Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVTHướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ
- Số hiệu
- 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 27/12/2012
- Lĩnh vực
- Tài chính khác
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh tóan, quyết tóan Qũy Bảo trì đường bộ ____________________________________
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Qũy bảo trì đường bộ; Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh tóan, quyết tóan Qũy bảo trì đường bộ như sau:
Điều 1. Quy định chung 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng, thanh tóan, quyết tóan Qũy bảo trì đường bộ theo quy định tại Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ.
-
Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng Qũy bảo trì đường bộ.
-
Nguồn kinh phí của Qũy bảo trì đường bộ a) Nguồn kinh phí của Qũy trung ương, gồm: - Nguồn thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (thu từ xe ô tô - phần được phân chia cho Qũy trung ương); các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. - Ngân sách trung ương bổ sung cho Qũy trung ương.
b) Nguồn kinh phí của Qũy địa phương, gồm: - Nguồn thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (thu từ xe ô tô - phần được phân chia cho Qũy địa phương) và thu từ xe mô tô; các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. - Ngân sách địa phương bổ sung cho Qũy địa phương.
-
Kinh phí quản lý, bảo trì quốc lộ do Qũy bảo trì đường bộ trung ương bảo đảm (gọi tắt là Qũy trung ương); Kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ địa phương do Qũy bảo trì đường bộ địa phương bảo đảm (gọi tắt là Qũy địa phương).
-
Mở tài khỏan:
a) Qũy Trung ương mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước (Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước) để phản ánh các nguồn thu của Qũy. Các Khu Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý), Văn phòng Qũy Trung ương mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiếp nhận nguồn kinh phí và thực hiện chi từ Qũy Trung ương.
b) Qũy địa phương mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước địa phương để phản ánh các nguồn thu của Qũy. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý Qũy địa phương mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiếp nhận nguồn kinh phí và thực hiện chi từ Qũy địa phương.
-
Qũy chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm tóan của các cơ quan Nhà nước theo quy định; hàng năm việc lập kế họach, phân bổ, giao kế họach và quản lý, thanh tóan, quyết tóan thu - chi Qũy thực hiện theo quy định hiện hành.
-
Qũy Bảo trì đường bộ phải công khai tình hình quản lý, sử dụng Qũy và báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự tóan ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ, các doanh nghiệp nhà nước, các qũy có nguồn từ ngân sách nhà nước và các qũy có nguồn từ các khỏan đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 2. Nội dung chi của Qũy bảo trì đường bộ 1. Chi bảo dưỡng thường xuyên.
-
Chi sửa chữa định kỳ (gồm: sửa chữa lớn, sửa chữa vừa) đường bộ.
-
Chi sửa chữa đột xuất (khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão hoặc các nguyên nhân bất thường khác để đảm bảo giao thông và an tòan giao thông).
-
Chi quản lý công trình đường bộ do các tổ chức cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích quản lý bảo trì đường bộ thực hiện.
-
Chi họat động các Trạm kiểm tra tải trọng xe, gồm: Chi phí họat động thường xuyên, chi không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa thiết bị; sửa chữa, nâng cấp nhà trạm).
-
Chi bù họat động của các bến phà, cầu phao trong trường hợp số thu không đủ bù đắp chi họat động.
-
Chi họat động của các Văn phòng Khu quản lý đường bộ, bao gồm: Chi theo định mức biên chế được giao, chi họat động đặc thù và các khỏan chi không thường xuyên.
-
Chi họat động của Văn phòng Qũy; bao gồm: Chi theo định mức (đối với biên chế được giao thực hiện nhiệm vụ chuyên trách) và các khỏan chi khác đảm bảo họat động của Hội đồng quản lý Qũy, Văn phòng Qũy.
-
Chi khác liên quan đến công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ do Hội đồng Quản lý Qũy quyết định.
Điều 3. Lập, phân chia và giao kế họach thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ cho Qũy trung ương và Qũy địa phương 1. Đối với phí thu từ xe ô tô:
a) Hàng năm căn cứ vào Thông tư hướng dẫn chế độ thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ Tài chính ban hành; đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí sử dụng đường bộ lập kế họach thu cùng thời điểm xây dựng dự tóan ngân sách của đơn vị, gửi Hội đồng quản lý Qũy trung ương. Hội đồng quản lý Qũy trung ương lập kế họach thu, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính tóan; trong đó xác định phần trích để lại chi cho đơn vị tổ chức thu phí theo quy định; phần còn lại để chi quản lý bảo trì đường bộ được phân chia cho Qũy trung ương 65% và các Qũy địa phương 35%, trong đó chi tiết cho từng Qũy địa phương (các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính. Bộ Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp kế họach thu của Qũy, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính tóan vào phương án xây dựng dự tóan thu ngân sách nhà nước hàng năm, gửi Bộ Tài chính.
b) Hội đồng quản lý Qũy trung ương xem xét, phê duyệt kế họach thu và giao kế họach cho các đơn vị thực hiện; trong đó: phần trích để lại chi cho đơn vị tổ chức thu phí theo quy định, phần còn lại để chi quản lý bảo trì đường bộ được phân chia cho Qũy trung ương 65% và các Qũy địa phương 35%; quyết định phân chia 35% cho từng Qũy địa phương. Kế họach thu quy định tại điểm b khỏan này, Hội đồng quản lý Qũy trung ương phải gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khỏan giao dịch để phối hợp thực hiện.
- Đối với phí thu từ xe mô tô:
a) Hàng năm căn cứ vào Thông tư hướng dẫn chế độ thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ Tài chính ban hành; đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí sử dụng đường bộ lập kế họach thu, gửi Hội đồng quản lý Qũy địa phương. Hội đồng quản lý Qũy địa phương lập kế họach thu, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính tóan; trong đó xác định phần trích để lại chi cho đơn vị tổ chức thu phí theo quy định; phần còn lại để chi quản lý bảo trì đường bộ, gửi Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính. Sở Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp kế họach thu của Qũy, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính tóan vào phương án xây dựng dự tóan thu ngân sách nhà nước hàng năm, gửi Sở Tài chính.
b) Hội đồng quản lý Qũy địa phương xem xét, phê duyệt kế họach thu và giao kế họach cho các đơn vị thực hiện; trong đó: phần trích để lại chi cho đơn vị tổ chức thu phí theo quy định, phần còn lại để chi quản lý bảo trì đường bộ. Kế họach thu quy định tại điểm b khỏan này, Hội đồng quản lý Qũy địa phương phải gửi Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khỏan giao dịch để phối hợp thực hiện.
Điều 4. Lập, giao kế họach chi đối với Qũy trung ương 1. Lập kế họach chi a) Hàng năm, căn cứ vào tình trạng công trình đường bộ; định mức kinh tế kỹ thuật; nội dung chi quy định tại Điều 2 của Thông tư này; đơn giá, định mức chi được cấp có thẩm quyền quy định; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; các Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý) lập kế họach về nhu cầu chi quản lý, bảo trì quốc lộ, cùng thời điểm xây dựng dự tóan ngân sách của đơn vị, gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam xem xét tổng hợp, gửi Hội đồng quản lý Qũy trung ương.
b) Hội đồng quản lý Qũy trung ương lập kế họach chi (bao gồm kế họach chi quản lý, bảo trì đường quốc lộ và chi họat động của Văn phòng Qũy); trong đó xác định rõ phần chênh lệch thiếu (kế họach chi - kế họach thu) đề nghị ngân sách trung ương bổ sung, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính tóan, định hướng, nguyên tắc phân bổ và xác định thứ tự ưu tiên cho từng nhóm nhiệm vụ chi, gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính.
c) Bộ Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp chung kế họach chi của Qũy, phần kinh phí đề xuất ngân sách trung ương bổ sung cho Qũy; kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính tóan, định hướng, nguyên tắc phân bổ và xác định thứ tự ưu tiên cho từng nhóm nhiệm vụ chi vào phương án xây dựng dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm, gửi Bộ Tài chính.
- Mức bổ sung từ Ngân sách Trung ương a) Bộ Tài chính xem xét kế họach thu, chi tài chính của Qũy để cân đối xác định phần chi bổ sung từ ngân sách trung ương cho Qũy, để tổng hợp trong phương án phân bổ chi ngân sách trung ương trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
b)
Căn cứ dự tóan chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Tài chính giao kế họach chi bổ sung từ ngân sách Trung ương cho Qũy trong dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Giao thông vận tải. Bộ Giao thông vận tải giao kế họach chi bổ sung từ ngân sách trung ương cho Qũy.
- Giao kế họach chi.
a)
Căn cứ mức bổ sung từ ngân sách trung ương được Bộ Giao thông vận tải giao, số phí thu từ ô tô (phần được phân chia 65%), kế họach quản lý bảo trì quốc lộ; Hội đồng quản lý Qũy trung ương thông báo kế họach chi quản lý bảo trì đường bộ cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam và chi họat động cho Văn phòng Qũy để lập phương án phân bổ kinh phí, báo cáo Hội đồng quản lý Qũy trung ương thẩm định, phê duyệt. Đối với Tổng cục Đường bộ Việt Nam lập phương án phân bổ kế họach chi quản lý, bảo trì quốc lộ cho các Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý) theo nội dung chi quy định tại Điều 2 của Thông tư này và chi tiết theo từng công trình gắn với đọan đường, tuyến đường, khối lượng và kinh phí thực hiện (trừ công trình sửa chữa đột xuất bước 1). Đối với công trình có thời gian thi công trên 1 năm, việc phân bổ kế họach chi từng năm phải bảo đảm theo khối lượng và thời gian thi công được phê duyệt trong quyết định đầu tư; không phân bổ kế họach chi để trả nợ đối với khối lượng đã thực hiện năm trước nhưng ngòai danh mục kế họach được giao năm trước (trừ khối lượng sửa chữa đột xuất, cầu yếu, điểm đen, các vị trí tiềm ẩn tai nạn giao thông và các nguyên nhân khách quan khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt chưa có kinh phí bố trí). Sau khi phương án phân bổ kinh phí được Hội đồng quản lý Qũy trung ương thẩm định, phê duyệt; Hội đồng quản lý Qũy trung ương giao kế họach chi quản lý, bảo trì quốc lộ cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam, để Tổng cục Đường bộ Việt Nam giao kế họach chi cho các Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý) và giao kế họach chi họat động cho Văn phòng Qũy. Kế họach chi giao cho các đơn vị quy định tại điểm a khỏan này, Hội đồng quản lý Qũy trung ương phải gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khỏan giao dịch để phối hợp thực hiện. (Biểu giao kế họach chi, chuyển vốn từ Qũy bảo trì đường bộ cho các đơn vị theo Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Thông tư này).
Căn cứ vào kế họach chi bảo trì, quản lý đường quốc lộ được giao, các Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý) thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế họach bảo trì, quản lý công trình đường bộ theo quy định hiện hành.
- Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư, như: sửa chữa định kỳ công trình đường bộ; sửa chữa lớn trạm kiểm tra tải trọng xe, Văn phòng Khu quản lý đường bộ, nhà hạt quản lý đường bộ và các nhiệm vụ chi khác có tính chất đầu tư thực hiện theo quy trình quản lý vốn đầu tư của Nhà nước hiện hành.
Điều 5. Lập, giao kế họach chi của Qũy địa phương
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Qũy bảo trì đường bộ và quy định tại Điều 4 của Thông tư này, Sở Giao thông vận tải, thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định việc lập, giao kế họach chi của Qũy địa phương đảm bảo công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường địa phương theo phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phù hợp.
Điều 6. Tạm ứng, thanh tóan kinh phí 1. Quy định về tạm ứng, thanh tóan kinh phí bổ sung từ ngân sách nhà nước cho Qũy:
a) Đối với phần bổ sung từ ngân sách trung ương cho Qũy trung ương Hàng qúy, căn cứ tiến độ thu phí sử dụng đường bộ, nhu cầu chi thực hiện công tác bảo trì, quản lý công trình đường bộ, Hội đồng quản lý Qũy có văn bản đề nghị Bộ Giao thông vận tải, để Bộ Giao thông vận tải đề nghị Bộ Tài chính cấp kinh phí (theo hình thức lệnh chi tiền) vào tài khỏan của Qũy bảo trì đường bộ trung ương để tạm ứng, thanh tóan. Mức cấp tối đa từng qúy không quá 1/4 (một phần tư) kế họach hỗ trợ năm.
b) Đối với phần bổ sung từ ngân sách địa phương cho Qũy địa phương: Sở Giao thông vận tải, thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức cấp cụ thể từ nguồn ngân sách địa phương bổ sung cho Qũy địa phương.
- Quy định về phương thức chuyển kinh phí Qũy a) Đối với Qũy Trung ương Hàng Qúy, căn cứ số thực thu của Qũy (nguồn bổ sung từ ngân sách Trung ương, nguồn thu phí sử dụng đường bộ, các nguồn thu khác), kế họach chi của Qũy, Hội đồng quản lý Qũy quyết định phân khai nguồn kinh phí của Qũy cho Khu Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý), Văn phòng qũy Trung ương gửi Kho bạc Nhà nước; Kho bạc Nhà nước chuyển kinh phí vào tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch của các cơ quan, đơn vị.
b) Đối với Qũy địa phương Hàng qúy, căn cứ số thực thu của Qũy (nguồn bổ sung từ ngân sách địa phương, nguồn thu phí sử dụng đường bộ, các nguồn thu khác), kế họach chi của Qũy, Hội đồng quản lý Qũy quyết định phân khai nguồn kinh phí của Qũy cho cơ quan, đơn vị được giao quản lý Qũy địa phương gửi Kho bạc Nhà nước địa phương; Kho bạc Nhà nước địa phương chuyển kinh phí vào tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch của các cơ quan, đơn vị.
- Quy định về tạm ứng, thanh tóan của Kho bạc Nhà nước a)
Căn cứ vào kế họach chi quản lý, bảo trì đường bộ được giao, đơn vị thực hiện đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch tạm ứng, thanh tóan cho các đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích về quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định hiện hành.
b)
Căn cứ để Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh tóan - Có trong danh mục, kế họach chi được cấp có thẩm quyền giao; -
Căn cứ số dư trong tài khỏan của cơ quan, đơn vị tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch; - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (đối với nhiệm vụ có tính chất đầu tư); kết quả đấu thầu, đặt hàng, giao kế họach chỉ định thầu của cấp có thẩm quyền; - Hợp đồng thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện quản lý, bảo trì công trình đường bộ; - Biên bản nghiệm thu sản phẩm và bản thanh tóan kinh phí sản phẩm quản lý, bảo trì công trình đường bộ hòan thành; - Duyệt chi của Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý kinh phí của Qũy, cùng hồ sơ chứng từ theo quy định hiện hành.
c) Kiểm sóat chi của Kho bạc Nhà nước: Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch kiểm tra các căn cứ nêu tại điểm b khỏan 3 Điều này, thực hiện kiểm sóat các khỏan chi từ Qũy trước khi tạm ứng, thanh tóan theo đề nghị của Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý kinh phí theo quy định hiện hành, cụ thể: Đối với nhiệm vụ chi có tính chất thường xuyên việc tạm ứng và thanh tóan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 2/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm sóat, thanh tóan các khỏan chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Đối với khỏan chi có tính chất đầu tư việc tạm ứng và thanh tóan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 7. Quyết tóan thu, chi của Qũy 1. Lập, xét duyệt báo cáo quyết tóan thu, chi của Qũy trung ương.
a) Quyết tóan thu: Các đơn vị thu phí sử dụng đường bộ lập quyết tóan thu gửi Hội đồng quản lý Qũy trung ương (đối với đơn vị được giao tổ chức thu phí từ xe ô tô) và các khỏan thu khác theo quy định hiện hành.
b) Quyết tóan chi: Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng kinh phí của Qũy bảo trì đường bộ lập báo cáo quyết tóan việc sử dụng kinh phí theo mẫu biểu và yêu cầu của quyết tóan chi ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Báo cáo quyết tóan kèm theo báo cáo danh mục công trình đã được giao kế họach trong năm đề nghị quyết tóan, chi tiết theo nội dung chi quy định tại Điều 2 của Thông tư này.
c) Nội dung, quy trình xét duyệt, thẩm định, thông báo quyết tóan năm: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp (hiện nay là Thông tư 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính); cụ thể: - Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm xét duyệt quyết tóan năm của các Khu Quản lý đường bộ, các Sở Giao thông vận tải (đối với đường quốc lộ được ủy quyền quản lý); tổng hợp gửi Hội đồng quản lý Qũy Trung ương. - Hội đồng quản lý Qũy Trung ương có trách nhiệm phê duyệt quyết tóan chi họat động của Văn phòng Qũy. Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư, thực hiện theo quy trình quản lý vốn đầu tư, thì ngòai việc thực hiện quyết tóan hàng năm theo quy định; khi công trình hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng, còn phải thực hiện quyết tóan công trình hòan thành theo quy định hiện hành. Trường hợp quyết tóan công trình hòan thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt có chênh lệch so với tổng giá trị công trình đã quyết tóan các năm thì phần chênh lệch sẽ được điều chỉnh vào báo cáo quyết tóan của đơn vị năm phê duyệt quyết tóan công trình hòan thành.
d) Hội đồng quản lý Qũy trung ương phê duyệt quyết tóan thu, chi (trong đó: từ nguồn ngân sách trung ương cấp bổ sung cho Qũy và từ các nguồn thu) của Qũy trung ương, gửi Bộ Giao thông vận tải. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm thẩm định quyết tóan năm của Qũy và tổng hợp vào quyết tóan của Bộ, gửi Bộ Tài chính. Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết tóan năm của Bộ Giao thông vận tải và tổng hợp phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương đã cấp bổ sung cho Qũy trung ương vào báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước theo quy định.
đ) Cuối năm, nguồn kinh phí của Qũy trung ương còn dư được chuyển sang năm sau, để chi cho công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ.
- Lập, xét duyệt báo cáo quyết tóan thu, chi của Qũy địa phương.
Căn cứ quy định tại Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Qũy bảo trì đường bộ; Thông tư hướng dẫn chế độ thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện và quy định tại khỏan 1 Điều 7 của Thông tư này, Sở Giao thông vận tải thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định về lập, xét duyệt, thẩm định, thông báo quyết tóan năm đối với Qũy địa phương cho phù hợp.
Điều 8. Công tác kiểm tra Để đảm bảo việc sử dụng Qũy bảo trì đường bộ đúng mục đích, có hiệu quả; Bộ Giao thông vận tải, Cơ quan Giao thông vận tải địa phương, Hội đồng quản lý Qũy có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình quản lý, sử dụng Qũy bảo trì đường bộ. Trong quá trình quản lý, kiểm tra phát hiện các khỏan chi không đúng chế độ, chi sai nội dung quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; đều phải xuất tóan thu hồi Qũy; đồng thời cá nhân ra quyết định chi sai phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế Thông tư Liên tịch số 10/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 30/01/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh tóan, quyết tóan kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ.
-
Dự tóan chi ngân sách nhà nước cho công tác quản lý, bảo trì đường bộ đã được cấp có thẩm quyền giao năm 2012; trường hợp cuối năm chưa chi hết thực hiện theo quy định tại Thông tư 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết tóan ngân sách Nhà nước hàng năm.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải để kịp thời giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-230-2012-ttlt-btc-bgtvt-huong-dan-che-do-quan-ly-su-dung-thanh-toan-quyet-toan-quy-bao-tri-duong-bo--33677.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương
- Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định chế độ thông tin báo cáo công tác của các đơn vị thuộc ngành Tài chính
- quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ các và của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quy định cơ chế tài chính thực hiện bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý bằng ngân sách nhà nước
- Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc