Thông tư liên tịch số 56/2000/TTLT-BTC-BGTVTHướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích trong ngành Đăng kiểm
- Số hiệu
- 56/2000/TTLT-BTC-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 14/06/2000
Toàn văn
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI-BỘ TÀI CHÍNH ______________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________
Số: 56/2000/TTLT-BTC-BGTVT
Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2000
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước họat động công ích trong ngành Đăng kiểm ________________________
Căn cứ Nghị định số 56/CP ngày 2/10/1996 của Chính phủ về doanh nghiệp nhà nước họat động công ích; Thông tư số 06/TCDN ngày 24/02/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước họat động công ích;
Căn cứ Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính và hạch tóan kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 59/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí. lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 27/2000/QĐ-BTC ngày 24/02/2000 của Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và chất lượng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải.
Căn cứ đặc điểm họat động của ngành Đăng kiểm Việt Nam, Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn ché độ quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước họat động công ích trong ngành Đăng kiểm Việt Nam như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Đối tượng áp dụng Thông tư này là: Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị Đăng kiểm trực thuộc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính địa phương được cơ quan có thẩm quyền quyết định là doanh nghiệp nhà nước họat động công ích (gọi chung là doanh nghiệp công ích Đăng kiểm).
-
Doanh nghiệp công ích Đăng kiểm có trách nhiệm sử dụng vốn và các nguồn lực do Nhà nước giao để thực hiện công tác đăng kiểm theo các biểu giá, lệ phí hiện hành địa phương do Nhà nước quy định.
-
Ngòai nhiệm vụ công ích được giao, doanh nghiệp công ích Đăng kiểm có quyền tận dụng đất đai, vốn và tài sản Nhà nước sau khi đã hòan thành nhiệm vụ công ích và huy động vốn để tổ chức các dịch vụ khoa học kỹ thuật, dịch vụ tư vấn phù hợp với khả năng của doanh nghiệp và nhu cầu của thị trường với điều kiện: - Được cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp đồng ý bằng văn bản. - Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện công tác đăng kiểm do Nhà nước giao. - Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quy định hiện hành. - Hạch tóan riêng phần họat động kinh doanh thêm. - Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với phần họat động kinh doanh thêm theo quy định của pháp luật. II. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN
-
Đầu tư vốn. Doanh nghiệp công ích Đăng kiểm được Nhà nước cấp đủ vốn điều lệ ban đầu, không thấp hơn vốn pháp định do Nhà nước quy định để xây dựng, mua sắm tài sản cố định và tài sản lưu động phù hợp với quy mô và nhiệm vụ được giao. Doanh nghiệp công ích Đăng kiểm đang họat động nếu thực sự thiếu vốn so với nhiệm vụ công ích được Nhà nước giao (sau khi huy động các nguồn vốn hiện có tại đơn vị) được Nhà nước đầu tư bổ sung như sau: - Đối với doanh nghiệp công ích Đăng kiểm có lãi được xét giảm thuế thu nhập doanh nghiệp để bổ sung vào vốn của đơn vị theo quy định của pháp luật. - Đối với doanh nghiệp công ích Đăng kiểm không có lãi hoặc sau khi xét giảm thuế lợi tức vẫn thiếu vốn thì được Nhà nước xem xét đầu tư bổ sung vốn. Các thủ tục đầu tư vốn xây dựng cơ bản, vốn lưu động cho doanh nghiệp công ích Đăng kiểm thực hiện theo các quy định của Nhà nước.
-
Huy động vốn. 2.1. Khi có nhu cầu huy động vốn, gọi vốn liên doanh, thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền quản lý của đơn vị tại các Ngân hàng của Việt Nam để vay vốn phục vụ họat động công ích theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp công ích Đăng kiểm phải lập phương án cụ thể gửi cơ quan tài chính tham gia ý kiến trước khi trình Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập đơn vị quyết định. 2.2 Trường hợp doanh nghiệp công ích Đăng kiểm tổ chức họat động kinh doanh ngòai nhiệm vụ công ích được giao, doanh nghiệp được vay vốn của các tổ chức tín dụng (các Ngân hàng thương mại, các Công ty tài chính...), các doanh nghiệp khác, các cá nhân (kể cả cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp) để phục vụ họat động kinh doanh, nhưng phải tuân theo các quy định của pháp luật, không được làm thay đổi hình thức sở hữu. 2.3. Lãi suất huy động vốn được hạch tóan vào chi phí họat động tài chính của doanh nghiệp theo lãi suất thực tế ghi trong khế ước hoặc hợp đồng vay vốn, nhưng tối đa không quá tỷ lệ lãi suất trần cùng lọai và thời gian vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cho các tổ chức tín dụng. 2.4. Khi huy động vốn doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ về hiệu quả kinh tế, đảm bảo sử dụng vốn huy động đúng mục đích, có hiệu quả, không được dùng vốn vay ngắn hạn vào đầu tư xây dựng. Doanh nghiệp phải trả nợ gốc và lãi theo đúng cam kết khi huy động vốn. Thủ trưởng doanh nghiệp công ích Đăng kiểm phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc lập phương án huy động vốn, sử dụng vốn không đúng mục đích, không có hiệu quả dẫn đến tổn thất về vốn.
-
Đầu tư vốn ra ngòai doanh nghiệp. 3.1. Khi có nhu cầu sử dụng vốn, tài sản, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất để đầu tư ra ngòai đơn vị, doanh nghiệp công ích Đăng kiểm phải lập phương án góp vốn hoặc giải trình về dự án liên doanh gửi cơ quan tài chính tham gia ý kiến trước khi trình thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp chuẩn y. 3.2. Đầu tư vốn ra ngòai doanh nghiệp không được làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ công ích được Nhà nước giao, phải tuân thủ các quy định của pháp luật, đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo tòan và phát triển vốn, tăng thu nhập. Khi đem giá trị quyền sử dụng đất để đầu tư ra ngòai đơn vị phải thực hiện theo các quy định của Luật đất đai. 3.3. Doanh nghiệp công ích Đăng kiểm không được sử dụng vốn Nhà nước đầu tư để kinh doanh tiền tệ như mua trái phiếu, tín phiếu, gửi tiết kiệm... 3.4. Doanh nghiệp công ích Đăng kiểm không được phép đầu tư vào các doanh nghiệp không thuộc sở hữu Nhà nước mà người quản lý, điều hành hoặc người sở hữu chính là vợ, chồng, bố, mẹ, con của Giám đốc, Kế tóan trưởng doanh nghiệp Nhà nước đó.
-
Doanh nghiệp công ích Đăng kiểm có trách nhiệm mở sổ kế tóan theo dõi chính xác tòan bộ tài sản và vốn hiện có theo đúng chế độ hạch tóan kế tóan, thống kê hiện hành; phản ánh trung thực, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của tài sản và vốn trong quá trình họat động.
-
Chuyển nhượng, thanh lý cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản. 5.1. Doanh nghiệp công ích Đăng kiểm được nhượng bán, thanh lý những tài sản không cần dùng, lạc hậu về kỹ thuật để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn. Khi nhượng bán, thanh lý, doanh nghiệp phải lập hội đồng đánh giá về mặt kỹ thuật, thẩm định giá trị tài sản và tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật. Chênh lệch giữa số tiền thu được do nhượng bán, thanh lý tài sản với giá trị còn lại trên sổ kế tóan của tài sản nhượng bán, thanh lý và chi phí nhượng bán, thanh lý (nếu có) được hạch tóan vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (thu nhập khác). 5.2. Những máy móc thiết bị, tài sản chủ yếu có tính chất quyết định họat động của doanh nghiệp công ích Đăng kiểm khi nhượng bán, thanh lý phải được cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp đồng ý bằng văn bản. 5.3. Đối với những tài sản cho thuê họat động nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng và tăng thu nhập, doanh nghiệp công ích Đăng kiểm vẫn phải trích khấu hao theo chế độ quy định, phải theo dõi và thu hồi tài sản khi hết hạn cho thuê. 5.4. Những tài sản đem cầm cố, thế chấp vay vốn tại các tổ chức tín dụng phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật. Doanh nghiệp công ích Đăng kiểm không được cầm cố, thế chấp, cho thuê các tài sản đi mượn, đi thuê, nhận giữ hộ, nhận cầm cố nhận thế chấp... của doanh nghiệp khác nếu không được sự đồng ý của tài sản đó.
-
Xử lý tổn thất tài sản. Mọi tổn thất tài sản, doanh nghiệp công ích đăng kiểm phải lập biên bản xác định mức độ, nguyên nhân và trách nhiệm. Việc xử lý tổn thất tài sản theo nguyên tắc sau: - Nếu do nguyên nhân chủ quan của tập thể và cá nhân thì người gây ra tổn thất phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật. Thủ trưởng doanh nghiệp công ích Đăng kiểm quyết định mức bồi thường và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. - Những tài sản đã mua bảo hiểm thì được các tổ chức bảo hiểm bồi thường. - Tổn thất còn lại (sau khi trừ khỏan bồi thường của người gây ra và tiền bồi thường của tổ chức bảo hiểm) doanh nghiệp công ích Đăng kiểm được dùng qũy dự phòng tài chính (nếu có) để bù đắp, nếu thiếu được hạch tóan vào chi phí bất thường trong kỳ. - Các trường hợp tổn thất tài sản vì lý do bất khả kháng (thiên tai, hỏa họan...) thủ trưởng doanh nghiệp công ích Đăng kiểm lập phương án xử lý tổn thất báo cáo cơ quan tài chính và cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp. Sau khi có ý kiến của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp, cơ quan tài chính quyết định xử lý hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. Sau khi xử lý tổn thất doanh nghiệp công ích Đăng kiểm phải điều chỉnh lại sổ sách kế tóan theo quyết định xử lý.
-
Việc giao vốn, trách nhiệm bảo tòan vốn, đánh giá lại tài sản, quản lý các khỏan công nợ thực hiện như quy định đối với doanh nghiệp nhà nước họat động kinh doanh. III. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG ÍCH ĐĂNG KIỂM A. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH
-
Doanh thu của doanh nghiệp công ích Đăng kiểm bao gồm doanh thu từ họat động đăng kiểm và khỏan thu từ lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và chất lượng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải; doanh thu từ họat động kinh doanh và các họat động khác. 1.1. Doanh thu họat động đăng kiểm bao gồm:
a) Các khỏan thu theo mức giá, khung giá do Nhà nước quy định từ các họat động: - Đăng kiểm tàu biển theo nội dung quy định tại Quyết định số 203/TTg ngày 28/12/1992 của Thủ tướng Chính phủ về đăng kiểm tàu biển Việt Nam. - Đăng kiểm phương tiện và thiết bị giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, thiết bị nâng, xe máy thi công. - Đăng kiểm các giàn khoan biển, công trình biển và phương tiện nổi. - Đăng kiểm nồi hơi và thiết bị chịu áp lực sử dụng trên phương tiện giao thông vận tải. - Đăng kiểm các lọai công-ten-nơ được sử dụng trong ngành giao thông vận tải. - Thẩm định các dự án thiết kế kỹ thuật để chế tạo, lắp ráp, cải tạo các phương tiện, thiết bị vận tải, giàn khoan biển, công trình biển. - Thực hiện giám định chất lượng hàng hóa, an tòan kỹ thuật các phương tiện vận tải thuộc trách nhiệm của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. - Thực hiện giám định hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý an tòan của các doanh nghiệp có sản phẩm thuộc phạm vi kiểm tra kỹ thuật của Cục Đăng kiểm Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan (ISM) mà Việt Nam tham gia. - Giám định về mặt kỹ thuật các sự cố, tai nạn do phương tiện vận tải gây ra. - Thu từ nguồn liên kết, hợp tác với các tổ chức đăng kiểm nước ngòai. Mức thu của họat động liên kết, hợp tác tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa Đăng kiểm Việt Nam và Đăng kiểm nước ngòai hoặc theo đấu thầu quốc tế. - Thu khác (nếu có).
b) Khỏan thu bằng 35% số thu về lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và chất lượng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải. - Nội dung thu và mức thu lệ phí nêu trên quy định tại Quyết định số 27/2000/QĐ-BTC ngày 24/02/2000 của Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và chất lượng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải. - Doanh nghiệp công ích Đăng kiểm không phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với khỏan thu về lệ phí nêu trên. 1.2. Doanh thu từ họat động kinh doanh và các họat động khác như: các dịch vụ khoa học kỹ thuật, dịch vụ tư vấn, sản xuất kinh doanh khác áp dụng như quy định đối với doanh nghiệp Nhà nước họat động kinh doanh. 1.3. Doanh nghiệp công ích Đăng kiểm có trách nhiệm mở sổ sách theo dõi đầy đủ các nguồn thu phát sinh theo chế độ Nhà nước đã quy định. Trong trường hợp sử dụng biên lai, hóa đơn đặc thù phải đăng ký với Bộ Tài chính (Tổng cục thuế).
-
Chi phí của doanh nghiệp công ích Đăng kiểm gồm chi phí họat động đăng kiểm, họat động kinh doanh và các họat động khác. 2.1. Nội dung chi của họat động đăng kiểm gồm có: - Chi phí vật liệu, nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong quá trình kiểm định; phụ tùng thay thế thực tế sử dụng. - Chi in hồ sơ, giấy, sổ chứng nhận kiểm định. - Chi phí khấu hao tài sản cố định: Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp công ích Đăng kiểm phải được huy động vào họat động sản xuất kinh doanh và trích đủ khấu hao theo quy định của Nhà nước để thu hồi vốn. Sau khi đã thu hồi đủ vốn, tài sản cố định vẫn còn sử dụng thì doanh nghiệp không phải trích khấu hao, nhưng vẫn phải quản lý và sử dụng theo chế độ hiện hành. - Chi tiền lương, tiền công và các khỏan phụ cấp có tính chất lương theo chế độ quy định phải trả cho công nhân viên thực hiện công việc kiểm định, thu lệ phí quản lý. - Chi trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan của doanh nghiệp theo các chế độ hiện hành của nhà nước. - Chi tiền ăn giữa ca cho người lao động: do thủ trưởng doanh nghiệp công ích Đăng kiểm quyết định phù hợp với hiệu quả sản xuất kinh doanh nhưng mức chi cho mỗi người không vượt quá mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức nhà nước. - Chi phí dịch vụ mua ngòai như: điện, nước, điện thọai, fax, sửa chữa tài sản cố định thuê ngòai (SCTX& SCL), kiểm tóan, chi trả tiền sử dụng tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép công nghệ, bảo hiểm tài sản, hồ sơ, biểu mẫu, giấy phép lưu hành và các dịch vụ mua ngòai khác. - Chi mua sắm máy móc, thiết bị lẻ, phương tiện làm việc (chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định) trực tiếp phục vụ công việc kiểm định. - Chi phí phục vụ kiểm định như: phương tiện đi lại, công tác phí, tiền thuê tài sản cố định, tiền thuê đất, thuê địa điểm làm việc, chi trang phục bảo hộ lao động, nghiên cứu khoa học, biên sọan in ấn quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật, sáng kiến, cải tiến, đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao tay nghề cho đăng kiểm viên và kiến thức cho các cán bộ quản lý, chi đưa đón đòan ra đòan vào theo chế độ quy định, chi trả lãi vay ngân hàng, chi quản lý hành chính... - Chi cho các tổ chức đăng kiểm nước ngòai, các đơn vị liên kết, hợp tác trong nước. - Chi điều tra tai nạn. - Chi phí bằng tiền khác như: chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, giao dịch, đối ngọai... mức tối đa không vượt quá quy định của Nhà nước. Các khỏan chi phí như nguyên vật liệu, dịch vụ mua ngòai, khỏan chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị... phải có chứng từ hóa đơn hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính. 2.2. Nội dung chi phí của họat động kinh doanh và các họat động khác thực hiện như quy định đối với doanh nghiệp nhà nước họat động kinh doanh.
-
Doanh nghiệp công ích Đăng kiểm được sử dụng doanh thu để bù đắp các khỏan chi phí, trong đó: - Doanh thu họat động Đăng kiểm dùng để bù đắp chi phí họat động công ích, thuế và các khỏan thu khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp). - Doanh thu họat động kinh doanh và các họat động khác dùng để bù đắp chi phí họat động kinh doanh, họat động khác, thuế và các khỏan thu khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp). Doanh nghiệp công ích Đăng kiểm tổ chức họat động kinh doanh về nguyên tắc phải đảm bảo có lãi, không được lấy lãi của họat động công ích bù lỗ họat động kinh doanh. B. XỬ LÝ KẾT QUẢ TÀI CHÍNH
-
Đối với doanh nghiệp công ích Đăng kiểm có lợi nhuận thực hiện trong năm (bao gồm cả lợi nhuận kinh doanh và các họat động khác) được phân phối theo thứ tự như sau:
a) Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định.
b) Trả các khỏan tiền phạt vi phạm pháp luật Nhà nước như: vi phạm Luật thuế, Luật giao thông, Luật môi trường, Luật thương mại và quy chế hành chính..., sau khi đã trừ tiền bồi thường tập thể hoặc cá nhân gây ra.
c) Trừ các khỏan chi phí thực tế đã chi nhưng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
d) Trừ các khỏan lỗ chưa được trừ vào lợi nhuận trước thuế.
e) Chia lợi nhuận cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có).
f) Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khỏan a, b, c, d, e, Đăng kiểm trích lập các qũy theo tỷ lệ như sau: - Qũy đầu tư phát triển: mức trích tối thiểu 50% - Qũy dự phòng tài chính: trích 10%, số dư của qũy này tối đa không vượt quá 25% vốn điều lệ. - Trích 2 qũy khen thưởng, phúc lợi tối đa bằng 3 tháng lương thực tế nếu số nộp ngân sách năm báo cáo cao hơn năm trước, bằng 2 tháng lương thực tế nếu số nộp ngân sách năm báo cáo bằng hoặc thấp hơn năm trước. Tỷ lệ trích vào mỗi qũy do thủ trưởng doanh nghiệp công ích Đăng kiểm quyết định sau khi tham khảo ý kiến của công đòan. Sau khi trừ các khỏan a, b, c, d, e qũy đầu tư phát triển và qũy dự phòng tài chính nếu lợi nhuận trích 2 qũy khen thưởng, phúc lợi đã trích đủ theo mức quy định còn dư thì số lợi tức còn lại chuyển tòan bộ vào qũy đầu tư phát triển; nếu không đủ để trích lập 2 qũy khen thưởng, phúc lợi bằng 2 tháng lương thực tế thì doanh nghiệp công ích Đăng kiểm được Nhà nước cấp phần còn thiếu.
-
Đối với doanh nghiệp công ích Đăng kiểm, thu kiểm định không đủ bù đắp các khỏan chi phí hợp lý, sau khi sử dụng 50% từ lợi nhuận họat động kinh doanh và các họat động khác để bù đắp, nếu vẫn còn lỗ được Nhà nước hỗ trợ như sau: - Trợ cấp đủ số lỗ còn lại. - Cấp 2 qũy khen thưởng, phúc lợi bằng 2 tháng lương thực tế của doanh nghiệp công ích Đăng kiểm. Phần lợi nhuận còn lại từ họat động kinh doanh và các khỏan họat động khác dùng để trích qũy đầu tư phát triển 80%, qũy dự phòng tài chính 20%.
-
Thủ tục, thời điểm trích lập và mục đích sử dụng các qũy của doanh nghiệp công ích Đăng kiểm thực hiện như đối với doanh nghiệp Nhà nước họat động kinh doanh 4. Quy định nộp lệ phí vào ngân sách Nhà nước. Doanh nghiệp công ích Đăng kiểm có trách nhiệm nộp 65% số thu về lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và chất lượng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải và ngân sách Nhà nước. Chế độ thu nộp thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. IV. KẾ HỌACH TÀI CHÍNH
-
Hàng năm căn cứ vào nhiệm vụ được giao và các hướng dẫn của cơ quan tài chính, doanh nghiệp công ích Đăng kiểm lập kế họach sản xuất, thu chi tài chính, dự tóan kế họach trợ cấp, trợ giá, báo cáo cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp và cơ quan tài chính cùng cấp. Cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp phê duyệt kế họach hàng năm cho doanh nghiệp công ích Đăng kiểm sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp.
-
Trong phạm vi kế họach tài chính, dự tóan kế họach trợ cấp, trợ giá ngân sách hàng năm được duyệt, thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp phân bổ dự tóan ngân sách, giao kế họach cho doanh nghiệp công ích Đăng kiểm và gửi cho cơ quan tài chính cùng cấp để phối hợp. Doanh nghiệp công ích Đăng kiểm có các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm phân bổ kế họach được giao cho các đơn vị trực thuộc đồng thời gửi cho cơ quan tài chính địa phương các đơn vị trực thuộc đặt trụ sở để phối hợp theo dõi, quản lý các khỏan thu, chi và nộp ngân sách theo quy định của Nhà nước. V. KIỂM TRA KẾ TÓAN, BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH
-
Lập báo cáo tài chính. Hàng qúy, năm doanh nghiệp công ích Đăng kiểm có trách nhiệm lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành và gửi cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp, cơ quan thuế, cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan thống kê. Thủ trưởng doanh nghiệp công ích Đăng kiểm chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của báo cáo tài chính.
-
Kiểm tra kế tóan, báo cáo tài chính. - Hàng qúy, năm doanh nghiệp công ích Đăng kiểm có trách nhiệm tự kiểm tra kế tóan, báo cáo tài chính. - Cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp công ích Đăng kiểm chủ trì và phối hợp cùng cơ quan tài chính cùng cấp tổ chức kiểm tra phê duyệt báo cáo tài chính năm cuả doanh nghiệp. - Cơ quan tài chính có nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành các chế độ tài chính, kế tóan, kỷ luật thu nộp ngân sách và tính chính xác, trung thực của báo cáo tài chính. Những vi phạm chế độ kế tóan, chế độ thu chi tài chính, thu nộp ngân sách, chế độ trích lập và sử dụng các qũy của doanh nghiệp công ích Đăng kiểm sẽ bị xử phạt hành chính, xử phạt kinh tế theo quy định của pháp luật.
-
Công bố công khai báo cáo tài chính hàng năm:
Căn cứ báo cáo tài chính hàng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, doanh nghiệp công ích Đăng kiểm công bố công khai một số chỉ tiêu tài chính trước hội nghị công nhân viên chức của doanh nghiệp. VI. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
-
Ngòai những quy định riêng cho doanh nghiệp công ích Đăng kiểm tại Thông tư này, doanh nghiệp công ích Đăng kiểm còn thực hiện các quy định khác của pháp luật đối với doanh nghiệp Nhà nước.
-
Thông tư này thay thế Thông tư Liên tịch số 97/1997/TTLT-BTC-BGTVT ngày 31/12/1997 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước họat động công ích trong ngành Đăng kiểm và có hiệu lực thi hành từ ngày 10/03/2000.
-
Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc đề nghị các doanh nghiệp phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Đã ký) Lã Ngọc Khuê
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH (Đã ký) Trần Văn Tá
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-56-2000-ttlt-btc-bgtvt-huong-dan-che-do-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-doanh-nghiep-nha-nuoc-hoat-dong-cong-ich-trong-nganh-dang-kiem--24949.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch