Thông tư số 64/1999/TT-BTChướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận sau thuế và quản lý các quỹ trong doanh nghiệp Nhà nước

Số hiệu
64/1999/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
07/06/1999

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận sau thuế và quản lý các qũy trong các doanh nghiệp Nhà nước

Căn cứ Nghị định số 59/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ về Quy chế quản lý và tài chính và hạch tóan kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước và Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 59/CP nói trên; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý các qũy trong các doanh nghiệp Nhà nước như sau: I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước họat động kinh doanh, bao gồm Tổng công ty, các doanh nghiệp thành viên hạch tóan kinh tế của Tổng công ty, doanh nghiệp độc lập khác thuộc mọi ngành kinh tế do Trung ương và địa phương quản lý. Các doanh nghiệp Nhà nước họat động công ích được thành lập theo Nghị định số 56/CP ngày 2/10/1996 của Chính phủ; các doanh nghiệp trong các cơ sở đào tạo, nghiên cứu được thành lập theo Quyết định số 68/1998/ QĐ-TTg ngày 27/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện chế độ phân phối lợi nhuận riêng, không áp dụng Thông tư này. II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ A. LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP:

  1. Lợi nhuận thực hiện cả năm là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ họat động kinh doanh và lợi nhuận họat động khác.

a) Lợi nhuận họat động kinh doanh: Là khỏan chênh lệch giữa tổng doanh thu và giá thành tòan bộ của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong năm tài chính của doanh nghiệp.

b) Lợi nhuận họat động khác bao gồm: - Lợi nhuận từ họat động tài chính là số thu lớn hơn số chi phí của các họat động tài chính, bao gồm: họat động cho thuê tài sản; mua bán chứng khóan; mua bán ngọai tệ; lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh; lãi cho vay vốn; lợi tức cổ phần và lợi nhuận được chia từ phần vốn góp liên doanh hợp doanh; hòan nhập số dư khỏan dự phòng giảm giá đầu tư chứng khóan. - Lợi nhuận họat động bất thường là số thu lớn hơn số chi của các họat động bất thường, bao gồm: khỏan phải trả nhưng không trả được do phía chủ nợ; khỏan nợ khó đòi đã duyệt bỏ nay thu hồi được; lợi nhuận từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; khỏan thu vật tư, tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt mất mát; khỏan chênh lệch do thanh lý, nhượng bán tài sản; lợi nhuận các năm trước phát hiện năm nay; hòan nhập số dư các khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi; tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa khi hết hạn bảo hành.

  1. Nhà nước để lại khỏan lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhằm mục đích chủ yếu bổ sung vốn kinh doanh, lập qũy dự phòng tài chính để tự bù đắp một phần rủi ro; đồng thời chăm lo lợi ích vật chất cho người lao động trong doanh nghiệp. B. PHẦN LỢI NHUẬN SAU THUẾ: Sau khi chuyển lỗ theo Điều 22 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập theo Luật định, lợi nhuận còn lại được phân phối theo trình tự sau đây:

  2. Bù khỏan lỗ các năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế;

  3. Nộp tiền thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành;

  4. Trả tiền phạt vi phạm pháp luật Nhà nước như: vi phạm Luật thuế, Luật giao thông, Luật môi trường, Luật thương mại và quy chế hành chính..., sau khi đã trừ tiền bồi thương tập thể hoặc cá nhân gây ra (nếu có);

  5. Trừ các khỏan chi phí thực tế đã chi nhưng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế;

  6. Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có);

  7. Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khỏan (1, 2, 3, 4, 5) được phân phối như sau: 6.1. Trích 10% vào qũy dự phòng tài chính. Khi số dư của qũy này bằng 25% vốn điều lệ của doanh nghiệp thì không trích nữa; 6.2. Trích tối thiểu 50% vào qũy đầu tư phát triển; 6.3. Trích 5% vào qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm. Khi số dư qũy này đạt 6 tháng lương thực hiện của doanh nghiệp thì không trích nữa; 6.4. Đối với một số ngành đặc thù (như ngân hàng thương mại, bảo hiểm,...) mà pháp luật quy định phải trích lập các qũy đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế thì doanh nghiệp trích lập theo các quy định đó; 6.5. Chia lãi cổ phần trong trường hợp phát hành cổ phiếu; 6.6. Số lợi nhuận còn lại sau khi trích các qũy (6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5) được trích lập Qũy khen thưởng và Qũy phúc lợi. Mức trích tối đa cho cả 2 qũy căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước (vốn Nhà nước nói ở đây là số trung bình cộng của số dư vốn Nhà nước tại các thời điểm 1/1 và cuối mỗi qúy của năm), như sau:

a) 3 tháng lương thực hiện cho các trường hợp: - Doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận nói trên năm nay bằng hoặc cao hơn năm trước. - Doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, đầu tư mở rộng kinh doanh đang trong thời gian được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước nếu có tỷ suất lợi nhuận thấp hơn năm trước khi đầu tư.

b) 2 tháng lương thực hiện, nếu tỷ suất lợi nhuận năm nay thấp hơn năm trước. Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị) sau khi lấy ý kiến tham gia của Ban chấp hành công đòan quyết định tỷ lệ phân chia số tiền vào mỗi qũy. Sau khi trích đủ qũy khen thưởng, qũy phúc lợi theo mức quy định trên thì bổ sung tòan bộ số lợi nhuận còn lại vào Qũy đầu tư phát triển.

  1. Thủ tục và thời điểm trích lập các qũy. 7.1. Trên cơ sở báo cáo tài chính hàng quí về số lợi nhuận thực hiện, doanh nghiệp kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định, lợi nhuận còn lại được tạm trích vào các qũy quy định ở Mục II nói trên, nhưng số tạm trích vào các qũy không vượt quá 70% tổng số lợi nhuận sau thuế của qúy đó. 7.2. Sau khi công bố công khai báo cáo tài chính năm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, doanh nghiệp được phân phối tòan bộ số lợi nhuận sau thuế cả năm theo quyđịnh ở Mục B Thông tư này. C. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CÁC QŨY DOANH NGHIỆP:

  2. Qũy đầu tư phát triển để: 1.1. Bổ sung vào vốn kinh doanh của Nhà nước: - Để đầu tư mở rộng quy mô họat động kinh doanh và đổi mới công nghệ, trang thiết bị, điều kiện làm việc của doanh nghiệp; - Góp vốn liên doanh, mua cổ phiếu, góp vốn cổ phần theo quy định hiện hành; - Đối với các doanh nghiệp Nhà nước làm nhiệm vụ thu mua, chế biến nông, lâm, hải sản được dùng qũy này để trực tiếp đầu tư phát triển vùng nguyên liệu, hoặc cho các thành phần kinh tế khác vay vốn phát triển vùng nguyên liệu cung cấp cho doanh nghiệp.

Căn cứ vào nhu cầu đầu tư và khả năng của qũy, Hội đồng quản trị, giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị) quyết định hình thức và biện pháp đầu tư theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo tòan và phát triển vốn. 1.2. Trích nộp Qũy đầu tư phát triển của Tổng công ty Nhà nước (nếu là thành viên của Tổng công ty) theo tỷ lệ do Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định hàng năm. 1.3. Trường hợp cần thiết, Nhà nước có thể điều động một phần qũy đầu tư phát triển của doanh nghiệp để đầu tư phát triển doanh nghiệp Nhà nước khác. Bộ Tài chính, sau khi thống nhất với cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp, quyết định việc điều động này.

  1. Qũy dự phòng tài chính để: 2.1. Bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh sau khi đã được bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất và của tổ chức bảo hiểm. 2.2. Trích nộp để hình thành Qũy dự phòng tài chính của Tổng công ty (nếu là thành viên của Tổng công ty) theo tỷ lệ do Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định hàng năm.

  2. Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm để: 3.1- Trợ cấp cho người lao động đã làm việc tại doanh nghiệp từ một năm trở lên bị mất việc làm tạm thời theo quy định của Nhà nước; chi đào tạo lại chuyên môn, kỹ thuật cho người lao động do thay đổi công nghệ hoặc chuyển sang công việc mới, đặc biệt là đào tạo nghề dự phòng cho lao động nữ của doanh nghiệp. Qũy này chỉ dùng trợ cấp cho người lao động mất việc làm do các nguyên nhân khách quan như: lao động dôi ra vì thay đổi công nghệ, do liên doanh, do thay đổi tổ chức trong khi chưa bố trí công việc khác, hoặc chưa kịp giải quyết cho thôi việc. 3.2. Đối với những doanh nghiệp là thành viên của Tổng công ty Nhà nước, mà việc trợ cấp mất việc làm do Tổng công ty đảm nhận theo Quy chế tài chính Tổng công ty thì doanh nghiệp thành viên trích nộp để hình thành Qũy dự phòng trợ cấp mất việc của Tổng công ty theo tỷ lệ do Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định hàng năm. Mức trợ cấp cho từng trường hợp cụ thể do Giám đốc Quyết định sau khi có ý kiến của Chủ tịch công đòan doanh nghiệp.

  3. Qũy phúc lợi để: 4.1. Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xâydựng các công trình phúc lợi công cộng của doanh nghiệp, góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành, hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng thỏa thuận. 4.2. Chi cho các họat động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên doanh nghiệp. 4.3. Đóng góp cho qũy phúc lợi xã hội (các họat động từ thiện, phúc lợi xã hội công cộng...). 4.4. Trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ công nhân viên doanh nghiệp. 4.5. Ngòai ra có thể chi trợ cấp khó khăn cho người lao động của doanh nghiệp đã nghỉ hưu, mất sức lâm vào hòan cảnh khó khăn, không nơi nương tựa, xây nhà tình nghĩa, từ thiện. 4.6. Trích nộp để hình thành Qũy phúc lợi tập trung của Tổng công ty (nếu là thành viên Tổng công ty) theo tỷ lệ do Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định. Giám đốc doanh nghiệp phối hợp với Ban chấp hành công đòan doanh nghiệp để quản lý và sử dụng qũy này.

  4. Qũy khen thưởng để: 5.1. Thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳ cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. Mức thưởng do Giám đốc doanh nghiệp quyết định sau khi có ý kiến tham gia của tổ chức Công đòan và trên cơ sở năng suất lao động, thành tích công tác của mỗi cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. 5.2. Thưởng cho những cá nhân và đơn vị bên ngòai doanh nghiệp có quan hệ kinh tế đã hòan thành tốt những điều kiện của hợp đồng, đóng góp có hiệu quả vào họat động kinh doanh của doanh nghiệp. Mức thưởng do Giám đốc doanh nghiệp quyết định. 5.3. Trích nộp để hình thành Qũy khen thưởng tập trung của Tổng công ty (nếu là thành viên Tổng công ty) theo tỷ lệ do Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định. D. TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC:

  5. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị) chịu trách nhiệm về xác định chính xác các khỏan lợi nhuận của doanh nghiệp, phân phối và sử dụng các khỏan lợi nhuận sau thuế theo đúng các quy định tại Thông tư này. Việc trích lập và sử dụng các qũy của doanh nghiệp phải công khai trước các cơ quan quản lý của Nhà nước và tập thể lao động của doanh nghiệp.

  6. Cơ quan quản lý tài chính Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra việc phân phối các khỏan lợi nhuận sau thuế, việc trích lập và sử dụng các qũy của doanh nghiệp theo quy định của Thông tư này. Nếu phát hiện doanh nghiệp thực hiện sai thì yêu cầu các doanh nghiệp phải sửa sai. Nếu vi phạm thì tùy theo lỗi nặng nhẹ mà áp dụng các hình thức thích hợp: xử lý phạt hành chính, bồi thường vật chất hoặc bị giảm trừ 2 qũy phúc lợi và khen thưởng theo các quy định của pháp luật hiện hành. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này áp dụng cho việc phân phối lợi nhuận sau thuế từ năm tài chính 1999 và thay thế cho Thông tư số 70 TC/TCDN ngày 5/11/1996 của Bộ Tài chính. Các cơ quan quản lý doanh nghiệp và các doanh nghiệp Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-64-1999-tt-btc-huong-dan-che-do-phan-phoi-loi-nhuan-sau-thue-va-quan-ly-cac-quy-trong-doanh-nghiep-nha-nuoc--6691.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan