Thông tư số 18/2006/TT-BTCHướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính

Số hiệu
18/2006/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
13/03/2006
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách; Tài chính khác

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ kiểm sóat chi đối với các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính Thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm sóat chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước đối với các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Thông tư này hướng dẫn chế độ kiểm sóat chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước đối với các cơ quan nhà nước trực tiếp sử dụng kinh phí quản lý hành chính do ngân sách nhà nước cấp, có tài khỏan và có con dấu riêng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao biên chế và kinh phí quản lý hành chính (sau đây gọi tắt là đơn vị thực hiện chế độ tự chủ), bao gồm: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước; Tòa án nhân dân các cấp; Viện Kiểm sát nhân dân các cấp; Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương. - Ủy ban nhân dân xã, phường được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã thành phố trực thuộc tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương (được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ủy quyền) cho phép thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ. - Các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao biên chế và kinh phí quản lý hành chính nếu quyết định thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ. - Các cơ quan nhà nước đang thực hiện mở rộng thí điểm khóan biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Quyết định 192/2001/QĐ-TTg ngày 17/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ, từ năm 2006 chuyển sang thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ. Các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công An, Ban Cơ yếu Chính phủ và các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngòai được ngân sách nhà nước cấp kinh phí quản lý hành chính không thuộc đối tượng áp dụng tại Thông tư này.

  2. Nguyên tắc quản lý, cấp phát, thanh tóan các khỏan chi ngân sách nhà nước (bao gồm cả nguồn kinh phí giao để thực hiện chế độ tự chủ và nguồn kinh phí giao không thực hiện chế độ tự chủ) qua Kho bạc Nhà nước: 2.1. Tất cả các khỏan chi ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm sóat trong quá trình cấp phát thanh tóan. Các khỏan chi phải có trong dự tóan ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền quy định hoặc mức chi theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và đã được thủ trưởng đơn vị thực hiện chế độ tự chủ hoặc người được ủy quyền quyết định chi. 2.2. Mọi khỏan chi ngân sách nhà nước được hạch tóan bằng đồng Việt Nam, theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Các khỏan chi ngân sách nhà nước bằng ngọai tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch tóan chi bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngọai tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 2.3. Trong quá trình quản lý, thanh tóan, quyết tóan chi ngân sách nhà nước, các khỏan chi sai phải thu hồi.

Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi cho ngân sách nhà nước.

  1. Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, cấp phát và thanh tóan các khỏan chi ngân sách nhà nước. 3.1. Cơ quan chủ quản cấp trên: - Thực hiện giao dự tóan chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ tự chủ chi tiết thành hai phần: phần dự tóan giao thực hiện chế độ tự chủ được giao chung và nhóm mục chi khác; phần dự tóan giao không thực hiện chế độ tự chủ được giao theo 4 nhóm mục chi theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính. Điều chỉn dự tóan đã giao cho các đơn vị trực thuộc để thực hiện chế độ tự chủ theo quy định hiện hành. - Hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ tự chủ về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao theo chế độ quy định. 3.2. Đơn vị thực hiện chế độ tự chủ: - Sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Chịu sự kiểm tra, kiểm sóat của cơ quan tài chính và Kho bạc nhà nước trong quá trình thực hiện dự tóan ngân sách nhà nước được giao và quyết tóan ngân sách nhà nước theo đúng chế độ quy định. Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ. Quy chế quản lý và sử dụng tài sản công để sử dụng kinh phí tự chủ được giao, quản lý sử dụng tài sản công đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và gửi Kho bạc nhà nước để làm căn cứ kiểm sóat chi theo quy định; - Thủ trưởng đơn vị được chủ động bố trí, sử dụng kinh phí được giao để thực hiện chế độ tự chủ theo các nội dung, yêu cầu công việc được giao cho phù hợp để hòan thành nhiệm vụ, đảm bảo tiết kiệm và có hiệu quả; được quyết định mức chi cụ thể cho từng nội dung công việc trong phạm vi kinh phí được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chế độ tự chủ, song mức tối đa không vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định (trường hợp quy định khung mức chi, thì không vượt quá mức chi cụ thể do Bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan ở trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định). Trường hợp vi phạm, tùy theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3.3. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm sóat các hồ sơ, chứng từ và thực hiện chi trả, thanh tóan kịp thời các khỏan chi ngân sách nhà nước đủ điều kiện thanh tóan theo quy định. Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách nhà nước và xác nhận số chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước của các đơn vị thực hiện chế độ tự chủ. Kho bạc Nhà nước có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh tóan, chi trả và thông báo cho đơn vị thực hiện chế độ tự chủ và cơ quan tài chính biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong các trường hợp sau: - Chi không đúng mục đích, đối tượng theo dự tóan được giao. - Chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. - Không đủ các điều kiện chi theo quy định tại điểm 1.3 khỏan 1 mục II của Thông tư này. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

  2. Kiểm sóat, thanh tóan kinh phí quản lý hành chính được giao thực hiện chế độ tự chủ: 1.1. Nguồn kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ bao gồm: - Kinh phí ngân sách nhà nước cấp. - Các khỏan phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định để đảm bảo họat động của bộ máy thu phí, lệ phí theo quy định của cơ quan có thẩm quyền (trừ số phí, lệ phí được để lại mua sắm tại sản cố định và các quy định khác nếu có). Đối với khỏan kinh phí này, đơn vị phải mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước, chịu sự kiểm tra, kiểm sóat của Kho bạc Nhà nước về thu - chi phí, lệ phí theo các quy định của nhà nước về phí, lệ phí. - Các khỏan thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 1.2. Nội dung các khỏan kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ bao gồm: - Các khỏan chi thanh tóan cho cá nhân: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương; các khỏan đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khỏan thanh tóan khác cho cá nhân theo quy định; - Các khỏan chi nghiệp vụ chuyên môn: chi thanh tóan dịch vụ công cộng; chi phí thuê mướn; chi vật tư văn phòng; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; chi hội nghị; công tác phí trong nước; chi đòan ra; chi đòan vào; các khỏan chi đặc thù của ngành, chi may sắm trang phục (theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền); chi nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành; chi sửa chữa thường xuyên tài sản cố định phục vụ công tác chuyên môn. - Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư (ngòai kinh phí mua sắm và sửa chữa lớn tài sản cố định quy định tại điểm 2.1 khỏan 2 mục II của Thông tư này); - Các khỏan chi thường xuyên khác thuộc nội dung kinh phí thực hiện chế độ tự chủ; - Các khỏan chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí theo quy định, bao gồm: chi cho lao động trực tiếp thu phí, lệ phí (các khỏan tiền lương, tiền công, các khỏan đóng góp theo lương), trích qũy khen thưởng, qũy phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí lệ phí; chi phục vụ trực tiếp cho công việc thu phí, lệ phí (văn phòng phẩm, điện thọai, điện nước, công tác phí, công vụ phí); chi sửa chữa thường xuyên tài sản máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí, lệ phí, chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khỏan chi khác liên quan đến việc thu phí lệ phí. 1.3. Điều kiện chi trả, thanh tóan: Kho bạc Nhà nước chỉ thực hiện chi trả, thanh tóan kinh phí giao để thực hiện chế độ tự chủ cho các đơn vị khi có đủ các điều kiện sau: - Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự tóan để thực hiện chế độ tự chủ theo đúng quy định, cụ thể; + Về thẩm quyền giao dự tóan: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền dự tóan là cơ quan chủ quản cấp trên (đơn vị dự tóan cấp I hoặc đơn vị dự tóan cấp II nếu được đơn vị dự tóan cấp I ủy quyền); Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan tài chính đồng cấp được Ủy ban nhân dân ủy quyền. Riêng đối với cấp xã là quyết định giao dự tóan của Ủy ban nhân dân cấp xã. + Về hình thức dự tóan: Dự tóan giao cho các đơn vị thực hiện chế độ tự chủ phải tách riêng thành hai phần: phần kinh phí để thực hiện chế độ tự chủ được phân bổ chung vào nhóm mục chi khác; phần kinh phí giao không thực hiện chế độ tự chủ phân bổ theo 4 nhóm mục chi theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính. Trong cả hai phần nói trên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đều phải giao riêng nguồn tiết kiệm 10% để thực hiện cải cách tiền lương. - Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức được quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý sử dụng tài sản công, cụ thể: + Trường hợp đơn vị thực hiện chế độ tự chủ quyết định chi vượt quá mức chi quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ, nhưng không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, thì Kho bạc Nhà nước chỉ chấp nhận thanh tóan khi có văn bản đề nghị của thủ trưởng đơn vị. + Trường hợp đơn vị thực hiện chế độ tự chủ chưa gửi Quy chế chi tiêu nội bộ và quy chế quản lý, sử dụng tài sản công đến Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khỏan giao dịch, thì Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm sóat chi cho đơn vị theo các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. - Đã được Thủ trưởng đơn vị thực hiện chế độ tự chủ hoặc người được ủy quyền quyết định chi. - Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định liên quan đến từng khỏan chi (trừ khỏan thanh tóan tiền công tác phí theo hướng dẫn tại điểm 5.4 khỏan 5 mục I Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính; thanh tóan tiền cước sử dụng điện thọai công vụ tại nhà riêng và điện thọai di động hàng tháng theo hướng dẫn tại Thông tư số 29/2003/TT-BTC ngày 14/04/2003 của Bộ Tài chính). Tùy theo tính chất của từng khỏan chi, các hồ sơ, chứng từ thanh tóan bao gồm: + Đối với những khỏan chi thanh tóan cá nhân: chi lương và phụ cấp lương là danh sách những người hưởng lương (gửi lần đầu vào đầu năm), bảng tăng giảm biên chế, qũy tiền lương đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (gửi theo từng lần thanh tóan nếu có phát sinh). Đối với các khỏan chi lao động thuê ngòai như các khỏan tiền lương, tiền công, tiền nhuận bút là hợp đồng lao động của đơn vị với người lao động. + Đối với những khỏan chi nghiệp vụ chuyên môn là hồ sơ, chứng từ liên quan đến từng khỏan chi. + Đối với việc mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư là Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc quyết định chỉ định thầu của cấp có thẩm quyền (trường hợp mua sắm phải thực hiện đấu thầu theo quy định), hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ hoặc phiếu báo giá của đơn vị cung cấp hàng hóa dịch vụ (đối với trường hợp mua sắm với giá trị nhỏ và không có hợp đồng mua bán) hóa đơn bán hàng và các hồ sơ, chứng từ khác có liên quan. + Đối với các khỏan chi thường xuyên khác là bảng kê chứng từ thanh tóan có chữ ký của thủ trưởng, kế tóan trưởng hoặc người được ủy quyền; các hồ sơ, chứng từ khác có liên quan. + Đối với các khỏan chi phục vụ thu phí, lệ phí là hồ sơ liên quan đến từng khỏan chi. 1.4. Kiểm sóat, thanh tóan: 1.4.1. Hồ sơ thanh tóan: Khi có nhu cầu thanh tóan, ngòai các hồ sơ gửi một lần vào đầu năm (dự tóan chi ngân sách nhà nước; Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy chế quản lý sử dụng tài sản công,...), là đơn vị thực hiện chế độ tự chủ gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch các hồ sơ, tài liệu, chứng từ thanh tóan có liên quan bao gồm: - Giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước của đơn vị ghi rõ nội dung chi thuộc nguồn kinh phí giao để thực hiện chế độ tự chủ và chi tiết theo đúng quy định của mục lục ngân sách nhà nước làm căn cứ để Kho bạc Nhà nước kiểm sóat và hạch tóan chi ngân sách nhà nước; - Các hồ sơ, chứng từ khác phù hợp với tính chất của từng khỏan chi theo quy định tại điểm 1.3 khỏan 1 mục II của Thông tư này. 1.4.2. Kho bạc Nhà nước kiểm sóat hồ sơ thanh tóan của đơn vị, bao gồm: - Kiểm sóat, đối chiếu các khỏan chi so với dự tóan ngân sách nhà nước được giao, đảm bảo chi có trong dự tóan ngân sách nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện chế độ tự chủ; - Kiểm tra, kiểm sóat tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quy định đối với từng khỏan chi; - Kiểm tra, kiểm sóat các khỏan chi đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. 1.4.3. Sau khi kiểm sóat hồ sơ, chứng từ chi của đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, Kho bạc Nhà nước thực hiện: - Trường hợp đảm bảo đầy đủ các điều kiện chi trả theo quy định, Kho bạc Nhà nước thực hiện chi trả, thanh tóan cho đơn vị thực hiện chế độ tự chủ theo quy định tại tiết 1.5.2 điểm 1.5 khỏan 1 mục II của Thông tư này; - Trường hợp chưa đủ điều kiện thanh tóan, nhưng thuộc đối tượng được tạm ứng, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục tạm ứng cho đơn vị thực hiện chế độ tự chủ theo quy định tại tiết 1.5.1 điểm 1.5 khỏan 1 mục II của Thông tư này; - Trường hợp không đủ điều kiện chi theo quy định, Kho bạc Nhà nước được phép từ chối chi trả, thanh tóan và thông báo để đơn vị thực hiện chế độ tự chủ biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định từ chối thanh tóan của mình. 1.5. Phương thức chi trả, thanh tóan: Việc chi trả, thanh tóan được thực hiện dưới hai hình thức tạm ứng và thanh tóan: 1.5.1. Tạm ứng:

a) Đối tượng tạm ứng: - Chi quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn chưa đủ điều kiện thanh tóan; - Tạm trích chi bổ sung thu nhập tăng thêm từ nguồn kinh phí tiết kiệm; - Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư chưa đủ điều kiện thanh tóan hoặc tạm ứng theo hợp đồng.

b) Mức tạm ứng: Mức tạm ứng tùy thuộc vào tính chất của từng khỏan chi theo đề nghị của đơn vị thực hiện chế độ tự chủ và phù hợp với tiến độ thực hiện. Mức tạm ứng tối đa không vượt quá dự tóan ngân sách nhà nước đơn vị được giao để thực hiện chế độ tự chủ.

c) Trình tự, thủ tục tạm ứng: - Đơn vị thực hiện chế độ tự chủ gửi Kho bạc Nhà nước các hồ sơ, tài liệu liên quan dến từng khỏan chi theo quy định tại điểm 1.3 khỏan 1 mục II Thông tư này kèm theo giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước (tạm ứng) chi tiết đến chương, lọai, khỏan, mục của mục lục ngân sách nhà nước, trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để Kho bạc Nhà nước có căn cứ giải quyết và theo dõi khi thanh tóan tạm ứng; - Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm sóat nội dung các hồ sơ, tài liệu, nếu đủ điều kiện theo quy định thì làm thủ tục tạm ứng cho đơn vị.

d) Thanh tóan tạm ứng: Khi thanh tóan tạm ứng, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ có trách nhiệm gửi đến Kho bạc Nhà nước giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng chi tiết đến chương, lọai, khỏan, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách nhà nước, kèm theo các hồ sơ, chứng từ có liên quan để Kho bạc Nhà nước kiểm sóat, thanh tóan. - Trường hợp đủ điều kiện quy định, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh tóan tạm ứng cho đơn vị: + Nếu số đề nghị thanh tóan lớn hơn số đã tạm ứng: căn cứ vào giấy đề nghị thanh tóan của đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh tóan (số đã tạm ứng) và yêu cầu đơn vị lập giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước để cấp thanh tóan bổ sung cho đơn vị (phần chênh lệch số đề nghị thanh tóan lớn hơn số đã tạm ứng); + Nếu số đề nghị thanh tóan nhỏ hơn số đã cấp tạm ứng: căn cứ giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng của đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh tóan (bằng số đề nghị thanh tóan tạm ứng) và tiếp tục theo dõi số tạm ứng còn lại của đơn vị (phần chênh lệch số tạm ứng lớn hơn số đề nghị thanh tóan). - Trường hợp số tạm ứng chưa đủ điều kiện thanh tóan, các đơn vị thực hiện chế độ tự chủ có thể thanh tóan trong tháng sau, qúy sau. Sau ngày 31/12 hàng năm, số tạm ứng từ nguồn kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ chưa đủ thủ tục thanh tóan được tiếp tục thanh tóan trong thời gian chỉnh lý quyết tóan và quyết tóan vào niên độ ngân sách năm trước. Trường hợp hết thời gian chỉnh lý quyết tóan mà vẫn chưa đủ thủ tục thanh tóan, khỏan tạm ứng đó được chuyển sang năm sau cùng với việc chuyển nguồn kinh phí tương ứng sang năm sau (phần kinh phí này không được xác định là kinh phí tiết kiệm chuyển năm sau) để thực hiện thanh tóan và quyết tóan vào ngân sách năm sau. 1.5.2. Thanh tóan:

a) Các khỏan thanh tóan bao gồm: - Các khỏan chi thanh tóan cá nhân; - Các khỏan chi đủ điều kiện thanh tóan trực tiếp; - Các khỏan tạm ứng đủ điều kiện từ tạm ứng sang thanh tóan tạm ứng.

b) Mức thanh tóan: Mức thanh tóan căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chi ngân sách nhà nước theo đề nghị của đơn vị thực hiện chế độ tự chủ. Mức thanh tóan tối đa không được vượt quá dự tóan ngân sách nhà nước năm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị để thực hiện chế độ tự chủ (bao gồm cả chi tạm ứng chưa được thu hồi).

c) Trình tự, thủ tục thanh tóan: - Khi có nhu cầu chi trả, thanh tóan, các đơn vị thực hiện chế độ tự chủ gửi Kho bạc Nhà nước các hồ sơ, tài liệu, chứng từ thanh tóan có liên quan theo chế độ quy định; - Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm sóat tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, chứng từ; đối chiếu với dự tóan ngân sách nhà nước được giao. Trường hợp đủ điều kiện như quy định tại điểm 1.3 khỏan 1 mục II của Thông tư này, thì thực hiện thanh tóan trực tiếp cho các đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc thanh tóan, chi trả qua đơn vị thực hiện chế độ tự chủ. 1.6. Kiểm sóat, thanh tóan đối với một số khỏan chi chủ yếu: 1.6.1. Các khỏan chi thanh tóan cá nhân: Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm sóat các khỏan chi này như sau: - Đối với lương cấp bậc, chức vụ và sinh họat phí: căn cứ vào danh sách chi trả lương, phụ cấp lương đối chiếu với bảng đăng ký biên chế, qũy lương, sinh họat phí năm (hoặc bản đăng ký điều chỉnh được cơ quan nhà nước của đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, Kho bạc Nhà nước thanh tóan cho đơn vị để chi trả cho người được hưởng theo quy định hiện hành. - Đối với các khỏan thanh tóan cho các cá nhân thuê ngòai: căn cứ vào dự tóan ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị để thực hiện chế độ tự chủ; nội dung thanh tóan theo hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng lao động; giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước của đơn vị, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh tóan trực tiếp cho người được hưởng hoặc qua đơn vị để thanh tóan cho người được hưởng. - Đối với phần chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức từ nguồn kinh phí tiết kiệm: căn cứ vào giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước của đơn vị (trong đó ghi rõ nội dung chi trả thu nhập tăng thêm từ nguồn kinh phí tiết kiệm) và quy định tại tiết g khỏan 2 mục II Thông tư số 03/2006/TTLB-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ, Kho bạc Nhà nước kiểm tra đảm bảo hệ số tăng thêm của qũy tiền lương không tối đa không quá 1,0 (một) lần so với mức tiền lương cấp bậc chức vụ do Nhà nước quy định, cụ thể: + Trong năm, sau khi thực hiện qúy trước, nếu xét thấy đơn vị có khả năng tiết kiệm được kinh phí; thủ trưởng đơn vị căn cứ vào số kinh phí dự kiến tiết kiệm được lập giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước (tạm ứng) để tạm chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức trong đơn vị theo qúy; Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng theo mức thủ trưởng đơn vị đề nghị đảm bảo trong phạm vi dự tóan được giao và tối đa không vượt quá 60% qũy tiền lương cấp bậc, chức vụ một qúy của đơn vị. + Kết thúc năm ngân sách, sau khi đơn vị xác định được chính xác số thực tiết kiệm, căn cứ vào đề nghị thanh tóan tạm ứng (phần tạm ứng chi thu nhập tăng thêm) của đơn vị, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thanh tóan phần chi thu nhập tăng thêm cho đơn vị và thu hồi phần kinh phí đã tạm ứng. Trường hợp đơn vị đã tạm ứng vượt quá số thực tiết kiệm, Kho bạc Nhà nước cho chuyển tạm ứng sang năm sau để thực hiện thu hồi bằng cách giảm trừ vào số tiết kiệm năm sau của đơn vị. 1.6.2. Các khỏan chi nghiệp vụ chuyên môn:

Căn cứ vào dự tóan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị để thực hiện chế độ tự chủ, giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước vào các hồ sơ, chứng từ có liên quan đến từng khỏan chi; Kho bạc Nhà nước thực hiện đối chiếu với các điều kiện chi theo quy định tại điểm 1.3 khỏan 1 mục II Thông tư này, tiêu chuẩn, định mức chế độ chi được quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị cho từng nội dung công việc để kiểm sóat, thanh tóan cho đơn vị, song mức tối đa không được vượt tiêu chuẩn, chế độ, định mức chi tiêu hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Trường hợp đơn vị thực hiện chế độ tự chủ đề nghị chi vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ được quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ, song chưa vượt mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc đơn vị chưa gửi Quy chế chi tiêu nội bộ tới Kho bạc Nhà nước, thì Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm sóat chi theo quy định tại điểm 1.3 khỏan 1 mục II Thông tư này. Trường hợp các khỏan chi chưa đủ điều kiện thanh tóan, thì đơn vị đề nghị Kho bạc Nhà nước tạm ứng theo quy định. 1.6.3. Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư: -

Căn cứ vào dự tóan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị để thực hiện chế độ tự chủ, giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước (thanh tóan) và các hồ sơ, chứng từ có liên quan; Kho bạc Nhà nước thực hiện đối chiếu với các điều kiện chi theo quy định tại điểm 1.3 khỏan 1 mục II Thông tư này, kiểm tra theo các quy định của Nhà nước về các hình thức mua sắm (đấu thầu, chào hàng cạnh tranh, chỉ định thầu...), nếu đủ điều kiện theo quy định thì làm thủ tục thanh tóan trực tiếp bằng chuyển khỏan cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc thanh tóan bằng tiền mặt (đối với các khỏan chi giá trị nhỏ) qua đơn vị thực hiện chế độ tự chủ để chi trả cho đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ. - Trường hợp các khỏan chi chưa đủ điều kiện thanh tóan trực tiếp, Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng cho đơn vị thực hiện chế độ tự chủ. +

Căn cứ giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước (tạm ứng) và các hồ sơ, chứng từ có liên quan của đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, Kho bạc Nhà nước tạm ứng bằng chuyển khỏan để thanh tóan cho đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc thanh tóan bằng tiền mặt cho đơn vị thực hiện chế độ tự chủ để đơn vị thanh tóan cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. + Sau khi thực hiện chi, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ có trách nhiệm thanh tóan số đã tạm ứng với Kho bạc Nhà nước theo chế độ quy định.

Căn cứ hồ sơ, chứng từ có liên qua kèm theo giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng của đơn vị, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra, kiểm sóat, nếu đủ điều kiện thanh tóan được quy định tại điểm 1.3 khỏan 1 mục II của Thông tư này, thì làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh tóan cho đơn vị theo quy định tại tiết 1.5.1 điểm 1.5 khỏan 1 mục II của Thông tư này. 1.6.4. Kiểm sóat các khỏan chi phục vụ công tác thu phí, lệ phí :

Căn cứ chế độ thu - chi phí, lệ phí, Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, Kho bạc Nhà nước kiểm sóat, thanh tóan cho đơn vị, đảm bảo theo đúng nội dung chi và không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 1.6.5. Kiểm sóat, thanh tóan đối với những khỏan chi khác: Các khỏan chi khác trong nội dung kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ, nhưng không thuộc 4 nội dung chi nêu trên thì Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm sóat và thanh tóan cho đơn vị như sau: - Đối với những khỏan chi đủ điều kiện thanh tóan trực tiếp, Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm sóat các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi theo chế độ quy định và thực hiện thanh tóan trực tiếp cho đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ; - Đối với những khỏan chi chưa thực hiện được việc thanh tóan trực tiếp: căn cứ vào dự tóan ngân sách nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao để thực hiện chế độ tự chủ và giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước (tạm ứng), Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng cho đơn vị. Đầu tháng sau, chậm nhất vào ngày 5 hàng tháng, đơn vị phải lập bảng kê chứng từ thanh tóan kèm các hồ sơ, chứng từ liên quan gửi Kho bạc Nhà nước để làm thủ tục thanh tóan tạm ứng.

Căn cứ bảng kê chứng từ thanh tóan và kiểm tra, đối chiếu với tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi được quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, các hồ sơ, chứng từ có liên quan, nếu đủ điều kiện quy định, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh tóan tạm ứng cho đơn vị. Đơn vị tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ thanh tóan và quyết định chi tiêu của mình. 1.7. Kiểm sóat, thanh tóan việc sử dụng các khỏan kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm: - Các khỏan kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được chỉ được sử dụng cho các nội dung sau: + Bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức theo hệ số tăng thêm qũy tiền lương, nhưng tối đa không quá 1,0 (một) lần so với qũy tiền lương tính theo mức tiền lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy định; + Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích; + Chi cho các họat động phúc lợi trong cơ quan; + Chi trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động kể cả những trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; + Trường hợp xét thấy khả năng kinh phí tiết kiệm không ổn định, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ có thể trích một phần số tiết kiệm được để lập Qũy dự phòng ổn định thu nhập. -

Căn cứ Quy chế chi tiêu nội bộ, Quyết định của thủ trưởng đơn vị thực hiện chế độ tự chủ về việc sử dụng kinh phí tiết kiệm được và thông báo xét duyệt (thẩm định) quyết tóan chi ngân sách hàng năm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm sóat và thanh tóan, chi trả cho đơn vị.

  1. Kiểm sóat, thanh tóan kinh phí được giao không thực hiện chế độ tự chủ: 2.1. Nội dung kinh phí được giao không thực hiện chế độ tự chủ bao gồm: - Chi sửa chữa lớn tài sản cố định, chi mua sắm tài sản cố định có giá trị lớn mà kinh phí thường xuyên không đáp ứng được, kinh phí thực hiện đề án trang cấp trang thiết bị và phương tiện làm việc được cấp có thẩm quyền duyệt (nếu có); - Chi đóng niên liễm làm cho các tổ chức quốc tế, vốn đối ứng các dự án theo hiệp định (nếu có); - Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao sau thời điểm đơn vị được giao kinh phí thực hiện chế độ tự chủ; kinh phí bố trí để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù như kinh phí hỗ trợ, bồi dưỡng, phụ cấp cho tổ chức, cá nhân ngòai cơ quan theo quy định; kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế lớn được bố trí kinh phí riêng; - Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; - Kinh phí thực hiện tinh giảm biên chế; - Kinh phí đào tạo cán bộ, công chức; - Kinh phí nghiên cứu khoa học; - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo dự án được duyệt. 2.2. Kiểm sóat thanh tóan: Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm sóat, thanh tóan các khỏan kinh phí được giao không thực hiện chế độ tự chủ cho đơn vị theo chế độ quy định hiện hành về kiểm sóat chi thường xuyên; chi đầu tư xây dựng cơ bản và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản.

  2. Xử lý kinh phí cuối năm: - Đối với kinh phí giao để thực hiện chế độ tự chủ: + Số dư tạm ứng được tiếp tục thanh tóan trong thời gian chỉnh lý quyết tóan và quyết tóan vào niên độ ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp hết thời gian chỉnh lý quyết tóan vẫn không đủ điều kiện thanh tóan, đơn vị có văn bản đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch chuyển tạm ứng cùng với việc chuyển nguồn kinh phí tương ứng sang năm sau để thực hiện thanh tóan, quyết tóan vào niên độ ngân sách năm sau (phần kinh phí này không được xác định là kinh phí tiết kiệm chuyển năm sau của đơn vị). + Số dư dự tóan kinh phí thực hiện chế độ tự chủ và kinh phí tiết kiệm của đơn vị được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

Căn cứ vào số dư dự tóan, kết quả tiết kiệm và tình hình sử dụng kinh phí tiết kiệm của đơn vị, Kho bạc Nhà nước thực hiện chuyển số dư dự tóan và kinh phí tiết kiệm chưa sử dụng hết sang năm sau cho đơn vị. - Đối với kinh phí giao không thực hiện chế độ tự chủ, cuối năm không sử dụng hết được xử lý theo các quy định hiện hành.

  1. Hạch tóan kế tóan, quyết tóan: Đối với các khỏan chi thực hiện chế độ tự chủ, đơn vị và Kho bạc Nhà nước hạch tóan theo đúng quy định của mục lục ngân sách (chương, lọai, khỏan, mục, tiểu mục). Đối với các khỏan chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức được hạch tóan vào mục 108; chi khen thưởng hạch tóan vào mục 104; chi phúc lợi và trợ cấp thêm ngòai chính sách chung cho người tự nguyện về nghỉ việc trong quá trình tổ chức sắp xếp lại lao động được hạch tóan vào mục 105. Đối với việc lập qũy dự phòng ổn định thu nhập của đơn vị, khi đơn vị trích lập qũy hạch tóan vào tiểu mục 16 mục 134 của mục lục ngân sách nhà nước; khi đơn vị rút chi từ qũy này, Kho bạc Nhà nước và đơn vị thực hiện hạch tóan theo đúng mục chi thực tế tương ứng với từng nội dung chi của qũy. Đơn vị thực hiện chế độ tự chủ và Kho bạc Nhà nước hạch tóan và quyết tóan kinh phí theo đúng các mục chi của mục lục ngân sách nhà nước; xác nhận số thực chi theo mục lục ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch là cơ sở để đơn vị lập quyết tóan gửi cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  2. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; thay thế quy định về kiểm sóat chi đối với đơn vị thực hiện khóan chi theo quy định tại Thông tư 81/2002/TT-BTC ngày 16 tháng 09 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm sóat chi đối với cơ quan hành chính nhà nước thực hiện khóan biên chế và kinh phí quản lý hành chính; đơn vị thực hiện chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.

  3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp cơ quan quản lý hành chính nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và thực hiện Thông tư này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-18-2006-tt-btc-huong-dan-che-do-kiem-soat-chi-doi-voi-cac-co-quan-nha-nuoc-thuc-hien-che-do-tu-chu-tu-chiu-trach-nhiem-ve-su-dung-bien-che-va-kinh-phi-quan-ly-hanh-chinh--16407.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan