Thông tư số 99/2021/TT-BTCHướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ
- Số hiệu
- 99/2021/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 01/06/2021
- Lĩnh vực
- Kế toán, kiểm toán
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 99/2021/TT-BTC
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2021
THÔNG TƯ
Hướng dẫn chế độ kế tóan đối với các khỏan vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khỏan nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Kế tóan ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 93/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương;
Căn cứ Nghị định số 94/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công;
Căn cứ Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngòai của Chính phủ và Nghị định số 79/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngòai của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế tóan;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ kế tóan đối với các khỏan vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khỏan nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn các nội dung sau:
-
Kế tóan nợ công, bao gồm kế tóan đối với các khỏan vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương;
-
Thống kê các khỏan nợ cho vay lại (cho vay lại từ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngòai) và bảo lãnh Chính phủ;
-
Tổng hợp báo cáo nợ công.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng cho:
-
Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngọai (Cục QLN và TCĐN) thuộc Bộ Tài chính;
-
Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước (KBNN) các cấp;
-
Các đơn vị có trách nhiệm nộp báo cáo cho Bộ Tài chính (Kho bạc nhà nước) theo quy định của pháp luật để tổng hợp báo cáo nợ công;
-
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng nợ công.
Điều 3. Đối tượng, nội dung của kế tóan, thống kê và báo cáo nợ công 1. Đối tượng kế tóan nợ công là các khỏan vay, lãi, phí và chi phí đi vay, trả nợ vay trong nước, vay nước ngòai của Chính phủ và chính quyền địa phương. Nội dung kế tóan nợ công là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát, phân tích và cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống về tình hình vay, lãi, phí và chi phí đi vay và tình hình trả nợ vay trong nước, vay nước ngòai của Chính phủ và chính quyền địa phương.
-
Đối tượng thống kê là các khỏan vay, khỏan phát hành trái phiếu của các đơn vị được Chính phủ bảo lãnh và các khỏan cho vay lại từ nguồn vay nước ngòai theo quy định của pháp luật. Nội dung công tác thống kê là họat động tổng hợp số liệu báo cáo về tình hình bảo lãnh Chính phủ và số liệu báo cáo về tình hình cho vay lại trên cơ sở báo cáo của các đơn vị có liên quan.
-
Báo cáo nợ công bao gồm các thông tin về vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ; vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương; các khỏan được Chính phủ bảo lãnh; các khỏan cho vay lại từ nguồn vay nước ngòai và các khỏan vay khác theo quy định của pháp luật về nợ công; thuyết minh, giải trình về tình hình nợ công.
Điều 4. Tổ chức bộ phận nghiệp vụ, bộ máy kế tóan của đơn vị 1. Cục QLN và TCĐN, KBNN tổ chức bộ phận nghiệp vụ hoặc bộ máy kế tóan để thực hiện kế tóan đối với các khỏan vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khỏan nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ theo quy định của Luật Kế tóan ngày 20/11/2015, Luật Quản lý nợ công ngày 23/11/2017, Nghị định số 94/2018/NĐ-CP của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công, Nghị định số 97/2018/NĐ-CP của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngòai của Chính phủ, Nghị định số 79/2021/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP và quy định của Thông tư này, như sau:
a) Cục QLN và TCĐN: Tổ chức bộ phận nghiệp vụ và phân công nhiệm vụ các bộ phận có liên quan để kế tóan các khỏan vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ, thống kê, theo dõi các khỏan bảo lãnh Chính phủ; thống kê các khỏan nợ cho vay lại từ nguồn vốn vay nước ngòai;
b) KBNN các cấp: Tổ chức bộ máy kế tóan và phân công nhiệm vụ các bộ phận có liên quan để kế tóan các khỏan vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương, tổng hợp báo cáo số liệu nợ công.
- Sở Tài chính: Phân công cán bộ theo dõi và tổng hợp báo cáo nợ công của chính quyền địa phương.
Điều 5. Nhiệm vụ của kế tóan và tổng hợp báo cáo nợ công 1. Thu thập, ghi chép, xử lý và quản lý dữ liệu về tình hình các khỏan vay và tình hình vay, trả nợ trong nước, nợ nước ngòai của Chính phủ và chính quyền địa phương.
-
Theo dõi việc chấp hành chế độ thanh tóan và các quy định liên quan đến vay, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương.
-
Chấp hành chế độ báo cáo theo quy định; cung cấp đầy đủ, kịp thời các số liệu, thông tin báo cáo nợ công.
Điều 6. Đơn vị tính 1. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan nợ công là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là "đ", ký hiệu quốc tế là "VND").
-
Kế tóan ngọai tệ phải ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ngọai tệ do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm hạch tóan. Trong trường hợp cụ thể, nếu có quy định tỷ giá khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thì kế tóan thực hiện theo quy định đó.
-
Khi lập báo cáo nợ công hoặc công khai báo cáo nợ công được sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn, đơn vị kế tóan được làm tròn số bằng cách:
a) Đối với đồng Việt Nam: Được rút gọn đến đơn vị tỷ đồng Việt Nam. Chữ số sau chữ số hàng đơn vị tiền tệ rút gọn nếu bằng năm (5) trở lên thì được tăng thêm một (1) đơn vị; nếu nhỏ hơn năm (5) thì không tính.
b) Đối với ngọai tệ: Được rút gọn đến triệu đơn vị ngọai tệ. Chữ số thập phân phần nghìn (chữ số thứ 3 sau dấu phẩy thập phân), nếu bằng năm (5) trở lên thì được tăng thêm một phần trăm (1%) đơn vị; nếu nhỏ hơn năm (5) thì không tính.
Điều 7. Chữ viết, chữ số sử dụng 1. Chữ viết sử dụng trong kế tóan và báo cáo nợ công là tiếng Việt. Tài liệu kèm theo chứng từ kế tóan bằng tiếng nước ngòai không phải dịch ra tiếng Việt, trừ khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chữ số sử dụng trong kế tóan là chữ số Ả-Rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.) ; khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.
Điều 8. Kỳ kế tóan; kỳ và phương thức gửi, nhận báo cáo nợ công 1. Kỳ kế tóan nợ công gồm: Kỳ kế tóan tháng và kỳ kế tóan năm.
a) Kỳ kế tóan tháng là khỏang thời gian được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng (dương lịch).
b) Kỳ kế tóan năm (niên độ kế tóan) là khỏang thời gian được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 (dương lịch).
-
Báo cáo nợ công được lập theo kỳ 6 tháng (từ ngày 01/01 đến ngày 30/6) và kỳ 1 năm (từ ngày 01/01 đến 31/12).
-
Phương thức gửi, nhận báo cáo nợ công: Báo cáo nợ công được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu của cơ quan nhận báo cáo.
Điều 9. Tài liệu kế tóan và lưu trữ, bảo quản, tiêu hủy, cung cấp thông tin, tài liệu kế tóan 1. Tài liệu kế tóan về nợ công là chứng từ kế tóan, sổ kế tóan, báo cáo nợ công, báo cáo kiểm tóan, báo cáo kiểm tra kế tóan và tài liệu khác có liên quan được thể hiện dưới hình thức các thông tin trên giấy hoặc thông điệp dữ liệu điện tử.
-
Thời điểm đưa vào lưu trữ, thời hạn lưu trữ tài liệu kế tóan, tiêu hủy tài liệu kế tóan được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế tóan.
-
Đơn vị kế tóan có thể tổ chức lưu trữ tài liệu kế tóan trên phương tiện điện tử. Việc lưu trữ tài liệu kế tóan trên phương tiện điện tử phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính và pháp luật kế tóan, bảo đảm an tòan, bảo mật thông tin dữ liệu và tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.
-
Tài liệu kế tóan đã lưu trữ chỉ được đưa ra sử dụng khi được sự đồng ý của Cục trưởng Cục QLN và TCĐN hoặc Tổng Giám đốc KBNN. Nghiêm cấm mọi trường hợp cung cấp tài liệu kế tóan ra bên ngòai đơn vị hoặc mang tài liệu kế tóan ra khỏi đơn vị kế tóan nhà nước khi chưa được phép bằng văn bản của thủ trưởng đơn vị đối với tài liệu kế tóan thuộc phạm vi quản lý.
Điều 10. Ứng dụng tin học vào công tác kế tóan và tổng hợp báo cáo 1. Ứng dụng tin học vào công tác kế tóan phải đảm bảo hiệu quả, an tòan và khả năng khai thác, trao đổi, cung cấp dữ liệu kế tóan, thông tin báo cáo với các cơ quan trong ngành Tài chính và các đơn vị khác theo đúng quy định pháp lý hiện hành và quy chế cung cấp, trao đổi thông tin do Bộ Tài chính quy định.
-
Cục QLN và TCĐN thực hiện kế tóan vay, trả nợ nước ngòai trên hệ thống được phát triển riêng của đơn vị.
-
KBNN thực hiện kế tóan vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương trên hệ thống quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) và các ứng dụng khác về quản lý vay nợ.
Điều 11. Đổi chiếu thống nhất số liệu 1. Định kỳ, Cục QLN và TCĐN phải đối chiếu số liệu về các khỏan cho chính quyền địa phương vay lại với Sở Tài chính các địa phương đảm bảo khớp đúng.
- Hàng tháng, Sở Tài chính các địa phương và KBNN cấp tỉnh phải thực hiện đối chiếu số liệu về các khỏan nhận nợ mà chính quyền địa phương vay lại của Chính phủ với số liệu đã hạch tóan nhận nợ của chính quyền địa phương đảm bảo khớp đúng.
Chương II KẾ TÓAN CÁC KHỎAN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGÒAI CỦA CHÍNH PHỦ Nội dung quy định về kế tóan vay, trả nợ nước ngòai áp dụng cho Cục QLN và TCĐN bao gồm các nội dung sau đây:
Mục 1 CHỨNG TỬ KẾ TÓAN
Điều 12. Nội dung của chứng từ kế tóan 1. Chứng từ kế tóan là những giấy tờ, vật mang tin phản ánh nghiệp vụ vay, trả nợ nước ngòai phát sinh và đã hòan thành, làm căn cứ ghi sổ kế tóan. Chứng từ kế tóan phải có đầy đủ các nội dung chủ yếu quy định tại Điều 16 của Luật Kế tóan 2015.
- Chứng từ kế tóan đối với vay, trả nợ nước ngòai cần có đầy đủ thông tin để hạch tóan theo tài khỏan kế tóan và mã hạch tóan chi tiết có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế. Trường hợp cần thiết, căn cứ vào các chứng từ, hồ sơ vay, trả nợ, kế tóan lập chứng từ ghi sổ kế tóan đảm bảo đầy đủ các thông tin để thực hiện hạch tóan theo quy định.
Điều 13. Mẫu chứng từ kế tóan 1. Thông tư này quy định một số mẫu chứng từ kế tóan bắt buộc, kế tóan phải thực hiện đúng mẫu và nội dung ghi chép trên chứng từ. Kế tóan được phép lập chứng từ kế tóan trên máy vi tính nhưng phải đảm bảo đúng mẫu và đúng nội dung ghi chép trên chứng từ theo quy định.
-
Đối với một số nghiệp vụ vay, trả nợ không có quy định cụ thể về mẫu chứng từ tương ứng, kế tóan được lập chứng từ ghi sổ theo quy định tại Thông tư này căn cứ trên các hồ sơ, tài liệu vay, trả nợ nước ngòai để thực hiện hạch tóan theo quy định.
-
Cục trưởng Cục QLN và TCĐN quy định thống nhất một số mẫu biểu chứng từ bộ phận nghiệp vụ có liên quan lập theo mẫu và chuyển cho kế tóan để hạch tóan đối với trường hợp cần thống nhất mẫu biểu và chỉ tiêu nhằm cung cấp số liệu giữa các bộ phận nghiệp vụ.
Điều 14. Lập chứng từ kế tóan 1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến họat động vay, trả nợ nước ngòai đều phải lập chứng từ kế tóan; chứng từ kế tóan chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
- Yêu cầu đối với việc lập chứng từ kế tóan a) Trên chứng từ kế tóan phải ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác các nội dung theo quy định. Đối với chứng từ lập trên giấy, chữ viết trên chứng từ phải cùng một nét chữ, ghi rõ ràng, thể hiện đầy đủ, đúng nội dung phản ánh, không được tẩy xóa; khi viết phải dùng cùng một màu mực, lọai mực không phai; không viết bằng mực đỏ.
b) Về ghi số tiền bằng số và bằng chữ trên chứng từ: Số tiền viết bằng chữ phải khớp đúng với số tiền viết bằng số; số tiền tổng số phải bằng tổng các số tiền chi tiết cộng lại; chữ cái đầu tiên phải viết bằng chữ in hoa, những chữ còn lại không được viết bằng chữ in hoa; phải viết sát đầu dòng, chữ viết và chữ số phải viết liên tục không để cách quãng, ghi hết dòng mới xuống dòng khác, không được viết tắt, không viết chèn dòng, không viết đè lên chữ in sẵn; chỗ trống phải gạch chéo để không thể sửa chữa, thêm số hoặc thêm chữ.
c) Đối với chứng từ lập trên giấy, chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa đều không có giá trị thanh tóan và ghi sổ kế tóan. Khi viết sai vào mẫu chứng từ in sẵn thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo chứng từ viết sai.
d) Yếu tố ngày, tháng, năm của chứng từ phải viết bằng số.
- Trường hợp sử dụng chứng từ kế tóan dưới hình thức chứng từ điện tử, thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về việc lập, mã hóa, luân chuyển, lưu trữ chứng từ điện tử và khai thác dữ liệu điện tử.
Điều 15. Quy định về ký chứng từ kế tóan 1. Chứng từ kế tóan phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ kế tóan phải được ký bằng lọai mực không phai. Không được ký chứng từ kế tóan bằng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế tóan của một người phải thống nhất.
-
Chữ ký trên chứng từ kế tóan phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ kế tóan khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký.
-
Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử, chữ ký trên chứng từ điện tử có giá trị như chữ ký trên chứng từ bằng giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
-
Một người chỉ được phép ký một chức danh theo một quy trình phê duyệt trên một chứng từ hoặc một bộ chứng từ kế tóan.
-
Cục trưởng Cục QLN và TCĐN quy định việc xác nhận của bộ phận nghiệp vụ trước khi chuyển đến kế tóan đối với tài liệu có liên quan đến việc nhận, trả nợ vay nước ngòai trong trường hợp tài liệu được in ra từ email hoặc phần mềm DMFAS được chuyển đến bộ phận kế tóan để kế tóan lập chứng từ Điều 16. Luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế tóan 1. Trình tự kiểm tra chứng từ kế tóan:
a) Kiểm tra tính pháp lý của chứng từ và của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh ghi trên chứng từ kế tóan.
b) Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các nội dung ghi trên chứng từ kế tóan.
c) Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin ghi trên chứng từ kế tóan.
- Cục QLN và TCĐN thực hiện quy trình theo từng lọai nghiệp vụ quản lý nợ đảm bảo các công việc sau:
a) Lập, tiếp nhận, phân lọai, sắp xếp chứng từ kế tóan.
b) Cán bộ Cục QLN và TCĐN có liên quan kiểm tra, ký vào các chức danh quy định trên chứng từ.
c) Định khỏan, nhập bút tóan vào hệ thống; Phê duyệt bút tóan trên hệ thống.
d) Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế tóan.
Điều 17. Danh mục, mẫu biểu, phương pháp lập chứng từ kế tóan 1. Danh mục, mẫu biểu và phương pháp lập chứng từ kế tóan vay, trả nợ nước ngòai được quy định tại Phụ lục số 01 "Hệ thống chứng từ kế tóan vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ" kèm theo Thông tư này.
- Cục QLN và TCĐN sử dụng chứng từ kế tóan khác phục vụ nghiệp vụ quản lý nợ nước ngòai để kế tóan vay, trả nợ nước ngòai theo các nghiệp vụ quy định tại Thông tư này.
Mục 2 TÀI KHỎAN KẾ TÓAN
Điều 18. Tổ hợp tài khỏan kế tóan 1. Hệ thống tổ hợp tài khỏan kế tóan trong kế tóan vay, trả nợ của Chính phủ gồm 5 phân đọan độc lập phục vụ cho việc hạch tóan kế tóan chi tiết các nghiệp vụ phát sinh theo yêu cầu nghiệp vụ quản lý nợ công và pháp luật về vay, trả nợ vay.
-
Tên và số lượng ký tự của từng đọan mã trong hệ thống tổ hợp tài khỏan kế tóan được quy định như sau: Mã 1 2 3 4 5 Mã tài khỏan kế tóan Mã lọai hình vay Mã nhà tài trợ Mã đơn vị quan hệ vay nợ Mã khỏan vay Số ký tự 4 1 5 7 10 Điều 19. Nguyên tắc, yêu cầu hệ thống tổ hợp tài khỏan kế tóan 1. Hệ thống tổ hợp tài khỏan kế tóan được xây dựng trên nguyên tắc bố trí các phân đọan mã độc lập, mỗi đọan mã chứa đựng các thông tin khác nhau theo yêu cầu quản lý. Danh mục các giá trị chi tiết cho từng đọan mã được bổ sung, sửa đổi tùy theo yêu cầu thực tế.
-
Hệ thống tổ hợp tài khỏan kế tóan và việc kết hợp các đọan mã được xây dựng, thiết kế phù hợp với yêu cầu quản lý đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với Luật NSNN, Luật Kế tóan, Luật Quản lý nợ công;
b) Phản ánh đầy đủ các họat động nghiệp vụ liên quan đến vay và trả nợ vay;
c) Thuận lợi cho việc áp dụng phần mềm; thu thập, xử lý, khai thác và cung cấp thông tin bằng các chương trình, ứng dụng tin học phát triển tại đơn vị.
Điều 20. Mã tài khỏan kế tóan 1. Tài khỏan là hình thức phân lọai đối tượng vay, trả nợ vay theo thời hạn và mục đích vay, phục vụ cho việc tổ chức dữ liệu, từ đó chiết xuất ra các báo cáo theo tiêu chí khác nhau.
- Mã tài khỏan kế tóan có 4 ký tự, được thiết lập căn cứ vào các tiêu chí, yêu cầu thông tin báo cáo về nợ công trong Luật Quản lý nợ công, các Nghị định hướng dẫn Luật quản lý nợ công. Danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan quy định tại Phụ lục số 02 "Hệ thống tài khỏan kế tóan vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ" kèm theo Thông tư này.
Điều 21. Mã lọai hình vay 1. Mã lọai hình vay dùng để phản ánh và theo dõi thông tin vay theo các lọai hình vay ODA, vay ưu đãi hoặc vay thương mại.
- Mã lọai hình vay có 1 ký tự, được bố trí cho từng dự án theo các lọai thỏa thuận vay với các hình thức khác nhau. Danh mục mã lọai hình vay quy định tại Phụ lục số 02 "Hệ thống tài khỏan kế tóan vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ" kèm theo Thông tư này.
Điều 22. Mã nhà tài trợ 1. Mã nhà tài trợ dùng để theo dõi chi tiết các khỏan vay nợ theo từng chủ nợ, được phân lọai theo các tiêu chí song phương, đa phương và chủ nợ khác theo phương án phân lọai của nghiệp vụ quản lý nợ.
- Mã nhà tài trợ có 5 ký tự, danh mục mã nhà tài trợ quy định tại Phụ lục số 02 "Hệ thống tài khỏan kế tóan vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ" kèm theo Thông tư này. Khi hạch tóan, kế tóan hạch tóan ký tự N theo giá trị sau: N = 1 - Chủ nợ song phương, N = 2 - Chủ nợ đa phương và N = 3 - Chủ nợ khác.
Điều 23. Mã đơn vị quan hệ vay nợ 1. Mã đơn vị quan hệ vay nợ dùng để phản ánh mục đích sử dụng các khỏan vay về cấp hoặc cho vay lại cho từng địa bàn, từng dự án, từng đơn vị. Các số liệu theo dõi theo từng địa bàn, từng đơn vị phục vụ cho công tác quản lý, đối chiếu số liệu với KBNN và các đơn vị có liên quan.
- Mã đơn vị quan hệ vay nợ có 7 ký tự, quy định tại Phụ lục số 02 "Hệ thống tài khỏan kế tóan vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ" kèm theo Thông tư này:
a) Đối với ngân sách địa phương: sử dụng mã địa bàn hành chính theo quy định tại Quyết định 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn sửa đổi, mã địa bàn cấp tỉnh có 5 ký tự trên TABMIS, đồng thời bổ sung thêm 2 ký tự có giá trị 00 trước mỗi mã.
b) Đối với các đơn vị: sử dụng mã đơn vị được cấp và sử dụng trên TABMIS. Trường hợp đơn vị chưa được cấp mã, thực hiện cấp mã theo quy định tại Thông tư 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
Điều 24. Mã khỏan vay 1. Mã khỏan vay dùng để phản ánh các khỏan vay nợ theo từng hiệp định vay, qua đó giúp các cấp quản lý có thông tin theo từng khỏan vay của từng hiệp định vay.
-
Mã khỏan vay có 10 ký tự, đồng nhất với mã hiệp định vay sử dụng trên DMFAS, quy định tại Phụ lục số 02 "Hệ thống tài khỏan kế tóan vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ" kèm theo Thông tư này.
-
Cục trưởng Cục QLN và TCĐN sử dụng mã hiệp định vay trên DMFAS xây dựng danh mục mã khỏan vay để thực hiện hạch tóan theo quy định tại Thông tư này.
Điều 25. Nội dung tài khỏan và phương pháp hạch tóan 1. Nội dung tài khỏan và phương pháp hạch tóan các quy trình nghiệp vụ vay, nợ nêu tại Phụ lục số 02 "Hệ thống tài khỏan kế tóan vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ" kèm theo Thông tư này.
-
Cục QLN và TCĐN căn cứ vào hệ thống tài khỏan ban hành trong danh mục tài khỏan kế tóan tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này để áp dụng tại đơn vị; được bổ sung tài khỏan kế tóan chi tiết cho các tài khỏan đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan để phục vụ yêu cầu quản lý và hạch tóan kế tóan của đơn vị. Trường hợp bổ sung tài khỏan ngang cấp với các tài khỏan đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
-
Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan thống nhất với Cục QLN và TCĐN để hướng dẫn phương pháp hạch tóan trong trường hợp cần thiết.
Mục 3 SỔ KẾ TÓAN
Điều 26. Sổ kế tóan 1. Sổ kế tóan dùng để phản ánh, lưu giữ tòan bộ và có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh liên quan đến tình hình vay, trả nợ vay nước ngòai của Chính phủ.
-
Mẫu sổ kế tóan phải được ghi rõ tên đơn vị kế tóan; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế tóan trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế tóan; số trang (nếu in ra giấy để lưu trữ).
-
Mẫu sổ kế tóan phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Ngày, tháng ghi sổ;
b) Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế tóan làm căn cứ ghi sổ;
c) Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
d) Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khỏan kế tóan;
d) Số dư đầu kỳ, số tiền phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.
- Hệ thống sổ kế tóan gồm sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết.
Điều 27. Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế tóan 1. Sổ kế tóan phải mở vào đầu kỳ kế tóan tháng, năm;
-
Cục QLN và TCĐN căn cứ vào chứng từ kế tóan để ghi sổ kế tóan. Số liệu được ghi nhận vào sổ kế tóan phải kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của mẫu biểu sổ kế tóan theo quy định. Thông tin, số liệu phản ánh trên sổ kế tóan phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ kế tóan; nghiêm cấm mọi nghiệp vụ ghi trên sổ kế tóan không có chứng từ kế tóan chứng minh.
-
Việc ghi nhận vào sổ kế tóan được phản ánh phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan của kỳ sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan của kỳ trước liền kề. Dữ liệu kế tóan trên sổ kế tóan phải được phản ánh liên tục từ khi mở đến khi khóa sổ kế tóan. Việc ghi nhận phải căn cứ vào chứng từ kế tóan đã được kiểm tra, kiểm sóat bảo đảm đầy đủ các quy định về chứng từ kế tóan. Những người có trách nhiệm liên quan theo quy định phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cập nhật vào hệ thống. Đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực, liên tục, có hệ thống tòan bộ họat động vay, trả nợ của Chính phủ.
-
Kế tóan phải khóa sổ kế tóan vào cuối kỳ kế tóan tháng, năm. Việc khóa sổ phải thực hiện trước khi lập báo cáo vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ.
Điều 28. In sổ kế tóan 1. Sổ cái tài khỏan được in ra giấy theo mẫu quy định để lưu trữ sau khi đã đóng kỳ kế tóan và đã lập xong báo cáo vay, trả nợ của Chính phủ theo quy định.
- Sau khi in ra phải đóng thành quyển, phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, phải được Kế tóan trưởng (hoặc người được giao phụ trách nghiệp vụ) tại đơn vị ký duyệt. Trang đầu sổ kế tóan khi in ra phải ghi rõ tên đơn vị, tên sổ, kỳ kế tóan, niên độ kế tóan, ngày tháng năm lập sổ, họ tên, chữ ký của người phụ trách sổ, của Kế tóan trưởng (hoặc người được giao phụ trách nghiệp vụ).
Điều 29. Sửa chữa sổ kế tóan Việc sửa chữa sổ kế tóan được thực hiện theo quy định tại Luật Kế tóan ngày 20 tháng 11 năm 2015.
Điều 30. Danh mục, mẫu biểu và phương pháp lập sổ kế tóan Danh mục sổ kế tóan, biểu mẫu sổ kế tóan và phương pháp lập sổ kế tóan được quy định tại Phụ lục số 03 "Hệ thống sổ kế tóan vay, trả nợ nước ngòai" kèm theo Thông tư này.
Mục 4 BÁO CÁO TÌNH HÌNH VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGÒAI CỦA CHÍNH
Điều 31. Nội dung của báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngòai 1. Báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngòai là các thông tin tổng hợp được hệ thống hóa và nội dung thuyết minh các chỉ tiêu kinh tế tài chính nhà nước, phản ánh tình hình vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ trong một kỳ kế tóan.
- Báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ có nhiệm vụ cung cấp những chỉ tiêu kinh tế, tài chính nhà nước cần thiết cho các cơ quan chức năng và chính quyền nhà nước các cấp.
Điều 32. Báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngòai 1. Cục QLN và TCDN phải lập và gửi các báo cáo sau: STT Tên báo cáo Mẫu biểu Nơi nhận Thời hạn gửi 1 Bảng cân đối tài khỏan nợ nước ngòai B01/NN KBNN - Trước ngày 31/10đối với báo cáo 6tháng - Trước ngày 30/4năm sau đối với báocáo 12 tháng 2 Báo cáo thực hiện vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ B02/NN KBNN 3 Báo cáo chi tiết theo kỳ hạn vay nợ của Chính phủ B03/NN KBNN 4 Thuyết minh báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngòai B04/NN KBNN
- Mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngòai quy định tại Phụ lục số 04 "Mẫu biểu, phương pháp lập báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ" kèm theo Thông tư này.
Chương III KẾ TÓAN VAY, TRẢ NỢ TRONG NƯỚC CỦA CHÍNH PHỦ, CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 33. Hạch tóan vay, trả nợ trong nước trên BMIS
-
KBNN các cấp (bộ phận kế tóan nghiệp vụ tại các đơn vị) thực hiện các quy định về chứng từ kế tóan, tài khỏan kế tóan, phương pháp hạch tóan kế tóan và ghi sổ kế tóan theo quy định tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế tóan NSNN và họat động nghiệp vụ KBNN và Thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 77/2017/TT-BTC để kế tóan vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương.
-
Tổng Giám đốc KBNN hướng dẫn cụ thể về phương pháp lập chứng từ, nội dung ghi chép tài khỏan kế tóan, phương pháp hạch tóan và ghi sổ kế tóan theo thẩm quyền được giao tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC và Thông tư số 19/2020/TT-BTC.
Điều 34. Hạch tóan vay lại vốn vay nước ngòai của Chính phủ 1. Đối với khỏan vay nước ngòai của Chính phủ cho chính quyền địa phương vay lại, Sở Tài chính thực hiện theo dõi, đánh giá quá trình quản lý vốn vay lại thuộc dự án theo quy định của Nghị định 97/2018/NĐ-CP và hợp đồng cho vay lại.
-
Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng, trên cơ sở hồ sơ giải ngân vốn vay của nhà tài trợ, Cục QLN và TCĐN gửi Thông báo các khỏan giải ngân cho Sở Tài chính để đối chiếu tình hình vay nợ được tổng hợp từ các Chủ dự án để thực hiện ghi nhận nợ qua KBNN cấp tỉnh.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Tài chính (Cục QLN và TCĐN), Sở Tài chính gửi công văn đề nghị ghi nhận nợ kèm bản sao Thông báo giải ngân của nhà tài trợ cho KBNN cấp tỉnh để KBNN thực hiện hạch tóan khỏan nhận nợ của chính quyền địa phương cùng thời điểm với thời điểm Chính phủ nhận nợ.
-
Tổng Giám đốc KBNN hướng dẫn cụ thể về phương pháp hạch tóan theo thẩm quyền được giao tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC và Thông tư số 19/2020/TT-BTC. Trước thời hạn Sở Tài chính phải nộp các báo cáo tình hình vay nợ của địa phương về Bộ Tài chính 05 ngày làm việc, KBNN tỉnh lập báo cáo gửi Sở Tài chính về khỏan nợ mà chính quyền địa phương vay lại của Chính phủ. Mẫu biểu báo cáo của KBNN cấp tỉnh đối với số liệu vay lại của chính quyền địa phương cần đảm bảo các thông tin mà Sở Tài chính phải báo cáo Bộ Tài chính theo quy định hiện hành.
Điều 35. Báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương 1. Vụ NSNN lập và gửi cho KBNN báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước của Chính phủ đối với các khỏan vay nợ mà KBNN chưa có đủ thông tin hạch tóan trên TABMIS theo biểu mẫu số B01/TN "Báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước theo đối tượng của Chính phủ" và thời hạn gửi báo cáo theo danh mục báo cáo nêu tại khỏan 3 Điều này.
Căn cứ số liệu được kết xuất từ cơ sở dữ liệu trên TABMIS, các hệ thống ứng dụng về quản lý vay nợ của KBNN trong nước, báo cáo của Vụ NSNN và các tỉnh, thành phố, KBNN tổng hợp báo cáo vay nợ trong nước theo biểu mẫu số B02/TN, B03/TN, B04/TN và thời hạn gửi báo cáo theo danh mục báo cáo nêu tại khỏan 3 Điều này.
-
Danh mục báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước: STT Tên báo cáo Mẫu biểu Trách nhiệm lập Nơi nhận Thời hạn gửi 1 Báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước theo đối tượng của Chính phủ B01/TN Vụ NSNN - Bộ Tài chính KBNN - Trước ngày31/10 đối với báo cáo 6 tháng - Trước ngày30/4 năm sau đối với báo cáo 12 tháng 2 Báo cáo tổng hợp thực hiện vay, trả nợ của chính quyền địa phương B02/TN KBNN Cục QLN và TCĐN 3 Báo cáo thực hiện vay, trà nợ trong nước theo hình thức vay của Chính phủ B03/TN KBNN Cục QLN và TCĐN 4 Báo cáo vay, trả nợ trong nước B04/TN KBNN Cục QLN và TCĐN
-
Mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước quy định tại Phụ lục số 05 "Mẫu biểu, phương pháp lập báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước" kèm theo Thông tư này.
Chương IV THỐNG KÊ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ
Điều 36. Trách nhiệm nộp báo cáo của đơn vị được bảo lãnh 1. Các đơn vị được bảo lãnh có trách nhiệm cung cấp thông tin về các chương trình, dự án được Chính phủ bảo lãnh cho Bộ Tài chính (Cục QL Nợ và TCĐN) để Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo.
- Mẫu biểu, kỳ hạn, quy trình lập, gửi báo cáo khỏan vay, khỏan phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh quy định tại Thông tư số 58/2018/TT-BTC ngày 10/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn biểu, mẫu cung cấp thông tin, báo cáo đối với các chương trình, dự án được Chính phủ bảo lãnh.
Điều 37. Trách nhiệm thống kê, tổng hợp báo cáo các khỏan vay nợ được Chính phủ bảo lãnh 1. Cục QLN và TCĐN có trách nhiệm thực hiện thống kê, tổng hợp và gửi các báo cáo sau: STT Tên báo cáo Mẫu biểu Nơi nhận Thời hạn gửi 1 Báo cáo thực hiện vay, trả nợ nước ngòai được Chính phủ bảo lãnh B01/BL KBNN - Trước ngày 31/10 đối với báo cáo 6 tháng 2 Báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước được Chính phủ bảo lãnh B02/BL KBNN - Trước ngày 30/4 năm sau đối với báo cáo 12 tháng 2. Mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo các khỏan được Chính phủ bảo lãnh quy định tại Phụ lục số 06 "Mẫu biểu, phương pháp lập báo cáo vay nợ được Chính phủ bảo lãnh" kèm theo Thông tư này.
Chương V THỐNG KÊ CÁC KHỎAN CHO VAY LẠI TỪ VỐN VAY ODA, Điều 38. Trách nhiệm báo cáo của các đơn vị có liên quan 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan cho vay lại có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình cho vay lại cho Bộ Tài chính (Cục QLN và TCĐN) để tổng hợp báo cáo các khỏan cho vay lại từ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngòai.
- Mẫu biểu, kỳ hạn, quy trình lập, gửi báo cáo khỏan cho vay lại từ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngòai được quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu biểu báo cáo về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngòai của Chính phủ.
Điều 39. Trách nhiệm thống kê, tổng hợp báo cáo các khỏan cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngòai 1. Cục QLN và TCDN có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo như sau: STT Tên báo cáo Mẫu biểu Nơi nhận Thời hạn gửi 1 Báo cáo thực hiện vay về cho vay lại B01/VL KBNN - Trước ngày 31/10 đối với báo cáo 6 tháng - Trước ngày 30/4 năm sau đối với báo cáo 12 tháng 2. Mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo các khỏan cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngòai quy định tại Phụ lục số 07 "Mẫu biểu, phương pháp lập báo cáo tình hình cho vay lại" kèm theo Thông tư này.
Chương VI BÁO CÁO TỔNG HỢP NỢ CÔNG
Điều 40. Trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp nợ công 1.
Căn cứ báo cáo của các đơn vị được lập và gửi đến theo quy định của Thông tư này, KBNN có trách nhiệm tổng hợp số liệu về báo cáo tổng hợp nợ công trên phạm vi tòan quốc 2. Báo cáo tổng hợp số liệu nợ công được gửi Cục QLN và TCĐN để lập báo cáo công bố thông tin về nợ công và giải trình số liệu vay nợ nước ngòai theo quy định của Nghị định số 94/2018/NĐ-CP.
Điều 41. Báo cáo tổng hợp nợ công 1. KBNN có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo sau: STT Tên báo cáo Mẫu biểu Nơi nhận Thời hạn gửi 1 Báo cáo tình hình nợ công B01/TH Cục QLN và TCĐN - Trước ngày 30/11 đốivới báo cáo 6 tháng- Trước ngày 31/5 nămsau đối với báo cáo 12tháng 2 Báo cáo tổng hợp thực hiện vay, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương B02/TH
- Mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo tổng hợp nợ công quy định tại Phụ lục số 08 "Mẫu biểu, phương pháp lập báo cáo tổng hợp nợ công" kèm theo Thông tư này.
Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 42. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 và thay thế cho Thông tư số 74/2018/TT-BTC ngày 16/8/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế tóan đối với các khỏan vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khỏan nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ.
-
Trường hợp các khỏan nợ cho vay lại chính quyền địa phương phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực, Cục QLN và TCĐN chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính để đối chiếu, xác định số dư khỏan nợ vay lại chính quyền địa phương và các thông tin có liên quan. Trên cơ sở thông tin đã đối chiếu với Cục QLN và TCĐN, Sở Tài chính gửi công văn đề nghị ghi nhận nợ kèm bản sao số liệu đã đối chiếu với Cục QLN và TCĐN cho KBNN cấp tỉnh để KBNN thực hiện rà sóat, đối chiếu và hạch tóan khỏan nhận nợ của chính quyền địa phương đối với các khỏan nợ trước đây chưa được hạch tóan.
-
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
-
Cục trưởng Cục QLN và TCĐN, Tổng giám đốc KBNN và các đơn vị trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Thông tư này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Tạ Anh Tuấn Phụ lục số 01 HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KÊ TÓAN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGÒAI CỦA CHÍNH PHỦ của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. DANH MỤC CHỨNG TỬ II. BIỂU MẪU CHỨNG TỪ Mẫu số C01/NN (Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BỘ TÀI CHÍNH CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ TÀI CHÍNH ĐỐI NGỌA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- GIÁY ĐỀ NGHỊ CHI NHẬN NỢ NƯỚC NGÒAI Số: .............................. HẠCH TÓAN KẾ TÓAN Lần, ngày....... tháng ...... năm ....... Ngày....... tháng ...... năm ...... KÊ TÓAN KÊ TÓAN TRƯỞNG THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) TH (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Mẫu số C02/NN (Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BỘ TÀI CHÍNH CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ TÀI CHÍNH ĐỐI NGỌAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- THÔNG BÁO TRẢ NỢ TRỰC TIẾP NƯỚC NGÒAI Sø Mẫu số C99/NN (Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BỘ TÀI CHÍNH CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ TÀI CHÍNH ĐỐI NGỌAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- CHỨNG TỬ GHI SỔ KẾ TÓAN NGƯỜI LẬP KÊ TÓAN TRƯỞNG THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) III. PHƯƠNG PHÁP LẬP CHÚNG TỪ
-
Giấy đề nghị ghi nhận nợ nước ngòai (Mẫu số C01/NN) Mục đích Giấy đề nghị ghi nhận nợ nước ngòai là chứng từ kế tóan do Cục QLN và TCĐN lập dùng để thực hiện hạch tóan theo dõi các khỏan vay nợ nước ngòai của Chính phủ cho dự án hoặc vay về cho vay lại đã được nhà tài trợ giải ngân. Phương pháp ghi chép Ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên chứng từ: Số chủng từ. Ghi số tham chiếu, mã và tên chủ nợ và nội dung đề nghị ghi nhận nợ nước ngòai. Ghi đầy đủ nội dung trong bảng thông tin bao gồm: mã lọai hình vay; mã khỏan vay; mã đối tượng vay; mục đích của khỏan vay (ghi rõ vay hỗ trợ ngân sách, cấp phát cho dự án, vay về cho địa phương vay lại hay vay về cho dự án vay lại); ngày nhận nợ; số tiền ghi theo nguyên tệ của khỏan vay; lọai tiền; số tiền quy đổi ra đồng USD và đồng Việt Nam. Cuối bảng phải cộng số tiền của tất cả các dòng chi tiết và ghi vào dòng tổng số theo từng lọai tiền (USD, VND). Ghi tổng số tiền bằng số và chữ theo đồng USD và đồng Việt Nam. Ghi ngày lập chứng từ, ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.
-
Thông báo trả nợ trực tiếp nước ngòai (Mẫu số C02/NN) Mục đích Thông báo trả nợ trực tiếp nước ngòai là chứng từ kế tóan do Cục QLN và TCĐN lập căn cứ vào hồ sơ thanh tóan do chủ dự án gửi, dùng để phản ánh các khỏan chủ dự án trả nợ trực tiếp cho nhà tài trợ, và được kế tóan sử dụng làm căn cứ để ghi giảm khỏan nợ phải trả nhà tài trợ. Phương pháp ghi chép Ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên chứng từ: Ghi tên và mã chủ nợ. Ghi số và ngày giây đòi nợ của chủ nợ. Ghi tổng số tiền thanh tóan bằng số và bằng chữ trả nợ trực tiếp cho nhà tài trợ nước ngòai bao gồm gốc, lãi, phí, lãi phạt cho các mục đích vay ghi trên chứng từ. Ghi lọai tiền thanh tóan. Ghi đầy đủ các nội dung trong bảng thông tin bao gồm: Nội dung khỏan thanh tóan như gốc, lãi, phí, lãi phạt (nếu có). Ghi chi tiết số tiền trả theo từng mục đích của khỏan vay như vay hỗ trợ trực tiếp NSNN, vay cấp phát TW, vay cấp phát địa phương, cho vay lại dự án, cho vay lại địa phương. Sau đó cộng ngang theo từng dòng thanh tóan gốc, lãi, phí, lãi phạt ghi trên cột 6; đồng thời xác định tổng cộng số trả nợ trực tiếp nước ngòai theo từng cột (từ cột 1 đến cột 6) ghi vào dòng tổng cộng, trong đó số tiền ghi trên dòng tổng cộng trình bày tại cột 6 phải bằng tổng số tiền của các khỏan trả nợ gốc, lãi, phí, lãi phạt, đồng thời phải bằng tổng số tiền trả nợ của các mục đích vay ghi trên chứng từ. Ghi đầy đủ thông tin của người thụ hưởng, nội dung trả và ngày đến hạn. Ghi ngày lập chứng từ, ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.
-
Chứng từ ghi sổ kế tóan (Mẫu số C99/NN) Mục đích Chứng từ ghi sổ kế tóan là chứng từ kế tóan được lập để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khác được ghi nhận trên những hồ sơ, tài liệu vay, trả nợ nước ngòai, giúp cho kế tóan có căn cứ để hạch tóan. Phương pháp ghi chép Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế, thời gian phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên chứng từ: số thứ tự; nội dung; tài khỏan kế tóan; số tiền; mã lọai hình vay; mã nhà tài trợ; mã đơn vị có quan hệ vay nợ, mã khỏan vay. Mọi ghi chép của mã tài khỏan, mã hạch tóan cần thiết phải đảm bảo chính xác, đúng theo giá trị của mã hạch tóan. Ghi ngày lập chứng từ, ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định. Phụ lục số 02 HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KÊ TÓAN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGÒAI CỦA CHÍNH PHỦ của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN
-
Danh mục tài khỏan kế tóan 2. Danh mục các mã hạch tóan chi tiết 2.1. Danh mục mã lọai hình vay 2.2. Danh mục mã nhà tài trợ 2.3. Danh mục mã đơn vị quan hệ vay nợ 2.4. Danh mục mã khỏan vay II. NỘI DUNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN
-
Tài khỏan 131 - Các khỏan vay hỗ trợ ngân sách đã nhận nợ 1.1. Mục đích Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền vay nước ngòai hỗ trợ ngân sách đã nhận nợ với các tổ chức, cá nhân nước ngòai, kể cả khi chưa được chuyển về tài khỏan của KBNN để ghi thu hoặc vay nợ của ngân sách nhà nước. 1.2. Nguyên tắc hạch tóan Khi có căn cứ về các khỏan vay nợ nước ngòai của Chính phủ đã được giải ngân, kể cả khi chưa có chứng từ về việc tiền đã chuyển về tài khỏan của KBNN để ghi thu hoặc vay nợ của ngân sách nhà nước, đơn vị kế tóan phải hạch tóan để ghi nhận khỏan vay nợ của Chính phủ.
Căn cứ để hạch tóan là Giấy đề nghị ghi nhận nợ nước ngòai do Cục QLN và TCĐN lập căn cứ thông báo giải ngân (chuyển tiền) của nhà tài trợ về khỏan vay hỗ trợ ngân sách; chúng từ trả nợ cho các chủ nợ. Kế tóan các khỏan vay hỗ trợ ngân sách đã nhận nợ phải được hạch tóan chi tiết theo các đọan mã sau: Mã lọai hình vay; Mã nhà tài trợ; + Mã khỏan vay. 1.3. Kết cấu và nội dung tài khỏan Bên Nợ: Phản ánh tăng các khỏan tiền vay nước ngòai đã nhận nợ với các tổ chức, cá nhân nước ngòai khi có căn cứ nhận nợ. Bên Có: Phản ánh giảm các khỏan tiền vay nước ngòai đã nhận nợ với các tổ chức, cá nhân nước ngòai khi có chứng từ trả nợ cho các chủ nợ. Số dự Nợ: Phản ánh các khỏan tiền vay nước ngòai đã nhận nợ với các tổ chức, cá nhân nước ngòai hỗ trợ ngân sách chưa được trả nợ.
- Tài khỏan 133 - Các khỏan vay cấp cho dự án 2.1. Mục đích Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền vay nước ngòai đã nhận nợ đã được chuyển trực tiếp hoặc qua tài khỏan đặc biệt cho dự án hoặc các đối tượng liên quan. 2.2. Nguyên tắc hạch tóan Tài khỏan này được sử dụng để hạch tóan các khỏan tiền vay nước ngòai về đã được cấp phát cho dự án, nhưng chưa được ngân sách nhà nước thanh tóan cho chủ nợ. Khi có căn cứ về các khỏan vay nợ nước ngòai của Chính phủ đã được cấp qua tài khỏan đặc biệt hoặc trực tiếp cho dự án, đơn vị kế tóan phải hạch tóan đề ghi nhận khỏan vay nợ của Chính phủ. Cục QLN và TCĐN phải mở sổ để theo dõi chi tiết các khỏan vay cấp cho dự án.
Căn cứ để hạch tóan là Giấy đề nghị ghi nhận nợ nước ngòai được Cục QLN và TCĐN lập căn cứ thông báo giải ngân (chuyển tiền) từ tài khỏan đặc biệt hoặc trực tiếp cho dự án; chứng từ trả nợ cho chủ nợ. Kế tóan các khỏan vay cấp cho dự án phải được hạch tóan chi tiết theo các đọan mã sau: + Mã lọai hình vay, + Mã nhà tài trợ; + Mã khỏan vay. 2.3. Kết cấu và nội dung tài khỏan Bên Nợ: Phản ánh tăng các khỏan vay nợ của Chính phủ cấp cho dự án từ tài khỏan đặc biệt hoặc trực tiếp. Bên Có: Phản ánh giảm các vay nợ của Chính phủ đã cấp cho dự án khi có chứng từ trả nợ cho chủ nợ. Số dự Ng: Phản ánh các khỏan tiền vay nước ngòai đã nhận nợ với các tổ chức, cá nhân nước ngòai đã cấp cho dự án nhưng chưa trả nợ cho chủ nợ. Tài khỏan 133 - Các khỏan vay cấp cho dự án có 2 tài khỏan cấp 2 như sau: (1) Tài khỏan 1331 - Cấp cho dự án xây dựng cơ bản (2) Tài khỏan 1332 - Cấp cho dự án khác.
- Tài khỏan 134 - Các khỏan vay về cho vay lại vốn vay nước ngòai 3.1. Mục đích Mục đích của tài khỏan này là để phản ánh các khỏan tiền từ nguồn vay của các tổ chức, cá nhân nước ngòai mà Chính phủ đã nhận nợ và đã được chuyển cho các địa phương hoặc các đơn vị được cho vay lại; số tiền đã trực tiếp trả cho chủ nợ hoặc phải thu hồi Qũy Tích lũy trả nợ. 3.2. Nguyên tắc hạch tóan Khi có căn cứ về các khỏan vay nợ Chính phủ đã nhận nợ và được chuyển trực tiếp cho các địa phương, đơn vị, dự án vay lại, kế tóan vay nợ phải hạch tóan các khỏan vay về cho vay lại của Chính phủ. Cục QLN và TCĐN phải mở sổ để theo dõi chi tiết các khỏan vay về cho vay lại vốn vay nước ngòai.
Căn cứ để hạch tóan là căn cứ thông báo giải ngân (chuyển tiền) của nhà tài trợ về tài khỏan cho đối tượng được hưởng. Kế tóan các khỏan vay về cho vay lại vốn vay nước ngòai phải được hạch tóan chi tiết theo các đọan mã sau: Mã lọai hình vay; + Mã nhà tài trợ; + Mã khỏan vay. 3.3. Kết cấu và nội dung tài khỏan Bên Nợ: Phản ánh số tiền vay nước ngòai mà Chính phủ đã nhận nợ từ các tổ chức, cá nhân nước ngòai đã được chuyển cho các địa phương hoặc các đơn vị được cho vay lại. Bên Có: Phản ánh số tiền trả nợ gốc vay trong trường hợp trả nợ trực tiếp cho nước ngòai không qua Qũy tích lũy trả nợ. Phản ánh số kết chuyển sang TK 135 tương ứng với số phải thu hồi qua Qũy tích lũy trả nợ. Số dư Nợ: Phản ánh số tiền từ nguồn vay nước ngòai từ các tổ chức, cá nhân nước ngòai đang cho các địa phương hoặc các đơn vị vay lại. Tài khỏan 134 - Các khỏan vay về cho vay lại vốn vay nước ngòai có 2 tài khỏan cấp 2 như sau: (1) Tài khỏan 1341 - Cho NSDP vay lại. (2) Tài khỏan 1342 - Cho vay lại khác.
- Tài khỏan 135 - Phải thu Qũy Tích lũy trả nợ 4.1. Mục đích Mục đích của tài khỏan này là để phản ánh các khỏan nợ vay nước ngòai đến hạn trả nợ phải thu Qũy Tích lũy trả nợ. 4.2. Nguyên tắc hạch tóan Khi các khỏan nợ cho vay lại của Chính phủ phải thu hồi qua Qũy Tích lũy trả nợ đến hạn trả nợ, kế tóan vay nợ phải thực hiện kết chuyển sang sổ phải thu Qũy Tích lũy trả nợ.
Căn cứ để hạch tóan là chứng từ do Cục QLN và TCĐN lập trên cơ sở Bảng kê lệnh chi trả nợ nước ngòai bằng ngọai tệ (chi tiết theo mục đích cho vay lại). 4.3. Kết cấu và nội dung tài khỏan Bên Nợ: Phàn ánh số tiền cho vay lại phải thu Qũy Tích lũy trả nợ. Bên Có: Số tiền Qũy Tích lũy trả nợ đã thanh tóan với nhà tài trợ hoặc thanh tóan với Ngân sách nhà nước đối với khỏan Ngân sách nhà nước đã ứng ra thanh tóan. Số dư Nợ: Số tiền còn phải thu Qũy Tích lũy trả nợ để thanh tóan cho nhà tài trợ hoặc thanh tóan với NSNN đối với các khỏan NSNN ứng ra thanh tóan. Tài khỏan 135 - Phải thu Qũy Tích lũy trả nợ có 2 tài khỏan cấp 2 như sau: (1) Tài khỏan 1351 - NSDP trả lại. (2) Tài khỏan 1352 - Dự án trả lại.
- Tài khỏan 138 - Các khỏan vay chưa xác định được đối tượng sử dụng hoặc mục đích sử dụng. S.1. Mục đích Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền vay nước ngòai đã nhận nợ, nhà tài trợ đã chuyển tiền vào tài khỏan tạm ứng của các Bộ, ngành nhưng chưa xác định được dự án hoặc các đối tượng sử dụng khỏan vay này. 5.2. Nguyên tắc hạch tóan Khi có căn cứ về các khỏan vay nợ nước ngòai của Chính phủ đã được chuyển về tài khỏan tạm ứng theo quy định của Hiệp định vay nợ, kế tóan phải hạch tóan để ghi nhận nghĩa vụ nợ của Chính phủ.
Căn cứ để hạch tóan là Giấy đề nghị ghi nhận nợ nước ngòai được Cục QLN và TCĐN lập căn cứ thông báo giải ngân của nhà tài trợ về tài khỏan tạm ứng; bảng kê, hồ sơ, chứng từ có liên quan đến việc chuyển tiền từ tài khỏan tạm ứng của Bộ, ngành cho các dự án và các đơn vị sử dụng vốn vay. Kế tóan các khỏan vay chưa xác định được đối tượng sử dụng hoặc mục đích sử dụng phải được hạch tóan chi tiết theo các đọan mã sau: + Mẫu lọai hình vay, + Mã nhà tài trợ; + Mã đơn vị quan hệ vay nợ; + Mã khỏan vay. 5.3. Kết cấu và nội dung tài khỏan Bên Ngã: Phản ánh các khỏan vay nợ của Chính phủ mà nhà tài trợ đã giải ngân vào tài khỏan tạm ứng của Bộ, ngành. Bên Có: Phản ánh các khỏan đã chuyển từ tài khỏan tạm ứng của Bộ, ngành cấp cho dự án khi xác định được đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng cụ thể. Số dư Nợ: Phản ánh các khỏan tiền vay nước ngòai đã nhận nợ với các tổ chức, cá nhân nước ngòai mà nhà tài trợ đã giải ngân vào tài khỏan tạm ứng của Bộ, ngành nhưng chưa xác định được đối tượng và mục đích sử dụng cụ thể.
-
Tài khỏan 311 - Phải trả về lãi vay nước ngòai 6.1. Mục đích Mục đích của tài khỏan này là để phản ánh nghĩa vụ phải trả của Chính phủ đối với các khỏan tiền lãi đi vay được cam kết trong từng hiệp định vay nước ngòai. 6.2. Nguyên tắc hạch tóan Hạch tóan tài khỏan này ngay khi có căn cứ về các khỏan lãi vay, được tính theo kỳ hạn quy định trong hiệp định vay. Đảm bảo hạch tóan kịp thời, chính xác các khỏan lãi vay từ các họat động: vay nước ngòai về hỗ trợ ngân sách; vay về cấp phát cho dự án; vay về cho vay lại. Kế tóan phải trả về tiền lãi vay nước ngòai phải được hạch tóan chi tiết theo các đọan mã sau: + Mã lọai hình vay, + Mã nhà tài trợ; + Mã khỏan vay. 6.3. Kết cấu và nội dung tài khỏan Bên Ngã: Phân ánh số tiền lãi vay nước ngòai đã được thanh tóan cho nhà tài trợ hoặc tính vào nợ gốc. Các khỏan ghi giảm tiền lãi vay nước ngòai khác (nếu có). Bên Có: Phản ánh số tiền lãi vay nước ngòai phát sinh trong kỳ khi đến kỳ hạn thanh tóan. Các khỏan ghi tăng tiền lãi vay nước ngòai khác (nếu có). Số dự Có: Phản ánh khỏan tiền phải trả về lãi đi vay nước ngòai của Chính phủ chưa thanh tóan. Tài khỏan 311 - Phải trả về lãi vay nước ngòai có 4 tài khỏan cấp 2 như sau: (1) TK 3111: Phải trả về lãi vay nước ngòai hỗ trợ ngân sách (2) TK 3112: Phải trả về lãi vay nước ngòai cấp cho dự án (3) TK 3113: Phải trả về lãi vay nước ngòai cho NSDP vay lại (4) TK 3114: Phải trả về lãi vay nước ngòai cho vay lại khác 7. Tài khỏan 312 - Phải trả phí, chi phí vay nước ngòai 7.1. Mục đích Mục đích của tài khỏan này là để phản ánh nghĩa vụ phải trả của Chính phủ đối với các khỏan tiền phí, chi phí đi vay được cam kết trong từng hiệp định vay nước ngòai. 7.2. Nguyên tắc hạch tóan Hạch tóan tài khỏan này ngay khi có căn cứ về các khỏan phí, chi phí đi vay, được tính theo kỳ hạn quy định trong hiệp định vay. Đảm bảo hạch tóan kịp thời, chính xác các khỏan phí, chi phí đi vay từ các họat động: vay nước ngòai về hỗ trợ ngân sách; vay về cấp phát cho dự án; vay về cho vay lại. Kế tóan phải trả về tiền phí, chi phí đi vay nước ngòai phải được hạch tóan chi tiết theo các đọan mã sau: Mã lọai hình vay; + Mã nhà tài trợ; + Mã khỏan vay. 7.3. Kết cấu và nội dung tài khỏan Bên Nợ: Phản ánh số tiền phí, chi phí đi vay nước ngòai đã được thanh tóan cho nhà tài trợ hoặc tính vào nợ gốc. Các khỏan ghi giảm tiền phí, chi phí đi vay nước ngòai khác (nếu có). Bên Có: Phản ánh số tiền phí, chi phí đi vay nước ngòai phát sinh trong kỳ khi đến kỳ hạn thanh tóan. Các khỏan ghi tăng tiền phí, chi phí đi vay nước ngòai khác (nếu có). Phản ánh khỏan tiền phải trả về phí, chi phí đi vay nước ngòai của Chính phủ chưa thanh tóan. Tài khỏan 312 - Phải trả về phí, chi phí đi vay nước ngòai có 4 tài khỏan cấp 2 như sau: (1) TK 3121: Phải trả vê phí, chi phí đi vay nước ngòai hỗ trợ ngân sách (2) TK 3122: Phái trả vê phí, chi phí đi vay nước ngòai cấp cho dự án (3) TK 3123: Phải trả về phí, chi phí đi vay nước ngòai cho NSDP vay lại (4) TK 3124: Phải trả vè phí, chi phí đi vay nước ngòai cho vay lại khác 8. Tài khỏan 333 - Thanh tóan với NSNN 8.1. Mục đích Mục đích của tài khỏan này là để phản ánh khỏan phải thanh tóan với NSNN nếu phát sinh trường hợp NSNN ứng tiền để trả cho nhà tài trợ thay cho Qũy Tích lũy trả nợ đối các họat động vay về cho vay lại qua Qũy Tích lũy trả nợ. 8.2. Nguyên tắc hạch tóan Hạch tóan tài khỏan này ngay khi có chứng từ về việc NSNN ứng tiền để thanh tóan cho nhà tài trợ. Kế tóan thanh tóan với NSNN phải được hạch tóan chi tiết theo các đọan mã sau: + Mã lọai hình vay; + Mã nhà tài trợ. 8.3. Kết cấu và nội dung tài khỏan Bên Ngự: Phản ánh số tiền NSNN ứng trước để trả cho chủ nợ đã được Qũy Tích lũy hòan trả. Các khỏan ghi giảm ứng trước của NSNN (nếu có). Bên Có: Phân ánh số số tiền NSNN ứng trước để trả cho chủ nợ phát sinh trong kỳ. Các khỏan ghi tăng ứng trước của NSNN (nếu có). Số dư Có: Phản ánh khỏan tiền ứng trước của NSNN để trả cho chủ nợ. Tài khỏan 333 - Thanh tóan với NSNN có 2 tài khỏan cấp 2 như sau: (1) TK 3331: NSNN ứng để thanh tóan vay nước ngòai cho NSDP vay lại. (2) TK 3332: NSNN ứng để thanh tóan vay nước ngòai cho vay lại khác.
-
Tài khỏan 361 - Vay ngắn hạn nước ngòai của Chính phủ 9.1. Mục đích Mục đích của tài khỏan này là để phản ánh nghĩa vụ nợ của Chính phủ đối với các khỏan tiền vay có kỳ hạn dưới 1 năm theo cam kết trong hiệp định vay từ các tổ chức, cá nhân nước ngòai. 9.2. Nguyên tắc hạch tóan Hạch tóan tài khỏan này ngay khi có căn cứ về các khỏan vay nợ, các giấy báo giải ngân của nhà tài trợ, kể cả khi tiền đang ở tài khỏan đặc biệt, chưa có chứng từ về việc tiền đã chuyển về tài khỏan của KBNN hoặc đã được cấp phát cho các đơn vị, dự án. Kế tóan phải trả về tiền vay ngắn hạn nước ngòai phải được hạch tóan chi tiết theo các đọan mã sau: + Mã lọai hình vay; Mã nhà tài trợ: + Mã đơn vị quan hệ vay nợ. 9.3. Kết cấu và nội dung tài khỏan Bên Nợ: Phản ánh số tiền vay ngắn hạn nước ngòai đã được thanh tóan cho nhà tài trợ. Các khỏan ghi giảm tiền vay ngắn hạn nước ngòai khác (nếu có). Bên Có: Phản ánh số nợ vay ngắn hạn nước ngòai khi nhận được thông báo giải ngân của nhà tài trợ về khỏan tiền cho vay hỗ trợ ngân sách, cấp phát dự án, cho vay lại cho đối tượng được hưởng. Các khỏan ghi tăng tiền vay ngắn hạn nước ngòai khác (nếu có). Số dự Có: Phản ánh khỏan tiền vay ngắn hạn nước ngòai của Chính phủ còn phải trả cho các chủ nợ. Tài khỏan 361 - Vay ngắn hạn nước ngòai của Chính phủ có 5 tài khỏan cấp 2 như sau: (1) TK 3611: Vay ngắn hạn nước ngòai hỗ trợ ngân sách (2) TK 3612: Vay ngắn hạn nước ngòai cấp cho dự án (3) TK 3613: Vay ngắn hạn nước ngòai cho NSEDP vay lại (4) TK 3614: Vay ngắn hạn nước ngòai cho vay lại khác (5) TK 3618: Vay ngắn hạn nước ngòai khác 10. Tài khỏan 363 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai của Chính phủ 10.1. Mục đích Mục đích của tài khỏan này là để phản ánh nghĩa vụ nợ của Chính phủ đối với các khỏan tiền có kỳ hạn lớn hơn 1 năm theo cam kết trong hiệp định vay từ các tổ chức, cá nhân nước ngòai. 10.2. Nguyên tắc hạch tóan Hạch tóan tài khỏan này ngay khi có căn cứ về các khỏan vay nợ đã được nhận nợ, các giấy báo giải ngân của nhà tài trợ, kể cả khi tiền đang ở tài khỏan đặc biệt, chưa có chứng từ về việc tiền đã chuyển về tài khỏan của KBNN hoặc đã được cấp phát cho các đơn vị, dự án. Các khỏan vay trung hạn, dài hạn nước ngòai không được tái phân lọai sang ngắn hạn khi lập báo cáo vay nợ cuối kỳ, kể cả khi thời hạn thanh tóan còn dưới 12 tháng. Kế tóan phải trả về tiền vay trung hạn, dài hạn nước ngòai phải được hạch tóan chi tiết theo các đọan mã sau: + Mã lọai hình vay; Mã nhà tài trợ; + Mã khỏan vay. 10.3. Kết cấu và nội dung tài khỏan Bên Nợ: Phản ánh số tiền vay trung hạn, dài hạn nước ngòai đã được thanh tóan cho nhà tài trợ. Các khỏan ghi giảm tiền vay trung hạn, dài hạn nước ngòai khác (nếu có). Bên Có: Phản ánh số nợ vay trung hạn, dài hạn nước ngòai khi nhận được thông báo giải ngân của nhà tài trợ về khỏan tiền cho vay hỗ trợ ngân sách, cấp phát dự án, cho vay lại cho đối tượng được hưởng. Các khỏan ghi tăng tiền vay trung hạn, dài hạn nước ngòai khác (nếu có). Số dự Có: Phản ánh khỏan tiền vay trung hạn, dài hạn nước ngòai của Chính phủ còn phải trả cho các chủ nợ. Tài khỏan 363 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai của Chính phủ có 5 tài khỏan cấp 2 như sau: (1) TK 3631: Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai hỗ trợ ngân sách (2) TK 3632: Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai cấp cho dự án (3) TK 3633: Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai cho NSDP vay lại (4) TK 3634: Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai cho vay lại khác. (5) TK 3638: Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai khác 11. Tài khỏan 413 - Chênh lệch tỷ giá 11.1. Mục đích Tài khỏan này dùng để phản ánh chênh lệch tỷ giá so với tỷ giá ghi sổ đối với các khỏan vay nợ có số dư tại thời điểm báo cáo. 11.2 Nguyên tắc hạch tóan Chỉ đánh giá lại chênh lệch tỷ giá vào thời điểm cuối năm hoặc khi được cấp có thẩm quyền yêu cầu. Việc xử lý các khỏan chênh lệch tỷ giá được thực hiện khi NSNN hoặc Qũy Tích lũy trả nợ thanh tóan các khỏan nợ cho chủ nợ. Việc hạch tóan chênh lệch tỷ giá được hạch tóan theo từng đồng tiền vay. 11.3. Kết cấu và nội dung của tài khỏan Bên Ngã: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá nếu tỷ giá đồng tiền vay tăng. Xử lý chênh lệch tỷ giá khi thanh tóan khỏan vay nợ cho chủ nợ. Bên Có: Phân ánh số chênh lệch tỷ giá nếu tỷ giá đồng tiền vay giảm. Xử lý chênh lệch tỷ giá khi thanh tóan khỏan vay nợ cho chủ nợ. Số dư: TK 413 có thể có số dư Nợ hoặc dư Có phản ánh số chênh lệch tỷ giá chưa được xử lý. Tài khỏan 413 - Chênh lệch tỷ giá có 5 tài khỏan cấp 2 như sau: (1) TK 4131: Vay nước ngòai hỗ trợ ngân sách (2) TK 4132: Vay nước ngòai cấp cho dự án (3) TK 4133: Vay nước ngòai cho NSDP vay lại (4) TK 4134: Vay nước ngòai cho vay lại khác. (5) TK 4138: Vay nước ngòai khác III. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN
-
Vay nước ngòai hỗ trợ ngân sách 1.1.
Căn cứ thông báo giải ngân vốn vay của nhà tài trợ, báo Có của ngân hàng về khỏan tiền vay nước ngòai hỗ trợ ngân sách, kế tóan ghi: Nợ TK 131 - Các khỏan vay hỗ trợ ngân sách đã nhận nợ Có TK 3611 - Vay ngắn hạn nước ngòai hỗ trợ ngân sách Có TK 3631 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai hỗ trợ ngân sách 1.2. Khi trả nợ, căn cứ Lệnh chỉ trả nợ nước ngòai bằng ngọai tệ đã được KBNN thực hiện, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 3611 - Vay ngắn hạn nước ngòai hỗ trợ ngân sách Nợ TK 3631 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai hỗ trợ ngân sách Có TK 131 - Các khỏan vay hỗ trợ ngân sách đã nhận nợ. 1.3. Trường hợp được xóa nợ, căn cứ các chứng từ có căn cứ chắc chắn về việc được xóa nợ, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 3611 - Vay ngắn hạn nước ngòai hỗ trợ ngân sách Nợ TK 3631 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai hỗ trợ ngân sách Có TK 131 - Các khỏan vay hỗ trợ ngân sách đã được nhận nợ.
- Vay nước ngòai cấp phát cho các dự án 2.1.
Căn cứ thông báo giải ngân của nhà tài trợ cấp trực tiếp cho dự án, kế tóan vay nợ lập Giấy đề nghị ghi nhận nợ nước ngòai, ghi: Nợ TK 133 - Các khỏan vay cấp cho dự án Có TK 3612 - Vay ngắn hạn nước ngòai cấp cho dự án Có TK 3632 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai cấp cho dự án. 2.2.
Căn cứ Lệnh chi trả nợ nước ngòai bằng ngọai tệ đã được KBNN thực hiện trả cho chủ nợ, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 3612 - Vay ngắn hạn nước ngòai cấp cho dự án Nợ TK 3632 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai cấp cho dự án Có TK 133 - Các khỏan vay cấp cho dự án. 2.3. Trường hợp được xóa nợ, căn cứ các chứng từ có căn cứ chắc chắn về việc được xóa nợ, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 3612 - Vay ngắn hạn nước ngòai cấp cho dự án Nợ TK 3632 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai cấp cho dự án Có TK 133 - Các khỏan vay cấp cho dự án.
- Vay nước ngòai của Chính phủ về cho NSDP vay lại 3.1.
Căn cứ thông báo giải ngân của nhà tài trợ về các khỏan cho địa phương vay lại, kế tóan vay nợ lập Giấy đề nghị ghi nhận nợ nước ngòai về số vay về cho địa phương vay lại, ghi: Nợ TK 134 - Các khỏan vay về cho vay lại vốn vay nước ngòai (1341) Có TK 3613 - Vay ngắn hạn nước ngòai cho NSDP vay lại Có TK 3633 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai cho NSDP vay lại. 3.2. Trường hợp NSĐP trực tiếp trả tiền vay cho nhà tài trợ không qua Qũy Tích lũy trả nợ, căn cứ chứng từ thanh tóan với nhà tài trợ, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 3613 - Vay ngắn hạn nước ngòai cho NSDP vay lại Nợ TK 3633 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai cho NSDP vay lại Có TK 134 - Các khỏan vay về cho vay lại vốn vay nước ngòai (1341). 3.3. Trường hợp khỏan vay lại của địa phương phải thu hồi qua Qũy tích lũy trả nợ, căn cứ chứng từ do Cục QLN và TCĐN lập dựa trên Bảng kê lệnh chi trả nợ nước ngòai bằng ngọai tệ (chi tiết theo mục đích cho vay lại), phản ánh số phải thu Qũy Tích lũy trả nợ, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 135 - Phải thu Qũy Tích lũy trả nợ (1351) Có TK 134 - Các khỏan vay về cho vay lại vốn vay nước ngòai (1341). 3.4. Trường hợp NSTW tạm ứng trả nợ vốn vay nước ngòai cho Qũy Tích lũy trả nợ theo quy định: a.
Căn cứ Lệnh chi trả nợ nước ngòai bằng ngọai tệ khi KBNN đã thực hiện, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 3613 - Vay ngắn hạn nước ngòai cho NSEDP vay lại Nợ TK 3633 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai cho NSDP vay lại Có TK 333 - Thanh tóan với NSNN (3331). b. Khi Qũy Tích lũy hòan ứng của NSTW, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan với NSNN (3331) Có TK 135 - Phải thu Qũy Tích lũy trả nợ (1351). 3.5. Trường hợp Qũy Tích lũy trả nợ vốn vay nước ngòai, căn cứ chứng từ trả nợ nước ngòai, kê tóan vay nợ ghi: Nợ TK 3613 - Vay ngắn hạn nước ngòai cho NSDP vay lại Nợ TK 3633 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai cho NSDP vay lại Có TK 135 - Phái thu Qũy Tích lũy trả nợ (1351). 3.6. Trường hợp được xóa nợ, căn cứ các chứng từ có căn cứ chắc chắn về việc được xóa nợ, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 3613 - Vay ngắn hạn nước ngòai cho NSDP vay lại Nợ TK 3633 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai cho NSDP vay lại Có TK 134 - Các khỏan vay về cho vay lại vốn vay nước ngòai (1341), hoặc Có TK 135 - Phái thu Qũy Tích lũy trả nợ (1351).
- Vay nước ngòai của Chính phủ về cho vay lại khác 4.1.
Căn cứ thông báo giải ngân của nhà tài trợ về các khỏan cho dự án vay lại vào tài khỏan dự án, kế tóan vay nợ lập Giấy đề nghị ghi nhận nợ nước ngòai, ghi: Nợ TK 134 - Các khỏan vay về cho vay lại vốn vay nước ngòai (1342) Có TK 3614 - Vay ngắn hạn nước ngòai cho vay lại khác Có TK 3634 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai cho vay lại khác. 4.2. Trường hợp cơ quan cho vay lại trực tiếp trả tiền vay cho nhà tài trợ không qua Qũy Tích lũy trả nợ, căn cứ Thông báo trả nợ trực tiếp cho nước ngòai, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 3614 - Vay ngắn hạn nước ngòai cho vay lại khác Nợ TK 3634 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai cho vay lại khác Có TK 134 - Các khỏan vay về cho vay lại vốn vay nước ngòai (1342). 4.3. Trường hợp phải thu hồi qua Qũy Tích lũy trả nợ, căn cứ chứng từ do Cục QLN và TCĐN lập dựa trên Bảng kê lệnh chi trả nợ nước ngòai bằng ngọai tệ (chi tiết theo mục đích cho vay lại), phản ánh số phải thu Qũy Tích lũy trả nợ, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 135 - Phải thu Qũy Tích lũy trả nợ (1352) Có TK 134 - Các khỏan vay về cho vay lại vốn vay nước ngòai (1342). 4.4. Trường hợp NSTW tạm ứng trả nợ vốn vay nước ngòai cho Qũy Tích lũy trả nợ theo quy định: a.
Căn cứ Lệnh chỉ trả nợ nước ngòai bằng ngọai tệ khi KBNN đã thực hiện, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 3614 - Vay ngắn hạn nước ngòai cho vay lại khác Nợ TK 3634 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai cho vay lại khác Có TK 333 - Thanh tóan với NSNN (3332). b. Khi Qũy Tích lũy hòan ưng của NSTW, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan với NSNN (3332) Có TK 135 - Phái thu Qũy Tích lũy trả nợ (1352) 4.5. Trường hợp Qũy Tích lũy trả nợ vốn vay nước ngòai, căn cứ chứng từ trả nợ nước ngòai, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 3614 - Vay ngắn hạn nước ngòai cho vay lại khác Nợ TK 3634 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai cho vay lại khác Có TK 135 - Phái thu Qũy Tích lũy trả nợ (1352). 4.6. Trường hợp được xóa nợ, căn cứ các chứng từ có căn cứ chắc chắn về việc được xóa nợ, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 3614 - Vay ngắn hạn nước ngòai cho vay lại khác Nợ TK 3634 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai cho vay lại khác Có TK 134 - Các khỏan vay về cho vay lại vốn vay nước ngòai (1342), hoặc Có TK 135 - Phải thu Qũy Tích lũy trà nợ (1352).
- Vay nợ nước ngòai chưa xác định được đối tượng sử dụng vốn vay 5.1.
Căn cứ Thông báo giải ngân của nhà tài trợ nước ngòai về khỏan vay đã chuyển về tài khỏan tạm ứng của các Bộ, ngành nhưng chưa xác định được đối tượng trực tiếp sử dụng vốn vay, kê tóan ghi: Nợ TK 138 - Các khỏan vay chưa xác định được đối tượng sử dụng hoặc mục đích sử dụng Có TK 3618 - Vay ngắn hạn nước ngòai khác Có TK 3638 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai khác. 5.2. Khi Bộ, ngành đã xác định được đối tượng trực tiếp sử dụng vốn vay cụ thể, căn cứ hồ sơ, tài liệu liên quan: Kế tóan kết chuyển vào tài khỏan vay theo kỳ hạn tương ứng: Nº TK 3618, 3638 Có TK 3613, 3633,.... Đồng thời ghi: Nợ TK 133 - Các khỏan vay cấp cho dự án (nếu cấp cho dự án) Nợ TK 134 - Các khỏan vay về cho vay lại vốn vay nước ngòai (nếu cho vay lại) Có TK 138 - Các khỏan vay chưa xác định được đối tượng sử dụng hoặc mục đích sử dụng.
-
Lãi vay, phí, chi phí đi vay 6.1. Hạch tóan lãi, phí, chi phí phải trả (1) Vay nước ngòai của Chính phủ về hỗ trợ ngân sách, căn cứ chứng từ lập khi đến hạn trả lãi, phí và chi phí khác, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 131 - Các khỏan vay hỗ trợ ngân sách đã nhận nợ Có TK 3111 - Phải trả về lãi vay nước ngòai hỗ trợ ngân sách Có TK 3121 - Phải trả về phí, chi phí đi vay nước ngòai hỗ trợ ngân (2) Vay nước ngòai của Chính phủ về cấp phát cho các dự án, căn cứ chứng từ lập khi đến hạn trả lãi, phí và chi phí khác, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 133 - Các khỏan vay cấp cho dự án (1331, 1332) Có TK 3112 - Phải trả về lãi vay nước ngòai cấp cho dự án Có TK 3122 - Phải trả về phí, chi phí đi vay nước ngòai cấp cho dự án. (3) Vay nước ngòai của Chính phủ về cho NSĐP vay lại, căn cứ chứng từ lập khi đến hạn trả lãi, phí và chi phí khác, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 134 - Các khỏan vay về cho vay lại vốn nước ngòai (1341) Nợ TK 135 - Phải thu Qũy tích lũy trả nợ (1351) Có TK 3113 - Phải trả về lãi vay nước ngòai cho NSDP vay lại Có TK 3123 - Phải trả về phí, chi phí đi vay nước ngòai cho NSDP vay lại. (4) Vay nước ngòai của Chính phủ về cho dự án vay lại, căn cứ chứng từ lập khi đến hạn trả lãi, phí và chi phí khác, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 134 - Các khỏan vay về cho vay lại vốn vay nước ngòai (1342) Nợ TK 135 - Phải thu Qũy tích lũy trả nợ (1352) Có TK 3114 - Phải trả về lãi vay nước ngòai cho vay lại khác Có TK 3124 - Phải trả về phí, chi phí đi vay nước ngòai cho vay lại khác. 6.2. Tính vào nợ gốc Khỏan lãi trong thời gian ân hạn, phí cam kết và các lọai phí, chi phí khác được gốc hóa theo thỏa thuận với nhà tài trợ được hạch tóan kế tóan tại Sở Giao dịch KBNN và thực hiện như trường hợp ghi nhận số nợ gốc, cụ thể: (1) Vay nước ngòai của Chính phủ hỗ trợ ngân sách, căn cứ số lãi, phí, chi phí được tính vào nợ gốc theo thỏa thuận trong từng hiệp định, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 3111 - Phải trả về lãi vay nước ngòai hỗ trợ ngân sách Nợ TK 3121 - Phải trả về phí, chi phí đi vay nước ngòai hỗ trợ ngân sách Có TK 3611 - Vay ngắn hạn nước ngòai hỗ trợ ngân sách Có TK 3631 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai hỗ trợ ngân sách. (2) Vay nước ngòai của Chính phủ về cấp phát cho các dự án, căn cứ số lãi phí được tính vào nợ gốc theo thỏa thuận trong từng hiệp định, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 3112 - Phải trả về lãi vay nước ngòai cấp cho dự án Nợ TK 3122 - Phải trả về phí, chi phí đi vay nước ngòai cấp cho dự án Có TK 3612 - Vay ngắn hạn nước ngòai cấp cho dự án Có TK 3632 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai cấp cho dự án. (3) Vay nước ngòai của Chính phủ về cho NSĐP cho vay lại, căn cứ số lãi phí được tính vào nợ gốc theo thỏa thuận trong từng hiệp định, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 3113 - Phải trả về lãi vay nước ngòai cho NSDP vay lại Nợ TK 3123 - Phải trả về phí, chi phí đi vay nước ngòai cho NSDP vay lại Có TK 3613 - Vay ngắn hạn nước ngòai cho NSDP vay lại Có TK 3633 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai cho NSDP vay lại. (4) Vay nước ngòai của Chính phủ về cho dự án vay lại, căn cứ số lãi phí được tính vào nợ gốc theo thỏa thuận trong từng hiệp định, kế tóan vay nợ ghi: Nợ TK 3114 - Phải trả về lãi vay nước ngòai cho vay lại khác Nợ TK 3124 - Phải trả về phí, chi phí đi vay nước ngòai cho vay lại khác Có TK 3614 - Vay ngắn hạn nước ngòai cho vay lại khác Có TK 3634 - Vay trung hạn, dài hạn nước ngòai cho vay lại khác. 6.3. Kế tóan thanh tóan Thực hiện theo quy định đối với các khỏan vay tương ứng tại Điểm 1, 2, 3, 4 nêu trên.
-
Hạch tóan Chênh lệch tỷ giá 7.1. Đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ hoặc khi có yêu cầu của các cấp có thẩm quyền. Đối với các khỏan phải thu: Trường hợp khi đánh giá lại, tỷ giá các đồng tiền đi vay tăng so với thời điểm ghi nhận nợ gốc hoặc giá trị ghi sổ tại thời điểm đánh giá, kế tóan ghi: Nợ các TK 131, 133, 134 (tương ứng phàn chênh lệch tỷ giá) Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá. Trường hợp khi đánh giá lại, tỷ giá các đồng tiền đi vay giảm so với thời điểm ghi nhận nợ gốc hoặc giá trị ghi sổ tại thời điểm đánh giá, kế tóan ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá Có các TK 131, 133, 134 (tương ứng phần chênh lệch tỷ giá). Đối với các khỏan phải trả: Trường hợp khi đánh giá lại, tỷ giá các đồng tiền đi vay tăng so với thời điểm ghi nhận nợ gốc hoặc giá trị ghi sổ tại thời điểm đánh giá, kế tóan ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá Có các TK 361, 363 (phần vay nợ tương ứng với chênh lệch tỷ giá). Trường hợp khi đánh giá lại, tỷ giá các đồng tiền đi vay giảm so với thời điểm ghi nhận nợ gốc hoặc giá trị ghi sổ tại thời điểm đánh giá, kế tóan ghi: Nợ các TK 361, 363 (phần vay nợ tương ứng với chênh lệch tỷ giá). Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá. 7.2. Khi thanh tóan khỏan vay nợ Trường hợp thanh tóan khỏan vay nợ có tỷ giá tăng so với giá trị ghi sổ tại thời điểm thanh tóan, kế tóan ghi: Nợ các TK 361, 363 (phần vay nợ tương ứng với chênh lệch tỷ giá). Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá. Trường hợp thanh tóan khỏan vay nợ có tỷ giá giảm so với giá trị ghi sổ tại thời điểm thanh tóan, kế tóan ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá Có các TK 361, 363 (phân vay nợ tương ứng với chênh lệch tỷ giá). 7.3. Đối với các khỏan vay nợ được xóa nợ Trường hợp được xóa nợ, căn cứ các chứng từ có căn cứ chắc chắn về việc được xóa nợ, đối với khỏan vay nợ có tỷ giá tăng so với giá trị ghi sổ tại thời điểm được xóa nợ, kế tóan ghi: Nợ các TK 361, 363 (phần vay nợ tương ứng với chênh lệch tỷ giá). Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá. Trường hợp được xóa nợ, căn cứ các chứng từ có căn cứ chắc chắn về việc được xóa nợ, đối với khỏan vay nợ có tỷ giá giảm so với giá trị ghi sổ tại thời điểm được xóa nợ, kế tóan ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá Có các TK 361, 363 (phần vay nợ tương ứng với chênh lệch tỷ giá). Phụ lục số 03 HỆ THÔNG SỞ KẾ TÓAN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGÒAI (Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. DANH MỤC SỞ KÊ TÓAN II. BIỂU MẪU SỔ KẾ TÓAN BỘ TÀI CHÍNH CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ TÀI CHÍNH ĐỐI NGỌAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỞ CÁI TÀI KHỎAN Tài khỏan: ................................ Năm: ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... Ngày mở sở: ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... Ngày... tháng... năm...... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) NGƯỜI LẬP SÓ (Ký, họ tên) BỘ TÀI CHÍNH CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ TÀI CHÍNH ĐỐI NGỌAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- SỞ CHI TIẾT CÁC TÀI KHỎAN NOMI Ngày ... tháng ... năm ...... NGƯỜI GHI SỔ KẾ TÓAN TRƯỞNG THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Mẫu số S01/NN) III. PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KẾ TÓAN SỐ CÁI TÀI KHỎAN
-
Mục đích Sổ này sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ vay và trả nợ vay phát sinh theo tài khỏan kế tóan phục vụ cho việc lập báo cáo tình hình công nợ.
-
Cần cù và phương pháp ghi số Mỗi tài khỏan sử dụng 1 hoặc 1 số trang Sổ Cái. Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ kế tóan dùng để ghi sổ. Cột D: Diễn giải tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh. Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng với tài khỏan này. Cột 1, 2: Ghi số tiền ghi Nợ hoặc ghi Có của nghiệp vụ kinh tế. Hàng tháng cộng số phát sinh Nợ, phát sinh Có và tính số lũy kế từ đầu năm. Điều chỉnh số dư đầu năm: Phản ánh các khỏan điều chỉnh số dư năm trước mang sang do điều chỉnh số liệu báo cáo năm trước sau khi đã khóa sổ chuyển số dư (nếu có). Số liệu trên Sổ Cái sử dụng để lập Bảng cân đối tài khỏan nợ nước ngòai và các báo cáo về tình hình vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ. SỞ CHI TIẾT CÁC TÀI KHỎAN (Mẫu số S02/NN)
-
Mục đích Số này dùng chung cho một số tài khỏan chưa có thiết kế mẫu số riêng.
Căn cứ và phương pháp ghi sổ Mỗi tài khỏan được mở một sổ chi tiết theo các mã hạch tóan chi tiết phục vụ yêu cầu quản lý. Cục QLN và TCĐN căn cứ vào thực tế theo các mã chi tiết để mở sổ chi tiết phù hợp với tổ chức họat động đúng với yêu cầu cung cấp thông tin về quản lý vay nợ nước ngòai.
Căn cứ vào chứng từ kế tóan hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế tóan phản ánh vào sổ kế tóan. Ghi số dư đầu năm và điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp có phát sinh điều chỉnh số dư năm trước mang sang do điều chỉnh số liệu báo cáo năm trước sau khi đã khóa sổ chuyển số dư (nếu có). Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ kê tóan dùng để ghi sổ. Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của chúng ta. Cột E: Ghi tài khỏan đối ứng. Cột 1, 2: Ghi số tiền phát sinh Nợ, phát sinh Có. Cuối tháng cộng số phát sinh, tính số dư nếu dư nợ ghi vào Cột 3 hoặc dư Có ghi vào Cột 4. Cuối năm cộng lũy kê phát sinh từ đầu năm. Phụ lục số 04 MẪU BIỂU, PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÌNH HÌNH VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGÒAI CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 1 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mẫu số: B01/NN (Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BỘ TÀI CHÍNH CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ TÀI CHÍNH ĐỐI NGỌAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHỎAN NỘI NƯỚC NGÒAI Kip Dann wir finden ... Ngày......Tháng......Năm...... NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) Mẫu số: B02/NN BỘ TÀI CHÍNH CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ TÀI CHÍNH ĐỐI NGỌAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGÒAI CỦA CHÍNH PHỦ Từ ngày ............ đến ngày ............ NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên) Mẫu số: B03/NN BỘ TÀI CHÍNH CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ TÀI CHÍNH ĐÔI NGỌAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO CHI TIẾT THEO KỲ HẠN VAY NỢ CỦA CHÍNH PHỦ Từ ngày ............ đến ngày .................. Đơn vị tính: ... Mẫu số: B04/NN (Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BỘ TÀI CHÍNH CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ TÀI CHÍNH ĐỐI NGỌAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- THUYẾT MINH BÁO CÁO TÌNH HÌNH VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGÒAI Năm ............ A. TÌNH HÌNH CHUNG I. Tình hình quản lý các khỏan vay nợ nước ngòai II. Thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ cơ bản: B. THUYẾT MINH CHI TIỆT I. Các khỏan vay hỗ trợ ngân sách đã được nhận nợ Thuyết minh chi tiết các khỏan vay (số tăng, giảm, số dư còn lại): I II. Các khỏan cấp cho dự án Thuyết minh chi tiết các dự án nhân cấp (số tăng, giảm, số dư còn lại): III. Các khỏan vay chưa xác định được đối tượng sử dụng hoặc mục đích sử dụng Thuyết minh chi tiết các khỏan vay nước ngòai trên tài khỏan tạm ứng của các Bộ, ngành đã nhận nợ (tăng, giảm, số còn lại tại ngày báo cáo) I IV. Phải trả về lãi, phí và chi phí vay nước ngòai Thuyết minh chi tiết (số tăng, giảm, số dư còn lại) V. Thuyết minh chi tiết các khỏan phải trả ngân sách, so sánh với các năm trước, dự báo cho năm sau. VI. Đánh giá cơ cấu nợ Tăng, giảm so với năm trước, trong đó: + Trung và dài hạn. Tỷ lệ so với GDP, trong đó: + Ngắn hạn + Trung và dài hạn. VI. Các nội dung khác liên quan đến nợ công C. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
-
Đánh giá tình hình trong kỳ II. Kiến nghị trong năm Ngày... tháng... năm.... (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Mẫu số B01/NN) BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHỎAN NỢ NƯỚC NGÒAI
-
Mục đích Bảng cân đối tài khỏan nợ nước ngòai là báo cáo tổng hợp, phản ánh tổng quát số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của các tài khỏan. Số liệu trên Bảng cân đối tài khỏan nợ nước ngòai còn là căn cứ để kiểm tra việc ghi chép trên sổ tổng hợp (sổ cái tài khỏan), đồng thời đối chiếu và kiểm sóat số liệu ghi trên các báo cáo khác.
-
Nội dung và phương pháp lập Nguồn số liệu để lập Bảng cân đối tài khỏan nợ nước ngòai là số liệu dòng khóa sổ trên Sổ Cái tài khỏan và các sổ kế tóan chi tiết tài khỏan; Bảng cân đối tài khỏan nợ nước ngòai kỳ trước. Trước khi lập Bảng cân đối tài khỏan nợ nước ngòai phải hòan thành việc ghi sổ và khóa sổ kế tóan chi tiết và tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu giữa các số liệu có liên quan. Số liệu ghi vào Bảng cân đối tài khỏan nợ nước ngòai chia làm 2 lọai: Lọai số liệu phản ánh số dư các tài khỏan tại thời điểm đầu kỳ (Cột 1, 2 ghi số dư đầu kỳ), tại thời điểm cuối kỳ (cột 5, 6 ghi số dư cuối kỳ), trong đó các tài khỏan có số dư Nợ được phản ánh vào cột "Nợ", các tài khỏan có số dư Có được phản ánh vào cột "Có". Lọai số liệu phản ánh số phát sinh của các tài khỏan từ đầu kỳ đến ngày cuối kỳ báo cáo (cột 3, 4 ghi số phát sinh trong kỳ này), trong đó tổng số phát sinh "Nợ" của các tài khỏan được phản ánh vào cột "Nợ", tổng số phát sinh "Có" được phản ánh vào cột "Có". Cột A, B - Ghi số hiệu tài khỏan và ghi tên tài khỏan của tất cả các tài khỏan cấp I mà đơn vị đang sử dụng và một số tài khỏan cấp II cần phân tích. Cột 1, 2 - Số dư đầu kỳ: Phản ánh số dư đầu kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư cuối kỳ của Bảng cân đối tài khỏan nợ nước ngòai kỳ trước hoặc số dư đầu kỳ của các tài khỏan trên Sổ Cái tài khỏan. Cột 3, 4 - Số phát sinh trong kỳ: Phản ánh tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trong kỳ báo cáo của các tài khỏan. Số liệu ghi vào phần này được căn cứ vào dòng "Cộng phát sinh trong kỳ" của từng tài khỏan trên Sổ Cái tài khỏan. Cột 5, 6 - Số dư cuối kỳ: Phản ánh số dư ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào phần này được căn cứ vào số dư cuối kỳ của kỳ báo cáo của các tài khỏan trên Sổ Cái tài khỏan được tính căn cứ vào các cột số dư đầu kỳ (Cột 1, 2) cộng (+) số phát sinh trong kỳ (Cột 3, 4) trên Bảng cân đối tài khỏan nợ nước ngòai kỳ này. Số liệu ở cột 5 và cột 6 được dùng để lập Bảng cân đối tài khỏan nợ nước ngòai kỳ sau. Sau khi ghi đủ các số liệu có liên quan đến các tài khỏan, phải thực hiện tổng cộng Bảng cân đối tài khỏan nợ nước ngòai. Số liệu "cộng" trong Bảng cân đối tài khỏan nợ nước ngòai phải đảm bảo tính cân đối bắt buộc sau đây: Tổng số dư Nợ đầu kỳ (Cột 1) Phải bằng Tổng số dư Có đầu kỳ (Cột 2) của các tài khỏan. Tổng số phát sinh Nợ (cột 3) phải bằng Tổng số phát sinh Có (Cột 4) của các tài khỏan trong kỳ báo cáo. Tổng số dư Nợ cuối kỳ (cột 5) phải bằng Tổng số dư Có cuối kỳ (cột 6) của các tài khỏan. BÁO CÁO THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGÒAI CỦA CHÍNH PHỦ (Mẫu số B02/NN)
-
Mục đích Báo cáo này do Cục QLN và TCĐN lập, gửi KBNN để phản ánh tình hình vay, trả nợ nước ngòai bao gồm cả gốc, lãi, phí và chi phí vay của Chính phủ.
-
Nội dung và phương pháp lập Báo cáo này phản ánh chi tiết theo từng chủ nợ bao gồm: chủ nợ chính thức (song phương, đa phương) và chủ nợ tư nhân Cột A - Ghi tên từng chủ nợ theo quốc gia hoặc theo hình thức. Cột 1 - Dư nợ đầu kỳ: Phản ánh số dư đầu kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư nợ cuối kỳ (cột 7) của báo cáo này kỳ trước. Cột 2 - Phát sinh trong kỳ: Phản ánh tổng số nợ nước ngòai phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào phần này được căn cứ vào dòng "Cộng phát sinh trong kỳ" của sổ chi tiết tài khỏan 361, 363. Cột 3, 4, 5, 6 - Trả nợ: Phản ánh tình hình trả nợ nước ngòai của Chính phủ, trong đó: Cột 3: Phản ánh tình hình trả góp các khỏan nợ vay của Chính phủ Cột 4: Phản ánh tình hình trả lãi các khỏan nợ vay của Chính phủ Cột 5: Phân ánh phí, chi phí của các khỏan nợ vay Cột 6: Phản ánh tổng cộng tình hình trả nợ của Chính phủ (cột 6 = cột 3 + cột 4 + cột 5) Cột 7 - Dư nợ cuối kỳ: Phản ánh số dư nợ nước ngòai còn lại của Chính phủ bằng đồng Việt Nam. BÁO CÁO CHI TIẾT THEO KỲ HẠN VAY NỢ CỦA CHÍNH PHỦ (Mẫu số B03/NN)
-
Mục đích Báo cáo này do Cục QLN và TCĐN lập, gửi KBNN để phản ánh chi tiết các khỏan vay nợ của Chính phủ theo kỳ hạn vay ngắn hạn, trung và dài hạn.
-
Nội dung và phương pháp lập Cột A, B: ghi STT và nội dung chi tiết các khỏan vay theo kỳ hạn vay, bao gồm: vay ngắn hạn nước ngòai, vay trung và dài hạn nước ngòai. Cột 1: Phản ánh số vay ngắn hạn nước ngòai, vay trung và dài hạn nước ngòai mang sang đầu năm Cột 2, 3: Phản ánh số vay ngắn hạn nước ngòai, vay trung và dài hạn nước ngòai phát sinh tăng, giảm trong năm (tăng ghi cột 2, giảm ghi cột 3) Cột 4: Phản ánh số vay ngắn hạn nước ngòai, vay trung và dài hạn nước ngòai còn cuối năm. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÌNH HÌNH VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGÒAI (Mẫu số B04/NN)
-
Mục đích Thuyết minh Báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngòai bao gồm các thông tin bổ sung cho các thông tin được trình bày trên Bảng cân đối tài khỏan nợ nước ngòai, Báo cáo thực hiện vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ; Báo cáo chi tiết theo kỳ hạn vay nợ của Chính phủ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu. Thuyết minh cung cấp các diễn giải hoặc phân tích chi tiết các khỏan mục được trình bày trong các báo cáo trên và thông tin về các khỏan mục không đáp ứng tiêu chí được trình bày trong các báo cáo trên.
-
Nội dung và phương pháp lập Đơn vị phải mô tả các thông tin chi tiết về đơn vị mình như: tình hình quản lý các khỏan vay nợ nước ngòai; tình hình thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ cơ bản và những công việc phát sinh đột xuất khác trong năm. Các thông tin bổ sung chi tiết khác: Các khỏan vay hỗ trợ ngân sách đã được nhận nợ: Thuyết minh chi tiết các khỏan vay hỗ trợ ngân sách đã được nhận nợ với nước ngòai. Các khỏan cấp cho dự án: Thuyết minh chi tiết các khỏan vay đã cấp cho từng dự án. Các khỏan vay chưa xác định được đối tượng sử dụng hoặc mục đích sử dụng: Thuyết minh chi tiết các khỏan vay nước ngòai trên tài khỏan tạm ứng của các Bộ, ngành đã nhận nợ. Phải trả về lãi, phí và chi phí vay nước ngòai: Thuyết minh chi tiết tình hình tăng, giảm và số phải trả về các khỏan lãi, phí và chi phí liên quan đến khỏan nợ vay. Thuyết minh chi tiết các khỏan phải trả NSNN trong đó có so sánh với các năm trước và đi kèm dự báo cho năm sau. Thuyết minh đánh giá cơ cấu nợ và đánh giá so với các chỉ tiêu kinh tế xã hội. Đơn vị phải đưa ra nhận xét và kiến nghị cụ thể với cơ quan có thẩm quyền. Phụ lục số 05 MẪU BIỂU, PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÌNH HÌNH VAY, TRẢ NỢ TRONG NƯỚC BỘ TÀI CHÍNH VỤ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ TRONG NƯỚC THEO ĐỐI TƯỢNG CỦA CHÍNH PHỦ Từ ngày ............ đến ngày ............... Ngày ...... tháng ...... năm ...... Mẫu số B02/TN (Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BỘ TÀI CHÍNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO TỔNG HỢP THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Thì ngày ............ đến ngày .................. Mẫu số: B03/TN (Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BỘ TÀI CHÍNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỘI TRONG NƯỚC THEO HÌNH THỰC VAY CỦA CHÍNH PHỦ Mẫu số: B047TN (Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BỘ TÀI CHÍNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO VAY, TRẢ NỢ TRONG NƯỚC BÁO CÁO THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ TRONG NƯỚC THEO ĐỐI TƯỢNG CỦA CHÍNH PHỦ (Mẫu số B01/TN)
-
Mục đích Báo cáo này do Vụ NSNN lập gửi KBNN để phản ánh tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ bao gồm cả gốc, lãi, phí và chi phí vay của Chính phủ.
-
Nội dung và phương pháp lập Báo cáo này phản ánh chi tiết theo từng chủ nợ bao gồm: vay Qũy Tài chính ngòai ngân sách và vay khác. Cột A - Ghi rõ tên từng qũy cho vay Cột 1 - Dư nợ đầu kỳ: Phản ánh số dư nợ gốc các khỏan nợ trong nước đầu kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư nợ cuối kỳ (cột 7) của báo cáo này kỳ trước. Cột 2 - Phát sinh trong kỳ: Phản ánh tổng số nợ trong nước phát sinh trong kỳ báo cáo. Cột 3, 4, 5, 6 - Trả nợ trong kỳ: Phản ánh tình hình trả nợ của Chính phủ với các khỏan vay trong nước, trong đó: Cột 3: Phân ánh tình hình trả gốc các khỏan nợ vay của Chính phủ Cột 4: Phân ánh tình hình trả lãi các khỏan nợ vay của Chính phủ Cột 5: Phân ánh tình hình trả phí, chi phí của các khỏan nợ vay Cột 6: Phản ánh tổng cộng tình hình trả nợ của Chính phủ trong kỳ (cột 6 = cột 3 + cột 4 + cột 5) Cột 7 - Dư nợ cuối kỳ: Phản ánh số dư nợ gốc còn lại của Chính phủ đối với khỏan vay trong nước (cột 7 = cột 1 + cột 2 - cột 3). BÁO CÁO TỔNG HỢP THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG (Mẫu số B02/TN)
-
Mục đích Báo cáo này do Kho bạc nhà nước lập gửi Cục QLN và TCĐN để phản ánh tổng hợp tình hình vay, trả nợ bao gồm cả gốc, lãi, phí, chi phí vay của Chính quyền địa phương theo từng tỉnh.
-
Nội dung và phương pháp lập Báo cáo này phản ánh chi tiết theo từng nội dung, hình thức và đối tượng cho vay bao gồm: vay phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; tạm ứng ngân qũy nhà nước; vay ngân hàng phát triển Việt Nam; vay các tổ chức tín dụng khác; vay lại nguồn vay nước ngòai và vay các tổ chức khác. Cột A - Ghi rõ tên từng tỉnh, theo từng nội dung, hình thức và đối tượng cho vay. Cột 1 - Dư nợ đầu kỳ: Phản ánh số dư nợ gốc đầu kỳ, số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư nợ cuối kỳ (cột 7) của báo cáo này kỳ trước. Cột 2 - Phát sinh trong kỳ: Phân ánh tổng số nợ phát sinh trong kỳ báo cáo. Cột 3, 4, 5, 6 - Trả nợ trong kỳ: Phản ánh tình hình trả nợ của chính quyền địa phương với các khỏan đã vay, trong đó: Cột 3: Phân ánh tình hình trả gốc các khỏan nợ vay Cột 4: Phân ánh tình hình trả lãi các khỏan nợ vay Cột 5: Phân ánh tình hình trả phí, chi phí của các khỏan nợ vay Cột 6: Phản ánh tổng cộng tình hình trả nợ của chính quyền địa phương trong kỳ (cột 6 = cột 3 + cột 4 + cột 5) Cột 7 - Dư nợ cuối kỳ: Phản ánh số dư nợ gốc còn lại của chính quyền địa phương (cột 7 = cột 1 + cột 2 - cột 3). BÁO CÁO THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ TRONG NƯỚC THEO HÌNH THỨC VAY CỦA CHÍNH PHỦ (Mẫu số B03/TN)
-
Mục đích Báo cáo này do Kho bạc Nhà nước lập gửi Cục QLN và TCĐN phản ánh tình hình thực hiện vay, trả nợ (bao gồm cả gốc, lãi, phí, chi phí vay) theo hình thức vay của Chính phủ.
-
Nội dung và phương pháp lập Báo cáo này phản ánh thực hiện vay, trả nợ trong nước theo hình thức vay của Chính phủ chi tiết theo từng hình thức vay bao gồm: Phát hành công cụ nợ (tín phiếu kho bạc; trái phiếu Chính phủ; công trái) và Ký kết thỏa thuận vay (vay từ các qũy tài chính, tạm ứng/vay Ngân qũy Nhà nước và vay khác). Cột A - Ghi rõ hình thức vay. Cột 1 - Dư nợ đầu kỳ: Phản ánh số dư nợ gốc vay trong nước đầu kỳ, số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư nợ cuối kỳ (cột 7) của báo cáo này kỳ trước. Cột 2 - Phát sinh trong kỳ: Phản ánh tổng số nợ trong nước phát sinh trong kỳ báo cáo. Cột 3, 4, 5, 6 - Trả nợ trong kỳ: Phản ánh tình hình trả nợ của Chính phủ với các khỏan vay trong nước, trong đó: Cột 3: Phân ánh tình hình trả gốc các khỏan nợ vay Cột 4: Phản ánh tình hình trả lãi các khỏan nợ vay Cột 5: Phân ánh tình hình trả chi phí của các khỏan nợ vay Cột 6: Phản ánh tổng cộng tình hình trả nợ của Chính phủ trong kỳ (cột 6 = cột 3 + cột 4 + cột 5) Cột 7 - Dư nợ cuối kỳ: Phản ánh số dư nợ gốc còn lại của Chính phủ đối với các khỏan vay trong nước (cột 7 = cột 1 + cột 2 - cột 3). BÁO CÁO VAY, TRẢ NỢ TRONG NƯỚC (Mẫu số B04/TN)
-
Mục đích Báo cáo này do KBNN lập gửi Cục QLN và TCĐN tổng hợp tình hình vay và trả nợ các khỏan nợ vay của Chính phủ và chính quyền địa phương.
-
Nội dung và phương pháp lập Báo cáo này phản ánh tổng hợp tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương. Cột A, B - Ghi STT và chi tiết các khỏan vay Cột 1 - Dư nợ gốc đầu kỳ: Phân ánh số dư nợ gốc đầu kỳ, số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư nợ gốc cuối kỳ (cột 7) của báo cáo này kỳ trước. Cột 2 - Phát sinh trong kỳ: Phản ánh tổng số nợ phát sinh trong kỳ báo cáo. Cột 3, 4, 5, 6 - Trả nợ trong kỳ: Phản ánh tình hình trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương với các khỏan đã vay, trong đó: Cột 3: Phân ánh tình hình trả góp các khỏan nợ vay Cột 4: Phân ánh tình hình trả lãi các khỏan nợ vay Cột 5: Phản ánh tình hình trả phí, chi phí của các khỏan nợ vay Cột 6: Phản ánh tổng cộng tình hình trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương trong kỳ (cột 6 = cột 3 + cột 4 + cột 5) Cột 7 - Dư nợ cuối kỳ: Phản ánh số dư nợ khỏan vay trong nước còn lại của Chính phủ và chính quyền địa phương (cột 7 = cột 1 + cột 2 - cột 3). Phụ lục số 06 MẪU BIỂU, PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO VAY Nợ Được Chính Phủ Báo Lãnh (Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mẫu số: B01/BL (Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BỘ TÀI CHÍNH CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ TÀI CHÍNH ĐÓI NGỌAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BÁO CÁO THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỘI NƯỚC NGÒAI ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÂM Từ ngày ........................ đến ngày ................................ Ngày...... tháng...... năm.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) KÊ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên) Mẫu số: B02/BL (Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BỘ TÀI CHÍNH CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ TÀI CHÍNH ĐỐI NGỌAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỘI TRONG NƯỚC ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÀNH Từ ngày ........................ đến ngày ........................ BÁO CÁO THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGÒAI ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH (Mẫu số B01/BL)
-
Mục đích Báo cáo này do Cục QLN và TCĐN lập, gửi KBNN để phản ánh tình hình thực hiện vay, trả nợ nước ngòai được Chính phủ bảo lãnh.
-
Nội dung và phương pháp lập Báo cáo này phản ánh chi tiết theo từng đối tượng được Chính phủ bảo lãnh Cột A - Ghi rõ tên từng doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh khỏan vay. Cột 1 - Dư nợ đầu kỳ: Phản ánh số dư đầu kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư nợ cuối kỳ (cột 7) của báo cáo này kỳ trước. Cột 2 - Phát sinh trong kỳ: Phản ánh tổng số nợ phát sinh trong kỳ báo cáo. Cột 3, 4, 5, 6 - Trả nợ trong kỳ: Phản ánh tình hình trả nợ của các doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh, trong đó: Cột 3: Phân ánh tình hình trả gốc các khỏan nợ vay Cột 4: Phân ánh tình hình trả lãi các khỏan nợ vay Cột 5: Phân ánh tình hình trả phí, chi phí của các khỏan nợ vay Cột 6: Phản ánh tổng cộng tình hình trả nợ trong kỳ (cột 6 = cột 3 + cột 4 + cột 5) Cột 7 - Dư nợ cuối kỳ: Phản ánh số dư nợ còn lại cuối kỳ. BÁO CÁO THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ TRONG NƯỚC ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH (Mẫu số B02/BL)
-
Mục đích Báo cáo này do Cục QLN và TCĐN lập, gửi KBNN để phản ánh tình hình thực hiện vay, trả nợ trong nước được Chính phủ bảo lãnh.
-
Nội dung và phương pháp lập Báo cáo này phản ánh chi tiết theo từng đối tượng được Chính phủ bảo lãnh bao gồm doanh nghiệp và các ngân hàng chính sách Cột A - Ghi rõ tên từng từng doanh nghiệp, từng ngân hàng được Chính phủ bảo lãnh Cột 1 - Dư nợ đầu kỳ: Phản ánh số dư đầu kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư nợ cuối kỳ (cột 7) của báo cáo này kỳ trước. Cột 2 - Phát sinh trong kỳ: Phản ánh tổng số nợ phát sinh trong kỳ báo cáo. Cột 3, 4, 5, 6 - Trả nợ trong kỳ: Phản ánh tình hình trả nợ của các doanh nghiệp, ngân hàng được Chính phủ bảo lãnh, trong đó: Cột 3: Phân ánh tình hình trả gốc các khỏan nợ vay Cột 4: Phân ánh tình hình trả lãi các khỏan nợ vay Cột 5: Phân ánh tình hình trả phí, chi phí của các khỏan nợ vay Cột 6: Phản ánh tổng cộng tình hình trả nợ trong kỳ (cột 6 = cột 3 + cột 4 + cột 5) Cột 7 - Dư nợ cuối kỳ: Phản ánh số dư nợ còn lại (cột 7 = cột 1 + cột 2 - cột 3). Phụ lục số 07 MẪU BIỂU, PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY LẠI (Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mẫu số: B01/VL BỘ TÀI CHÍNH CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ TÀI CHÍNH ĐỐI NGỌAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO THỰC HIỆN VAY VÈ CHO VAY LẠI Từ ngày ............ đến ngày ................. Ngày.....tháng.....năm.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên) (Mẫu số B01/VL) BÁO CÁO THỰC HIỆN VAY VỀ CHO VAY LẠI
-
Mục đích Báo cáo này do Cục QLN và TCĐN lập, gửi KBNN để phản ánh tình hình thực hiện vay về cho vay lại của Chính phủ.
-
Nội dung và phương pháp lập Báo cáo thực hiện vay vẻ cho vay lại Báo cáo này phản ánh chi tiết theo từng cơ quan cho vay lại Cột A - Ghi rõ tên cơ quan cho vay lại (như Bộ Tài chính, các Ngân hàng). Cột 1 - Dư nợ đầu kỳ: Phân ánh số dư đầu kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư nợ cuối kỳ (cột 7) của báo cáo này kỳ trước. Cột 2 - Phát sinh trong kỳ: Phản ánh tổng số cho vay lại phát sinh trong kỳ báo cáo. Cột 3, 4, 5, 6 - Trả nợ trong kỳ: Phản ánh tình hình trả nợ trong kỳ, trong đó: Cột 3: Phân ánh tình hình trả góp Cột 4: Phản ánh tình hình trả lời Cột 5: Phản ánh tình hình trả phí, chi phí Cột 6: Phản ánh tổng cộng tình hình trả nợ trong kỳ (cột 6 = cột 3 + cột 4 + cột 5) Cột 7 - Dư nợ cuối kỳ: Phân ánh số dư các khỏan cho vay lại cuối kỳ. Phụ lục số 08 MẪU BIỂU, PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TỔNG HỢP NƠI CÔNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mẫu số B01/TH (Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, BỘ TÀI CHÍNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO TÌNH HÌNH NỢ CÔNG Thì ngày ........................... đến ngày .............................. Ngày tháng năm NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) KÊ TÓAN TRƯỜNG (Ký, họ tên) THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mẫu số B02/TH BỘ TÀI CHÍNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO TỔNG HỢP THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỘI CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Từ ngày ............ đến ngày ............... Ngày......tháng.......năm..... NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên) THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Mẫu số B01/TH) BÁO CÁO TÌNH HÌNH NỌC CÔNG
-
Mục đích Báo cáo này do KBNN lập, gửi Cục QLN và TCĐN để phản ánh tổng hợp tình hình nợ công của quốc gia, bao gồm nợ của Chính phủ; nợ được Chính phủ bảo lãnh và nợ của chính quyền địa phương.
-
Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tình hình nợ công Cột A - Ghi rõ các khỏan nợ theo các nội dung nợ của Chính phủ; nợ được Chính phủ bảo lãnh và nợ của chính quyền địa phương. Cột 1 - Dư nợ đầu kỳ: Phản ánh số dư đầu kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư nợ cuối kỳ (cột 7) của báo cáo này kỳ trước. Cột 2 - Phát sinh trong kỳ: Phản ánh số nợ công phát sinh trong kỳ báo cáo. Cột 3, 4, 5, 6 - Trả nợ trong kỳ: Phản ánh tình hình trả nợ công trong kỳ, trong đó: Cột 3: Phản ánh tình hình trả góp. Cột 4: Phản ánh tình hình trả lời. Cột 5: Phản ánh tình hình trả phí, chi phí. Cột 6: Phản ánh tổng cộng tình hình trả nợ trong kỳ (cột 6 = cột 3 + cột 4 + cột 5). Cột 7: Dư nợ cuối kỳ: Phân ánh số dư các khỏan nợ công còn lại cuối kỳ. BÁO CÁO TỔNG HỢP THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG (Mẫu số B02/TH)
-
Mục đích Báo cáo này do KBNN lập, gửi Cục QLN và TCĐN để phản ánh tổng hợp tình hình thực hiện vay, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương, bao gồm các khỏan vay, trả nợ trong nước của Chính phủ; vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ; vay, trả nợ của chính quyền địa phương.
-
Nội dung và phương pháp lập Cột A, B: Ghi STT và các khỏan nợ theo các nội dung vay, trả nợ trong nước của Chính phủ; vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ; vay, trả nợ của chính quyền địa phương. Cột 1 - Dư nợ gốc đầu kỳ: Phản ánh số dư đầu kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư nợ cuối kỳ (cột 7) của báo cáo này kỳ trước. Cột 2 - Số phát sinh trong kỳ: Phản ánh số nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương phát sinh trong kỳ báo cáo. Cột 3, 4, 5, 6 - Trả nợ trong kỳ: Phản ánh tình hình trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương trong kỳ, trong đó: Cột 3: Phân ánh tình hình trả gốc. Cột 4: Phản ánh tình hình trả lời. Cột 5: Phản ánh tình hình trả phí, chi phí. Cột 6: Phản ánh tổng cộng tình hình trả nợ trong kỳ (cột 6 = cột 3 + cột 4 + cột 5). Cột 7 - Dư nợ gốc cuối kỳ: Phản ánh số dư các khỏan nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương cuối kỳ.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-99-2021-tt-btc-huong-dan-che-do-ke-toan-doi-voi-cac-khoan-vay-tra-no-cua-chinh-phu-chinh-quyen-dia-phuong-thong-ke-theo-doi-cac-khoan-no-cho-vay-lai-va-bao-lanh-chinh-phu--150949.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập
- Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán
- Hướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên