Thông tư số 111/2000/TT-BTChướng dẫn chế độ quản lý sử dụng tiền thu lệ phí hạn ngạch về xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường có hạn ngạch eu và canada, lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại việt nam

Số hiệu
111/2000/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
21/11/2000
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng tiền thu lệ phí hạnngạch về xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạchEU và Canada; Lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngòai tại Việt Nam

Căn cứ Nghị định 87/CP ngày 19/12/1996 và Nghị định số51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp,quản lý, lập, chấp hành và quyết tóan ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ vềphí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.

Căn cứ Quyết định số 99/1999/QĐ/BTC ngày 27/8/1999 của Bộ trưởng BộTài chính ban hành biểu mức thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may vàothị trường EU và Canada; Thông tư số 73/1999/TT-BTC ngày 14/6/1999 của Bộ Tàichính hướng dẫn thu lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú củatổ chức kinh tế nước ngòai tại Việt Nam.

Căn cứ Thông tư số 150/199/TT-BTC ngày 21/12/1999 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/9/1999 của Thủ tướngChính phủ về việc lập, sử dụng và quản lý Qũy hỗ trợ xuất khẩu, trong đó đã quyđịnh cơ quan, đơn vị tổ chức thu lệ phí cấp hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu; lệphí cấp giấy phép đặt vào họat động của Văn phòng đại diện các tổ chức kinh tếnước ngòai tại Việt Nam được hưởng một khỏan thù lao tối đa 10% và nộp vào Qũyhỗ trợ xuất khẩu 90% số thu còn lại. Sau khi thống nhất với Bộ Thương mại, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độquản lý, sử dụng tiền thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trườngcó hạn ngạch EU, Canada; lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trúcủa các tổ chức kinh tế nước ngòai tại Việt Nam như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: 1.Lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạch EU,Canada; lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường của của các tổ chứckinh tế nước ngòai tại Việt Nam là khỏan thu của ngân sách Nhà nước nhằm mụcđích bù đắp một phần chi phí cho các họat động quản lý Nhà nước và cấp giấyphép xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạch EU, Canada; cấp giấyphép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngòai tạiViệt Nam. 2.Việc sử dụng lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạnngạch EU, Canada; cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổchức kinh tế nước ngòai tại Việt Nam hàng năm phải được lập dự tóan và được cấpthẩm quyền phê duyệt. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

  1. Nội dung chi: 1.1.Chi phí thường xuyên đảm bảo cho các họat động cấp giấy phép, cấp hạn ngạchxuất khẩu hàng dệt, may; Chi phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thườngtrú của các tổ chức kinh tế nước ngòai tại Việt Nam. Nội dung chi bao gồm Chiin tờ khai cấp giấy phép. Chimua văn phòng phẩm. Chitrao đổi thông tin, sưu tầm thông tin tài liệu dịch về thi hành Hiệp định buônbán hàng dệt, may giữa Việt Nam với các thị trường có áp dụng hạn ngạch. Chiphí cho chuyên gia Việt Nam ra nước ngòai nghiên cứu và mời chuyên gia nướcngòai vào Việt Nam để trao đổi, học tập kinh nghiệm việc thực hiện Hiệp định vềbuôn bán hàng dệt, may giữa Việt Nam với các thị trường có áp dụng hạn ngạch(Không được chi phí cho các đòan chuyên gia là doanh nghiệp). Chiphí cho các cuộc hội thảo, tuyên truyền, quảng cáo, triển lãm về xuất khẩu hàngdệt, may giữa Việt Nam với các thị trường có áp dụng hạn ngạch. Chiphí cho các họat động nhằm thúc đẩy tăng nhanh hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt,may của Việt Nam vào các thị trường có áp dụng hạn ngạch. Chiphí các đòan kiểm tra định kỳ và bất thường trong việc thực hiện hạn ngạch đểnâng cao hiệu quả thực hiện Hiệp định giữa Việt Nam với các thị trường có ápdụng hạn ngạch. Chitrả tiền công, các khỏan đóng góp cho lao động hợp đồng theo chế độ quy định. Chibồi dưỡng làm đêm, thêm giờ cho công chức, viên chức thu lệ phí ngòai chức năng,nhiệm vụ được giao. Chiphí mua sắm, sửa chữa công cụ, cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ việc thu lệphí và cấp hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạch EU,Canada. 1.2.Trích qũy khen thưởng cho cán bộ, công chức trực tiếp liên quan thực hiện thulệ phí. Mức trích qũy khen thưởng bình quân một năm cho một người tối đa mỗinăm không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện. Sốtiền 10% lệ phí được trích để lại Bộ Thương mại tổ chức chi theo nội dung chiquy định tại các điểm 1.1 và 1.2, Mục II ở trên ngân sách không cấp thêm, nếucuối năm sử dụng không hết thì phải nộp tòan bộ phần còn lại vào ngân sách Nhànước.

  2. Lập và chấp hành dự tóan thu, chi lệ phí cấp giấy phép xuất khẩuhàng dệt, may và thị trường có hạn ngạch EU, Canada; cấp giấy phép đặt vănphòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngòai tại Việt Nam. 2.1.Hàng năm, căn cứ vào mức thu theo quy định của Bộ Tài chính ban hành biểu mứcthu lệ phí cấp giấy phép về kinh doanh xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trườngcó hạn ngạch EU, Canada; cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú củacác tổ chức kinh tế nước ngòai tại Việt Nam và nội dung chi quy định tại Thôngtư này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, Bộ Thương mại lập dự tóan thu,chi lệ phí chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành gửi Bộ Tài chính. 2.2.Căn cứ dự tóan thu, chi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Thương mạilập dự tóan thu, chi hàng qúy chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước hiệnhành gửi kho bạc Nhà nước nơi giao dịch, Bộ Tài chính để làm căn cứ kiểm sóatthu, chi. 2.3.Bộ Thương mại phải mở tài khỏan thu phí, lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi giaodịch. Số tiền phí, lệ phí thu được phải nộp tòan bộ vào tài khỏan thu của đơnvị mở tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. 2.4.Căn cứ vào số thu lệ phí; dự án chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lệnhchuẩn chi của thủ trưởng đơn vị và các chứng từ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ, Kho bạcNhà nước cấp tạm ứng hoặc thanh tóan cho đơn vị theo quy định hiện hành về chếđộ quản lý, cấp phát, thanh tóan các khỏan chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạcNhà nước và quy định tại Thông tư này. Các khỏan chi sai ngòai dự tóan đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt đều phải xuất tóan, thu hồi nộp ngân sách Nhà nước.Người ra lệnh chi sai phải bồi hòan công qũy và xử lý theo quy định của phápluật. 2.5.Bộ Thương mại có trách nhiệm kê khai, thu, nộp và quản lý tiền lệ phí theo đúngquy định hiện hành. 3.Quyết tóan thu, chi lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trườngcó hạn ngạch EU, Canada; cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú củacác tổ chức kinh tế nước ngòai tại Việt Nam. BộThương mại có trách nhiệm mở sổ sách kế tóan để ghi chép hạch tóan và quyếttóan số thu, chi lệ phí theo đúng quy định tại Quyết định số 999/TC/QĐ/CĐKTngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kếtóan hành chính sự nghiệp. BộThương mại có trách nhiệm duyệt quyết tóan thu, chi lệ phí cấp giấy phép xuấtkhẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạch EU, Canada; cấp giấy phép đặtvăn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngòai tại Việt Namcủa các đơn vị trực thuộc và tổng hợp vào báo cáo quyết tóan chung gửi Bộ Tàichính thẩm định và ra thông báo duyệt quyết tóan cùng với quyết tóan của Bộ Thươngmại. BộThương mại có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra định kỳ (hoặc độtxuất) để đảm bảo thu, chi đúng chế độ quy định. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH: Cácquy định tại Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2000. Các quyđịnh khác về sử dụng lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trườngcó hạn ngạch EU, Canada; cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú củacác tổ chức kinh tế nước ngòai tại Việt Nam trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trongquá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Bộ Thương mại phản ánh kịp thờivề Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-111-2000-tt-btc-huong-dan-che-do-quan-ly-su-dung-tien-thu-le-phi-han-ngach-ve-xuat-khau-hang-det-may-vao-thi-truong-co-han-ngach-eu-va-canada-le-phi-cap-giay-phep-dat-van-phong-dai-dien-thuong-tru-cua-cac-to-chuc-kinh-te-nuoc-ngoai-tai-viet-nam--5706.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan