) (33878) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (3331, 3334). - Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khóan và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn theo quy định của pháp luật thuế, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và khỏan phải nộp Nhà nước (3331, 3334) Có các TK 111, 112 - Khi tính và ghi nhận doanh thu của từng kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (33878) Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản.
đ) Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi trước: - Khi trả tiền mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi trước, ghi: Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) Có các TK 111, 112 (số tiền thực chi) Có TK 33871 - Doanh thu tiền lãi nhận trước (phần lãi nhận trước). - Định kỳ, tính và kết chuyển lãi của kỳ kế tóan theo số lãi phải thu từng kỳ, ghi: Nợ TK 33871 - Doanh thu tiền lãi nhận trước Có TK 515 - Doanh thu họat động tài chính (51512, 51513).
Điều 21. Tài khỏan 352 - Dự phòng phải trả Bổ sung, sửa đổi phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu 1. Phương pháp kế tóan dự phòng tái cơ cấu đơn vị và dự phòng phải trả khác - Khi trích lập dự phòng cho các hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó những chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá những lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó (như khỏan bồi thường hoặc đền bù do việc không thực hiện được hợp đồng, các vụ kiện pháp lý...), ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 352 - Dự phòng phải trả. - Khi trích lập dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của Luật lao động..., ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 352 - Dự phòng phải trả. - Đối với TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải được tiến hành sửa chữa định kỳ, kế tóan phải thực hiện trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 352 - Dự phòng phải trả. - Khi phát sinh các khỏan chi phí liên quan đến khỏan dự phòng phải trả đã lập, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả Có các TK 111, 112, 241, 331,... - Khi lập Báo cáo tài chính, đơn vị phải xác định số dự phòng phải trả cần trích lập: + Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế tóan này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế tóan trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch tóan vào chi phí, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 352 - Dự phòng phải trả. + Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế tóan này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế tóan trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hòan nhập ghi giảm chi phí, ghi: Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Trong một số trường hợp, đơn vị có thể tìm kiếm một bên thứ 3 để thanh tóan một phần hay tòan bộ chi phí cho khỏan dự phòng (ví dụ, thông qua các hợp đồng BH, các khỏan bồi thường hoặc các giấy bảo hành của nhà cung cấp), bên thứ 3 có thể hòan trả lại những gì mà đơn vị đã thanh tóan. Khi đơn vị nhận được khỏan bồi hòan của một bên thứ 3 để thanh tóan một phần hay tòan bộ chi phí cho khỏan dự phòng, kế tóan ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 711 - Thu nhập khác.
Điều 22. Tài khỏan 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1. Bổ sung nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh vốn do chủ sở hữu đầu tư hiện có và tình hình tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu. TK 411 chỉ sử dụng ở Trụ sở chính.
b) Vốn đầu tư của chủ sở hữu bao gồm: - Vốn cấp ban đầu, cấp bổ sung của NSNN; - Các khỏan được bổ sung từ các qũy thuộc vốn chủ sở hữu, chênh lệch thu lớn hơn chi họat động BHTG; - Các khỏan viện trợ không hòan lại, các khỏan nhận được khác được cơ quan có thẩm quyền cho phép ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.
c) Trụ sở chính chỉ hạch tóan vào TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo số vốn thực tế NSNN cấp và phải tổ chức hạch tóan chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng nguồn hình thành vốn.
d) Trụ sở chính ghi giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu khi: - Trụ sở chính nộp trả vốn cho NSNN; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
-
Sửa đổi kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu Tài khỏan 411 - V ốn đầu tư của chủ sở hữu, có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 4111 - V ốn góp của chủ sở hữu: Phản ánh khỏan vốn thực đã được NSNN cấp. - Tài khỏan 4118 - V ốn khác: Phản ánh số vốn họat động được hình thành do bổ sung từ kết quả họat động BHTG hoặc do được tặng, biếu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu các khỏan này được phép ghi tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu).
-
Sửa đổi, bổ sung phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Khi thực nhận vốn do NSNN cấp, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu.
b) Khi BHTG Việt Nam bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn vốn hợp pháp khác thì phải kết chuyển sang vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi: Nợ các TK 412, 414, 421, 441 Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111).
c) Khi công trình XDCB bằng nguồn vốn đầu tư XDCB đã hòan thành hoặc công việc mua sắm TSCĐ đã xong đưa vào sử dụng cho họat động BHTG, quyết tóan vốn đầu tư được duyệt, kế tóan ghi tăng nguyên giá TSCĐ, đồng thời ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu: Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu.
d) Khi nhận được quà biếu, tặng, tài trợ và cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ghi tăng vốn Nhà nước, ghi: Nợ các TK 111, 112, 153, 211... Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4118). Các trường hợp khác mà cơ quan có thẩm quyền không yêu cầu ghi tăng vốn Nhà nước thì phản ánh quà biếu, tặng, tài trợ vào thu nhập khác.
đ) Khi nộp trả vốn cho NSNN, ghi: Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu Có các TK 111, 112.
Điều 23. Tài khỏan 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai 1. Bổ sung nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng cho đơn vị có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngọai tệ để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đóai của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngọai tệ của họat động dự án và tình hình xử lý số chênh lệch tỷ giá hối đóai ngọai tệ đó.
b) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngọai tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế tóan theo các tỷ giá sau: - Khi nhận kinh phí dự án do NSNN cấp bằng ngọai tệ, các khỏan thu khác và thu chưa qua ngân sách bằng ngọai tệ, các khỏan chi và giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ mua bằng ngọai tệ dùng cho họat động dự án được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đóai do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh. - Số phát sinh bên Có của các TK 111, 112, 113, 131, 138, 141 và số phát sinh bên Nợ các TK 331, 334, 338 bằng ngọai tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân gia quyền đối với các TK tiền và tỷ giá thực tế đích danh đối với các TK phải thu, TK 141 và TK phải trả trên sổ kế tóan của từng tài khỏan có liên quan. - Đối với các nghiệp vụ mua, bán ngọai tệ đã thanh tóan tiền được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua, bán thực tế tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
c) Đơn vị không được đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ (TK 111, 112, 113, các tài khỏan phản ánh các khỏan phải thu, phải trả có gốc ngọai tệ) của họat động dự án thuộc nguồn kinh phí NSNN hoặc có nguồn gốc NSNN.
d) Đơn vị phải mở sổ theo dõi nguyên tệ trên sổ kế tóan chi tiết của Tiền mặt; Tiền gửi ngân hàng, Kho bạc; Các khỏan phải thu; Các khỏan phải trả.
đ) Đơn vị chỉ được phản ánh các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai vào TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai trong các trường hợp sau: - Chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh trong kỳ của các nghiệp vụ kinh tế bằng ngọai tệ của họat động dự án; - Chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ báo cáo của họat động nghiệp vụ, quản lý BHTG.
e) Các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh của họat động dự án phản ánh trên TK 413 được kết chuyển vào TK 161 - Chi dự án.
g) Chênh lệch tỷ giá hối đóai trong họat động nghiệp vụ, quản lý BHTG (gồm chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính) và tình hình xử lý số chênh lệch tỷ giá hối đóai được thực hiện theo quy định tại chế độ kế tóan doanh nghiệp hiện hành.
-
Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai Bên Nợ: - Chênh lệch tỷ giá phát sinh (lỗ tỷ giá hối đóai) trong kỳ của các nghiệp vụ kinh tế bằng ngọai tệ của họat động dự án; - Kết chuyển (xử lý) số chênh lệch tỷ giá (lãi tỷ giá hối đóai) của họat động dự án vào TK 161 - Chi dự án. Bên Có: - Chênh lệch tỷ giá phát sinh (lãi tỷ giá hối đóai) của các nghiệp vụ kinh tế bằng ngọai tệ của họat động dự án; - Kết chuyển xử lý số chênh lệch tỷ giá (lỗ tỷ giá hối đóai) của họat động dự án vào TK 161 - Chi dự án. Tài khỏan này có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có: Số dư bên Nợ: Số chênh lệch tỷ giá (lỗ tỷ giá hối đóai) chưa xử lý đến cuối kỳ báo cáo. Số dư bên Có: Số chênh lệch tỷ giá (lãi tỷ giá hối đóai) chưa xử lý đến cuối kỳ báo cáo. Tài khỏan 413 - Chênh lệch tỷ gi á hối đóai, có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 4131 - Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (lãi, lỗ tỷ giá) cuối kỳ của họat động nghiệp vụ, quản lý BHTG, kể cả họat động đầu tư XDCB của BHTG Việt Nam. - Tài khỏan 4132 - Chênh l ệch tỷ giá h ố i đóai trong họat động dự án: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh trong họat động dự án của BHTG Việt Nam.
-
Phương pháp hạch tóan kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Khi tiếp nhận các khỏan kinh phí bằng ngọai tệ: - Nhận kinh phí dự án do NSNN cấp bằng ngọai tệ (nếu có), kế tóan quy đổi ngọai tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá của Bộ Tài chính công bố, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Nợ các TK 152, 211,... Nợ TK 161 - Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố). - Nhận kinh phí dự án bằng ngọai tệ, kế tóan quy đổi ngọai tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Bộ Tài chính công bố, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 211... (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Nợ TK 161 - Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố).
b) Mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ mua ngòai bằng ngọai tệ bằng nguồn kinh phí dự án viện trợ dùng cho họat động dự án: - Trường hợp thanh tóan ngay số tiền mua vật tư, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ, ghi: Nợ các TK 152, 153, 211, 213,... (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Nợ TK 161 - Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (4132) (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế tóan lớn hơn tỷ giá Bộ Tài chính công bố). Có TK 111 - Tiền mặt (tỷ giá ghi sổ kế tóan) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá ghi sổ kế tóan) Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế tóan nhỏ hơn tỷ giá Bộ Tài chính công bố). - Trường hợp chưa thanh tóan số tiền mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ, ghi: Nợ các TK 152, 153, 211, 213,... (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Nợ TK 161 - Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá Bộ Tài chính công bố). - Khi xuất ngọai tệ trả nợ, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá ghi sổ TK 331) Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ TK 331 nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ TK 111, 112). Có TK 111 - Tiền mặt (tỷ giá ghi sổ kế tóan TK 111) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá ghi sổ kế tóan TK 112) Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (4132) (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ TK 331 lớn hơn tỷ giá ghi sổ TK 111, 112). - Các trường hợp trên nếu mua tài sản cố định, đồng thời ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định.
c) Mua vật tư, dụng cụ, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ mua ngòai bằng ngọai tệ dùng cho họat động dự án bằng nguồn kinh phí NSNN: - Trường hợp thanh tóan ngay số tiền mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ, ghi: Nợ các TK 152, 153, 211, 213,... (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Nợ TK 161 - Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế tóan TK 111, 112 lớn hơn tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Có TK 111 - Tiền mặt (tỷ giá ghi sổ kế tóan) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá ghi sổ kế tóan) Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế tóan TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá Bộ Tài chính công bố). - Trường hợp chưa thanh tóan số tiền mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ, ghi: Nợ các TK 152, 153, 211, 213,... (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Nợ TK 161 - Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá Bộ Tài chính công bố). Khi xuất ngọai tệ trả nợ, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá ghi sổ TK 331) Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ TK 331 nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ TK 111, 112) Có TK 111 - Tiền mặt (tỷ giá ghi sổ kế tóan TK 111) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá ghi sổ kế tóan TK 112) Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ TK 331 lớn hơn tỷ giá ghi sổ TK 111, 112). Các trường hợp trên nếu mua TSCĐ dùng cho họat động dự án thì đồng thời ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
d) Rút tiền gửi ngọai tệ của dự án viện trợ không hòan lại, nhận tiền mặt bằng đồng Việt Nam, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111) (tỷ giá Ngân hàng thanh tóan) Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế tóan lớn hơn tỷ giá ngân hàng thanh tóan). Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá ghi sổ kế tóan) Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế tóan nhỏ hơn tỷ giá ngân hàng thanh tóan).
đ) Kế tóan xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai: Xử lý số dư TK 4132 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai họat động dự án: - Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đóai, ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai. - Kết chuyển lãi tỷ giá hối đóai, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai Có TK 161 - Chi dự án.
Điều 24. Tài khỏan 421 - Lợi nhuận chưa phân phối 1. Bổ sung nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh kết quả họat động BHTG (lãi, lỗ) và tình hình phân phối lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của BHTG Việt Nam. TK 421 chỉ sử dụng ở Trụ sở chính.
b) Việc phân phối kết quả họat động BHTG phải đảm bảo rõ ràng, minh bạch và theo đúng chính sách tài chính hiện hành.
c) Phải hạch tóan chi tiết kết quả họat động của từng năm tài chính (năm trước, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân phối lợi nhuận của đơn vị (bù đắp các khỏan lỗ năm trước, trích lập các qũy, bổ sung qũy dự phòng nghiệp vụ).
-
Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 421 - Lợi nhuận chưa phân phối Bên N ợ : - Số lỗ thực tế phát sinh trong kỳ của đơn vị; - Trích lập các qũy và bổ sung qũy dự phòng nghiệp vụ của BHTG Việt Nam; - Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu. Bên Có: - Số lợi nhuận thực tế từ kết quả họat động BHTG trong kỳ; - Xử lý các khỏan lỗ. Tài khỏan 421 có thể c ó số dư Nợ hoặc số dư Có. Số dư bên Nợ: Số lỗ chưa xử lý. Số dư bên Có: Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng. Tài khỏan 421 - Lợi nhuận chưa phân phối, c ó 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước: Phản ánh kết quả họat động, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc các năm trước. Tài khỏan 4211 còn dùng để phản ánh số điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211 khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế tóan và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của năm trước, năm nay mới phát hiện. Đầu năm sau, kế tóan kết chuyển số dư đầu năm từ TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước. - Tài khỏan 4212 - Lợi nhuận chưa phân ph ố i năm nay: Phản ánh kết quả họat động, tình hình phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ của năm nay.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển kết quả họat động: - Trường hợp lãi, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (4212). - Trường hợp lỗ, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (4212) Có TK 911 - Xác định kết quả họat động.
b) Khi trích các qũy và bổ sung qũy dự phòng nghiệp vụ từ kết quả họat động BHTG trong kỳ theo quy định của chế độ tài chính đối với BHTG Việt Nam, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 414 - Qũy đầu tư phát triển Có TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534) Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ.
c) Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu từ kết quả họat động BHTG (phần lợi nhuận để lại của BHTG Việt Nam), ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu.
d) Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước, ghi: - Trường hợp TK 4212 có số dư Có (lãi), ghi: Nợ TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay Có TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước. - Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (lỗ), ghi: Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước Có TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.
Điều 25. Tài khỏan 461 - Nguồn kinh phí dự án 1. Bổ sung, sửa đổi nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh việc tiếp nhận, sử dụng và quyết tóan nguồn kinh phí chương trình, dự án do NSNN cấp hoặc được viện trợ không hòan lại theo chương trình, dự án.
b) Tài khỏan 461 - Nguồn kinh phí dự án chỉ sử dụng cho Trụ sở chính khi được NSNN hoặc các nhà tài trợ nước ngòai cấp kinh phí để thực hiện các chương trình, dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Không phản ánh vào tài khỏan này nguồn vốn đầu tư XDCB.
c) Trụ sở chính không được ghi tăng nguồn kinh phí dự án các khỏan tiền, hàng viện trợ theo chương trình, dự án đã nhận nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định của chế độ tài chính. Các khỏan tiền, hàng viện trợ theo chương trình, dự án đã nhận khi có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách mới được ghi tăng nguồn kinh phí dự án.
d) Tài khỏan 461 được hạch tóan chi tiết theo từng chương trình, dự án phải theo dõi chi tiết nguồn kinh phí NSNN cấp, nguồn kinh phí được viện trợ và nguồn kinh phí khác. Quá trình sử dụng kinh phí phải phản ảnh theo Mục lục NSNN và nội dung chi theo yêu cầu của nhà tài trợ.
đ) Kinh phí chương trình, dự án phải được sử dụng đúng mục đích, đúng nội dung họat động và trong phạm vi dự tóan được duyệt.
e) Cuối kỳ kế tóan hoặc khi kết thúc chương trình, dự án Trụ sở chính phải làm thủ tục quyết tóan tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí chương trình, dự án, đề tài với cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính và nhà tài trợ. Ngòai ra, Trụ sở chính còn phải làm thủ tục quyết tóan theo nội dung công việc, theo từng kỳ (năm, 6 tháng,...), từng giai đọan và tòan bộ chương trình, dự án, theo các nội dung chi theo yêu cầu của nhà tài trợ và Mục lục NSNN của từng chương trình, dự án.
-
Bổ sung, sửa đổi kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 461 - Nguồn kinh phí dự án Bên Nợ: - Số kinh phí dự án sử dụng không hết phải nộp lại cho NSNN hoặc nhà tài trợ; - Các khỏan được phép ghi giảm nguồn kinh phí chương trình, dự án; - Kết chuyển số chi của chương trình, dự án được quyết tóan với nguồn kinh phí của từng chương trình, dự án; Bên Có: - Số kinh phí chương trình, dự án đã thực nhận trong kỳ; - Khi Kho bạc nhà nước thanh tóan số kinh phí tạm ứng, chuyển số đã nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí dự án. Số dư bên Có: Số kinh phí chương trình, dự án, đề tài chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng quyết tóan chưa được duyệt. Tài khỏan 461 - Nguồn kinh phí dự án, có 3 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 4611 - Nguồn kinh phí NSNN cấp: Phản ánh nguồn kinh phí dự án do NSNN cấp. Tài khỏan 4611 có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 46111 - Nguồn kinh phí quản lý dự án: Phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án do NSNN cấp; + Tài khỏan 46112 - Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án do NSNN cấp. - Tài khỏan 4612 - Nguồn kinh phí viện trợ: Phản ánh nguồn kinh phí dự án do nhận viện trợ. Tài khỏan 4612 có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 46121 - Nguồn kinh phí quản lý dự án: Phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án do nhận viện trợ; + Tài khỏan 46122 - Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án do nhận viện trợ. - Tài khỏan 4618 - Nguồn khác: Phản ánh các nguồn kinh phí dự án khác ngòai nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ. Tài khỏan 4618 có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 46181 - Nguồn kinh phí quản lý dự án: Phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án khác ngòai nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ; + Tài khỏan 46182 - Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án khác ngòai nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ.
-
Bổ sung, sửa đổi phương pháp hạch tóan kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Nguồn kinh phí NSNN cấp a1) Ngân sách cấp kinh phí chương trình, dự án bằng dự tóan chi chương trình, dự án: - Khi đơn vị nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền giao dự tóan chi dự án, kế tóan phải theo dõi chi tiết dự tóan chi dự án được giao, số đã rút và dự tóan chi dự án chưa rút còn lại. - Khi rút dự tóan chi chương trình, dự án, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (nếu rút bằng tiền mặt về nhập qũy) Nợ các TK 152, 153 (mua nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ nhập kho) Nợ các TK 211, 213 Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Nợ TK 161 - Chi dự án (chi trực tiếp) Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611). a2) Khi chưa được giao dự tóan, đơn vị được Kho bạc cho tạm ứng kinh phí, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ các TK 152, 153 Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Nợ TK 161 - Chi dự án (1611) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (chi tiết tạm ứng kinh phí Kho bạc nhà nước). a3) Khi đơn vị làm thủ tục thanh tóan tạm ứng với Kho bạc nhà nước (khi được giao dự tóan) đơn vị được phép ghi tăng nguồn kinh phí dự án, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết) Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611). a4) Trường hợp đơn vị được ngân sách cấp bằng Lệnh chi tiền, khi nhận được Giấy báo Có của Kho bạc nhà nước, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611). a5) Nhận kinh phí chương trình, dự án bằng nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho, ghi: Nợ các TK 152, 153 Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611). a6) Nhận kinh phí chương trình, dự án bằng TSCĐ, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án. Đồng thời ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
b) Nguồn kinh phí viện trợ theo chương trình, dự án b1) Trường hợp đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách ngay khi tiếp nhận tiền, hàng viện trợ không hòan lại, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 331, 161,... Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4612). Nếu được viện trợ bằng TSCĐ, đồng thời ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. b2) Trường hợp đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách khi tiếp nhận tiền, hàng viện trợ không hòan lại, ghi: Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 331, 161,... Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388). - Nếu được viện trợ bằng TSCĐ, đồng thời ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. - Khi đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách về các khỏan tiền, hàng viện trợ đã tiếp nhận, kế tóan kết chuyển ghi tăng nguồn kinh phí dự án: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4612). b3) Các khỏan thu phát sinh trong quá trình thực hiện dự án (nếu có), ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388). b4) Trường hợp được bổ sung nguồn kinh phí dự án từ các khỏan thu của đơn vị, ghi: Nợ TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4618). b5) Cuối kỳ kế tóan hoặc khi kết thúc chương trình, dự án, kết chuyển số chi dự án để ghi giảm nguồn kinh phí dự án khi quyết tóan được duyệt, ghi: Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí dự án Có TK 161 - Chi dự án. b6) Cuối kỳ kế tóan năm hoặc khi kết thúc chương trình, dự án, số kinh phí dự án sử dụng không hết phải nộp NSNN hoặc nhà tài trợ (nếu có), ghi: Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí dự án Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
Điều 26. Tài khỏan 466 - Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định 1. Bổ sung, sửa đổi nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. Chỉ ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ khi đơn vị mua sắm TSCĐ, đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo, mở rộng được ghi tăng nguyên giá TSCĐ bằng nguồn kinh phí dự án được cấp từ NSNN hoặc nhận viện trợ, tài trợ, đưa vào sử dụng cho họat động dự án. Tài khỏan này chỉ sử dụng tại Trụ sở chính.
b) Ghi giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ khi tính hao mòn TSCĐ hoặc nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu TSCĐ khi kiểm kê, nộp trả Nhà nước hoặc điều chuyển TSCĐ cho đơn vị khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
-
Bổ sung, sửa đổi kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 466 - Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định Bên Nợ: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ giảm, gồm: - Nộp trả Nhà nước hoặc điều chuyển TSCĐ dùng cho họat động dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền; - Tính hao mòn TSCĐ dùng cho họat động dự án; - Nhượng bán, thanh lý TSCĐ, phát hiện thiếu TSCĐ dùng cho họat động dự án; - Giá trị còn lại của TSCĐ giảm do đánh giá lại. Bên Có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tăng, gồm: - Đầu tư, mua sắm TSCĐ hòan thành đưa vào sử dụng họat động dự án; - Được cấp kinh phí dự án, được viện trợ không hòan lại bằng TSCĐ; - Giá trị còn lại của TSCĐ tăng do đánh giá lại. Số dư bên Có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có ở đơn vị.
-
Bổ sung, sửa đổi phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Trường hợp được NSNN, đơn vị cấp trên cấp kinh phí bằng TSCĐ hoặc dùng kinh phí dự án, viện trợ không hòan lại để mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB, khi việc mua TSCĐ, đầu tư XDCB hòan thành tài sản được đưa vào sử dụng cho họat động dự án, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có các TK 111, 112, 241, 331, 461,... Đồng thời ghi: Nợ TK 161 - Chi dự án Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
b) Cuối kỳ kế tóan năm tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng nguồn kinh phí dự án dùng cho họat động dự án, ghi: Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
c) Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ dùng cho họat động dự án: Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý: Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá) Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá). - Số thu, các khỏan chi và chênh lệch thu, chi về nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư bằng nguồn kinh phí dự án, được xử lý và hạch tóan theo quyết định thanh lý, nhượng bán TSCĐ của cấp có thẩm quyền.
Điều 27. Tài khỏan 511 - Thu họat động BHTG
- Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu họat động BHTG của đơn vị trong một kỳ kế tóan, gồm: a1) Thu họat động tài chính (trích một phần thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi). a2) Thu họat động nghiệp vụ BHTG, gồm: Thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG và thu tiền lãi (đối với các khỏan đã thực hiện cho vay hỗ trợ các tổ chức tham gia BHTG trước ngày 01/01/2013). a3) Thu họat động khác, như: thu cho thuê tài sản, thu họat động tư vấn, đào tạo cán bộ cho tổ chức tham gia BHTG và thu khác.
b) Điều kiện ghi nhận doanh thu b1) Trụ sở chính ghi nhận thu họat động tài chính từ trích một phần thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi theo quy định hiện hành của chế độ tài chính, cụ thể: - Cuối tháng hoặc qúy, Trụ sở chính căn cứ vào tỷ lệ được phép trích và thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của tháng, qúy đó để tạm trích và hạch tóan vào thu họat động tài chính để trang trải chi phí họat động BHTG. Đồng thời, hạch tóan số thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi còn lại vào qũy dự phòng nghiệp vụ. - Cuối năm, căn cứ vào thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của năm, Trụ sở chính xác định số được trích ghi vào thu họat động tài chính để trang trải chi phí họat động và số được ghi tăng qũy dự phòng nghiệp vụ. - Trường hợp thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi thay đổi, nếu cơ quan có thẩm quyền có quyết định điều chỉnh số được trích lập, Trụ sở chính thực hiện điều chỉnh việc phân bổ thu nhập từ đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi vào thu họat động tài chính và qũy dự phòng nghiệp vụ. b2) Đơn vị chỉ ghi nhận thu cung cấp dịch vụ tư vấn, đào tạo cho tổ chức tham gia BHTG và cho thuê tài sản khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, đơn vị chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; - Đơn vị đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định được phần công việc đã hòan thành vào thời điểm báo cáo; - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hòan thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
c) Các khỏan thu trong một số trường hợp được xác định như sau: c1) Đối với thu họat động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG và thu cho thuê tài sản, đơn vị nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khóan và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp cấp lẻ hóa đơn theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN hiện hành, số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp NSNN của các dịch vụ này phải được ghi nhận riêng ngay tại thời điểm ghi nhận khỏan thu. c2) Không ghi nhận thu họat động nghiệp vụ BHTG đối với: - Các khỏan doanh thu họat động tài chính; - Các khỏan thu nhập khác.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 511 - Thu họat động BHTG Bên N ợ : - Xóa tiền phạt phải thu của tổ chức tham gia BHTG theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; - Các khỏan giảm trừ; - Kết chuyển thu họat động BHTG vào tài khỏan 911 - Xác định kết quả họat động. Bên Có: Thu từ họat động BHTG của đơn vị thực hiện trong kỳ kế tóan. Tài khỏan 511 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 511 - Thu họat động BHTG, có 3 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 5111 - Thu họat động tài chính: Tài khỏan này chỉ sử dụng ở Trụ sở chính để phản ánh thu họat động tài chính là các khỏan trích từ thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để trang trải chi phí họat động trong một kỳ kế tóan theo quy định hiện hành của chế độ tài chính đối với BHTG Việt Nam. - Tài khỏan 5112 - Thu họat động nghiệp vụ BHTG: Tài khỏan này sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh để phản ánh thu họat động nghiệp vụ BHTG trong một kỳ kế tóan, bao gồm: thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG và thu tiền lãi. Tài khỏan 5112 - Thu họat động nghiệp vụ BHTG có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 51121 - Thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG: Tài khỏan này sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh để phản ánh doanh thu là các khỏan tiền phạt tổ chức tham gia BHTG vi phạm về xác định số phí BHTG phải nộp và thời hạn nộp phí BH theo quy định của pháp luật về BHTG trong một kỳ kế tóan. + Tài khỏan 51122 - Thu tiền lãi: Tài khỏan này sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh để phản ánh khỏan thu tiền lãi đối với các khỏan đã thực hiện cho vay hỗ trợ các tổ chức tham gia BHTG trước ngày 01/01/2013 trong một kỳ kế tóan. - Tài khỏan 5118 - Thu họat động khác: Tài khỏan này sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh để phản ánh các khỏan thu họat động khác ngòai thu họat động tài chính và thu họat động nghiệp vụ BHTG trong một kỳ kế tóan, như: thu cho thuê tài sản, thu họat động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG và các khỏan thu khác. Tài khỏan 5118 - Thu họat động khác có 3 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 51181 - Thu cho thuê tài sản: Tài khỏan này sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh để phản ánh khỏan thu từ cho thuê tài sản trong một kỳ kế tóan. + Tài khỏan 51182 - Thu họat động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG: Tài khỏan này sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh để phản ánh doanh thu là các khỏan thu phí dịch vụ tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG cho tổ chức tham gia BHTG trong một kỳ kế tóan. + Tài khỏan 51188 - Thu khác: Tài khỏan này sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh để phản ánh các khỏan thu khác ngòai các khỏan thu phản ánh ở các tài khỏan trên trong một kỳ kế tóan.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Kế tóan thu họat động tài chính (trích một phần từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi): a1) Cuối tháng hoặc qúy, Trụ sở chính căn cứ vào tỷ lệ được phép trích để trang trải chi phí họat động và thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của tháng, qúy đó để tạm trích và hạch tóan vào thu họat động tài chính: Nợ TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi Có TK 5111 - Thu họat động tài chính. a2) Cuối năm, căn cứ vào thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của năm và tỷ lệ được phép trích, Trụ sở chính xác định số được trích của cả năm từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi: - Nếu số được trích cả năm lớn hơn số đã tạm trích trong năm, thì số chênh lệch ghi: Nợ TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi Có TK 5111 - Thu họat động tài chính. - Nếu số được trích cả năm nhỏ hơn số đã tạm trích trong năm, thì số chênh lệch ghi: Nợ TK 5111 - Thu họat động tài chính Có TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi.
b) Kế tóan thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG: - Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về số tiền phạt phải thu của tổ chức tham gia BHTG, ghi: Nợ TK 1312 - Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG Có TK 51121 - Thu tiền phạt tổ chức tham gia BHTG. - Khi thu được tiền từ các tổ chức tham gia BHTG, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1312 - Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG. - Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc xóa tiền phạt phải thu của tổ chức tham gia BHTG, ghi: Nợ TK 51121 - Thu tiền phạt tổ chức tham gia BHTG Có TK 1312 - Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG.
c) Kế tóan khỏan thu về dịch vụ tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG: - Khi phát sinh khỏan thu về họat động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG cho các tổ chức tham gia BHTG, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền) Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng (nếu chưa thu tiền) Có TK 51182 - Thu họat động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG (ghi theo giá không có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước (3331, 3334). - Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khóan và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với họat động tư vấn, đào tạo cho các tổ chức tham gia BHTG theo quy định của pháp luật về thuế, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước (3331, 3334) Có các TK 111, 112. - Khi thu được tiền của dịch vụ tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng.
d) Kế tóan khỏan thu về dịch vụ cho thuê tài sản: d1) Trường hợp cho thuê trả tiền định kỳ: - Khi cho thuê tài sản, kế tóan phản ánh khỏan thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hòan thành từng kỳ, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền) Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng (nếu chưa thu tiền) Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê không có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước (3331, 3334). - Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khóan và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với họat động cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước (3331, 3334) Có các TK 111, 112. d2) Trường hợp cho thuê trả tiền sau: - Định kỳ, kế tóan phản ánh khỏan thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hòan thành từng kỳ, ghi: Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê không có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước (3331, 3334). - Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khóan và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với họat động cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước (3331, 3334) Có các TK 111, 112. - Khi thu được tiền của dịch vụ cho thuê tài sản, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng. d3) Trường hợp thu trước tiền nhiều kỳ về cho thuê tài sản: - Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê tài sản cho nhiều kỳ, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 33878 - Doanh thu nhận trước khác (ghi theo giá cho thuê không có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước (3331, 3334). - Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khóan và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với họat động cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước (3331, 3334) Có các TK 111, 112. - Định kỳ, tính và kết chuyển khỏan thu cho thuê tài sản thực tế của kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 33878 - Doanh thu nhận trước khác Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản.
đ) Các khỏan giảm trừ thu họat động BHTG phát sinh trong kỳ (nếu có) trừ vào thu họat động BHTG thực tế trong kỳ, ghi: Nợ TK 511 - Thu họat động BHTG Có các TK liên quan.
e) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển thu họat động BHTG sang TK 911 - Xác định kết quả họat động, ghi: Nợ TK 511 - Thu họat động BHTG Có TK 911 - Xác định kết quả họat động.
Điều 28. Tài khỏan 515 - Doanh thu họat động tài chính 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi mà BHTG Việt Nam được phép đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ được giao và doanh thu họat động tài chính khác của đơn vị, gồm: - Tiền lãi họat động mua trái phiếu, tín phiếu; - Lãi tiền gửi có kỳ hạn; - Lãi từ các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn, bao gồm cả khỏan lãi khi thanh lý, nhượng bán các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn; - Doanh thu họat động tài chính khác như lãi tiền gửi không kỳ hạn, lãi đầu tư vào các giấy tờ có giá và doanh thu họat động tài chính khác.
b) Doanh thu họat động tài chính phản ánh vào TK này là các khỏan doanh thu được thực hiện trong kỳ, được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khỏan được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.
c) TK 515 phải hạch tóan chi tiết theo 2 lọai: Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và doanh thu họat động tài chính khác và theo dõi chi tiết từng khỏan đầu tư và thời hạn đầu tư.
d) Đối với việc nhượng bán các khỏan đầu tư, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, trong đó giá vốn là giá trị ghi sổ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền, giá bán được tính theo giá trị hợp lý của khỏan nhận được.
đ) Đối với khỏan tiền lãi đầu tư nhận được từ khỏan đầu tư trái phiếu, tín phiếu hoặc các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà đơn vị mua lại khỏan đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khỏan lãi đầu tư nhận được từ các khỏan lãi đầu tư dồn tích trước khi đơn vị mua lại khỏan đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khỏan đầu tư đó.
e) Cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ chi phí liên quan đến họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để xác định thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi làm căn cứ trích lập một phần vào thu họat động tài chính để trang trải chi phí họat động và trích lập vào qũy dự phòng nghiệp vụ.
g) Tòan bộ các khỏan doanh thu họat động tài chính khác ngòai thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ được kết chuyển vào TK 911 - Xác định kết quả họat động, để xác định kết quả họat động trong kỳ của đơn vị.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 515 - Doanh thu họat động tài chính Bên Nợ: - Kết chuyển chi phí họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ để xác định thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi; - Trích một phần thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi vào thu họat động tài chính để trang trải chi phí họat động; - Trích một phần thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi vào qũy dự phòng nghiệp vụ; - Kết chuyển doanh thu họat động tài chính khác ngòai họat động đầu từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi sang tài khỏan 911 - Xác định kết quả họat động. Bên Có: - Các khỏan doanh thu họat động tài chính phát sinh trong kỳ; - Hòan nhập phần chênh lệch giữa số đã tạm trích thu họat động tài chính để trang trải chi phí họat động trong năm lớn hơn số được trích cả năm; - Hòan nhập phần chênh lệch giữa số đã tạm trích vào qũy dự phòng nghiệp vụ trong năm lớn hơn số được trích cả năm. Tài khỏan 515 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 515 - Doanh thu họat động tài chính, có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi: Phản ánh các khỏan thu phát sinh trong kỳ từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và tình hình sử dụng số thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trích lập vào thu họat động tài chính để trang trải chi phí họat động và qũy dự phòng nghiệp vụ. Tài khỏan này chỉ sử dụng ở Trụ sở chính. Tài khỏan 5151 có 4 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 51511 - Lãi tiền gửi: Phản ánh số lãi tiền gửi (có kỳ hạn và không có kỳ hạn) từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ. + Tài khỏan 51512 - Lãi trái phiếu: Phản ánh số lãi trái phiếu phát sinh trong kỳ. + Tài khỏan 51513 - Lãi tín phiếu: Phản ánh số lãi tín phiếu phát sinh trong kỳ. + Tài khỏan 51518 - Lãi từ các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn: Phản ánh các khỏan lãi từ các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn phát sinh trong kỳ, bao gồm cả khỏan lãi khi thanh lý, nhượng bán các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn. - Tài khỏan 5158 - Doanh thu họat động tài chính khác: Phản ánh doanh thu họat động tài chính khác phát sinh trong kỳ không được phản ánh ở TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi. Tài khỏan này sử dụng ở cả Trụ sở chính và các Chi nhánh. Tài khỏan 5158 có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 51581 - Lãi tiền gửi không kỳ hạn: Phản ánh số lãi tiền gửi không kỳ hạn phát sinh trong kỳ của đơn vị. + Tài khỏan 51588 - Doanh thu họat động tài chính khác: Phản ánh các khỏan doanh thu họat động tài chính khác phát sinh trong kỳ liên quan đến họat động tài chính khác ngòai họat động đầu tư từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và gửi tiền không kỳ hạn.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Kế tóan thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi: a1) Kế tóan doanh thu lãi tiền gửi có kỳ hạn: - Trường hợp gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi trước: + Khi chuyển tiền để gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ghi: Nợ TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn Có các TK 111, 112 (số tiền thực gửi) Có TK 33871 - Doanh thu tiền lãi nhận trước (số lãi nhận trước) + Định kỳ, tính và phân bổ số lãi nhận trước theo số lãi phải thu từng kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 33871 - Doanh thu tiền lãi nhận trước Có TK 51511 - Lãi tiền gửi - Khi khỏan tiền gửi có kỳ hạn đến hạn thu hồi, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn. - Trường hợp gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi định kỳ: + Khi chuyển tiền để gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, căn cứ vào các chứng từ chi tiền, ghi: Nợ TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn Có các TK 111, 112 (số tiền thực gửi). + Định kỳ nhận lãi tiền gửi, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận được bằng tiền) Nợ TK 1383 - Phải thu lãi tiền gửi (nếu chưa thu tiền) Có TK 51511 - Lãi tiền gửi. + Khi thu được tiền lãi định kỳ, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1383 - Phải thu lãi tiền gửi + Khi khỏan tiền gửi có kỳ hạn đến hạn thu hồi, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn. Trường hợp gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi sau: + Khi chuyển tiền để gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, căn cứ vào các chứng từ chi tiền, ghi: Nợ TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn Có các TK 111, 112 (số tiền thực gửi). + Định kỳ xác định số lãi phải thu của kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 1383 - Phải thu lãi tiền gửi Có TK 51511 - Lãi tiền gửi. + Khi thu hồi khỏan tiền gửi có kỳ hạn đến ngày đáo hạn, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn (số tiền gốc) Có TK 51511 - Lãi tiền gửi (số tiền lãi của kỳ đáo hạn) Có TK 1383 - Phải thu lãi tiền gửi (số tiền lãi đã ghi vào doanh thu của các kỳ trước, nhận tiền vào kỳ này). a2) Kế tóan doanh thu tiền lãi trái phiếu, tín phiếu: - Khi mua trái phiếu, tín phiếu, các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc mua trái phiếu, tín phiếu, ghi: Nợ TK 1282 -Trái phiếu Nợ TK 1283 - Tín phiếu Có các TK 111, 112, 331,... - Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi trước: + Khi mua trái phiếu, tín phiếu, ghi: Nợ TK 1282 - Trái phiếu Nợ TK 1283 - Tín phiếu Có TK 33871 - Doanh thu tiền lãi nhận trước (số lãi nhận trước) Có các TK 111, 112,...(số tiền thực trả). + Định kỳ, tính và phân bổ số lãi trái phiếu, tín phiếu nhận trước theo số lãi phải thu được phân bố cho từng kỳ kế tóan, ghi: Nợ TK 33871 - Doanh thu tiền lãi nhận trước Có TK 51512 - Lãi trái phiếu Có TK 51513 - Lãi tín phiếu. + Khi thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán trái phiếu, tín phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... (theo giá trị hợp lý) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch nhỏ hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi sổ trái phiếu, tín phiếu) (6351) Có các TK 1282, 1283 (giá trị ghi sổ) Có TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (Chênh lệch lớn hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi sổ trái phiếu, tín phiếu) (51512, 51513). - Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi định kỳ: + Khi mua trái phiếu, tín phiếu, ghi: Nợ TK 1282 - Trái phiếu Nợ TK 1283 - Tín phiếu Có các TK 111, 112,... + Định kỳ tính lãi trái phiếu, tín phiếu phải thu từng kỳ kế tóan, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận được bằng tiền) Nợ TK 1384 - Phải thu lãi trái phiếu (nếu chưa thu tiền) Nợ TK 1385 - Phải thu lãi tín phiếu (nếu chưa thu tiền) Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) (Phần lãi dồn tích trước khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu) Có TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (51512, 51513) (phần tiền lãi của kỳ sau khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu). + Khi thu được tiền lãi trái phiếu, tín phiếu định kỳ, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 138 - Phải thu khác (1384, 1385). + Khi thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán trái phiếu, tín phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... (theo giá trị hợp lý) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch nhỏ hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi số trái phiếu, tín phiếu) (6351) Có các TK 1282, 1283 (giá trị ghi sổ) Có TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (Chênh lệch lớn hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi sổ trái phiếu, tín phiếu) (51512, 51513). Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi một lần vào ngày đáo hạn: + Khi mua trái phiếu, tín phiếu, ghi: Nợ TK 1282 -Trái phiếu Nợ TK 1283 - Tín phiếu Có các TK 111, 112,... + Định kỳ tính số lãi phải thu từng kỳ kế tóan từ đầu tư trái phiếu, tín phiếu, ghi: Nợ TK 1384 - Phải thu lãi trái phiếu Nợ TK 1385 - Phải thu lãi tín phiếu Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) (Phần lãi dồn tích trước khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu) Có TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (51512, 51513) (phần tiền lãi của kỳ sau khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu). + Khi thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán trái phiếu, tín phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... (theo giá trị hợp lý) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ) (6351) Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) (giá trị ghi sổ) Có TK 138 - Phải thu khác (1384, 1385) (số tiền lãi đã ghi vào doanh thu của các kỳ trước, nhận tiền vào kỳ này) Có TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (51512, 51513) (số lãi của kỳ đáo hạn) Có TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (nếu lãi) (51512, 51513). a3) Kế tóan lãi từ các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn: - Khi mua các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc mua các khỏan đầu tư, ghi: Nợ TK 1288 - Các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn Có các TK 111, 112, 331,... - Khi mua các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn, ghi: Nợ TK 1288 - Các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn Có các TK 111, 112,... - Định kỳ kế tóan ghi nhận khỏan lãi phải thu từ các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn, ghi: Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận được bằng tiền) Nợ TK 1388 - Phải thu khác (nếu chưa thu tiền) Có TK 1288 - Các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (Phần lãi dồn tích trước khi đơn vị mua khỏan đầu tư) Có TK 51518 - Lãi từ các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (phần tiền lãi của kỳ sau khi đơn vị mua khỏan đầu tư). - Khi thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn khác, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... (theo giá trị hợp lý) Nợ TK 63518 - Chi phí họat động đầu tư khác (nếu lỗ) Có TK 1288 - Các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) Có TK 51518 - Lãi từ các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (nếu lãi). a4) Định kỳ, ghi nhận khỏan lãi tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ghi: Nợ TK 1383 - Phải thu lãi tiền gửi Có TK 51511 - Lãi tiền gửi a5) Kế tóan phân phối thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi: - Cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ chi phí họat động đầu tư từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để xác định thu nhập đầu tư từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của BHTG Việt Nam, ghi: Nợ TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi Có TK 6351 - Chi phí họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi. - Cuối tháng hoặc qúy, Trụ sở chính căn cứ vào tỷ lệ được phép trích và thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của tháng, qúy đó để tạm trích và hạch tóan vào thu họat động tài chính để trang trải chi phí họat động, số còn lại trích vào qũy dự phòng nghiệp vụ, ghi: Nợ TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi Có TK 5111 - Thu họat động tài chính Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ. - Cuối năm, căn cứ vào thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của năm, Trụ sở chính xác định số được trích của cả năm từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi: + Nếu số được trích vào thu họat động tài chính để trang trải chi phí họat động và qũy dự phòng nghiệp vụ cả năm lớn hơn số đã tạm trích trong năm, thì số chênh lệch ghi: Nợ TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi Có TK 5111 - Thu họat động tài chính Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ. + Nếu số được trích vào thu họat động tài chính để trang trải chi phí họat động và qũy dự phòng nghiệp vụ cả năm nhỏ hơn số đã tạm trích trong năm, thì số chênh lệch ghi: Nợ TK 5111 - Thu họat động tài chính Nợ TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ Có TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi.
b) Kế tóan doanh thu họat động tài chính khác: b1) Khi nhận được lãi tiền gửi không kỳ hạn, căn cứ vào Giấy báo Có của ngân hàng, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 51581 - Lãi tiền gửi không kỳ hạn. b2) Khi phát sinh các khỏan doanh thu họat động tài chính liên quan đến họat động đầu tư khác ngòai họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, ghi: Nợ các TK 111, 112, 138,... Có TK 51588 - Doanh thu họat động tài chính khác. b3) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển doanh thu họat động tài chính khác phát sinh trong kỳ sang TK 911 - Xác định kết quả họat động để xác định kết quả họat động, ghi: Nợ TK 5158 - Doanh thu họat động tài chính khác Có TK 911 - Xác định kết quả họat động.
Điều 29. Tài khỏan 631 - Chi họat động BHTG
- Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí thực tế phát sinh của họat động BHTG trong kỳ của đơn vị, gồm các lọai chi phí sau: - Chi họat động BH: + Chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền chính sách về BHTG. Nội dung và mức chi được thực hiện theo quy định của pháp luật; + Chi phí liên quan đến việc tham gia quá trình kiểm sóat đặc biệt; tham gia quản lý, thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG; + Chi phí dịch vụ thanh tóan, ủy thác; + Chi trả phí dịch vụ thu nợ (nếu có) cho các tổ chức được phép thực hiện dịch vụ thu nợ theo quy định của pháp luật để thu hồi các khỏan nợ quá hạn khó đòi, các khỏan nợ mà đơn vị đã cho vay trước ngày 01/01/2013 và các khỏan nợ đơn vị trở thành chủ nợ khi tham gia thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia BHTG bị phá sản theo quy định của pháp luật; + Chi khác cho họat động BH theo quy định. - Chi họat động khác như: + Chi họat động tư vấn, đào tạo cho các tổ chức tham gia BHTG; + Các khỏan chi phí trực tiếp khác cho họat động BHTG mà chưa thuộc các khỏan chi trên như chi phí cho thuê tài sản (nếu có).
b) Chỉ phản ánh vào tài khỏan này các khỏan chi phí thực tế đã phát sinh (không phân biệt đã chi tiền hay chưa chi tiền) cần thiết cho họat động BHTG có hóa đơn chứng từ hợp lý, hợp lệ, có trong kế họach tài chính được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thẩm định hàng năm.
c) Không được hạch tóan vào chi họat động BHTG các khỏan chi sau: - Chi trả tiền BH cho tổ chức, cá nhân gửi tiền tiết kiệm; - Các khỏan chi cho họat động quản lý của đơn vị như: chi phí tiền lương và các khỏan trích theo lương của cán bộ nhân viên và người lao động khác, chi phí khấu hao TSCĐ...; - Chi phí họat động tài chính; - Các khỏan tiền phạt hành chính; - Chi phí đầu tư XDCB; - Các khỏan chi thuộc nguồn khác đài thọ như: chi khen thưởng, phúc lợi, chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất,... - Các khỏan chi không liên quan đến họat động của BHTG, các khỏan chi không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ, hợp pháp; - Chi phí khác.
d) Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi chi tiết cho từng nội dung chi họat động BHTG.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 631 - Chi họat động BHTG Bên Nợ: Chi họat động BHTG đã phát sinh trong kỳ. Bên Có: Kết chuyển tòan bộ chi họat động BHTG phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động. Tài khỏan 631 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 631 - Chi họat động BHTG, có 3 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6311 - Ch i họat động BH: Phản ánh các chi phí phát sinh trong kỳ của họat động BH của đơn vị như: Chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền chính sách về BHTG, chi phí liên quan đến việc tham gia quá trình kiểm sóat đặc biệt, tham gia quản lý, thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG, chi phí dịch vụ thanh tóan, ủy thác, chi trả phí dịch vụ thu nợ (nếu có), chi khác cho họat động BHTG... Tài khỏan 6311 có 5 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 63111 - Chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền chính sách về BHTG: Phản ánh các khỏan chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền chính sách về BHTG phát sinh trong kỳ của đơn vị. + Tài khỏan 63112 - Chi phí tham gia quá trình kiểm sóat đặc biệt và quản lý, thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG: Phản ánh các khỏan chi phí liên quan đến việc tham gia quá trình kiểm sóat đặc biệt, tham gia quản lý, thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG. + Tài khỏan 63113 - Chi dịch vụ thanh tóan ủy thác: Phản ánh các khỏan phải thanh tóan cho bên nhận ủy thác chi trả tiền BH cho người gửi tiền theo quy định của pháp luật về BHTG phát sinh trong kỳ của đơn vị. + Tài khỏan 63114 - Chi dịch vụ thu nợ: Phản ánh các khỏan chi trả cho các tổ chức được phép thực hiện dịch vụ thu nợ theo quy định của pháp luật để thu hồi các khỏan nợ quá hạn khó đòi, các khỏan nợ mà đơn vị đã cho vay trước ngày 01/01/2013 và các khỏan nợ đơn vị trở thành chủ nợ khi tham gia thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia BHTG bị phá sản theo quy định của pháp luật. + Tài khỏan 63118 - Chi khác cho họat động BH: Phản ánh các khỏan chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến họat động BHTG mà chưa được phản ánh ở các TK 63111, 63112, 63113, 63114, 63118. - Tài khỏan 6313 - Chi họat động tư v ấ n, đào tạo nghiệp vụ BHTG: Phản ánh các chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến dịch vụ tư vấn, đào tạo cho các tổ chức tham gia BHTG. - Tài khỏan 6318 - Chi họat động khác: Phản ánh số chi họat động khác phát sinh trong kỳ mà chưa được phản ánh ở các TK 6311, 6313.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Khi tạm ứng tiền cho người lao động trong đơn vị để thực hiện nhiệm vụ liên quan đến họat động BHTG, căn cứ vào chứng từ tạm ứng, ghi: Nợ TK 141 - Tạm ứng Có các TK 111, 112,..
b) Khi quyết tóan số chi tạm ứng trên cơ sở bảng thanh tóan tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc đã được ký duyệt, các chi phí liên quan đến họat động BHTG ghi: Nợ TK 631 - Chi họat động BHTG Có TK 141 - Tạm ứng.
c) Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua đưa ngay vào sử dụng như: văn phòng phẩm, ấn chỉ chuyên dùng, xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu,... dùng cho họat động nghiệp vụ BHTG của đơn vị, ghi: Nợ TK 631 - Chi họat động BHTG (63118) Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có các TK 111, 112, 141, 331,...
d) Trị giá công cụ, dụng cụ xuất dùng hoặc mua ngòai đưa ngay vào sử dụng không qua kho được tính trực tiếp một lần vào chi họat động BHTG của đơn vị, ghi: Nợ TK 631 - Chi họat động BHTG (63118) Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ Có các TK 111, 112, 331,...
đ) Khi phát sinh phí dịch vụ ủy thác phải thanh tóan cho bên nhận ủy thác chi trả tiền BH cho người gửi tiền theo quy định của pháp luật về BHTG, ghi: Nợ TK 631 - Chi họat động BHTG (63113) Có TK 331 - Phả trả cho người bán (3318).
e) Khi thanh tóan phí ủy thác cho bên nhận ủy thác chi trả tiền BH cho người gửi tiền, ghi: Nợ TK 331 - Phả trả khác cho người bán (3318) Có các TK 111, 112,...
g) Các khỏan chi cho họat động BHTG được các Chi nhánh chi hộ, trả hộ, ghi: Nợ TK 631 - Chi họat động BHTG Có TK 3368 - Phải trả nội bộ khác.
h) Khi thanh tóan tiền cho Chi nhánh về các khỏan được chi hộ, trả hộ, ghi: Nợ TK 3368 - Phải trả nội bộ khác Có các TK 111, 112 (nếu chi bằng tiền) Có TK 136 - Phải thu nội bộ (nếu bù trừ thanh tóan nội bộ).
i) Khi phát sinh các chi phí trực tiếp liên quan đến họat động BHTG như: chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền chính sách về BHTG, chi phí liên quan đến việc tham gia quá trình kiểm sóat đặc biệt, tham gia quản lý, thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG, chi phí thu hồi nợ và các khỏan khác, ghi: Nợ TK 631 - Chi họat động BHTG Có các TK 111, 112, 141, 331...
k) Kết chuyển tòan bộ chi phí họat động BHTG phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động Có TK 631 - Chi họat động BHTG.
Điều 30. Tài khỏan 635 - Chi phí tài chính 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh những khỏan chi phí họat động tài chính bao gồm các khỏan chi phí hoặc các khỏan lỗ liên quan đến các họat động đầu tư tài chính, chi phí vay vốn, chi phí bán các khỏan đầu tư;...
b) Tài khỏan 635 phải được hạch tóan chi tiết cho từng nội dung chi phí. Không hạch tóan vào tài khỏan 635 những nội dung chi phí sau đây: - Chi họat động BHTG; - Chi phí quản lý doanh nghiệp; - Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản; - Các khỏan chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác; - Chi phí khác.
c) Tài khỏan 635 phải hạch tóan chi tiết theo 2 lọai: Chi phí liên quan đến họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và chi phí tài chính khác.
d) Tòan bộ chi phí liên quan đến họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ được kết chuyển vào bên Nợ TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để xác định thu nhập từ đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của BHTG Việt Nam. Các khỏan chi phí tài chính khác phát sinh trong kỳ ngòai chi phí họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi được kết chuyển vào TK 911 - Xác định kết quả họat động để xác định kết quả họat động trong kỳ.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 635 - Chi phí tài chính Bên Nợ: Chi phí phát sinh liên quan đến họat động đầu tư từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và chi phí của họat động đầu tư tài chính khác. Bên Có: - Các khỏan được ghi giảm chi phí tài chính; - Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển tòan bộ chi phí họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ để xác định thu nhập họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi; - Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển tòan bộ chi phí tài chính khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả họat động. Tài khỏan 635 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 635 - Chi phí tài chính, có 2 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6351 - Chi phí họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi: Phản ánh các chi phí phát sinh trong kỳ của họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi. Tài khỏan này chỉ sử dụng tại Trụ sở chính. Tài khỏan 6351 có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 63511 - Chi phí lưu ký chứng khóan: Phản ánh các chi phí lưu ký chứng khóan phát sinh trong kỳ liên quan đến họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi. + Tài khỏan 63518 - Chi phí họat động đầu tư khác: Phản ánh các khỏan chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi ngòai chi phí lưu ký chứng khóan. - Tài khỏan 6358 - Chi phí tài chính khác: Phản ánh chi phí tài chính khác phát sinh trong kỳ mà chưa được phản ánh ở TK 6351. Tài khỏan 6358 có 2 tài khỏan cấp 3: + Tài khỏan 63581 - Chi phí lãi vay: Phản ánh chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ. + Tài khỏan 63588 - Chi phí tài chính khác: Phản ánh các chi phí tài chính khác phát sinh trong kỳ liên quan đến họat động tài chính khác ngòai chi phí lãi vay.
-
Ph ươ ng pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Khi phát sinh các khỏan chi phí liên quan trực tiếp đến họat động đầu tư từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, ghi: Nợ TK 6351 - Chi phí họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi Có các TK 111, 112, 141, 331,...
b) Khi phát sinh các khỏan chi phí liên quan đến họat động tài chính khác ngòai họat động đầu tư từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, ghi: Nợ TK 6358 - Chi phí tài chính khác Có các TK 111, 112, 331,...
c) Kế tóan chi phí đi vay: c1) Trường hợp đơn vị phải thanh tóan định kỳ tiền lãi vay cho bên cho vay, ghi: Nợ TK 6358 - Chi phí tài chính khác Có các TK 111, 112,... c2) Trường hợp đơn vị trả trước lãi tiền vay cho bên cho vay, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước Có các TK 111, 112,... Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính, ghi: Nợ TK 6358 - Chi phí tài chính khác Có TK 242 - Chi phí trả trước. c3) Trường hợp vay trả lãi sau: - Định kỳ, khi tính lãi tiền vay phải trả trong kỳ, nếu được tính vào chi phí tài chính khác, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 335 - Chi phí phải trả. - Hết thời hạn vay, khi đơn vị trả gốc vay và lãi tiền vay, ghi: Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (gốc vay còn phải trả) Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (lãi tiền vay của các kỳ trước) Nợ TK 6358 - Chi phí tài chính khác (lãi tiền vay của kỳ đáo hạn) Có các TK 111, 112,...
d) Cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ chi phí họat động đầu tư từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để xác định thu nhập đầu tư từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của BHTG Việt Nam, ghi: Nợ TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi Có TK 6351 - Chi phí họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi.
đ) Cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ chi phí tài chính khác phát sinh trong kỳ sang TK 911 - Xác định kết quả họat động, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động Có TK 6358 - Chi phí tài chính khác.
Điều 31. Tài khỏan 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của đơn vị gồm: - Các khỏan chi phí về lương (tiền lương, thù lao đối với viên chức quản lý, tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khỏan chi mang tính chất tiền lương phải trả cho người lao động, một số khỏan chi khác); - Các khỏan trích BH xã hội, BH y tế, kinh phí công đòan, BH thất nghiệp và các khỏan đóng góp khác theo chế độ quy định; - Chi cho lao động nữ theo chế độ quy định; - Chi trang phục giao dịch, chi bảo hộ lao động theo quy định; - Chi thưởng sáng kiến cải tiến, thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí, chi nghiên cứu khoa học; - Chi phí vật tư, văn phòng phẩm; - Các khỏan chi về tài sản, như: Khấu hao TSCĐ, chi mua BH tài sản, chi mua sắm công cụ, dụng cụ, chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, chi trả tiền thuê tài sản; - Các lọai thuế, phí, lệ phí, như: chi án phí, lệ phí thi hành án, tiền thuê đất; - Khỏan lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả; - Chi dịch vụ mua ngòai (điện, nước, điện thọai, fax, xăng dầu, chi khám chữa bệnh định kỳ cho người lao động và các khỏan chi y tế theo chế độ quy định, chi về thuê chuyên gia trong và ngòai nước,...); - Chi phí bằng tiền khác (lễ tân, giao dịch đối ngọai, khánh tiết, hội nghị khách hàng, chi đào tạo, tập huấn cán bộ, chi công tác phí, chi phí thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan, chi tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế do nguyên nhân khách quan bất khả kháng, chi phòng cháy, chữa cháy, quốc phòng an ninh, chi cho công tác bảo vệ môi trường, chi cho tổ chức Đảng, đòan thể trong trường hợp nguồn kinh phí của các tổ chức này không đủ trang trải chi phí họat động theo chế độ quy định, chi đóng phí hiệp hội ngành nghề trong và ngòai nước,...).
b) Các khỏan chi phí quản lý doanh nghiệp phải đảm bảo tuân thủ chế độ quản lý tài chính đối với BHTG Việt Nam.
c) Tài khỏan 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định. Cuối kỳ, kế tóan kết chuyển tòan bộ chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động.
-
K ế t cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Bên Nợ: - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ; - Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết). Bên Có: - Các khỏan được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp; - Hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 - Xác định kết quả họat động. Tài khỏan 642 không có số dư cuối kỳ. Tài khỏan 642 - Ch i phí quản l ý doanh nghiệp, có 8 tài khỏan cấp 2: - Tài khỏan 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khỏan phải trả cho cán bộ nhân viên và người lao động khác của đơn vị, như tiền lương, thù lao, tiền công, các khỏan phụ cấp của viên chức quản lý, cán bộ nhân viên và người lao động khác; các khỏan trích BH xã hội, BH y tế, kinh phí công đòan, BH thất nghiệp và các khỏan đóng góp khác theo chế độ quy định,... - Tài khỏan 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý đơn vị như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ,.... - Tài khỏan 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý. - Tài khỏan 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho đơn vị như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,... - Tài khỏan 6425 - Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: chi án phí, lệ phí thi hành án, tiền thuê đất,... và các khỏan phí, lệ phí khác. - Tài khỏan 6426 - Chi phí dự phòng: Phản ánh các khỏan dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí quản lý của đơn vị. - Tài khỏan 6427 - Ch i phí dịch vụ mua ngòai: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngòai phục vụ cho công tác quản lý của đơn vị, như: chi điện, nước, điện thọai, fax, xăng dầu, chi khám chữa bệnh định kỳ cho cán bộ, nhân viên, người lao động và các khỏan chi y tế theo chế độ quy định, chi về thuê chuyên gia trong và ngòai nước, chi sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, tiền thuê TSCĐ,... - Tài khỏan 6428 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của đơn vị, ngòai các chi phí đã kể trên, như: Chi phí lễ tân, giao dịch đối ngọai, khánh tiết, hội nghị khách hàng, chi đào tạo, tập huấn cán bộ, chi công tác phí, chi phí thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan; chi trang phục giao dịch, chi thưởng sáng kiến cải tiến, thưởng năng suất lao động; chi tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế do nguyên nhân khách quan bất khả kháng, chi phòng cháy, chữa cháy, quốc phòng an ninh, chi cho tổ chức Đảng, đòan thể trong trường hợp nguồn kinh phí của các tổ chức này không đủ trang trải chi phí họat động theo chế độ quy định, chi đóng phí hiệp hội ngành nghề trong và ngòai nước,...
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khỏan khác phải trả cho cán bộ, nhân viên của đơn vị, trích BH xã hội, BH y tế, kinh phí công đòan, BH thất nghiệp, các khỏan hỗ trợ khác (như BH nhân thọ, BH hưu trí tự nguyện...) của viên chức quản lý, cán bộ nhân viên và người lao động khác, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421) Có TK 3341 - Phải trả công nhân viên Có TK 3348 - Phải trả người lao động Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
b) Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua đưa ngay vào sử dụng như: văn phòng phẩm, ấn chỉ chuyên dùng, xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCD, công cụ, dụng cụ chung của đơn vị,..., ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422) Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có các TK 111, 112, 141, 331,...
c) Trị giá công cụ, dụng cụ xuất dùng hoặc mua ngòai đưa ngay vào sử dụng không qua kho được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lý đơn vị, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423) Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ Có các TK 111, 112, 331,...
d) Trích khấu hao TSCĐ dùng cho họat động nghiệp vụ, quản lý BHTG, quản lý của đơn vị, như: Nhà cửa, vật kiến trúc, kho tàng, máy móc, thiết bị truyền dẫn,..., ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
đ) Tiền thuê đất phải nộp Nhà nước, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425) Có TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước.
e) Án phí, lệ phí thi hành án, lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425) Có các TK 111, 112,...
g) Kế tóan dự phòng các khỏan phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính: - Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ kế tóan này lớn hơn số đã trích lập kỳ kế tóan trước chưa sử dụng hết, kế tóan trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426) Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293). - Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ kế tóan này nhỏ hơn số đã trích lập kỳ kế tóan trước chưa sử dụng hết, kế tóan hòan nhập phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426). - Việc xác định thời gian quá hạn của khỏan nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên.
h) Tiền điện, nước, điện thọai, fax, xăng dầu, chi khám chữa bệnh định kỳ cho cán bộ nhân viên và người lao động khác, các khỏan chi y tế theo chế độ quy định, chi về thuê chuyên gia trong và ngòai nước phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ một lần với giá trị nhỏ, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427) Có các TK 111, 112, 331, 335,...
i) Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ - Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: + Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí quản lý, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427) Có TK 335 - Chi phí phải trả (nếu việc sửa chữa đã thực hiện trong kỳ nhưng chưa nghiệm thu hoặc chưa có hóa đơn chứng từ). Có TK 352 - Dự phòng phải trả (nếu đơn vị trích trước chi phí sửa chữa cho TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải bảo dưỡng, duy tu định kỳ). + Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi: Nợ các TK 335, 352 Có các TK 331, 241, 111, 112, 152,... - Trường hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn và liên quan đến đơn vị trong nhiều kỳ, định kỳ kế tóan phân bổ dần chi phí sửa chữa TSCĐ để tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp từng phần chi phí sửa chữa lớn đã phát sinh, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427) Có TK 242 - Chi phí trả trước.
k) Chi phí dịch vụ mua ngòai và chi phí bằng tiền khác khi phát sinh như chi hội nghị, tiếp khách, chi trang phục giao dịch, chi cho lao động nữ, chi cho nghiên cứu, đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí quản lý khác, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427, 6428) Có các TK 111, 112, 331,...
l) Khi phát sinh các khỏan ghi giảm chi phí quản lý đơn vị, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
m) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí quản lý đơn vị vào TK 911 để xác định kết quả họat động trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Điều 32. Tài khỏan 911 - Xác định kết quả họat động 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để xác định và phản ánh kết quả họat động của đơn vị trong một kỳ kế tóan năm. Kết quả họat động của đơn vị bao gồm: Kết quả họat động BHTG, kết quả họat động tài chính và kết quả họat động khác. - Kết quả họat động BHTG là số chênh lệch giữa thu họat động BHTG và chi họat động BHTG và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả họat động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí họat động tài chính khác ngòai họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (sau đây gọi là doanh thu họat động tài chính khác). - Kết quả họat động khác là số chênh lệch giữa các khỏan thu nhập khác và các khỏan chi phí khác.
b) Tài khỏan này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả họat động của kỳ kế tóan và phải hạch tóan chi tiết theo từng lọai họat động (họat động BHTG, họat động tài chính...). Trong từng lọai họat động có thể cần hạch tóan chi tiết cho từng lọai dịch vụ.
c) Các khỏan doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khỏan này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 911 - Xác định kết quả họat động Bên N ợ : - Chi họat động BHTG phát sinh trong kỳ và giá vốn của dịch vụ đã cung cấp; - Chi phí họat động tài chính khác; - Chi phí khác; - Chi phí quản lý doanh nghiệp; - Kết chuyển lãi. Bên Có: - Thu họat động BHTG; - Doanh thu họat động tài chính khác; - Thu nhập khác; - Kết chuyển lỗ. Tài khỏan 911 không có số dư cuối kỳ.
-
Phương pháp kế tóan một số giao dịch kinh tế chủ yếu a) Cuối kỳ kế tóan, thực hiện việc kết chuyển số thu họat động BHTG thuần vào tài khỏan 911 - Xác định kết quả họat động, ghi: Nợ TK 511 - Thu họat động BHTG Có TK 911 - Xác định kết quả họat động.
b) Kết chuyển chi họat động BHTG phát sinh trong kỳ và giá vốn của dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động Có TK 631 - Chi họat động BHTG.
c) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển doanh thu họat động tài chính khác và các khỏan thu nhập khác, ghi: Nợ TK 5158 - Doanh thu họat động tài chính khác Nợ TK 711 - Thu nhập khác Có TK 911 - Xác định kết quả họat động.
d) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí tài chính khác và các khỏan chi phí khác, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động Có TK 6358 - Chi phí tài chính khác Có TK 811 - Chi phí khác.
đ) Cuối kỳ kế tóan, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
e) Cuối kỳ, xác định và kết chuyển chênh lệch thu chi của các Chi nhánh: - Trường hợp các Chi nhánh có chênh lệch thu lớn hơn chi của họat động nghiệp vụ, quản lý BHTG: + Kế tóan Chi nhánh ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động Có TK 3366 - Phải nộp cấp trên về chênh lệch thu lớn hơn chi. + Kế tóan Trụ sở chính ghi: Nợ TK 1366 - Phải thu cấp dưới chênh lệch thu lớn hơn chi Có TK 911 - Xác định kết quả họat động. - Trường hợp các Chi nhánh có chênh lệch thu nhỏ hơn chi của họat động nghiệp vụ, quản lý BHTG: + Kế tóan Chi nhánh ghi: Nợ TK 1367 - Phải thu cấp trên về chênh lệch thu nhỏ hơn chi Có TK 911 - Xác định kết quả họat động. + Kế tóan Trụ sở chính ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động Có TK 3367 - Phải trả cấp dưới về chênh lệch thu nhỏ hơn chi.
g) Trụ sở chính kết chuyển kết quả họat động trong kỳ của BHTG Việt Nam vào TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối: - Kết chuyển lãi, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối. - Kết chuyển lỗ, ghi: Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 911 - Xác định kết quả họat động.
Chương III BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Điều 33. Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ 1. Báo cáo tài chính năm Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho BHTG Việt Nam bao gồm 06 biểu báo cáo sau: - Bảng Cân đối kế tóan Mẫu số B 01 - BHTG - Báo cáo kết quả họat động Mẫu số B 02 - BHTG - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - BHTG - Báo cáo kết quả họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi Mẫu số B 04 - BHTG - Báo cáo tình hình lập và sử dụng qũy dự phòng nghiệp vụ Mẫu số B 05 - BHTG - Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - BHTG
- Báo cáo tài chính giữa niên độ BHTG Việt Nam phải lập 06 biểu báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ như sau: - Bảng Cân đối kế tóan giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu Số B 01a-BHTG - Báo cáo kết quả họat động giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B 02a - BHTG - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B 03a - BHTG - Báo cáo kết quả họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B 04a - BHTG - Báo cáo tình hình lập và sử dụng Qũy dự phòng nghiệp vụ (dạng đầy đủ) Mẫu số B 05a - BHTG - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a - BHTG
Điều 34. Mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho BHTG Việt Nam 1. M ẫ u báo cáo tài chính năm Mẫu báo cáo tài chính năm áp dụng cho BHTG Việt Nam được quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
- M ẫ u báo cáo tài chính giữa niên độ Mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ áp dụng cho BHTG Việt Nam được quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Nội dung các chỉ tiêu và mã số của báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ như các chỉ tiêu của báo cáo tài chính năm ban hành tại Thông tư này.
Điều 35. Hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế tóan 1. Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế tóan - Theo quy định tại Chuẩn mực kế tóan “Trình bày Báo cáo tài chính” khi lập và trình bày Bảng cân đối kế tóan phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày Báo cáo tài chính. - Khi lập Bảng cân đối kế tóan tổng hợp giữa Trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc, Trụ sở chính phải thực hiện lọai trừ tất cả số dư của các khỏan mục phát sinh từ các giao dịch nội bộ, như các khỏan phải thu, phải trả, cho vay nội bộ.... giữa Trụ sở chính và các Chi nhánh, giữa các Chi nhánh với nhau. - Kỹ thuật lọai trừ các khỏan mục nội bộ khi tổng hợp Báo cáo giữa trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc được thực hiện tương tự như kỹ thuật hợp nhất Báo cáo tài chính. - Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Bảng cân đối kế tóan. Đơn vị chủ động đánh lại số thứ tự của các chỉ tiêu theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần.
- Cơ sở lập Bảng cân đối kế tóan -
Căn cứ vào sổ kế tóan tổng hợp; -
Căn cứ vào sổ, thẻ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết; -
Căn cứ vào Bảng cân đối kế tóan năm trước (để trình bày cột đầu năm).
- Nội dung và phương pháp l ập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế tóan a) Tiền và các khỏan tương đương tiền (Mã số 110) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ số tiền và các khỏan tương đương tiền hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại qũy, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các khỏan tương đương tiền của đơn vị. Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112 + Mã số 113 + Mã số 114 - Tiền mặt (Mã số 111) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mặt tại qũy hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chi tiêu này là số dư Nợ của TK 111 - Tiền mặt. - Tiền gửi ngân hàng (Mã s ố 112) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng khác (nếu có) hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. - Tiền đang chuyển (Mã s ố 113) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mặt đang chuyển hoặc đang làm thủ tục tại ngân hàng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 113 - Tiền đang chuyển. - Các khỏan tương đương tiền (Mã số 114) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ chủ yếu vào số dư Nợ chi tiết của TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn (chi tiết các khỏan tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng), TK 1283 - Tín phiếu và TK 1288 - Các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (chi tiết các khỏan đủ tiêu chuẩn phân lọai là tương đương tiền). Ngòai ra, trong quá trình lập báo cáo, nếu nhận thấy các khỏan được phản ánh ở các TK khác thỏa mãn định nghĩa tương tương tiền thì kế tóan được phép trình bày trong chỉ tiêu này. Các khỏan tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng... Các khỏan trước đây được phân lọai là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù hợp với nội dung của từng khỏan mục. Khi phân tích các chỉ tiêu tài chính, ngòai các khỏan tương đương tiền trình bày trong chỉ tiêu này, kế tóan có thể coi tương đương tiền bao gồm cả các khỏan có thời hạn thu hồi còn lại dưới 3 tháng kể từ ngày báo cáo (nhưng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng) có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
b) Đầu tư nắm giữ đến ngày đ á o hạn (Mã số 120) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo, bao gồm: Tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, tín phiếu và các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn. Các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan đầu tư ngắn hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khỏan tương đương tiền”. Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 122 + Mã số 123 + Mã số 124 - Tiền gửi có kỳ hạn (Mã s ố 121) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khỏan tiền gửi có kỳ hạn tại thời điểm báo cáo, không bao gồm các khỏan tiền gửi có kỳ hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khỏan tương đương tiền”. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn sau khi đã lọai trừ các khỏan tiền gửi có kỳ hạn được phân lọai là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 114. - Trái phiếu (Mã s ố 122) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các lọai trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1282 - Trái phiếu. - Tín phiếu (Mã số 123) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các lọai tín phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo, không bao gồm các lọai tín phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khỏan tương đương tiền”. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1283 - Tín phiếu sau khi đã lọai trừ các khỏan tín phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân lọai là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 114. - Các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã s ố 124) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn của đơn vị tại thời điểm báo cáo, không bao gồm các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khỏan tương đương tiền”. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1288 - Các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn sau khi đã lọai trừ các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân lọai là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 114.
c) Các khỏan phải thu (Mã số 130) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị các khỏan phải thu tại thời điểm báo cáo (sau khi đã trừ đi dự phòng phải thu khó đòi), như: phải thu phí BHTG và tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG, phải thu khác của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu khác và tài sản thiếu chờ xử lý. Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139 - Phải thu của khách hàng (Mã số 131) Chỉ tiêu này phản ánh số phí BHTG và tiền phạt còn phải thu của các tổ chức tham gia BHTG và số tiền còn phải thu khác của khách hàng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 131 - Phải thu của khách hàng, mở theo từng đối tượng. - Trả trước cho người bán (Mã s ố 132) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán để mua tài sản, được cung cấp dịch vụ nhưng chưa nhận được tài sản tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 331 - Phải trả cho người bán, mở theo từng người bán. - Phải thu nội bộ (Mã s ố 133) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải thu giữa Trụ sở chính và các Chi nhánh và giữa các Chi nhánh với nhau trong các quan hệ thanh tóan tại thời điểm báo cáo. Khi Trụ sở chính lập Báo cáo tài chính tổng hợp với các Chi nhánh, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ” trên Bảng cân đối kế tóan của các Chi nhánh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 136 - Phải thu nội bộ, mở theo từng đơn vị trong nội bộ. - Phải thu khác (Mã s ố 134) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải thu khác tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu về tiền chi trả BH của các đơn vị nhận ủy thác chi trả BH, phải thu lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi tín phiếu, các khỏan tạm ứng, cầm cố, ký cược, ký qũy và các khỏan phải thu khác mà đơn vị được quyền thu hồi. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK: TK 1382, TK 1383, TK 1384, TK 1385, TK 1388, TK 141, TK 244, TK 334, TK 338. - Dự phòng phải thu khó đòi (Mã số 135) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan dự phòng cho các khỏan phải thu khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Tài sản thiếu chờ xử lý (Mã s ố 139) Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý.
d) Hàng tồn kho (Mã số 140) Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu, TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
đ) Tài sản cố định (Mã số 210) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các lọai TSCĐ tại thời điểm báo cáo. Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 214 + Mã số 217 - Tài sản c ố định hữu hình (Mã số 211) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của các lọai TSCĐ hữu hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 211 = Mã số 212 + Mã số 213 + Nguyên giá (Mã số 212) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ nguyên giá các lọai TSCĐ hữu hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 211 - TSCĐ hữu hình. + Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 213) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn của các lọai TSCĐ hữu hình lũy kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Tài sản c ố định thuê tài chính (Mã s ố 214) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của các lọai TSCĐ thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Mã số 214 = Mã số 215 + Mã số 216 + Nguyên giá (Mã số 215) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ nguyên giá các lọai TSCĐ thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 212 - TSCĐ thuê tài chính. + Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 216) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn của các lọai TSCĐ thuê tài chính lũy kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Tài sản c ố định vô hình (Mã s ố 217) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị còn lại của các lọai TSCĐ vô hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 217 = Mã số 218 + Mã số 219 + Nguyên giá (Mã số 218) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ nguyên giá các lọai TSCĐ vô hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 213 - TSCĐ vô hình. + Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 219) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ giá trị đã hao mòn của các lọai TSCĐ vô hình lũy kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
e) Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 220) Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ trị giá TSCĐ đang mua sắm, chi phí đầu tư XDCB, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dở dang hoặc đã hòan thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 241 - XDCB dở dang.
g) Tài sản khác (Mã s ố 230) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản khác tại thời điểm báo cáo, như: chi phí trả trước, các khỏan thuế phải thu, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ. Mã số 230 = Mã số 231 + Mã số 232 + Mã số 233 - Chi phí trả trước (Mã số 231) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 242 - Chi phí trả trước. - Thu ế và các khỏan phải thu Nhà nước (Mã số 232) Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khỏan khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước trên sổ kế tóan chi tiết TK 333. - Giao dịch mua bán lại tr á i phiếu Chính phủ (Mã số 233) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
h) Nợ phải trả (Mã số 310) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ số nợ phải trả của đơn vị tại thời điểm báo cáo, như: các khỏan vay và nợ thuê tài chính, phải trả người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả nội bộ, doanh thu chưa thực hiện, dự phòng phải trả, qũy dự phòng nghiệp vụ... Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 + Mã số 321 + Mã số 322 + Mã số 323 - Phải trả người bán (Mã số 311) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền BH còn phải trả cho người gửi tiền và số tiền còn phải trả khác cho người bán tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 331 - Phải trả cho người bán, mở chi tiết cho từng đối tượng. - Người mua trả tiền trước (Mã số 312) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua tài sản cố định, được đơn vị cung cấp dịch vụ tại thời điểm báo cáo (không bao gồm các khỏan doanh thu nhận trước). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 131 - Phải thu của khách hàng, mở chi tiết cho từng khách hàng. - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (Mã số 313) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số các khỏan đơn vị còn phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm cả các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 333 - Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước. - Phải trả người l ao động (Mã s ố 314) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan đơn vị còn phải trả cho người lao động tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 334 - Phải trả người lao động. - Chi phí phải trả (Mã số 315) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khỏan nợ còn phải trả do đã nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa có hóa đơn hoặc các khỏan chi phí của kỳ báo cáo chưa có đủ hồ sơ, tài liệu nhưng chắc chắn sẽ phát sinh cần phải được tính trước vào chi phí họat động tại thời điểm báo cáo, như lãi vay phải trả... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 335 - Chi phí phải trả. - Phải trả nội bộ (Mã s ố 316) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải trả giữa Trụ sở chính và các Chi nhánh và giữa các Chi nhánh với nhau trong các quan hệ thanh tóan tại thời điểm báo cáo. Khi Trụ sở chính lập Báo cáo tài chính tổng hợp với các Chi nhánh, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ” trên Bảng cân đối kế tóan của các Chi nhánh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 336 - Phải trả nội bộ, mở theo từng đơn vị trong nội bộ. - Doanh thu chưa thực hiện (Mã s ố 317) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ mà đơn vị sẽ phải thực hiện tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện. - Phải trả khác (Mã số 318) Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải trả khác tại thời điểm báo cáo, ngòai các khỏan nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu khác, như: Giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, các khỏan phải nộp cho cơ quan BHXH, KPCĐ, các khỏan nhận ký cược, ký qũy... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các TK: TK 338, TK 138, TK 344. - Vay và nợ thuê tài chính (Mã s ố 319) Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khỏan đơn vị đi vay, còn nợ các ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính. - Dự phòng phải trả (Mã số 320) Chỉ tiêu này phản ánh khỏan dự phòng cho các khỏan dự kiến phải trả tại thời điểm báo cáo, như các khỏan chi phí trích trước để sửa chữa TSCĐ định kỳ. Các khỏan dự phòng phải trả thường được ước tính, chưa chắc chắn về thời gian phải trả, giá trị phải trả và đơn vị chưa nhận được hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 352 - Dự phòng phải trả. - Qũy khen thưởng, phúc lợi (Mã số 321) Chỉ tiêu này phản ánh Qũy khen thưởng, Qũy phúc lợi, Qũy thưởng ban quản lý điều hành BHTG Việt Nam chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 353 - Qũy khen thưởng, phúc lợi. - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã s ố 322) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ. - Qũy dự phòng nghiệp vụ (Mã s ố 323) Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế tóan của Trụ sở chính, phản ánh số qũy dự phòng nghiệp vụ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ. i ) Vốn chủ sở hữu (Mã số 410) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khỏan vốn họat động thuộc sở hữu của chủ sở hữu như: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, các qũy trích từ lợi nhuận và lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch đánh giá lại tài sản,... Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã s ố 411) Chỉ tiêu này phản ánh số vốn đã được NSNN cấp tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu. - Vốn khác của chủ sở hữu (Mã s ố 412) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khỏan vốn khác của chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số dư Có TK 4118 - Vốn khác của chủ sở hữu. - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã s ố 413) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chênh lệch do đánh giá lại tài sản được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản. Trường hợp TK 412 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Chênh l ệch tỷ giá hối đóai (Mã số 414): Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đóai của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngọai tệ của họat động dự án chưa xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đóai. Trường hợp TK 413 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Qũy đầu tư phát triển (Mã số 415) Chỉ tiêu này phản ánh số Qũy đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 414 - Qũy đầu tư phát triển. - Lợi nhuận chưa phân ph ố i (Mã s ố 416) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi (lãi) hoặc chênh lệch chi lớn hơn thu (lỗ) chưa được quyết tóan hoặc chưa phân phối tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 416 = Mã số 416.1 + Mã số 416.2 + Lợi nhuận chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (Mã số 416.1) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi (lãi) hoặc chênh lệch chi lớn hơn thu (lỗ) chưa được quyết tóan hoặc chưa phân phối lũy kế đến thời điểm cuối kỳ trước (đầu kỳ báo cáo). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế tóan qúy là số dư Có của TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước cộng với số dư Có chi tiết của TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay, chi tiết số lợi nhuận lũy kế từ đầu năm đến đầu kỳ báo cáo. Trường hợp TK 4211, TK 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế tóan năm là số dư Có của TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước. Trường hợp TK 4211 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). + Lợi nhuận chưa phân phối kỳ này (Mã số 416.2) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi (lãi) hoặc chênh lệch chi lớn hơn thu (lỗ) chưa được quyết tóan hoặc chưa phân phối phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế tóan qúy là số dư Có của TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay, chi tiết số lợi nhuận phát sinh trong qúy báo cáo. Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế tóan năm là số dư Có của TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay. Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Nguồn vốn đầu tư XDCB (Mã số 417) Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế tóan của Trụ sở chính, phản ánh tổng số nguồn vốn đầu tư XDCB hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB.
k) Nguồn kinh phí và qũy khác (Mã số 430) Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế tóan của Trụ sở chính, là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số kinh phí dự án được cấp để chi tiêu cho họat động dự án (sau khi trừ đi các khỏan chi dự án); Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tại thời điểm báo cáo. Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432 - Nguồn kinh phí dự án (Mã số 431) Chỉ tiêu này phản ánh nguồn kinh phí dự án được cấp nhưng chưa sử dụng hết, hoặc số chi dự án lớn hơn nguồn kinh phí dự án. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dư Có của TK 461 - Nguồn kinh phí dự án với số dư Nợ TK 161 - Chi dự án. Trường hợp số dư Nợ TK 161 lớn hơn số dư Có TK 461 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã s ố 432) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
Điều 36. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả họat động 1. Nội dung và kết cấu báo cáo a) Báo cáo kết quả họat động phản ánh tình hình và kết quả họat động trong kỳ của đơn vị, bao gồm kết quả từ họat động BHTG, kết quả từ các họat động tài chính và họat động khác của đơn vị.
b) Báo cáo kết quả họat động gồm có 5 cột: - Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo; - Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng; - Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính; - Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo; - Cột số 5: Số liệu của kỳ trước (để so sánh).
- Cơ sở lập báo cáo -
Căn cứ Báo cáo kết quả họat động của kỳ trước. -
Căn cứ vào sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khỏan từ lọai 5 đến lọai 9.
-
Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả họat động 3.1. Thu họat động BHTG (Mã số 10): - Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khỏan thu họat động BHTG gồm: thu họat động tài chính (trích một phần từ thu nhập họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi), thu họat động nghiệp vụ BHTG (thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG và thu tiền lãi) và thu họat động khác (thu cho thuê tài sản, thu họat động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG và thu khác) trong kỳ báo cáo của đơn vị. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 511 - Thu họat động BHTG đối ứng với bên Có TK 911 - Xác định kết quả họat động trong kỳ báo cáo. - Chỉ tiêu này không bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp theo mức khóan đối với các họat động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG, cho thuê tài sản,... theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN. 3.2. Ch i họat động BHTG (Mã số 11): Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khỏan chi họat động BHTG, bao gồm: chi họat động BH (chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền chính sách về BHTG, chi phí liên quan đến việc tham gia quá trình kiểm sóat đặc biệt, tham gia quản lý, thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG, chi dịch vụ thanh tóan ủy thác...); chi họat động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG và chi họat động khác trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 631 - Chi họat động BHTG trong kỳ báo cáo, đối ứng bên Nợ của TK 911 - Xác định kết quả họat động trong kỳ báo cáo. 3.3. Lợi nhuận gộp từ họat động BHTG (Mã số 20): Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu họat động BHTG với chi họat động BHTG phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11. 3.4. Doanh thu họat động tài chính (Mã số 21): Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu họat động tài chính thuần, không bao gồm thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ báo cáo của đơn vị. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 5158 - Doanh thu họat động tài chính khác, đối ứng với bên Có TK 911 - Xác định kết quả họat động trong kỳ báo cáo. 3.5. Chi phí tài chính (Mã số 22): Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí tài chính khác, không bao gồm chi phí họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ báo cáo của đơn vị. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có TK 6358 - Chi phí tài chính khác, đối ứng với bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động trong kỳ báo cáo. 3.6. Chi phí lãi vay (Mã số 23): Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lũy kế số phát sinh bên Có TK 63581 - Chi phí lãi vay, đối ứng với bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả họat động trong kỳ báo cáo. 3.7. Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25): Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, đối ứng với bên Nợ của TK 911 - Xác định kết quả họat động trong kỳ báo cáo. 3.8. Lợi nhuận thuần từ họat động BHTG (Mã số 30): Chỉ tiêu này phản ánh kết quả họat động BHTG của đơn vị trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính tóan trên cơ sở lợi nhuận gộp từ họat động BHTG cộng (+) doanh thu họat động tài chính trừ (-) chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 - Mã số 22) - Mã số 25 3.9. Thu nhập khác (Mã số 31): Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan thu nhập khác, phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào lũy kế phát sinh bên Nợ của TK 711 - Thu nhập khác, đối ứng với bên Có của TK 911 - Xác định kết quả họat động trong kỳ báo cáo. Đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này không bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp theo mức khóan theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và TNDN. 3.10. Chi phí khác (Mã số 32): Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khỏan chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào lũy kế phát sinh bên Có của TK 811 - Chi phí khác, đối ứng với bên Nợ của TK 911 - Xác định kết quả họat động trong kỳ báo cáo. 3.11. Lợi nhuận khác (Mã số 40): Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32. 3.12. Tổng lợi nhuận (Mã số 50): Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trong kỳ báo cáo của đơn vị từ họat động BHTG và họat động khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40 Điều 37. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 1. Bổ sung nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Đơn vị phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo ba lọai họat động: Họat động BHTG, họat động đầu tư và họat động tài chính theo quy định của chuẩn mực "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ": - Luồng tiền từ họat động BHTG là luồng tiền phát sinh từ các họat động BHTG tạo ra thu nhập chủ yếu của đơn vị và các họat động khác không phải là các họat động đầu tư hay họat động tài chính; - Luồng tiền từ họat động đầu tư là luồng tiền phát sinh từ các họat động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản cố định và các khỏan đầu tư như tiền gửi có kỳ hạn, đầu tư trái phiếu, tín phiếu và các khỏan đầu tư khác không được phân lọai là các khỏan tương đương tiền; - Luồng tiền từ họat động tài chính là luồng tiền phát sinh từ các họat động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của đơn vị.
-
Yêu cầu về mở và ghi sổ kế tóan phục vụ lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Sổ kế tóan chi tiết các tài khỏan phải thu, phải trả, hàng tồn kho phải được theo dõi chi tiết cho từng giao dịch để có thể trình bày luồng tiền thu hồi hoặc thanh tóan theo 3 lọai họat động: Họat động BHTG, họat động đầu tư và họat động tài chính. Ví dụ: Khỏan tiền trả nợ cho nhà thầu liên quan đến họat động XDCB được phân lọai là luồng tiền từ họat động đầu tư, khỏan trả tiền nợ người bán cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho họat động nghiệp vụ, quản lý BHTG được phân lọai là luồng tiền từ họat động BHTG. - Đối với sổ kế tóan chi tiết các tài khỏan phản ánh tiền phải được chi tiết để theo dõi các luồng tiền thu và chi liên quan đến 3 lọai họat động: Họat động BHTG, họat động đầu tư và họat động tài chính làm căn cứ tổng hợp khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Ví dụ, đối với khỏan tiền trả ngân hàng về gốc và lãi vay, kế tóan phải phản ánh riêng số tiền trả lãi vay là luồng tiền từ họat động BHTG hoặc họat động đầu tư và số tiền trả gốc vay là luồng tiền từ họat động tài chính. - Tại thời điểm cuối niên độ kế tóan, khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, đơn vị phải xác định các khỏan đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua thỏa mãn định nghĩa được coi là tương đương tiền phù hợp với quy định của Chuẩn mực “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” để lọai trừ ra khỏi luồng tiền từ họat động đầu tư. Giá trị của các khỏan tương đương tiền được cộng (+) vào chỉ tiêu “Tiền và các khỏan tương đương tiền cuối kỳ” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
-
Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 3.1. Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động BHTG: Luồng tiền từ họat động BHTG phản ánh các luồng tiền vào và luồng tiền ra liên quan đến họat động BHTG trong kỳ.
a) Nguyên tắc lập: Theo phương pháp trực tiếp, các luồng tiền vào và luồng tiền ra từ họat động BHTG được xác định và trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khỏan tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các sổ kế tóan tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp.
b) Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể: - Tiền thu từ họat động BHTG (Mã số 01) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu (tổng giá thanh tóan) trong kỳ do thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG, thu tiền lãi các khỏan đã thực hiện cho vay hỗ trợ các tổ chức tham gia BHTG trước ngày 01/01/2013 và các khỏan thu họat động khác (như thu cho thuê tài sản, cung cấp dịch vụ tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG, thu khác), kể cả các khỏan tiền đã thu từ các khỏan nợ phải thu về tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG, tiền lãi và thu họat động khác phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền và số tiền ứng trước của người mua dịch vụ. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền thu hồi các khỏan tiền gửi có kỳ hạn, thu hồi trái phiếu, tín phiếu hoặc các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn và các khỏan tiền thu khác được phân lọai là luồng tiền từ họat động đầu tư; các khỏan tiền thu được do đi vay, nhận vốn góp của chủ sở hữu được phân lọai là luồng tiền từ họat động tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112 (phần thu tiền), sổ kế tóan các tài khỏan phải thu (chi tiết thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG, thu lãi các khỏan cho vay và tiền thu từ cung cấp dịch vụ chuyển trả ngay các khỏan nợ phải trả), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 511, 131 (chi tiết các khỏan thu cung cấp dịch vụ, tiền phạt của các tổ chức tham gia BHTG và các khỏan tiền lãi thu tiền ngay, số tiền thu hồi các khỏan phải thu hoặc thu tiền ứng trước trong kỳ). - Tiền chi trả cho người cung cấp hàng h óa , dịch vụ (Mã số 02) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả trong kỳ do mua hàng hóa, dịch vụ, thanh tóan các khỏan chi phí phục vụ cho họat động BHTG, kể cả số tiền đã thanh tóan các khỏan nợ phải trả hoặc ứng trước cho người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ liên quan đến họat động nghiệp vụ, quản lý BHTG. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, XDCB (kể cả chi mua nguyên, vật liệu để sử dụng cho XDCB), tiền chi gửi tiền có kỳ hạn, mua trái phiếu, tín phiếu hoặc mua các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn và các khỏan tiền chi khác được phân lọai là luồng tiền từ họat động đầu tư; các khỏan tiền chi trả nợ gốc vay, trả lại vốn góp cho chủ sở hữu được phân lọai là luồng tiền từ họat động tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112 (phần chi tiền), sổ kế tóan các tài khỏan phải thu và đi vay (chi tiết tiền đi vay nhận được hoặc thu nợ phải thu chuyển trả ngay các khỏan nợ phải trả), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 331, các tài khỏan phản ánh hàng tồn kho, TK 631, TK 642. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Tiền ch i trả lương và các khỏan khác cho công nhân viên (Mã số 03) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho người lao động trong kỳ báo cáo về tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng... do đơn vị đã thanh tóan hoặc tạm ứng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112 (chi tiết tiền trả cho người lao động), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 334 (chi tiết số đã trả bằng tiền) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Tiền lãi vay đã trả (Mã số 04) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả của các kỳ trước đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này. Chỉ tiêu này không bao gồm số tiền lãi vay đã trả trong kỳ được vốn hóa vào giá trị các tài sản dở dang được phân lọai là luồng tiền từ họat động đầu tư. Trường hợp số lãi vay đã trả trong kỳ vừa được vốn hóa, vừa được tính vào chi phí tài chính thì kế tóan căn cứ tỷ lệ vốn hóa lãi vay áp dụng cho kỳ báo cáo theo quy định của Chuẩn mực kế tóan “Chi phí đi vay” để xác định số lãi vay đã trả của luồng tiền từ họat động BHTG và luồng tiền họat động đầu tư. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113 (chi tiết tiền chi trả lãi tiền vay); sổ kế tóan các tài khỏan phải thu (chi tiết tiền trả lãi vay từ tiền thu các khỏan phải thu) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 335, 635, 242 và các tài khỏan liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Tiền thu phí BHTG (Mã số 05) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền phí BHTG đã thu trong kỳ, kể cả các khỏan phí BHTG đã thu phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112 (phần thu tiền), sổ kế tóan TK 1311 (chi tiết tiền thu phí BHTG chuyển trả ngay các khỏan nợ phải trả), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 1311 (chi tiết các khỏan phí BHTG thu tiền ngay, số tiền thu hồi các khỏan phí BHTG phải thu hoặc phí BHTG nộp thừa). - Tiền chi trả BH (Mã số 06) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi trả BH cho người gửi tiền trong kỳ, kể cả số tiền BH đã trả cho các khỏan tiền BH phải chi trả cho người gửi tiền trong các kỳ trước. Nếu đơn vị tự chi trả tiền BH cho người gửi tiền, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112 (phần chi tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 3311. Nếu đơn vị giao cho các đơn vị nhận ủy thác chi trả BH cho người gửi tiền, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền đã giao cho các đơn vị nhận ủy thác để chi trả tiền BH và số tiền nhận về từ các đơn vị nhận ủy thác chi trả tiền BH do các khỏan tiền BH không có người nhận, số tiền đã giao cho các đơn vị nhận ủy thác được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113 (phần chi tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 1382 trong kỳ báo cáo. Số tiền nhận về từ các đơn vị nhận ủy thác được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113 (phần thu tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 1382 (Chi tiết các khỏan tiền chi trả BH không có người nhận) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Tiền thu họat động khác (Mã số 07) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ các khỏan khác từ họat động BHTG, ngòai khỏan tiền thu từ họat động BHTG và thu phí BHTG được phản ánh ở Mã số 01 và Mã số 05, như: Tiền thu từ khỏan thu nhập khác (tiền thu về được bồi thường, được phạt, tiền thưởng và các khỏan tiền thu khác...); Tiền thu được do nhận ký qũy, ký cược; Tiền thu hồi các khỏan đưa đi ký cược, ký qũy; Tiền thu từ nguồn kinh phí dự án (nếu có); Tiền được các tổ chức, cá nhân bên ngòai thưởng, hỗ trợ;... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112 sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 711, 141, 244 và sổ kế tóan các tài khỏan khác có liên quan trong kỳ báo cáo. - Tiền chi họat động khác (Mã số 08) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi cho các khỏan khác, ngòai các khỏan tiền chi liên quan đến họat động BHTG trong kỳ báo cáo được phản ánh ở Mã số 02, 03, 04, 06 như: Tiền chi bồi thường, bị phạt và các khỏan chi phí khác; Tiền nộp các lọai thuế; Tiền nộp các lọai phí, lệ phí, tiền thuê đất; Tiền nộp các khỏan BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ; Tiền chi đưa đi ký cược, ký qũy; Tiền trả lại các khỏan nhận ký cược, ký qũy, tiền chi trực tiếp bằng nguồn dự phòng phải trả; Tiền chi trực tiếp từ qũy khen thưởng, phúc lợi; Tiền chi trực tiếp từ các qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu; Tiền chi trực tiếp từ nguồn kinh phí dự án,... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113 trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 811, 161, 244, 333, 338, 344, 352, 353 và các TK liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Lưu chuyển tiền thuần t ừ họat động BHTG (Mã số 20) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ họat động BHTG” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động BHTG trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 08. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07 + Mã số 08. 3.2. Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động đầu tư a) Nguyên tắc lập: - Luồng tiền từ họat động đầu tư được lập và trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần đề cập trong đọan 18 của Chuẩn mực “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”. - Các luồng tiền vào, ra trong kỳ từ họat động đầu tư được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khỏan tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế tóan của đơn vị.
b) Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể - Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ (Mã số 21) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thực chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tiền chi cho giai đọan triển khai đã được vốn hóa thành TSCĐ vô hình, tiền chi cho họat động đầu tư XDCB trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này phản ánh cả số tiền đã thực trả để mua nguyên vật liệu, tài sản, sử dụng cho XDCB nhưng đến cuối kỳ chưa xuất dùng cho họat động đầu tư XDCB; Số tiền đã ứng trước cho nhà thầu XDCB nhưng chưa nghiệm thu khối lượng; số tiền đã trả để trả nợ người bán trong kỳ liên quan trực tiếp tới việc mua sắm, đầu tư XDCB. Trường hợp mua nguyên vật liệu, tài sản sử dụng chung cho cả mục đích họat động BHTG và đầu tư XDCB nhưng cuối kỳ chưa xác định được giá trị nguyên vật liệu, tài sản sẽ sử dụng cho họat động đầu tư XDCB hay họat động BHTG thì số tiền đã trả không phản ánh vào chỉ tiêu này mà phản ánh ở luồng tiền từ họat động BHTG. Chỉ tiêu này không bao gồm số nhận nợ thuê tài chính, giá trị tài sản phi tiền tệ khác dùng để thanh tóan khi mua sắm TSCĐ, XDCB hoặc giá trị TSCĐ, XDCB tăng trong kỳ nhưng chưa được trả bằng tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113 (chi tiết số tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ, kể cả số tiền lãi vay đã trả được vốn hóa), sổ kế tóan các tài khỏan phải thu (chi tiết tiền thu nợ chuyển trả ngay cho họat động mua sắm, XDCB), sổ kế tóan TK 3411 (chi tiết số tiền vay nhận được chuyển trả ngay cho người bán), sổ kế tóan TK 331 (chi tiết khỏan ứng trước hoặc trả nợ cho nhà thầu XDCB, trả nợ cho người bán TSCĐ), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 211, 213, 241 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ (Mã số 22) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thuần đã thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình trong kỳ báo cáo, kể cả số tiền thu hồi các khỏan nợ phải thu liên quan trực tiếp tới việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Chỉ tiêu này không bao gồm số thu bằng tài sản phi tiền tệ hoặc số tiền phải thu nhưng chưa thu được trong kỳ báo cáo từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ; không bao gồm các khỏan chi phí phi tiền tệ liên quan đến họat động thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Số tiền thu được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 711, 131 (chi tiết tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ) trong kỳ báo cáo. Số tiền chi được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 811 (Chi tiết chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) nếu số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi. - Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 23) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã gửi vào ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng, tiền chi của bên mua trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ vì mục đích đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm tiền chi gửi vào ngân hàng có kỳ hạn được coi là các khỏan tương đương tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 1281, 171 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 24) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ việc rút tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng; Tiền thu của bên mua trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm tiền thu từ bán việc rút tiền gửi ngân hàng được coi là các khỏan tương đương tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 1281, 171 trong kỳ báo cáo. - Tiền ch i đầu tư khác (Mã số 25) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để đầu tư trái phiếu, tín phiếu và các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn trong kỳ báo cáo (kể cả tiền chi trả nợ để mua trái phiếu, tín phiếu và các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn từ kỳ trước). Chỉ tiêu này không bao gồm đầu tư mua trái phiếu, tín phiếu và các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn bằng tài sản phi tiền tệ hoặc còn nợ chưa thanh tóan. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 1282, 1283, 1288, 331 trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Tiền thu hồi đầu tư khác (Mã số 26) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu hồi do bán lại hoặc đến ngày đáo hạn các khỏan vốn đã đầu tư trái phiếu, tín phiếu và các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn trong kỳ báo cáo (kể cả tiền thu nợ phải thu bán trái phiếu, tín phiếu và các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn từ kỳ trước). Chỉ tiêu này không bao gồm giá trị khỏan đầu tư được thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chưa được thanh tóan bằng tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 1282, 1283, 1288, 131 trong kỳ báo cáo. - Tiền thu lãi tiền gửi, trái phiếu, tín phiếu, các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 27) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thu về các khỏan lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, tín phiếu, lãi từ các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan lãi nhận được bằng bằng tài sản phi tiền tệ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan chi tiết các TK 5151 và TK 51581. - Lưu chuyển tiền thuần từ họat đ ộ ng đầu tư (Mã số 30) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động đầu tư trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 21 đến Mã số 27. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì được ghi dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24 + Mã số 25 + Mã số 26 + Mã số 27 3.3. Lập b á o cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ họat động tài chính a) Nguyên tắc lập: - Luồng tiền từ họat động tài chính được lập và trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần được đề cập trong Chuẩn mực "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ". - Các luồng tiền vào và ra trong kỳ từ họat động tài chính được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khỏan tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế tóan của đơn vị.
b) Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể theo phương pháp trực tiếp - Tiền thu từ nhận vốn góp của chủ sở hữu ( Mã số 31) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do chủ sở hữu góp vốn trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản phi tiền tệ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113 sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 411 trong kỳ báo cáo. - Tiền trả lại vốn góp cho chủ sở hữu (Mã số 32) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả do hòan lại vốn góp cho NSNN dưới hình thức hòan trả bằng tiền trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan trả lại vốn cho NSNN bằng tài sản phi tiền tệ hoặc sử dụng vốn góp để bù lỗ họat động. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 411 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Tiền thu từ đi vay (Mã số 33) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nhận được trong kỳ do đơn vị đi vay các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này cũng bao gồm số tiền bên bán nhận được trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan đi vay bằng tài sản phi tiền tệ hoặc nợ thuê tài chính. Trường hợp vay trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ, chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã nhận được trong kỳ tại bên bán trong giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, các tài khỏan phải trả (chi tiết tiền vay nhận được chuyển trả ngay các khỏan nợ phải trả) sau khi đối chiếu với sổ kế tóan các TK 171, 3411 và các tài khỏan khác có liên quan trong kỳ báo cáo. - Tiền trả nợ gốc vay (Mã số 34) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khỏan nợ gốc vay trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này cũng bao gồm số tiền bên bán đã trả lại cho bên mua trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan trả gốc vay bằng tài sản phi tiền tệ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, sổ kế tóan các tài khỏan phải thu (phần tiền trả nợ vay từ tiền thu các khỏan phải thu), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 171, 3411 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Tiền trả nợ gốc thuê tài chính (Mã số 35) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khỏan nợ thuê tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu không bao gồm khỏan trả nợ thuê tài chính bằng tài sản phi tiền tệ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, sổ kế tóan các tài khỏan phải thu (chi tiết tiền trả nợ thuê tài chính từ tiền thu các khỏan phải thu), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan TK 3412 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Lưu chuyển tiền thuần từ họat động tài chính (Mã s ố 40) Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ họat động tài chính phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ họat động tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 31 đến Mã số 35. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…). Mã số 40 = Mã số 31 + Mã số 32 + Mã số 33 + Mã số 34 + Mã số 35 3.4. Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ - Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50) Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ ba lọai họat động: Họat động BHTG, họat động đầu tư và họat động tài chính của đơn vị trong kỳ báo cáo. Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40 Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...). - Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 60) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu chỉ tiêu “Tiền và các khỏan tương đương tiền” đầu kỳ báo cáo (Mã số 110, cột “Số đầu kỳ” trên Bảng Cân đối kế tóan). - Ảnh hưởng của thay đổi tỷ gi á hối đóai quy đổi ngọai tệ (Mã s ố 61) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền và các khỏan tương đương tiền bằng ngọai tệ (Mã số 110 của Bảng cân đối kế tóan) tại thời điểm cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế tóan các TK 111, 112, 113, 128 (chi tiết các khỏan thỏa mãn định nghĩa là tương đương tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế tóan chi tiết TK 413 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số dương nếu có lãi tỷ giá và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) nếu phát sinh lỗ tỷ giá. - Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70) Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu chỉ tiêu “Tiền và các khỏan tương đương tiền” cuối kỳ báo cáo (Mã số 110, cột “Số cuối kỳ” trên Bảng cân đối kế tóan). Chỉ tiêu này bằng số “Tổng cộng” của các chỉ tiêu Mã số 50, 60 và 61 và bằng chỉ tiêu Mã số 110 trên Bảng cân đối kế tóan kỳ đó. Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 61 Điều 38. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi 1. Mục đích của Báo cáo kết quả họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi Báo cáo này chỉ được lập ở Trụ sở chính để phản ánh tổng quát tình hình và kết quả họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong một kỳ kế tóan của Trụ sở chính.
-
C ơ sở số liệu để lập báo cáo Báo cáo kết quả họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi được lập căn cứ vào: - Sổ chi tiết TK 51511 - Lãi tiền gửi; - Sổ chi tiết TK 51512 - Lãi trái phiếu; - Sổ chi tiết TK 51513 - Lãi tín phiếu; - Sổ chi tiết TK 51518 - Lãi từ các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn; - Sổ chi tiết TK 63511 - Chi phí lưu ký chứng khóan; - Sổ chi tiết TK 63518 - Chi phí họat động đầu tư khác; - Báo cáo kết quả họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi năm trước.
-
Nội dung và phương pháp lập Báo cáo kết quả họat động đầu tư nguồn v ố n tạm thời nhàn rỗi 3.1. Thu từ họat động đầu t ư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (Mã số 01) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ báo cáo của đơn vị, như: lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi tín phiếu và lãi từ các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn. Mã số 01 = Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 3.2. Lãi tiền gửi (Mã số 02) Chỉ tiêu này phản ánh số lãi tiền gửi (có kỳ hạn và không có kỳ hạn) tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa lũy kế số phát sinh bên Có của TK 51511 - Lãi tiền gửi với lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 51511 - Lãi tiền gửi, chi tiết cho những khỏan giảm lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ báo cáo (nếu có). 3.3. Lãi trái phiếu (Mã số 03) Chỉ tiêu này phản ánh số lãi trái phiếu, công trái phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa lũy kế số phát sinh bên Có của TK 51512 - Lãi trái phiếu với lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 51512- Lãi trái phiếu, chi tiết cho những khỏan giảm lãi trái phiếu, công trái phát sinh trong kỳ báo cáo (nếu có). 3.4. Lãi tín phiếu (Mã số 04) Chỉ tiêu này phản ánh số lãi tín phiếu phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa lũy kế số phát sinh bên Có của TK 51513 - Lãi tín phiếu với lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 51513 - Lãi tín phiếu, chi tiết cho những khỏan giảm lãi tín phiếu phát sinh trong kỳ báo cáo (nếu có). 3.5. Lãi từ các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 05) Chỉ tiêu này phản ánh số lãi từ các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa lũy kế số phát sinh bên Có của TK 51518 - Lãi từ các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn với lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 51518 - Lãi từ các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn, chi tiết cho những khỏan giảm lãi từ các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn phát sinh trong kỳ báo cáo (nếu có). 3.6. Chi phí họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (Mã số 06) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chi phí họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ báo cáo của đơn vị như: chi phí lưu ký chứng khóan và chi phí họat động đầu tư khác. Mã số 06 = Mã số 07 + Mã số 08 3.7. Chi phí lưu k ý chứng khóan (Mã số 07) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lưu ký chứng khóan từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 63511 - Chi phí lưu ký chứng khóan đối ứng với bên Nợ của TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, chi tiết chi phí lưu ký chứng khóan trong kỳ báo cáo. 3.8. Chi phí họat động đầu tư khác (Mã số 08) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí khác của họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lũy kế số phát sinh bên Có của TK 63518 - Chi phí họat động đầu tư khác đối ứng với bên Nợ của TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, chi tiết chi phí họat động đầu tư khác trong kỳ báo cáo. 3.9. Chênh lệch thu, chi họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (Mã số 09) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi với chi phí họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ báo cáo, làm căn cứ trích vào thu họat động tài chính để trang trải chi phí họat động và trích lập qũy dự phòng nghiệp vụ của đơn vị. Mã số 09 = Mã số 01 - Mã số 06. 3.10. Trích vào thu họat động tài chính (Mã số 10) Chỉ tiêu này phản ánh số thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi được phép trích vào thu họat động tài chính để trang trải chi phí họat động của đơn vị phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, đối ứng với bên Có của TK 5111 - Thu họat động tài chính, chi tiết thu họat động tài chính do trích từ thu nhập họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong kỳ báo cáo (nếu là báo cáo tài chính năm được lấy theo số được trích lập chính thức xác định tại thời điểm cuối năm). 3.11. Trích lập qũy dự phòng nghiệp vụ (Mã số 11) Chỉ tiêu này phản ánh số thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi được phép trích vào qũy dự phòng nghiệp vụ của đơn vị phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi đối ứng với bên Có của TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ, chi tiết số ghi tăng qũy dự phòng nghiệp vụ do trích từ thu nhập họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (nếu là báo cáo tài chính năm được lấy theo số được trích lập chính thức xác định tại thời điểm cuối năm).
Điều 39. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tình hình lập và sử dụng qũy dự phòng nghiệp vụ 1. Mục đích của Báo cáo tình hình lập và sử dụng qũy dự phòng nghiệp vụ Báo cáo này chỉ được lập ở Trụ sở chính để phản ánh tình hình lập và sử dụng qũy dự phòng nghiệp vụ theo quy định của pháp luật về BHTG.
-
Cơ s ở số liệu để lập báo cáo Báo cáo tình hình lập và sử dụng qũy dự phòng nghiệp vụ được lập căn cứ vào: - Sổ Cái, sổ chi tiết tài khỏan qũy dự phòng nghiệp vụ. - Sổ chi tiết chi trả tiền BH. - Báo cáo tình hình lập và sử dụng qũy dự phòng nghiệp vụ năm trước.
-
Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tình hình lập và sử dụng qũy dự phòng nghiệp vụ 3.1. Phần I - Tổng hợp số trích lập và sử dụng qũy:
a) Số dư đầu kỳ (Mã số 01) Chỉ tiêu này phản ánh số qũy dự phòng nghiệp vụ hiện có đầu kỳ của đơn vị. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có đầu kỳ của TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ trên sổ Cái.
b) Số tăng qũy trong kỳ (Mã số 02) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh số qũy dự phòng nghiệp vụ tăng từ các nguồn: Thu phí BHTG, trích từ thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG bị phá sản, các khỏan tiền chi trả BH không có người nhận, chênh lệch thu, chi họat động còn lại (nếu có) và từ nguồn khác trong kỳ báo cáo của đơn vị. Mã số 02 = Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07 + Mã số 08 - Thu phí BHTG (Mã số 03) Chỉ tiêu này phản ánh số qũy dự phòng nghiệp vụ tăng từ nguồn thu phí BHTG trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ đối ứng với bên Nợ TK 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển. - Thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (Mã số 04) Chỉ tiêu này phản ánh số qũy dự phòng nghiệp vụ tăng do trích từ thu nhập từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số phát sinh Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ đối ứng với bên Nợ TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và số phát sinh bên Nợ TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ đối ứng với bên Có TK 5151 - Thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi. - Thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG (Mã s ố 05) Chỉ tiêu này phản ánh số qũy dự phòng nghiệp vụ tăng do thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG bị phá sản trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ đối ứng với bên Nợ các TK 111, 112 và TK 1363 - Phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG. - Các khỏan chi trả tiền BH không có người nhận (Mã s ố 06) Chỉ tiêu này phản ánh số qũy dự phòng nghiệp vụ tăng do các khỏan chi trả tiền BH không có người nhận được cấp có thẩm quyền xử lý trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ đối ứng với bên Nợ các TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH, TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH, TK 1365 - Phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận và TK 1361 - Vốn họat động ở các đơn vị trực thuộc. - Chênh lệch thu, chi họat động còn lại hàng năm (nếu có) (Mã số 07) Chỉ tiêu này phản ánh số qũy dự phòng nghiệp vụ tăng do trích từ chênh lệch thu chi họat động còn lại (nếu có) trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ đối ứng với bên Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối. - Từ nguồn khác (Mã s ố 08) Chỉ tiêu này phản ánh số qũy dự phòng nghiệp vụ tăng do NSNN hỗ trợ hoặc từ các nguồn khác trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Có TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ (chi tiết NSNN hỗ trợ hoặc từ nguồn khác) trong kỳ báo cáo.
c) Số qũy hiện có trong kỳ (Mã số 09) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh số qũy dự phòng nghiệp vụ hiện có trong kỳ báo cáo của đơn vị. Mã số 09 = Mã số 01 + Mã số 02.
d) Số giảm qũy trong kỳ (Mã số 10) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh số qũy dự phòng nghiệp vụ giảm do chi trả BH và các khỏan giảm khác trong kỳ báo cáo của đơn vị. Mã số 10 = Mã số 11 + Mã số 12. - Tiền chi trả BH trong kỳ (Mã s ố 11) Chỉ tiêu này phản ánh tình hình sử dụng qũy dự phòng nghiệp vụ để chi trả tiền BH cho người gửi tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Nợ của TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ đối ứng với bên Có của các TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH và TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH. - Giảm khác (Mã số 12) Chỉ tiêu này phản ánh số qũy dự phòng nghiệp vụ giảm do các nguyên nhân khác (xóa nợ phí BH phải thu của các kỳ trước) trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Nợ TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ (chi tiết xóa nợ phí BH) trong kỳ báo cáo.
đ) Số qũy hiện có cuối kỳ (Mã số 13) Chỉ tiêu này phản ánh số qũy dự phòng nghiệp vụ hiện còn cuối kỳ của đơn vị. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có cuối kỳ của TK 337 - Qũy dự phòng nghiệp vụ trên sổ Cái. Mã số 13 = Mã số 09 - Mã số 10. 3.2. Phần II - Chi tiết tiền chi trả BH trong kỳ: - Cột A, cột B: Ghi số thứ tự và tên các tổ chức tham gia BHTG, các cá nhân gửi tiền. - Cột 1: Ghi số dư nợ theo sổ tiền gửi của các cá nhân gửi tiền. Cột này được lập dựa trên báo cáo số dư tiền gửi của các tổ chức tham gia BHTG lập và gửi về đơn vị. - Cột 2: Ghi số tiền chi trả BH phải trả cho các cá nhân gửi tiền. - Cột 3: Ghi số tiền chi trả BH đã thanh tóan cho các cá nhân gửi tiền. - Cột 4: Ghi số tiền chi trả BH còn phải thanh tóan cho các cá nhân gửi tiền.
Điều 40. Phương pháp lập và trình bày Thuyết minh Báo cáo tài chính 1. Bổ sung nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu 1.1. Đặc điểm họat động của đơn vị Trong phần này đơn vị nêu rõ:
a) Hình thức sở hữu vốn: Là tổ chức tài chính Nhà nước do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khỏan riêng theo pháp luật Việt Nam.
b) Lĩnh vực họat động: Họat động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chính sách BHTG, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, đảm bảo sự phát triển an tòan, lành mạnh của họat động ngân hàng.
c) Chức năng nhiệm vụ: Nêu rõ chức năng, nhiệm vụ của BHTG Việt Nam theo quy định hiện hành.
d) Đặc điểm họat động của đơn vị trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính: Nêu rõ những sự kiện về môi trường pháp lý, diễn biến thị trường, đặc điểm họat động, quản lý, tài chính, thay đổi quy mô.... có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính của đơn vị.
đ) Cấu trúc của đơn vị: Danh sách các đơn vị trực thuộc hạch tóan phụ thuộc: Trình bày chi tiết tên, địa chỉ từng Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc BHTG Việt Nam. 1.2. Kỳ kế tóan, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan a) Kỳ kế tóan năm ghi rõ kỳ kế tóan năm theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01/... đến 31/12/...
b) Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan: ghi rõ là Đồng Việt Nam. 1.3. Chuẩn mực và Chế độ kế tóan áp dụng a) Chế độ kế tóan áp dụng: Nêu rõ đơn vị áp dụng Chế độ kế tóan doanh nghiệp đặc thù được Bộ Tài chính ban hành.
b) Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế tóan và Chế độ kế tóan: Nêu rõ Báo cáo tài chính có được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực kế tóan Việt Nam và Chế độ kế tóan áp dụng đối với BHTG Việt Nam hay không? Báo cáo tài chính được coi là lập và trình bày phù hợp với Chuẩn mực kế tóan Việt Nam và Chế độ kế tóan áp dụng đối với BHTG Việt Nam nếu Báo cáo tài chính tuân thủ mọi quy định của từng chuẩn mực, Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế tóan và Chế độ kế tóan hiện hành mà BHTG Việt Nam đang áp dụng. Trường hợp không áp dụng chuẩn mực kế tóan nào thì phải ghi rõ. 1.4. Các ch í nh sách kế tóan áp dụng (1) Các lọai tỷ giá hối đóai áp dụng trong kế tóan - Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận các giao dịch bằng ngọai tệ phát sinh trong quá trình thực hiện dự án. - Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận các giao dịch bằng ngọai tệ phát sinh trong họat động nghiệp vụ, quản lý BHTG. (2) Nguyên tắc ghi nhận các khỏan tiền và các khỏan tương đương tiền: - Nêu rõ tiền gửi ngân hàng là có kỳ hạn hay không kỳ hạn; - Nêu rõ các khỏan tương đương tiền được xác định trên cơ sở nào? Có phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế tóan “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” hay không? (3) Nguyên tắc kế tóan các khỏan các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn - Giá trị ghi sổ được xác định là giá gốc; -
Căn cứ xác định khỏan tổn thất không thu hồi được; - Có đánh giá lại các khỏan thỏa mãn định nghĩa các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ không? (4) Nguyên tắc kế tóan nợ phải thu a) Nguyên tắc ghi nhận nợ phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG: - Thời điểm ghi nhận nợ phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG; - Có được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng không?
b) Nguyên tắc ghi nhận nợ phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG: - Thời điểm ghi nhận nợ phải thu về tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG; - Có được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng không?
c) Nguyên tắc ghi nhận nợ phải thu khác ngòai phí BHTG và tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG: - Tiêu chí phân lọai các khỏan nợ phải thu (phải thu khách hàng, phải thu khác, phải thu nội bộ) - Có được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng không? - Có ghi nhận nợ phải thu không vượt quá giá trị có thể thu hồi không? - Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi. (5) Nguyên tắc kế tóan và khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính. * Nguyên tắc kế tóan TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: - Nêu rõ giá trị ghi sổ của TSCĐ là theo nguyên giá hay giá đánh giá lại. - Nguyên tắc kế tóan các khỏan chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu (chi phí nâng cấp, cải tạo, duy tu, sửa chữa) được ghi nhận vào giá trị ghi sổ hay chi phí họat động; - Nêu rõ các phương pháp khấu hao TSCĐ; Số phải khấu hao tính theo nguyên giá hay bằng nguyên giá trừ giá trị có thể thu hồi ước tính từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ; - Các quy định khác về quản lý, sử dụng, khấu hao TSCĐ có được tuân thủ không? (6) Nguyên tắc kế tóan chi phí trả trước - Nêu rõ chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí họat động bao gồm những khỏan chi phí nào. - Phương pháp và thời gian phân bố chi phí trả trước; - Có theo dõi chi tiết chi phí trả trước theo kỳ hạn không? (7) Nguyên tắc kế tóan nợ phải trả a) Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả về tiền chi trả BH: - Thời điểm phát sinh nghĩa vụ thanh tóan tiền chi trả BH cho người gửi tiền; - Có theo dõi nợ phải trả theo từng người gửi tiền không? - Có ghi nhận nợ phải trả không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh tóan không?
b) Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả khác ngòai tiền chi trả BH: - Phân lọai nợ phải trả như thế nào? - Có được theo dõi nợ phải trả theo từng đối tượng không? - Có ghi nhận nợ phải trả không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh tóan không? - Có lập dự phòng nợ phải trả không? (8) Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khỏan chi phí đi vay: - Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Nêu rõ chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí họat động trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa theo quy định của Chuẩn mực kế tóan “Chi phí đi vay”. - Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ: Nêu rõ tỷ lệ vốn hóa này là bao nhiêu (Tỷ lệ vốn hóa này được xác định theo công thức tính quy định trong Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế tóan “Chi phí đi vay”). (9) Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Nêu rõ các khỏan chi phí chưa chi nhưng được ước tính để ghi nhận vào chi phí họat động trong kỳ là những khỏan chi phí nào? Cơ sở xác định giá trị của những khỏan chi phí đó. (10) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khỏan dự phòng phải trả: - Nguyên tắc ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rõ các khỏan dự phòng phải trả đã ghi nhận có thỏa mãn các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế tóan “Các khỏan dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng” không? - Phương pháp ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rõ các khỏan dự phòng phải trả được lập thêm (hoặc hòan nhập) theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay so với số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng đang ghi trên sổ kế tóan. (11) Nguyên tắc trích lập và sử dụng qũy dự phòng nghiệp vụ. - Qũy dự phòng nghiệp vụ được trích lập trên cơ sở nào? - Mục đích sử dụng qũy dự phòng nghiệp vụ và ghi giảm qũy dự phòng nghiệp vụ khi nào? (12) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện: - Doanh thu chưa thực hiện được ghi nhận trên cơ sở nào? - Phương pháp phân bổ doanh thu chưa thực hiện. (13) Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu: - Vốn góp của chủ sở hữu có được ghi nhận theo số vốn thực góp không? - Lý do ghi nhận khỏan chênh lệch đánh giá lại tài sản và chênh lệch tỷ giá hối đóai? - Lợi nhuận chưa phân phối được xác định như thế nào? Nguyên tắc phân phối lợi nhuận. (14) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận thu họat động BHTG: - Thu họat động BHTG gồm các khỏan nào? - Có tuân thủ đầy đủ cơ chế tài chính theo quy định hiện hành và các điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại Chuẩn mực kế tóan “Doanh thu và thu nhập khác” hay không? Các phương pháp nào được sử dụng để ghi nhận các khỏan thu họat động BHTG. (15) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu họat động tài chính:
a) Nguyên tắc ghi nhận thu từ họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (tiền gửi, trái phiếu, tín phiếu và các khỏan đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn): - Có tuân thủ đầy đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại Chuẩn mực kế tóan “Doanh thu và thu nhập khác” hay không? Các phương pháp nào được sử dụng để ghi nhận doanh thu họat động tài chính. - Phương pháp ghi nhận đối với tiền lãi nhận được cho giai đọan sau ngày đầu tư.
b) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu họat động tài chính khác ngòai họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi. Có tuân thủ đầy đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại Chuẩn mực kế tóan “Doanh thu và thu nhập khác” hay không? Các phương pháp nào được sử dụng để ghi nhận doanh thu họat động tài chính. (16) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận thu nhập khác Có tuân thủ đầy đủ các điều kiện ghi nhận thu nhập khác quy định tại Chuẩn mực kế tóan “Doanh thu và thu nhập khác” hay không? (17) Nguyên tắc kế tóan chi họat động BHTG - Chi họat động BHTG bao gồm các khỏan nào? - Có đảm bảo tuân thủ cơ chế tài chính theo quy định hiện hành không? - Có đảm bảo nguyên tắc phù hợp với thu họat động BHTG không? - Có đảm bảo nguyên tắc thận trọng hay không? - Các khỏan ghi giảm chi họat động BHTG là gì? (18) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính a) Nguyên tắc kế tóan chi phí họat động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi.
b) Nguyên tắc kế tóan chi phí tài chính khác: (19) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp - Có ghi nhận đầy đủ chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ không? - Các khỏan điều chỉnh giảm chi phí quản lý doanh nghiệp là gì? (20) Các nguyên tắc và phương pháp kế tóan khác: Nêu rõ các nguyên tắc và phương pháp kế tóan khác với mục đích giúp cho người sử dụng hiểu được là Báo cáo tài chính của đơn vị đã được trình bày trên cơ sở tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế tóan Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành. 1.5. Thông tin b ổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Bảng c â n đối kế tóan - Trong phần này, đơn vị phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được trình bày trong Bảng cân đối kế tóan để giúp người sử dụng Báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung các khỏan mục tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. - Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần “Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Bảng cân đối kế tóan” là đơn vị tính được sử dụng trong Bảng cân đối kế tóan, số liệu ghi vào cột “Đầu năm” được lấy từ cột “Cuối năm” trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột “Cuối năm” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ: + Bảng Cân đối kế tóan năm nay; + Sổ kế tóan tổng hợp; + Sổ và thẻ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan. - Đơn vị được chủ động đánh số thứ tự của thông tin chi tiết được trình bày trong phần này theo nguyên tắc phù hợp với số dẫn từ Bảng cân đối kế tóan và đảm bảo dễ đối chiếu và có thể so sánh giữa các kỳ. - Đối với các khỏan mục yêu cầu thuyết minh theo giá trị hợp lý, trường hợp không xác định được giá trị hợp lý thì phải ghi rõ lý do. 1.6. Thông tin b ổ sung cho các khỏan mục trình bày trong B á o cáo kết quả họat động - Trong phần này, đơn vị phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được thể hiện trong Báo cáo kết quả họat động để giúp người sử dụng Báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung của các khỏan thu nhập, chi phí. - Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần “Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo kết quả họat động” là đơn vị tính được sử dụng trong Báo cáo kết quả họat động, số liệu ghi vào cột “Năm trước” được lấy từ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước, số liệu ghi vào cột “Năm nay” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ: + Báo cáo kết quả họat động năm nay; + Sổ kế tóan tổng hợp; + Sổ và thẻ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan. - Đơn vị được chủ động đánh số thứ tự của thông tin chi tiết được trình bày trong phần này theo nguyên tắc phù hợp với số dẫn từ Báo cáo kết quả họat động và đảm bảo dễ đối chiếu và có thể so sánh giữa các kỳ. - Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “Đầu năm” không có khả năng so sánh được với số liệu ở cột “Cuối năm” thì điều này phải được nêu rõ trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính. 1.7. Thông tin bổ sung cho Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Trong phần này, đơn vị phải trình bày và phân tích các số liệu đã được thể hiện trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền trong kỳ của đơn vị. - Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần “Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” là đơn vị tính được sử dụng trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Số liệu ghi vào cột “Năm trước” được lấy từ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước; Số liệu ghi vào cột “Năm nay” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ: + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm nay; + Sổ kế tóan tổng hợp; + Sổ và thẻ kế tóan chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan. 1.8. Những thông tin khác - Trong phần này, đơn vị phải trình bày những thông tin quan trọng khác (Nếu có) ngòai những thông tin đã trình bày trong các phần trên nhằm cung cấp thông tin mô tả bằng lời hoặc số liệu theo quy định của các chuẩn mực kế tóan cụ thể nhằm giúp cho người sử dụng hiểu Báo cáo tài chính của đơn vị đã được trình bày trung thực, hợp lý. - Khi trình bày thông tin thuyết minh ở phần này, tùy theo yêu cầu và đặc điểm thông tin theo quy định từ điểm 1 đến điểm 6 của phần này, đơn vị có thể đưa ra biểu mẫu chi tiết, cụ thể một cách phù hợp và những thông tin so sánh cần thiết. - Ngòai những thông tin phải trình bày theo quy định từ phần 1.1 đến phần 1.7, đơn vị được trình bày thêm các thông tin khác nếu xét thấy cần thiết cho người sử dụng Báo cáo tài chính của đơn vị.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 41. Chuyển số dư trên sổ kế tóan 1. BHTG Việt Nam thực hiện chuyển đổi số dư các TK đang phản ánh theo Chế độ kế tóan BHTG Việt Nam ban hành theo Quyết định số 988/2005/QĐ-BTC ngày 28/3/2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế tóan BHTG Việt Nam phù hợp với quy định của Thông tư này.
- Các nội dung khác đang phản ánh chi tiết trên các tài khỏan có liên quan nếu trái so với Thông tư này thì phải điều chỉnh lại theo quy định của Thông tư này.
Điều 42. Điều khỏan hồi tố BHTG Việt Nam trình bày lại thông tin so sánh trên Báo cáo tài chính đối với các chỉ tiêu có sự thay đổi giữa Thông tư này và Chế độ kế tóan BHTG Việt Nam ban hành theo Quyết định số 988/2005/QĐ-BTC ngày 28/3/2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế tóan BHTG Việt Nam và thuyết minh lý do là có sự thay đổi trong chế độ kế tóan BHTG Việt Nam.
Điều 43. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016. Thông tư này thay thế Quyết định số 988/2005/QĐ-BTC ngày 28/3/2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế tóan BHTG Việt Nam.
-
Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và kiểm tóan, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc BHTG Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
-
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng C hủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - T òa án NDTC; - Viện Kiểm sát NDTC; - Kiểm tóan Nhà n ướ c; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cơ quan TW của các đòan thể; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp - S ở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các TCT, tập đòan kinh t ế ; - Công báo; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng; - Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ CĐKT.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-177-2015-tt-btc-huong-dan-che-do-ke-toan-ap-dung-doi-voi-bao-hiem-tien-gui-viet-nam--110971.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy trình về công tác thanh tra tài chính
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập
- Hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
- Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, hoạt động của vụ thanh tra khối kinh tế ngành (Vụ I)
- Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, hoạt động của vụ thanh tra khối nội chính và kinh tế tổng hợp (Vụ II)
- Hướng dẫn thực hiện một số quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Tài chính
- Về việc ban hành quy trình thanh tra giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá, kê khai giá và nhà nước thực hiện bình ổn giá
- Về việc ban hành quy trình thanh tra tài chính tại các cơ quan hành chính