Thông tưhướng dẫn chế độ quản lý nguồn vốn vay của Quỹ hợp tác kinh tế hải ngoại Nhật bản (OECF) cho các dự án XDCB
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 13/11/1994
Toàn văn
v¨n phßng quèc héi THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 95 TC/ĐT NGÀY 14/11/1994 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN VAY CỦA QŨY HỢP TÁC KINH TẾ HẢI NGỌAI NHẬT BẢN (OECF) CHO CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN
Căn cứ Nghị định số 117-CP ngày 20-10-1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định số 58-CP ngày 30-8-1993 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngòai và Nghị định số 20-CP ngày 15-3-1994 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
Căn cứ vào các Hiệp định tín dụng đã kỹ giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Qũy hợp tác kinh tế hải ngọai Nhật Bản (OECF); Sau khi thống nhất với Ủy ban Kế họach Nhà nước và Ngân hàng nước Việt Nam; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý nguồn vốn vay của OECF cho các dự án xây dựng cơ bản như sau: I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1- Nguồn vốn ODA là khỏan vay nợ nước ngòai của Chính phủ, vì vậy tòan bộ tiền vay phải được cân đối vào ngân sách Nhà nước. Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối nguồn vốn vay vào ngân sách Nhà nước và để trả nợ cho nước ngòai khi đến hạn trả nợ (bao gồm cả gốc và lãi). 2- Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn này được phân thành 2 lọai: - Các dự án thuộc đối tượng được cấp phát vốn theo chế độ cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước hiện hành bao gồm các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và các dự án khác không có khả năng thu hồi vốn theo quy định tại Nghị định số 177-CP ngày 20-10-1994 của Chính phủ. - Các dự án không thuộc đối tượng trên, Chủ đầu tư phải vay lại nguồn vốn này. 3- Bộ Tài chính trực tiếp quản lý, cấp phát vốn cho các dự án thuộc đối tượng cấp phát vốn ngân sách và cho vay đối với các dự án thuộc đối tượng tín dụng ưu đãi. 4- Cơ quan chủ quản đầu tư và chủ đầu tư có trách nhiệm cấp và trình duyệt kế họach đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn này và nguồn vốn đối ứng trong nước cần thiết hàng năm theo chế độ quy định. 5- Các Chủ đầu tư có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích và phù hợp với các điều kiện đã cam kết trong Hiệp định tín dụng. Đối với các dự án thuộc đối tượng phải vay lại, Chủ đầu tư có trách nhiệm trả nợ (cả gốc và lãi vay) đúng quy định. II- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1- Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện nghiệp vụ thanh tóan đối ngọai và quản lý khỏan vay đối với OECF và được hưởng phí dịch vụ 0,07%/năm trên số dư nợ OECF. 2- Bộ Tài chính (Tổng cục Đầu tư phát triển) thực hiện việc cấp phát thanh tóan vốn cho các dự án thuộc đối tượng ngân sách cấp phát và cho vay đối với các dự án thuộc đối tượng phải vay lại. Đối với các dự án phải vay lại, Tổng cục Đầu tư phát triển được hưởng phí phục vụ 0,20%/năm trên số dư nợ vay. 3- Ngay sau khi rút vốn vay, Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngọai và Tổng cục Đầu tư phát triển) bản kê rút vốn kèm thông báo trả tiền của Ngân hàng Nhật Bản. Bộ Tài chính làm thủ tục ghi thu ngân sách Nhà nước và ghi chi cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư. Tỷ giá hối đóai giữa đồng Yên với đồng Việt Nam để họach tóan ngân sách là tỷ giá bán ra do Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam công bố tại thời điểm thanh tóan qua ngân sách Nhà nước. 4- Kế họach đầu xây dựng cơ bản hàng năm của dự án phải thể hiện đầy đủ các nguồn vốn và tiến độ rút vốn bao gồm:
a) Vốn vay của OECF, trong đó: - Phân chi trả bằng tiền Yên. - Phần chi trả bằng tiền đồng Việt Nam .
b) Vốn trong nước đối ứng cần thiết.
- Phần vốn đối ứng trong nước cần thiết hàng năm được xử lý như sau: - Các dự án thuộc đối tượng ngân sách cấp phát được cân đối trong kế họach đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách hàng năm. - Các dự án thuộc đối tượng phải vay lại, Chủ đầu tư lập kế họach để được bố trí vốn tín dụng Nhà nước, các nguồn vốn vay khác và các nguồn vốn tự huy động hợp pháp. 6- Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam phải ký hợp đồng với Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngọai) về việc thực hiện các nghiệp vụ thanh tóan đối ngọai và nghiệp vụ quản lý vốn vay với OECF được Bộ Tài chính ủy quyền. Chủ đầu tư (đối với các dự án thuộc đối tượng phải vay lại) phải ký hợp đồng vay vốn với Bộ Tài chính (Tổng cục Đầu tư phát triển), hòan trả lãi và gốc vay cho Tổng cục Đầu tư phát triển từng kỳ sớm hơn 01 tháng so với quy định trong Hiệp định tín dụng. Khuyến khích các Chủ đầu tư trả nợ trước hạn cho ngân sách Nhà nước. Trường hợp Chủ đầu tư không trả được nợ đúng hạn cho Bộ Tài chính với bất kỳ lý do nào, Bộ Tài chính sẽ báo cáo Chính phủ xem xét xử lý. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước. 7- Đối với các dự án thuộc đối tượng phải vay lại, Chủ đầu tư phải trả lãi suất vốn vay gồm: - Lãi suất vốn vay của OECF và các khỏan phí dịch vụ do OECF thu theo quy định của Hiệp định tín dụng. - Phí do Ngân hàng Tokyo thu. - Phí dịch vụ của Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam 0.07%/năm. - Phí phục vụ của Tổng cụ Đầu tư phát triển 0,20%/năm. Tùy theo tình hình thực tế, mức phí của Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam và của Tổng cục Đầu tư phát triển có thể được xem xét và điều chỉnh cho phù hợp. 8- Các phương thức rút vốn thanh tóan:
a) Phương thức cam kết: Phương thức này được áp dụng rút vốn vay để mua hàng hóa và dịch vụ của các nước ngòai đối với phần hợp đồng ghi bằng ngọai tệ. Việc thanh tóan được thực hiện dưới hình thức một tín dụng thương mại (L/C), OECF cấp một thư cam kết bảo đảm hòan trả cho những khỏan thanh tóan tiến hành đối với L/C đó. (Sơ đồ của phương thức này được nêu ở phụ lục 1 kèm theo). - Chủ đầu tư gửi Bộ Tài chính bản Hợp đồng đã kỹ kết với người cung cấp. Trong vòng 7 ngày làm việc sau khi nhận được bản hợp đồng, Bộ Tài chính thông báo cho Chủ đầu tư về kết quả xem xét hợp đồng, trong đó có phần vốn sẽ thanh tóan theo L/C. - Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tài chính, Chủ đầu tư đề nghị Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam mở L/C. Trong vòng 7 ngày làm việc sau khi nhận được đề nghị của Chủ đầu tư, Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam yêu cầu Ngân hàng Tokyo mở L/C để thanh tóan các khỏan trong Hợp đồng đã quy định. - Sau khi nhận được thông báo của OECF về việc đã cấp thư cam kết, L/C đã có hiệu lực. Quá trình thanh tóan theo L/C được tiến hành như sau: - Sau khi nhận được đề nghị thanh tóan kèm theo báo cáo về các công việc đã hòan thành và các chứng từ cần thiết của người cung cấp, Chủ đầu tư kiểm tra xem xét và xác nhận, gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Đầu tư phát triển). Trong vòng 7 ngày làm việc, nếu không có ý kiến của Bộ Tài chính khác với xác nhận của Chủ đầu tư, người cung cấp gửi đề nghị thanh tóan cho Ngân hàng phục vụ mình. Việc thanh tóan theo L/C được thực hiện. - Sau khi nhận được thông báo của OECF về việc rút vốn vay, Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam báo ngay cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngọai và Tổng cục Đầu tư phát triển). Bộ Tài chính tiến hành việc ghi thu ngân sách Nhà nước và ghi chi cấp phát hoặc cho vay các dự án.
b) Phương thức hòan trả: Phương thức này được áp dụng trong trường hợp Chủ đầu tư thanh tóan trước cho người cung cấp hàng và dịch vụ bằng vốn của mình, sau đó mới đề nghị OECF hòan lại các khỏan đã cho bằng vốn vay. (Sơ đồ của phương thức này được nêu ở phụ lục 2 và phụ lục 3 kèm theo). - Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tài chính về việc xem xét hợp đồng giữa Chủ đầu tư và người cung cấp (như quy định của phương thức cam kết), người cung cấp thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng với Chủ đầu tư. - Sau khi nhận được đề nghị thanh tóan của người cung cấp (gồm phần vốn ứng trước, vốn thanh tóan theo tiến độ quy định trong hợp đồng): + Đối với các dự án thuộc đối tượng ngân sách cấp phát, Chủ đầu tư đề nghị Bộ Tài chính (Tổng cục Đầu tư phát triển) cấp ứng vốn ngân sách để thanh tóan cho người cung cấp. + Đối với các dự án thuộc đối tượng phải vay lại, Chủ đầu tư huy động nguồn vốn của mình hoặc vay ngân hàng để thanh tóan cho người cung cấp. - Sau khi nhận được tòan bộ hóa đơn, chứng từ, tài liệu thanh tóan của người cung cấp, Chủ đầu tư kiểm tra và gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngọai và Tổng cục Đầu tư phát triển) đề nghị hòan trả tiền (bằng vốn vay OECF) kèm theo chứng từ thanh tóan và xác nhận của người cung cấp đã nhận tiền. - Trong vòng 7 ngày làm việc, Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngọai) gửi cho OECF đề nghị hòan trả tiền gồm yêu cầu hòan trả, 1 bản tóm tắt công việc, yêu cầu của Chủ đầu tư, chứng từ đã thanh tóan của Chủ đầu tư, xác nhận của người cung cấp đã nhận tiền. Số tiền đề nghị hòan trả bằng tiền Yên được quy đổi theo tỷ giá hối đóai giữa đồng Việt Nam với đồng Yên của ngày trước ngày đề nghị. - Khi nhận được thông báo vốn vay OECF đã được rút, Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam báo cho Bộ Tài chính, Bộ Tài chính tiến hành ghi thu ngân sách Nhà nước và: + Ghi chi cấp phát vốn đầu tư cho dự án thuộc đối tượng ngân sách cấp, đồng thời thu hồi vốn đã ứng. + Ghi chi cho Chủ đầu tư vay đối với các dự án thuộc đối tượng vay lại để Chủ đầu tư trả nợ vốn đã ứng hoặc đã vay Ngân hàng.
c) Phương thức thanh tóan trực tiếp: Phương thực này được áp dụng trong trường hợp thanh tóan theo L/C là không thích hợp hoặc khó khăn cho người vay để thanh tóan cho người cung cấp. Sau khi ngân được yêu cầu thanh tóan của người cung cấp, người vay gửi yêu cầu trả tiền cùng các tài liệu quy định cho OECF. Khi khẳng định các chứng từ hợp lệ và nhận được phí dịch vụ, OECF sẽ chuyển tiền vào tài khỏan đồng Yên do người vay mở tại Ngân hàng Nhật Bản. Ngân hàng Nhật Bản chuyển tiền cho người cung cấp theo các điều khỏan của Hợp đồng giữa người vay và Ngân hàng Nhật Bản.
d) Phương thức tài khỏan đặc biệt: OECF ứng trước cho bên vay một khỏan tiền và có thể được bổ sung từ khỏan vay vào một tài khỏan đặc biệt do người vay mở để người vay thanh tóan cho các chi phí của người cung cấp có số tiền nhỏ, hoặc các chi phí liên quan đến dự án như đào tạo, vé máy bay, chi phí khác... Sau đó, phương thức hòan trả sẽ được áp dụng. 9- Số tiền trong nước để các chủ đầu tư thanh tóan trước cho người cung cấp, sau đó mới được hòan trả bằng vốn vay OECF (đối với phương thức hòan trả) được xử lý như sau: - Các dự án thuộc đối tượng ngấn ách cấp phát, số vốn này được ngân sách đảm bảo. Chủ đầu tư đề nghị Bộ Tài chính cấp ứng khỏan vốn này. Bộ Tài chính thu hồi khỏan vốn đã ứng ngay sau khi vay được vốn của OECF. + Điều kiện để Chủ đầu tư ứng vốn trước cho người cung cấp thực hiện theo điều khỏan về thanh tóan trong hợp đồng. + Điều kiện, chứng từ để được cấp vốn thanh tóan với OECF theo quy định của Hiệp định tín dụng. - Các dự án thuộc đối tượng phải vay lại, Chủ đầu tư huy động mọi nguồn vốn hợp pháp để đảm bảo, nếu thiếu có thể vay ngân hàng. Lãi vay ngân hàng của khỏan vay này được hạch tóan vào giá thành công trình. 10- Thực hiện việc kiểm tóan theo quy định tại Thông tư Liên Bộ Ngân hàng Nhà nước - Tài chính số 09 TC-NH ngày 20-6-1994. III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1- Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam và Tổng cục Đầu tư phát triển (Bộ Tài chính) hướng dẫn cụ thể cho các chủ đầu tư về thể thức thanh tóan quốc tế, cấp phát và cho vay vốn. 2- Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam báo cáo hàng qúy cho Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình rút vốn vay, hòan trả lãi và gốc cho OECF. 3- Chủ đầu tư báo cáo hàng qúy, năm cho Bộ Tài chính, cơ quan chủ quản đầu tư, Ủy ban Kế họach Nhà nước về tình hình nhận, sử dụng và hòan trả vốn vay. 4- Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình quản lý, sử dụng vốn vay của Chủ đầu tư, của Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam. Nếu phát hiện trường hợp sử dụng vốn vay không đúng với quy định thì có thể thu hồi số vốn đã chuyển hoặc tạm ngừng chuyển vốn để xử lý. 5- Trong thời gian từ ngày ban hành Thông tư này đến ngày 01-01-1995 (khi Tổng cục Đầu tư phát triển bắt đầu họat động), việc quản lý cấp phát và cho vay thực hiện như sau: - Đối với các dự án thuộc đối tượng ngân sách cấp phát, Bộ Tài chính chuyển vốn sang Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam để cấp phát cho Chủ đầu tư. - Đối với các dự án thuộc đối tượng phải vay lại, Bộ Tài chính chuyển vốn sang Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam để cho các chủ đầu tư vay lại. Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam được hưởng phí phục vụ 0,2%/năm trên số dư nợ vay. IV- ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực từ ngày ban hành. Trong quá trình thực hiện, căn cứ vào tình hình thực tế (các dự án sẽ được ký giữa Việt Nam với OECF trong các tài khóa tới), có những vấn đề đặc thù, Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn riêng. Nếu có vướng mắc các đơn vị cần phản ảnh kịp thời để Bộ Tài chính cùng các cơ quan có liên quan nghiên cứ giải quyết.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-95tc-t-huong-dan-che-do-quan-ly-nguon-von-vay-cua-quy-hop-tac-kinh-te-hai-ngoai-nhat-ban-oecf-cho-cac-du-an-xdcb--108623.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch