Thông tư số 132/2018/TT-BTCHướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ
- Số hiệu
- 132/2018/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 28/12/2018
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 132/2018/TT-BTC
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018
THÔNG TƯ
Hướng dẫn Chế độ kế tóan cho doanh nghiệp siêu nhỏ
Căn cứ Luật Kế tóan số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều của Luật kế tóan;
Căn cứ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tố chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý, giảm sát kế tóan và kiểm tóan, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế tóan, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ. Việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các doanh nghiệp siêu nhỏ, bao gồm các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế và phương pháp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
- Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện chế độ kế tóan theo Thông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật vê thuê.
Điều 3. Áp dụng chế độ kế tóan 1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng chế độ kế tóan theo quy định tại Chương II Thông tư này.
-
Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng chế độ kế tóan theo quy định tại Chương III Thông tư này hoặc có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế tóan theo quy định tại Chương II Thông tư này.
-
Doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế tóan doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngàỵ 26/8/2016 của Bộ Tài chính cho phù hợp với đặc điểm họat động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
-
Doanh nghiệp siêu nhỏ phải áp dụng chế độ kế tóan nhất quán trong một năm tài chính. Trường hợp trong năm tài chính, doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này thì được áp dụng Thông tư này cho đến hết năm tài chính hiện tại và thực hiện thay đổi chế độ kế tóan kể từ năm tài chính kế tiếp.
Điều 4. Chứng từ kế tóan 1. Nội dung chứng I từ kế tóan, việc lập và ký chứng từ kế tóan của doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Luật kế tóan và hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này.
-
Nội dung, hình thức hóa đơn, trình tự lập, quản lý và sử dụng hóa đơn (kể cả hóa đơn điện tử) thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
-
Doanh nghiệp siêu nhỏ được tự xây dựng biếu mẫu chứng từ kế tóan phù hợp với đặc điểm họat động kinh doanh của mình, đảm bảo rõ ràng, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm sóat (trừ hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ). Trường họp doanh nghiệp siêu nhỏ không tự xây dựng được biếu mẫu chứng từ kế tóan cho riêng đơn vị thì có thể áp dụng biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế tóan hướng dẫn tại Phụ lục 1 Thông tư này.
Điều 5. Sổ kế tóan 1. Nội dung sổ kế tóan, hệ thống sổ kế tóan, việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, lưu trữ sổ kế tóan và sửa chữa sổ kế tóan tại doanh nghiệp siêu nhỏ được thực hiện theo quy định tại Điều 24, Điều 25, Điều 26, 27 Luật kế tóan và hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này.
- Doanh nghiệp siêu nhỏ được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế tóan phù hợp với đặc điểm họat động kinh doanh của mình, đảm bảo rõ ràng, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm sóat. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ không tự xây dựng được biểu mẫu sổ kế tóan cho riêng đơn vị mình thì được áp dụng biếu mẫu và phương pháp ghi chép sổ kế tóan hướng dẫn tại Thông tư này.
Điều 6. Đơn vị tính sử dụng trong kế tóan Doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng quy định về đơn vị tính sử dụng trong kế tóan theo quy định tại Điều 10 Luật kế tóan và Điều 4 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế tóan.
Điều 7. Quy định về lưu trữ, bảo quản tài liệu kế tóan 1. Chứng từ kế tóan, sổ kế tóan và các tài liệu kế tóan khác phải lưu giữ tại doanh nghiệp để phục vụ cho ghi chép hàng ngày; xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp siêu nhỏ với ngân sách nhà nước và công tác kiểm tra, kiểm sóat của chủ sở hữu doanh nghiệp, của cơ quan thuế hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
-
Việc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế tóan của doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện theo quy định tại Luật kế tóan và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế tóan.
-
Doanh nghiệp siêu nhỏ được lưu trữ chứng từ kế tóan, sổ kế tóan và các tài liệu kế tóan khác trên phương tiện điện tử theo quy định của Luật kế tóan.
Điều 8. Tổ chức bộ máy kế tóan và người làm kế tóan 1. Các doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí phụ trách kế tóan mà không bắt buộc phải bố trí kế tóan trưởng. Các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có thể tự tổ chức thực hiện công tác kế tóan theo quy định tại Chương III Thông tư này.
-
Việc bố trí người làm kế tóan của doanh nghiệp siêu nhỏ phải đảm bảo không vi phạm quy định tại Điều 19 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế tóan.
-
Các doanh nghiệp siêu nhỏ được ký họp đồng với đơn vị kinh doanh dịch vụ kế tóan để thuê dịch vụ làm kế tóan hoặc dịch vụ làm kế tóan trưởng theo quy định của pháp luật. Danh sách đơn vị đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế tóan được công bố và cập nhật định kỳ trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.
Chương II KẾ TÓAN TẠI DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ NỘP THUẾ TNDN THEO PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRÊN THƯ NHẬP TÍNH THUẾ MỤC 1 CHỨNG TỪ KẾ TÓAN
Điều 9. Chứng từ kế tóan 1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng các chứng từ kế tóan theo danh mục sau đây: STT Tên chứng từ Ký hiệu I Các chứng từ quy định tại Thông tư nà y 1 Phiếu thu tiền mặt Mẫu số 01-TT 2 Phiếu chi tiền mặt Mẫu số 02-TT 3 Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT 4 Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT 5 Biên bản giao nhận tài sản cố định Mẫu số 01-TSCĐ 6 Bảng thanh tóan tiền lương và cá c khỏan thu nhập của người lao động Mẫu số 01-LĐTL II Các chứng từ quy định theo pháp luật khác 1 Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng 2 Giấy nộp tiền vào NSNN 3 Giấy báo Nợ của ngân hàng 2. Biểu mẫu chứng từ kế tóan, nội dung và phương pháp lập các chứng từ kế tóan tại khỏan 1 Điều này được hướng dẫn tại Phụ lục 1 "Biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế tóan " ban hành kèm theo Thông tư này.
- Ngòai các chứng từ kế tóan hướng dẫn tại khỏan 1 Điều này, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng chứng từ kế tóan tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26/8/2016 hướng dẫn chế độ kế tóan doanh nghiệp nhỏ và vừa để đáp ứng yêu cầu quản lý họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. MỤC 2 TÀI KHỎAN KẾ TÓAN
Điều 10. Tài khỏan kế tóan Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng danh mục tài khỏan kế tóan, nội dung, kết cấu, nguyên tắc kế tóan, phương pháp hạch tóan kế tóan một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu hướng dẫn tại Phụ lục 2 "Hệ thống tài khỏan kế tóan" ban hành kèm theo Thông tư này để ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng nội dung kinh tế. MỤC 3 SỔ KẾ TÓAN
Điều 11. Sổ kế tóan 1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng các sổ kế tóan theo danh mục sau đây: STT Tên sổ kế tóan Ký hiệu I Sổ kế tóan tổng hợp 1 Sổ Nhật ký sổ cái Mẫu số S01-DNSN II Sổ kế tóan chi tiết 1 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số S02-DNSN 2 Sổ tài sản cố định Mẫu số S 03-DNSN 3 Sổ chi tiết thanh tóan với người mua, người bán Mẫu số S04-DNSN 4 Sổ chi tiết thanh tóan các khỏan nợ phải trả Mẫu số S05-DNSN 5 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế) Mẫu số S06a-DNSN 6 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) Mẫu số S06b-DNSN 7 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh Mẫu số S07-DNSN 8 Sổ theo dõi thuế GTGT được khấu trừ Mẫu số S08-DNSN 9 Sổ chi tiết thuế GTGT đầu ra Mẫu số S09-DNSN 10 Sổ tiền gửi ngân hàng Mẫu s ố S10-DNSN
-
Biểu mẫu sổ kế tóan, nội dung và phương pháp ghi số kế tóan tại khỏan 1 Điều này được hướng dẫn tại Phụ lục 3 ''Biểu mẫu số kế tóan và phương pháp ghi sổ kế tóan" ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Ngòai các sổ kế tóan hướng dẫn tại khỏan 1 Điều này, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng thêm các sổ kế tóan chi tiết hoặc các hình thức sổ kế tóan tổng hợp khác tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26/8/2016 hướng dẫn chế độ kế tóan doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với yêu cầu quản lý họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như nghĩa vụ thuế với NSNN. MỤC 4 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Điều 12. Mục đích của báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp siêu nhỏ, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước.
- Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin của doanh nghiệp siêu nhỏ về các nội dung sau : - Tình hình Tài sản; - Nợ phải trả; - Vốn chủ sở hữu; - Các khỏan doanh thu và thu nhập; - Các khỏan chi phí; - Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh.
Điều 13. Hệ thống báo cáo tài chính 1. Hàng năm, các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp theo thu nhập tính thuế phải lập các báo cáo tài chính và phụ biểu báo cáo tài chính theo danh mục sau đây: STT Tên báo cáo tài chính Ký hiệu I Báo cáo tài chính 1 Báo c áo tình hình tài chính Mẫu số B01 - DNSN 2 Báo cáo kết quả họat động kinh doanh Mẫu số B02 - DNSN II Phụ biểu báo cáo tài chính 1 Bảng cân đối tài khỏan Mẫu số F0 1- DNSN 2 Báo cáo tì nh hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN Mẫu số F02- DNSN
- Biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính và các phụ biểu báo cáo tài chính tại khỏan 1 Điều này được hướng dẫn tại Phụ lục 5 "Biểu mẫu báo cáo tài chính và phương pháp lập báo cáo tài chính " ban hành kèm theo Thông tư này. 3, Ngòai các báo cáo tài chính quy định tại khỏan 1 Điều này, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng báo cáo tài chính quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26/8/2016 để phục vụ công tác quản lý họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như xác định nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
Điều 14. Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính 1. Hàng năm, các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế phải lập báo cáo tài chính và các phụ biểu báo cáo tài chính theo quy định tại khỏan 1 Điều 13 Thông tư này.
- Báo cáo tài chính và các phụ biểu báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ phải được gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp và cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 90 ngày kế từ ngày kết thúc năm tài chính đồng thời phải được bảo quản, lưu trữ tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật kế tóan để phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra theo yêu cầu của các cơ quan có thấm quyền. CHƯƠNG III KẾ TÓAN TẠI DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ NỘP THUẾ TNDN THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Điều 15. Chứng từ kế tóan 1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng chứng từ kế tóan theo danh mục sau:
-
Biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập các chứng từ kế tóan tại khỏan 1 Điều này được hướng dẫn tại Phụ lục 1 "Biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế tóan" ban hành kèm theo Thông tư này. Ngòai các chứng từ kế tóan tại khỏan 1 Điều này, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng chứng từ kế tóan tại khỏan 1 Điều 9 Thông tư này hoặc Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26/8/2016 để phục vụ yêu cầu quản lý họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
-
Hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ - Hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ là chứng từ kế tóan phản ánh nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ đã hòan thành. Hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ có thể là hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng tùy theo quy định của pháp luật thuế đối với từng phương pháp nộp thuế GTGT của doanh nghiệp siêu nhỏ, trong đó: + Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ phát hành cho khách hàng là hóa đơn GTGT. + Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ phát hành cho khách hàng là hóa đơn bán hàng. - Hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp siêu nhỏ phát hành cho khách hàng khi bán hàng hóa, dịch vụ làm cơ sở để xác định nghĩa vụ thuế TNDN của doanh nghiệp siêu nhỏ với ngân sách nhà nước.
-
Chứng từ thanh tóan tiền lương và các khỏan thu nhập cho người lao động là cơ sở để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của người lao động trong doanh nghiệp siêu nhỏ với ngân sách nhà nước.
-
Chứng từ nộp tiền vào NSNN làm căn cứ để đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp siêu nhỏ với ngân sách nhà nước.
Điều 16. Phương pháp kế tóan 1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nếu không có nhu cầu thì không bắt buộc phải mở các tài khỏan kế tóan mà chỉ ghi đơn trên sổ kế tóan (chỉ ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào khỏan mục cần theo dõi mà không cần phản ánh các tài khỏan đối ứng) để theo dõi các khỏan doanh thu và thu nhập, các khỏan thuế phải nộp nhà nước, các khỏan tiền lương và các khỏan trích theo lương,... phục vụ cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước.
- Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có nhu cầu áp dụng các tài khỏan kế tóan như các doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế để phục vụ yêu cầu quản lý họat động sản xuất kinh doanh của đơn vị thì được vận dụng các quy định tại chương II Thông tư này đê thực hiện.
Điều 17. Sổ kế tóan 1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ phải mở các số kế tóan để theo dõi các khỏan doanh thu và các khỏan thu nhập, các khỏan thuế phải nộp nhà nước, các khỏan tiền lương và các khỏan trích theo lương,... phục vụ cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước theo danh mục sau đây: STT Tên sổ kế tóan Ký hiệu 1 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ Mẫu số S1-DNSN 2 Sổ theo dõi t ình hình thanh tóan tiền lương và các khỏan nộp theo lương của người lao đ ộng Mẫu số S2-DNSN 3 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số S3-DNSN 4 Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN Mẫu s ố S4-DNSN
-
Biểu mẫu sổ kế tóan, nội dung và phương pháp ghi số kế tóan tại khỏan 1 Điều này được hướng dẫn tại Phụ lục 4 "Biểu mẫu số kế tóan và phương pháp ghi sổ kể tóan" ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Ngòai các sổ kế tóan hướng dẫn tại khỏan 1 Điều này, doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có thế lựa chọn áp dụng thêm các sổ kế tóan chi tiết hoặc các hình thức số kế tóan tổng hợp khác tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC cùa Bộ Tài chính ngày 26/8/2016 hướng dẫn chế độ kế tóan doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với yêu cầu quản lý họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như nghĩa vụ thuế với NSNN.
Điều 18. Báo cáo tài chính 1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính đế nộp cho cơ quan thuế.
-
Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thực hiện các báo cáo theo quy định của pháp luật thuế. Thời gian lập và nộp báo cáo thực hiện theo quy định của pháp luật thuế.
-
Ngòai báo cáo theo quy định của pháp luật về thuế, căn cứ vào các thông tin về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tiền lương và các khỏan nộp theo lương,... các doanh nghiệp siêu nhỏ có thế lập các báo cáo kê tóan phục vụ cho quản trị, điều hành doanh nghiệp.
-
Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nếu lựa chọn áp dụng chế độ kế tóan quy định tại Chương II Thông tư này để phục vụ cho nhu cầu quản lý họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vẫn lập báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính được lập không phải nộp cho cơ quan thuế mà được bảo quản, lưu trữ theo quy định và sử dụng tại doanh nghiệp để phục vụ cho việc thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. CHƯƠNG IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Chuyển số dư trên sổ kế tóan 1. Đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ đang áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC nếu chuyển sang áp dụng chế độ kế tóan theo quy định tại Chương II Thông tư này thực hiện chuyển số dư các tài khỏan kế tóan như sau: - Số dư TK 112 - Tiền gửi ngân hàng và số dư TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn được chuyển sang TK 111 - Tiền. - Số dư các TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ, TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ được chuyển sang TK 1313- Thuế GTGT được khấu trừ; - Số dư các TK 136 - Phải thu nội bộ, TK 138- Phải thu khác, TK 141- Tạm ứng được chuyển sang TK 1318- Các khỏan nợ phải thu khác; - Số dư các TK 152 - Nguyên vật liệu, TK 153 - Công cụ, dụng cụ được chuyển sang TK 1521- Nguyên vật liệu, dụng cụ; - Số dư TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang được chuyển sang TK 1524- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang; - Số dư các TK 155 - Thành phẩm, TK 156 - Hàng hóa và TK 157- Hàng gửi đi bán được chuyển sang TK 1526- Thành phấm, hàng hóa trong đó có chi tiết theo yêu cầu quản lý; - Số dư Nợ TK 211 - Tài sản cố định sau khi trừ số dư Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định được chuyển sang dư Nợ TK 211 - Tài sản cố định; - Số dư TK 334 - Phải trả người lao động được chuyển sang TK 3311- Phải trả người lao động - Số dư các TK 3382 - Kinh phí công đòan, TK 3383 - Bảo hiểm xã hội, TK 3384 - Bảo hiểm y tế, TK 3385 - Bảo hiểm thất nghiệp được chuyển sang TK 3312- Các khỏan trích theo lương; - Số dư các TK 331 - Phải trả người bán, TK 335 - Chi phí phải trả, TK 336 - Phải trả nội bộ, TK 3381 - Phải trả, phải nộp khác, TK 3386 - Nhận ký qũy, ký cược, TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện, TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác, TK 3411 - Các khỏan đi vay và TK 3412 - Nợ thuê tài chính được chuyển sang TK 3318 - Các khỏan nợ phải trả khác; - Số dư các TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra, TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu được chuyển sang TK 33131- Thuế GTGT phải nộp; - Số dư các TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt, TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu, TK 3335- Thuế thu nhập cá nhân, TK 3336- Thuế tài nguyên, TK 3337- Thuế nhà đất, tiền thuê đất, TK 33381- Thuế bảo vệ môi trường, TK 33382- Các lọai thuế khác, TK 3339- Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác được chuyển sang TK 33138- Thuế khác, phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp nhà nước; - Số dư TK 4211- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước, TK 4212- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay được chuyển sang TK 4118- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
- Các nội dung khác đang phản ánh chi tiết trên các tài khỏan có liên quan nếu trái so với Thông tư này thì phải điều chỉnh lại theo quy định của Thông tư này.
Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/4/2019.
-
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đỗi, bố sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật đó.
-
Các Bộ, ngành, Ủy ban Nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện Thông tư này.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hòang Anh Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-132-2018-tt-btc-huong-dan-che-do-ke-toan-cho-doanh-nghiep-sieu-nho--134338.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch