Thông tư số 60/2017/TT-BTCHướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ

Số hiệu
60/2017/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
15/06/2017
Lĩnh vực
Tài chính hành chính sự nghiệp

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2017/TT-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2017

THÔNG TƯ

Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh tóan và quyết tóan kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ ___________________

Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012; Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 28/2016/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về Qũy bảo trì đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh tóan và quyết tóan kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ.

Điều 1. Quy định chung 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng, thanh tóan và quyết tóan kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước; Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012, Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 28/2016/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về Qũy bảo trì đường bộ;

  1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ.

  2. Qũy bảo trì đường bộ là Qũy của Nhà nước, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khỏan mở tại Kho bạc Nhà nước. Qũy được thành lập ở cấp trung ương gọi là Qũy bảo trì đường bộ trung ương (sau đây viết tắt là Qũy trung ương) và được thành lập ở cấp tỉnh gọi là Qũy bảo trì đường bộ địa phương (sau đây viết tắt là Qũy địa phương).

  3. Nguồn kinh phí của Qũy bảo trì đường bộ:

a) Nguồn kinh phí của Qũy trung ương, gồm: - Ngân sách trung ương cấp từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ nộp ngân sách trung ương (65% tổng số dự tóan thu phí sử dụng đường bộ cả nước); - Ngân sách trung ương cấp bổ sung cho Qũy trung ương. - Các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

b) Nguồn kinh phí của Qũy địa phương, gồm: - Ngân sách trung ương cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ nộp ngân sách trung ương (35% tổng số dự tóan thu phí sử dụng đường bộ cả nước); - Ngân sách địa phương cấp bổ sung cho Qũy địa phương. - Các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

  1. Kinh phí quản lý, bảo trì quốc lộ do Qũy trung ương bảo đảm; kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ địa phương do Qũy địa phương bảo đảm.

  2. Mở tài khỏan:

a) Qũy trung ương mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước (Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước) để tiếp nhận các nguồn kinh phí của Qũy. Các Cục Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý), các Ban quản lý dự án và các đơn vị khác được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ và kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ (sau đây viết tắt là đơn vị khác), Văn phòng Qũy trung ương mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiếp nhận nguồn kinh phí và thực hiện chi từ Qũy trung ương.

b) Qũy địa phương mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để tiếp nhận các nguồn kinh phí của Qũy. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ và kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ ở địa phương mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiếp nhận nguồn kinh phí và thực hiện chi từ Qũy địa phương.

  1. Qũy bảo trì đường bộ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm tóan của các cơ quan Nhà nước theo quy định; hàng năm việc lập dự tóan, phân bổ, giao dự tóan và quản lý, thanh tóan, quyết tóan thu - chi Qũy thực hiện theo quy định hiện hành.

  2. Qũy bảo trì đường bộ phải công khai tình hình quản lý, sử dụng Qũy và báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính theo quy định.

Điều 2. Nội dung chi kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ 1. Chi bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ.

  1. Chi sửa chữa định kỳ công trình đường bộ.

  2. Chi sửa chữa đột xuất: khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão, xử lý điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông hoặc các nguyên nhân bất thường khác, chi giải phóng mặt bằng (nếu có) để đảm bảo giao thông và an tòan giao thông đường bộ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và quy định của pháp luật về đất đai.

  3. Chi họat động các Trạm kiểm tra tải trọng xe cố định và lưu động, gồm: Chi phí họat động thường xuyên, chi không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa, kiểm định thiết bị; sửa chữa, nâng cấp nhà trạm).

  4. Hỗ trợ chi phí dịch vụ sử dụng phà (phần chi phí chưa kết cấu vào giá) theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

  5. Chi kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng công trình đường bộ theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng; chi lập quy trình và định mức quản lý, khai thác bảo trì các công trình đường bộ đang khai thác có yêu cầu đặc thù.

  6. Chi mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác quản lý nhà nước đối với họat động bảo trì đường bộ.

  7. Chi mua trang phục tuần kiểm.

  8. Chi sửa chữa cải tạo nhà hạt.

  9. Chi họat động của bộ máy quản lý Qũy bảo trì đường bộ: Áp dụng theo định mức của cơ quan nhà nước (đối với biên chế được giao thực hiện nhiệm vụ chuyên trách) và các khỏan chi khác theo chế độ quy định đảm bảo họat động của Hội đồng quản lý Qũy bảo trì đường bộ và bộ máy giúp việc Hội đồng quản lý Qũy bảo trì đường bộ.

  10. Chi họat động thanh tra, kiểm tra kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (bao gồm chi hỗ trợ thanh tra giao thông địa phương thực hiện nhiệm vụ trên các tuyến quốc lộ ủy quyền (nếu có).

  11. Chi hỗ trợ công tác kiểm tra tải trọng xe của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

  12. Chi ứng dụng công nghệ và thuê mua sản phẩm, dịch vụ công nghệ phục vụ nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý và bảo trì công trình đường bộ.

  13. Chi họat động trông coi, bảo quản công trình đường bộ trong một số trường hợp đặc thù theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (đối với đường quốc lộ), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với đường địa phương).

  14. Chi làm gờ giảm tốc và cắm biển cảnh báo nguy hiểm tại các điểm giao cắt đường bộ với đường sắt.

  15. Chi mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị phục vụ công tác vượt sông (phà tự hành, phà thép và ca nô lai dắt) để đảm bảo giao thông thông suốt trên hệ thống đường bộ theo quy định của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải, sau khi được Hội đồng quản lý Qũy bảo trì đường bộ xem xét, quyết định.

  16. Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ do Hội đồng quản lý Qũy bảo trì đường bộ quyết định.

Điều 3. Lập, giao dự tóan thu phí sử dụng đường bộ 1. Lập dự tóan thu a) Hàng năm, căn cứ vào Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành; đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí sử dụng đường bộ lập dự tóan thu cùng thời điểm xây dựng dự tóan ngân sách của đơn vị, gửi Hội đồng quản lý Qũy trung ương.

b) Hội đồng quản lý Qũy trung ương lập dự tóan thu kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính tóan; trong đó xác định phần trích để lại chi cho đơn vị tổ chức thu phí, phần nộp ngân sách trung ương theo chế độ quy định gửi Bộ Giao thông vận tải.

c) Bộ Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp chung dự tóan thu của Qũy trung ương vào phương án xây dựng dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trong phương án phân bổ thu ngân sách trung ương hàng năm trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

  1. Giao dự tóan thu

Căn cứ dự tóan thu phí sử dụng đường bộ được cơ quan có thẩm quyền giao, Bộ Giao thông vận tải giao dự tóan thu phí sử dụng đường bộ cho Qũy trung ương. Hội đồng quản lý Qũy trung ương giao dự tóan thu phí sử dụng đường bộ cho đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí sử dụng đường bộ.

Điều 4. Lập, giao dự tóan chi Qũy trung ương 1. Lập dự tóan chi a) Hàng năm, căn cứ vào tình trạng công trình đường bộ; định mức kinh tế kỹ thuật; nội dung chi quy định tại Điều 2 của Thông tư này; đơn giá, định mức chi được cấp có thẩm quyền quy định; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; Văn phòng Qũy trung ương lập dự tóan chi họat động gửi Hội đồng quản lý Qũy trung ương; Cục quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý), đơn vị khác lập dự tóan về nhu cầu chi quản lý, bảo trì quốc lộ, cùng thời điểm xây dựng dự tóan ngân sách của đơn vị, gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam xem xét tổng hợp, gửi Hội đồng quản lý Qũy trung ương.

b) Hội đồng quản lý Qũy trung ương lập dự tóan chi, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính tóan, định hướng, nguyên tắc phân bổ và xác định thứ tự ưu tiên cho từng nhóm nhiệm vụ chi của Qũy trung ương, gửi Bộ Giao thông vận tải.

c) Bộ Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp chung dự tóan chi của Qũy trung ương vào phương án xây dựng dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trong phương án phân bổ chi ngân sách trung ương hàng năm trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

  1. Giao dự tóan chi a)

Căn cứ dự tóan chi được cơ quan có thẩm quyền giao, Bộ Giao thông vận tải thông báo dự tóan chi quản lý, bảo trì quốc lộ cho Qũy trung ương.

b) Hội đồng quản lý Qũy trung ương thông báo dự tóan chi quản lý, bảo trì quốc lộ cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam và dự tóan chi họat động cho Văn phòng Qũy trung ương để lập phương án phân bổ dự tóan chi quản lý, bảo trì quốc lộ.

c)

Căn cứ kế họach quản lý, bảo trì quốc lộ được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và thông báo dự tóan chi quản lý, bảo trì quốc lộ của Hội đồng quản lý Qũy trung ương, Tổng cục Đường bộ Việt Nam lập phương án phân bổ dự tóan chi quản lý, bảo trì quốc lộ cho các Cục quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý), đơn vị khác theo nội dung chi quy định tại Điều 2 của Thông tư này, chi tiết theo từng công trình gắn với đọan đường, tuyến đường, khối lượng và kinh phí thực hiện (trừ công trình khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông bước 1 theo quy định tại Thông tư số 30/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành đường bộ). Đối với công trình có thời gian thi công trên một (1) năm, việc phân bổ dự tóan chi từng năm phải bảo đảm theo khối lượng và thời gian thi công được phê duyệt trong quyết định đầu tư; không phân bổ dự tóan chi để trả nợ đối với khối lượng đã thực hiện năm trước nhưng ngòai danh mục kế họach bảo trì được giao năm trước (trừ khối lượng sửa chữa đột xuất, cầu yếu, điểm đen, các vị trí tiềm ẩn tai nạn giao thông và các nguyên nhân khách quan khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt chưa có kinh phí bố trí); báo cáo Hội đồng quản lý Qũy trung ương xem xét, quyết định.

d) Sau khi phê duyệt, Hội đồng quản lý Qũy trung ương giao dự tóan chi họat động cho Văn phòng Qũy trung ương và thông báo dự tóan chi quản lý, bảo trì quốc lộ cho các Cục quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý) và các đơn vị khác (nếu có). Dự tóan chi giao và thông báo cho các đơn vị quy định tại điểm d khỏan này, Hội đồng quản lý Qũy trung ương đồng gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khỏan giao dịch để phối hợp thực hiện. (Biểu tổng hợp thông báo và giao dự tóan chi từ Qũy trung ương cho các đơn vị theo Phụ lục I kèm theo Thông tư này).

Căn cứ vào dự tóan chi quản lý, bảo trì quốc lộ được giao, các Cục quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý), các đơn vị khác thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế họach quản lý, bảo trì quốc lộ theo quy định hiện hành.

  1. Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư (sửa chữa định kỳ; sửa chữa đột xuất (trừ công trình khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông bước 1); sửa chữa lớn trạm kiểm tra tải trọng xe, nhà hạt quản lý đường bộ và các nhiệm vụ chi khác có tính chất đầu tư): Thực hiện theo quy định của pháp luật về việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cho sửa chữa, cải tạo mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có; bảo trì trụ sở.

  2. Tình hình thực hiện thu phí sử dụng đường bộ nộp ngân sách trung ương hàng năm là căn cứ lập dự tóan thu phí sử dụng đường bộ nộp ngân sách trung ương và chi ngân sách nhà nước cho quản lý, bảo trì đường bộ năm kế họach theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 5. Lập, giao dự tóan chi Qũy địa phương 1.

Căn cứ nguyên tắc phân chia kinh phí cho từng Qũy địa phương quy định tại Khỏan 3, Điều 6 Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Qũy bảo trì đường bộ (chiều dài đường bộ của địa phương, số xe ô tô quy tiêu chuẩn đăng ký tại địa phương và hệ số khó khăn về nguồn thu ngân sách của từng địa phương), Hội đồng quản lý Qũy trung ương xây dựng phương án phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ nộp ngân sách trung ương (phần địa phương được hưởng) cho cả thời kỳ ổn định ngân sách và xây dựng phương án phân bổ dự tóan chi từ nguồn phí sử dụng đường bộ hàng năm (35% tổng số dự tóan thu phí sử dụng đường bộ cả nước) cho từng địa phương cùng thời điểm xây dựng dự tóan ngân sách gửi Bộ Giao thông vận tải để gửi Bộ Tài chính tổng hợp vào dự tóan ngân sách hàng năm, trình các cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Riêng năm 2017, Hội đồng quản lý Qũy trung ương xây dựng phương án phân chia nguồn 35% tổng số thu phí sử dụng đường bộ cả nước theo mức dự tóan đã được giao, cho từng Qũy địa phương gửi Bộ Giao thông vận tải, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ sung có mục tiêu cho địa phương.

Căn cứ vào dự tóan chi từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ bổ sung cho các địa phương (35% tổng số dự tóan thu phí sử dụng đường bộ cả nước) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Tài chính giao dự tóan chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để cấp kinh phí cho Qũy địa phương.

Căn cứ dự tóan chi quản lý, bảo trì đường bộ được ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho Qũy địa phương và nhu cầu chi quản lý, bảo trì đường bộ do địa phương quản lý, Sở Giao thông vận tải, thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) dự tóan chi từ ngân sách địa phương cho Qũy địa phương và quy định việc lập, giao dự tóan chi của Qũy địa phương theo phân cấp của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phù hợp.

  1. Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư (sửa chữa định kỳ; sửa chữa đột xuất (trừ công trình khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông bước 1); sửa chữa lớn trạm kiểm tra tải trọng xe, nhà hạt quản lý đường bộ và các nhiệm vụ chi khác có tính chất đầu tư): Thực hiện theo quy định của pháp luật về việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cho sửa chữa, cải tạo mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có; bảo trì trụ sở.

Điều 6. Quy định về cấp, tạm ứng, thanh tóan kinh phí 1. Quy định về cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước cho Qũy trung ương Đối với qúy đầu năm kế họach:

Căn cứ vào dự tóan chi thực hiện công tác bảo trì, quản lý công trình quốc lộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Hội đồng quản lý Qũy trung ương có văn bản đề nghị Bộ Giao thông vận tải để Bộ Giao thông vận tải đề nghị Bộ Tài chính cấp kinh phí (theo hình thức lệnh chi tiền) vào tài khỏan của Qũy trung ương, tối đa 25% dự tóan chi năm. Đối với các qúy tiếp theo:

Căn cứ tiến độ triển khai công việc và giải ngân kinh phí thực hiện công tác quản lý, bảo trì quốc lộ của qúy trước, Hội đồng quản lý Qũy trung ương có văn bản đề nghị Bộ Giao thông vận tải, để Bộ Giao thông vận tải đề nghị Bộ Tài chính cấp kinh phí (theo hình thức lệnh chi tiền) vào tài khỏan của Qũy trung ương để tạm ứng, thanh tóan. Mức cấp qúy II tối đa là 35% và qúy III tối đa là 20% dự tóan chi năm, qúy IV tối đa là số dự tóan chi còn lại của năm.

  1. Quy định về cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước cho Qũy địa phương:

a) Đối với phần bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho Qũy địa phương: Hàng năm, căn cứ vào dự tóan chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được Bộ Tài chính thông báo cho từng địa phương, Sở Tài chính thực hiện cấp phát kinh phí cho Qũy địa phương theo kế họach được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

b) Đối với phần bổ sung từ ngân sách địa phương cho Qũy địa phương: Sở Giao thông vận tải thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức cấp cụ thể từ nguồn ngân sách địa phương bổ sung cho Qũy địa phương.

c) Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức cấp phát, tiến độ cấp phát kinh phí hàng qúy cho Qũy địa phương phù hợp với yêu cầu của địa phương.

  1. Quy định về phương thức chuyển kinh phí Qũy bảo trì đường bộ a) Đối với Qũy trung ương

Căn cứ dự tóan kinh phí được Bộ Tài chính cấp, dự tóan chi của Qũy trung ương, Hội đồng quản lý Qũy trung ương quyết định phân bổ, chuyển kinh phí của Qũy trung ương cho Cục Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý), đơn vị khác (nếu có), Văn phòng Qũy trung ương, gửi Kho bạc Nhà nước; Kho bạc Nhà nước chuyển kinh phí vào tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch của các cơ quan, đơn vị. (Biểu tổng hợp chuyển kinh phí từ Qũy trung ương cho các đơn vị theo Phụ lục II kèm theo Thông tư này).

b) Đối với Qũy địa phương

Căn cứ dự tóan kinh phí được cấp, dự tóan chi của Qũy địa phương, Hội đồng quản lý Qũy địa phương quyết định phân bổ, chuyển kinh phí của Qũy địa phương cho cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ và kinh phí quản lý bảo trì đường bộ ở địa phương gửi Kho bạc Nhà nước địa phương; Kho bạc Nhà nước địa phương chuyển kinh phí vào tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch của các cơ quan, đơn vị.

  1. Quy định về tạm ứng, thanh tóan của Kho bạc Nhà nước a)

Căn cứ vào dự tóan chi quản lý, bảo trì đường bộ được giao, cơ quan, đơn vị thực hiện đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch tạm ứng, thanh tóan cho các đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích về quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định hiện hành.

b)

Căn cứ để Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh tóan - Có trong danh mục, dự tóan chi được cấp có thẩm quyền giao; -

Căn cứ số dư trong tài khỏan của cơ quan, đơn vị tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch; - Quyết định chuyển kinh phí từ Qũy bảo trì đường bộ cho các đơn vị được giao dự tóan chi; - Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư theo quy định bắt buộc phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng; kết quả đấu thầu, đặt hàng, giao kế họach của cấp có thẩm quyền; - Hợp đồng thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện quản lý, bảo trì công trình đường bộ; - Biên bản nghiệm thu sản phẩm và bản thanh tóan kinh phí sản phẩm quản lý, bảo trì công trình đường bộ hòan thành; - Duyệt chi của Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý kinh phí của Qũy bảo trì đường bộ, cùng hồ sơ chứng từ theo quy định hiện hành.

c) Kiểm sóat chi của Kho bạc Nhà nước: Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch kiểm tra các căn cứ nêu tại điểm b khỏan 4 Điều này, thực hiện kiểm sóat các khỏan chi từ Qũy bảo trì đường bộ trước khi tạm ứng, thanh tóan theo đề nghị của Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý kinh phí theo quy định hiện hành, cụ thể: Đối với nhiệm vụ chi có tính chất thường xuyên: Việc tạm ứng và thanh tóan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm sóat, thanh tóan các khỏan chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư: Việc tạm ứng và thanh tóan thực hiện theo quy định của pháp luật đối với các khỏan chi từ nguồn kinh phí thường xuyên các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cho sửa chữa, cải tạo mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có, bảo trì trụ sở.

Điều 7. Quyết tóan thu, chi Qũy bảo trì đường bộ 1. Lập, xét duyệt báo cáo quyết tóan thu, chi của Qũy trung ương.

a) Quyết tóan thu: Các đơn vị thu phí sử dụng đường bộ lập quyết tóan thu gửi Hội đồng quản lý Qũy trung ương và các khỏan thu khác theo quy định hiện hành.

b) Quyết tóan chi: Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng kinh phí của Qũy trung ương lập báo cáo quyết tóan việc sử dụng kinh phí theo mẫu biểu và yêu cầu của quyết tóan chi ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Báo cáo quyết tóan kèm theo báo cáo danh mục công trình đã được giao kế họach trong năm đề nghị quyết tóan, chi tiết theo nội dung chi quy định tại Điều 2 của Thông tư này.

c) Nội dung, quy trình xét duyệt, thẩm định, thông báo quyết tóan năm: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp và các quy định tại Thông tư này, trong đó: - Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm xét duyệt quyết tóan năm của các Cục quản lý đường bộ, các Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý), các đơn vị khác; tổng hợp gửi Hội đồng quản lý Qũy trung ương. - Hội đồng quản lý Qũy trung ương có trách nhiệm phê duyệt quyết tóan chi họat động của Văn phòng Qũy trung ương. - Hội đồng quản lý Qũy trung ương phê duyệt quyết tóan thu, chi của Qũy trung ương, gửi Bộ Giao thông vận tải. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm thẩm định quyết tóan năm của Qũy trung ương và tổng hợp vào quyết tóan của Bộ, gửi Bộ Tài chính. - Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết tóan năm của Bộ Giao thông vận tải bao gồm quyết tóan năm của Qũy trung ương và tổng hợp vào báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước theo quy định.

d) Cuối năm, nguồn kinh phí của Qũy trung ương còn dư, việc chuyển kinh phí sang năm sau thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

  1. Lập, xét duyệt báo cáo quyết tóan thu, chi của Qũy địa phương.

a) Sở Tài chính chủ trì thống nhất với Sở Giao thông vận tải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về lập, xét duyệt, thẩm định, thông báo quyết tóan năm đối với Qũy địa phương cho phù hợp (bao gồm cả phần ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để cấp cho Qũy địa phương) và tổng hợp chung vào báo cáo quyết tóan ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

b) Cuối năm, nguồn kinh phí của Qũy địa phương còn dư, việc chuyển kinh phí sang năm sau thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

  1. Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư phải thực hiện quyết tóan theo quy định của Bộ Tài chính đối với việc quyết tóan kinh phí sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất từ nguồn chi thường xuyên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

Điều 8. Công tác kiểm tra Để đảm bảo việc sử dụng Qũy bảo trì đường bộ đúng mục đích, có hiệu quả; Bộ Giao thông vận tải, Hội đồng quản lý Qũy bảo trì đường bộ, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình quản lý, sử dụng, thanh tóan Qũy bảo trì đường bộ. Trong quá trình quản lý, kiểm tra phát hiện các khỏan chi không đúng chế độ, chi sai nội dung quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành đều phải xuất tóan thu hồi vào Qũy bảo trì đường bộ (trung ương và địa phương) theo phân cấp; đồng thời cá nhân ra quyết định chi sai phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2017 và áp dụng từ năm ngân sách 2017.

  1. Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh tóan, quyết tóan Qũy bảo trì đường bộ (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT) hết hiệu lực kể từ ngày thông tư này có hiệu lực thi hành.

  2. Đối với khỏan chi có tính chất đầu tư theo quy định tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT đã được giao dự tóan, cấp kinh phí trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được bố trí kinh phí thực hiện (dự tóan còn lại nếu có) cho đến khi nhiệm vụ hòan thành.

  3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

  4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết ./.

Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc Hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND, Sở Tài chính, Sở GTVT, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Qũy bảo trì đường bộ Trung ương; - Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, HCSN.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Trần Xuân Hà

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-60-2017-tt-btc-huong-dan-che-do-quan-ly-su-dung-thanh-toan-va-quyet-toan-kinh-phi-quan-ly-bao-tri-duong-bo--144882.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan