Thông tư số 24/2017/TT-BTCHướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Số hiệu
- 24/2017/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 28/03/2017
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 24/2017/TT-BTC
Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2017
THÔNG TƯ
Hướng dẫn Chế độ kế tóan Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Căn cứ Luật Kế tóan số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và kiểm tóan, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn Chế độ kế tóan hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc ghi sổ kế tóan, lập và trình bày Báo cáo tài chính của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi là HTX); không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của HTX đối với ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với tất cả các HTX họat động trong mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề sản xuất, kinh doanh.
- Đối với các HTX có quy mô lớn, có nhiều giao dịch mà Thông tư này không có quy định thì được lựa chọn áp dụng Chế độ kế tóan doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế tóan doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ) và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). Việc lựa chọn áp dụng chế độ kế tóan phải được thực hiện nhất quán trong năm tài chính và phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý HTX.
Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Trường hợp HTX lựa chọn áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC thì phải tuân thủ tòan bộ quy định tại Thông tư này về chứng từ kế tóan, sổ kế tóan, tài khỏan kế tóan, báo cáo tài chính và các quy định khác. Nếu HTX có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến họat động tín dụng nội bộ, các khỏan trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước cho HTX và các nội dung khác mà không được quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC thì phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
- Trường hợp HTX chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế tóan ban hành theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Quy định về tài khỏan kế tóan 1. Tài khỏan kế tóan dùng để phân lọai và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.
-
Tài khỏan kế tóan áp dụng cho Hợp tác xã bao gồm lọai tài khỏan trong bảng (bao gồm các tài khỏan từ lọai 1 đến lọai 6 và tài khỏan lọai 9) và lọai tài khỏan ngòai bảng (tài khỏan lọai 0). Đối với các tài khỏan trong bảng thì được hạch tóan kép (nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch tóan vào bên Nợ của ít nhất một tài khỏan và hạch tóan vào bên Có của ít nhất một tài khỏan khác). Đối với các tài khỏan ngòai bảng thì được hạch tóan đơn (nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ hạch tóan vào bên Nợ hoặc bên Có của một tài khỏan, không hạch tóan đối ứng với tài khỏan khác).
-
Về sửa đổi hệ thống tài khỏan kế tóan a) Trường hợp Hợp tác xã cần bổ sung tài khỏan cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khỏan cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch tóan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
b) HTX có thể mở thêm các tài khỏan cấp 2 và các tài khỏan cấp 3 đối với những tài khỏan không có qui định tài khỏan cấp 2, tài khỏan cấp 3 tại Danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan quy định tại Mục I Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của HTX mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.
- Danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan và nội dung, kết cấu, nguyên tắc kế tóan, phương pháp hạch tóan kế tóan được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Quy định về chứng từ kế tóan 1. Chứng từ kế tóan là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hòan thành, làm căn cứ ghi sổ kế tóan.
-
Chứng từ kế tóan phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác, dễ kiểm tra, kiểm sóat và đối chiếu.
-
HTX được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế tóan nhưng phải đảm bảo đầy đủ các nội dung chủ yếu của chứng từ kế tóan quy định tại Luật Kế tóan, phù hợp với đặc điểm họat động và yêu cầu quản lý của đơn vị mình trừ khi pháp luật có quy định khác.
-
Các nội dung khác liên quan đến chứng từ kế tóan thực hiện theo quy định của Luật Kế tóan, các văn bản hướng dẫn Luật Kế tóan, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế tóan và các quy định trong Thông tư này.
-
Danh mục chứng từ kế tóan, biểu mẫu chứng từ kế tóan và phương pháp lập chứng từ kế tóan được hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Quy định về sổ kế tóan 1. Sổ kế tóan dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ tòan bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến HTX.
-
Sổ kế tóan phải ghi rõ tên HTX; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế tóan trưởng và người đại diện theo pháp luật của HTX; số trang; đóng dấu giáp lai.
-
Các nội dung khác liên quan đến sổ kế tóan thực hiện theo quy định của Luật Kế tóan, các văn bản hướng dẫn Luật Kế tóan, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến sổ kế tóan và các quy định trong Thông tư này.
-
Danh mục sổ kế tóan, biểu mẫu sổ kế tóan và phương pháp ghi sổ kế tóan được hướng dẫn tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Quy định về Báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính của đơn vị kế tóan dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính và kết quả họat động kinh doanh của Hợp tác xã.
-
Các nội dung khác liên quan đến Báo cáo tài chính thực hiện theo quy định của Luật Kế tóan, các văn bản hướng dẫn Luật Kế tóan, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến Báo cáo tài chính và các quy định trong Thông tư này.
-
Hệ thống Báo cáo tài chính, biểu mẫu Báo cáo tài chính, nội dung và phương pháp lập, trình bày Báo cáo tài chính và các nội dung khác liên quan đến Báo cáo tài chính được hướng dẫn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Chuyển số dư trên sổ kế tóan 1. HTX nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và nghề muối áp dụng chế độ kế tóan ban hành theo Thông tư số 24/2010/TT-BTC ngày 23/2/2010 của Bộ Tài chính thực hiện chuyển đổi số dư các tài khỏan trên sổ kế tóan như sau: - Các khỏan tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn đang phản ánh trên chi tiết TK 121- Đầu tư tài chính ngắn hạn và các khỏan tiền gửi có kỳ hạn dài hạn đang phản ánh trên chi tiết TK 2218- Đầu tư tài chính dài hạn khác được chuyển sang TK 1211- Tiền gửi có kỳ hạn. Các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn khác đang phản ánh trên chi tiết TK 121- Đầu tư tài chính ngắn hạn và các khỏan đầu tư tài chính dài hạn khác đang phản ánh trên TK 2212- Vốn góp liên doanh, TK 2213- Đầu tư vào công ty liên kết và chi tiết TK 2218- Đầu tư tài chính dài hạn khác được chuyển sang TK 1218- Đầu tư tài chính khác; - Số dư các khỏan phải thu về gốc cho vay đang phản ánh trên các TK chi tiết của TK 122- Cho xã viên vay (TK 1221, TK 1222, TK 1223) được chuyển sang TK 13211- Phải thu về gốc cho vay. Số dư các khỏan phải thu về lãi cho vay đang phản ánh trên TK 1318 được chuyển sang TK 13212- Phải thu về lãi cho vay; - Số dư các khỏan phải thu đang phản ánh trên các TK 1311- Phải thu của xã viên, TK 1312- Phải thu của khách hàng ngòai hợp tác xã được chuyển sang TK 131- Phải thu của khách hàng. - Số dư chi tiết TK 1318- Phải thu khác (trừ khỏan phải thu về lãi cho vay của họat động tín dụng nội bộ) được chuyển sang TK 138- Phải thu khác. - Số dư TK 142- Chi phí trả trước ngắn hạn, số dư TK 242- Chi phí trả trước dài hạn được chuyển sang TK 2421- Chi phí trả trước; - Số dư của các TK chi tiết của TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (TK 2411, TK 2412, TK 2413) được chuyển sang TK 2422- XDCB dở dang; - Số dư TK 153- Công cụ, dụng cụ được chuyển sang TK 152- Vật liệu, dụng cụ. Số dư các TK chi tiết của TK 155- Sản phẩm, hàng hóa (TK 1551, TK 1552) được chuyển sang TK 156- Thành phẩm, hàng hóa. - Số dư các khỏan dự phòng đang phản ánh trên các TK chi tiết của TK 159 - Các khỏan dự phòng (TK 1592, TK 1593) được chuyển sang TK 229- Dự phòng tổn thất tài sản; - Số dư các TK chi tiết của TK 311- Vay (TK 3111, TK 3112) chuyển sang TK 341- Phải trả nợ vay; - Số dư TK 322- Tiền gửi của xã viên được chuyển sang TK 33211- Phải trả về gốc vay; Số dư các khỏan phải trả về lãi vay của họat động tín dụng nội bộ đang phản ánh trên TK 3388- Phải trả, phải nộp khác được chuyển sang TK 33212- Phải trả về lãi vay; - Số dư các TK 33311- Thuế GTGT đầu ra, TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu được chuyển sang TK 3331- Thuế GTGT phải nộp; - Số dư các TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt, TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu, TK 3335- Thuế thu nhập cá nhân, TK 3336- Thuế tài nguyên, TK 3337- Thuế nhà đất, tiền thuê đất, TK 3339- Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác được chuyển sang TK 3338- Thuế khác, phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp nhà nước; - Số dư các TK 3341- Phải trả xã viên, TK 3348- Phải trả người lao động khác được chuyển sang TK 334- Phải trả người lao động; - Số dư các TK 3383- Bảo hiểm xã hội, TK 3384- Bảo hiểm y tế, TK 3389- Bảo hiểm thất nghiệp và các khỏan khác phải nộp theo lương (nếu có) trên TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác được chuyển sang TK 335- Các khỏan phải nộp theo lương; - Số dư TK 3386- Nhận ký qũy, ký cược, TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện, TK 3388- Phải trả, phải nộp khác (trừ các khỏan lãi phải trả của họat động tín dụng nội bộ và các khỏan khác phải nộp theo lương) được chuyển sang TK 338- Phải trả khác; - Số dư TK 4111- Nguồn vốn góp của xã viên và số dư TK 4113- Nguồn vốn nhận liên doanh được chuyển sang TK 4111- Vốn góp của thành viên; - Số dư TK 4112- Nguồn vốn tích lũy của hợp tác xã và TK 4118- Nguồn vốn khác được chuyển sang TK 4118- Vốn khác; - Số dư TK 4114- Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của nhà nước được chuyển sang TK 442- Nguồn vốn trợ cấp, hỗ trợ không hòan lại của nhà nước; - Số dư các TK 4181- Qũy phát triển sản xuất, kinh doanh, TK 4182- Qũy dự phòng, TK 4188- Qũy khác được chuyển sang TK 418- Các qũy thuộc vốn chủ sở hữu. - Số dư TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước, TK 4212- Lợi nhuận chưa phân phối năm nay được kết chuyển sang TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;
-
HTX phi nông nghiệp áp dụng chế độ kế tóan ban hành theo Quyết định số 48/ 2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 và Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 4/10/2011 của Bộ Tài chính thực hiện chuyển đổi số dư các tài khỏan trên sổ kế tóan như sau: - Số dư TK 1113- Vàng, bạc, kim khí qúy, đá qúy và số dư TK 1123- Vàng bạc, kim khí qúy, đá qúy được chuyển sang theo dõi trên các TK 152- Vật liệu, dụng cụ, TK 156- Thành phẩm, hàng hóa (đối với vàng bạc, kim khí qúy, đá qúy được phân lọai là hàng tồn kho) và TK 1218- Đầu tư tài chính khác (đối với vàng bạc, kim khí qúy, đá qúy đầu tư để kiếm lời). - Các khỏan tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn đang phản ánh trên sổ chi tiết TK 121- Đầu tư tài chính ngắn hạn và các khỏan tiền gửi có kỳ hạn dài hạn đang phản ánh trên chi tiết TK 2218- Đầu tư tài chính dài hạn khác được chuyển sang TK 1211- Tiền gửi có kỳ hạn. Các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn khác đang phản ánh trên chi tiết TK 121- Đầu tư tài chính ngắn hạn và các khỏan đầu tư tài chính dài hạn khác đang phản ánh trên TK 2212- Vốn góp liên doanh, TK 2213- Đầu tư vào công ty liên kết và chi tiết TK 2218- Đầu tư tài chính dài hạn khác được chuyển sang TK 1218- Đầu tư tài chính khác; - Số dư TK 1381- Tài sản thiếu chờ xử lý; các khỏan ký qũy, ký cược ngắn hạn, các khỏan phải thu khác đang phản ánh trên TK 1388- Phải thu khác và số dư TK 244- Ký qũy, ký cược dài hạn được chuyển sang TK 138- Phải thu khác; - Số dư TK 142- Chi phí trả trước ngắn hạn, số dư TK 242- Chi phí trả trước dài hạn được chuyển sang TK 2421- Chi phí trả trước; - Số dư TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang được chuyển sang TK 2422- XDCB dở dang; - Số dư công cụ, dụng cụ đang phản ánh trên TK 153- Công cụ, dụng cụ được chuyển sang TK 152- Vật liệu, dụng cụ. Số dư thành phẩm đang phản ánh trên TK 155- Thành phẩm được chuyển sang TK 156- Thành phẩm, hàng hóa. - Số dư các khỏan dự phòng đang phản ánh trên các TK chi tiết của TK 159- Các khỏan dự phòng (TK 1591, TK 1592, TK 1593), số dư các khỏan dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn trên TK 229 được chuyển sang TK 229- Dự phòng tổn thất tài sản; - Số dư các TK 311- Vay ngắn hạn, TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả, TK 3411- Vay dài hạn và TK 3412- Nợ dài hạn chuyển sang TK 341- Phải trả nợ vay; - Số dư các TK 33311- Thuế GTGT đầu ra, TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu được chuyển sang TK 3331- Thuế GTGT phải nộp. - Số dư các TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt, TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu, TK 3335- Thuế thu nhập cá nhân, TK 3336- Thuế tài nguyên, TK 3337- Thuế nhà đất, tiền thuê đất, TK 3339- Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác được chuyển sang TK 3338- Thuế khác, phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp nhà nước; - Số dư TK 335- Chi phí phải trả và số dư TK 352- Dự phòng phải trả được chuyển sang TK 338- Phải trả khác; - Số dư TK 3381- Tài sản thừa chờ giải quyết, số dư TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện và số dư TK 3388- Phải trả, phải nộp khác (trừ các khỏan phải nộp theo lương) được chuyển sang TK 338- Phải trả khác; - Số dư các TK 3382- Kinh phí công đòan, TK 3383- Bảo hiểm xã hội, TK 3384- Bảo hiểm y tế, TK 3389- Bảo hiểm thất nghiệp và số dư các khỏan phải nộp theo lương khác được phản ánh trên TK 3388- Phải trả, phải nộp khác được chuyển sang TK 335- Các khỏan phải nộp theo lương; - Số dư TK 3386- Nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn và số dư TK 3414- Nhận ký qũy, ký cược dài hạn được chuyển sang TK 338- Phải trả khác; - Số dư TK 351- Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm (nếu có) được chuyển sang TK 418- Các qũy thuộc vốn chủ sở hữu; - Số dư TK 3353- Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ được chuyển sang TK 3532- Qũy phúc lợi; Số dư TK 3534- Qũy thưởng ban quản lý điều hành công ty được chuyển sang TK 3531- Qũy khen thưởng. - Số dư TK 356- Qũy phát triển khoa học công nghệ được chuyển sang TK 338- Phải trả khác; - Số dư TK 4111- Vốn đầu tư của chủ sở hữu được chuyển sang TK 4111- Vốn góp của thành viên; - Số dư TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước, TK 4212- Lợi nhuận chưa phân phối năm nay được kết chuyển sang TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; - Số dư các TK khác liên quan đến họat động tín dụng nội bộ của HTX phi nông nghiệp nếu có phát sinh được vận dụng nguyên tắc chuyển số dư trên sổ kế tóan quy định tại khỏan 1 Điều này để thực hiện.
-
Các nội dung khác đang phản ánh chi tiết trên các tài khỏan có liên quan nếu trái so với Thông tư này thì phải điều chỉnh lại theo quy định của Thông tư này.
-
Trong quá trình thực hiện chuyển số dư trên sổ kế tóan, nếu có vướng mắc, đề nghị các HTX phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/01/2018. Những quy định trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Thông tư này thay thế các nội dung áp dụng đối với HTX tại Quyết định số 48/ 2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế tóan doanh nghiệp nhỏ và vừa, Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 4/10/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quyết định số 48/ 2006/QĐ-BTC và Thông tư số 24/2010/TT- BTC ngày 23/2/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế tóan áp dụng cho HTX Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp và Nghề muối.
-
Các Bộ, ngành, Ủy ban Nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các HTX thực hiện Thông tư này.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Văn Hiếu
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-24-2017-tt-btc-huong-dan-che-do-ke-toan-hop-tac-xa-lien-hiep-hop-tac-xa--121361.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch