Thông tư số 54-TC/TCNHHướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân khu vực và Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trong giai đoạn thí điểm

Số hiệu
54-TC/TCNH
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
14/09/1996

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54-TC/TCNH

Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 1996

THÔNG TƯ

Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với qũy tín dụng nhân dân khu vực và qũy tín dụng nhân dân cơ sở trong giai đọan thí điểm ___________________________________

Căn cứ Quyết định số 390/TTg ngày 27-7-1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai đề án thí điểm thành lập qũy tín dụng nhân dân. Sau khi thống nhất ý kiến với ngân hàng Nhà nước (NHNN) và Ban chỉ đạo trung ương thí điểm thành lập qũy tín dụng nhân dân, Bộ tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với qũy tín dụng nhân dân khu vực và qũy tín dụng nhân dân cơ sở trong giai đọan thí điểm như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Qũy tín dụng nhân dân khu vực và Qũy tín dụng nhân dân cơ sở (sau đây gọi tắt là Qũy tín dụng) là các tổ chức tín dụng thuộc lọai hình kinh tế hợp tác, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng, được thí điểm thành lập và họat động theo đề án đã được Chính phủ phê duyệt.

  2. Qũy tín dụng có tư cách pháp nhân, hạch tóan kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, thực hiện bảo tòan và phát triển vốn, tự bù đắp rủi ro, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và họat động của qũy trước pháp luật.

  3. Quy tín dụng thực hiện công tác kế tóan, quản lý tài chính theo Pháp lệnh kế tóan thống kê, chế độ tài chính chung của Nhà nước và những nội dung hướng dẫn tại Thông tư này. Qũy tín dụng thực hiện nguyên tắc công khai về tài chính đối với các thành viên của qũy.

  4. Qũy tín dụng chịu sự quản lý tài chính của cơ quan tài chính. Năm tài chính của qũy được tính từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 hàng năm. II. NỘI DUNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

  5. Về nguồn vốn họat động của qũy tín dụng:

a) Vốn điều lệ gồm có: Cổ phần xác lập do các thành viên góp theo điều lệ của qũy quy định. Cổ phần thường xuyên do Qũy phát hành cổ phiếu hàng năm.

b) Vốn huy động của Qũy: Qũy tín dụng được huy động các nguồn vốn sau: Tiền gửi của các thành viên. Tiền gửi của các tổ chức và cá nhân.

c) Vốn vay của qũy tín dụng khu vực, Qũy tín dụng nhân dân trung ương và các tổ chức tài chính, tín dụng khác.

  1. Chế độ sử dụng và bảo tòan vốn của qũy tín dụng:

a) Vốn điều lệ của Qũy tín dụng nhân dân được sử dụng vào các mục đích sau: Chủ yếu dùng để cho vay. Xây dựng và mua sám tài sản cố định phục vụ cho họat động của qũy. Góp vốn điều lệ vào Qũy tín dụng khu vực (đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở), Qũy tín nhân dân Trung ương (đối với Qũy tín dụng nhân dân khu vực). Mức vốn điều lệ sử dụng cho các mục đích trên do Hội đồng quản trị của Qũy quyết định, nhưng số vốn sử dụng vào 2 mục đích sau tối đa không quá 50% vốn điều lệ thực có. Các Qũy tín dụng duy trì mức vốn điều lệ thực có hạch tóan trên sổ sách kế tóan không được thấp hơn mức vốn pháp định do Ngân hàng Nhà nước quy định.

b) Vốn huy động và vốn vay của Qũy tín dụng chủ yếu sử dụng để cho vay các tổ chức và cá nhân là thành viên của Qũy. Mức cho vay, thời hạn, lãi suất cho vay thực hiện đúng chế dộ do Ngân hàng Nhà nước quy định.

c) Qũy tín dụng có trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn theo quy định: đúng đối tượng, đúng mục đích, có hiệu quả, thu hồi đầy đủ, kịp thời (cả gốc và lãi), bảo tòan được vốn đồng thời Qũy phải mua bảo hiểm tiền gửi để bảo đảm việc thanh tóan đầy đủ, kịp thời cho người gửi tiền vào Qũy. Các rủi ro, mất mát vốn trong họat động được bù đắp bằng qũy dự trữ bù đắp rủi ro (qũy này được hình thành bằng việc trích vào chi phí theo hướng dẫn tại văn bản này).

  1. Chế độ thu, chi tài chính của Qũy tín dụng: 3.1. Các khỏan thu nhập:

a) Thu về nghiệp vụ kinh doanh gồm: Thu lãi cho vay gồm các khỏan thu lãi cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Thu lãi tiền gửi gồm các khỏan thu lãi từ tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn. Thu lãi hùn vốn mua cổ phần. Thu về kinh doanh vàng, bạc, đá qúy. Thu về kinh doanh ngọai tệ. Thu về dịch vụ Ngân hàng. Thu khác về họat động kinh doanh.

b) Thu khác: Bao gồm các khỏan thu khác của Qũy tín dụng không thuộc phạm vi kinh doanh như tiền thừa qũy, thừa tài sản... 3.2. Các khản chi phí:

a) Chi phí nghiệp vụ kinh doanh Chi trả lãi tiền gửi. - Chi trả lãi tiền vay. Trả lãi phát hành kỳ phiếu, trái phiếu. Chi kinh doanh vàng, bạc, đá qúy. Chi kinh doanh ngọai tệ. Chi khác về nghiệp vụ kinh doanh.

b) Chi phí quản lý: Chi lương bao gồm chi trả lương và các khỏan có tính chất lương cho cán bộ của Qũy, chi phụ cấp cho viên chức được biệt phái làm việc tại Qũy (nếu có). Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khỏan nộp theo lương của những người làm việc trực tiếp tại Qũy tín dụng theo chế độ quy định. Trích khấu hao cơ bản tài sản cố định. Chi mua sắm công cụ lao động cần thiết cho hoat động của Qũy. Chi bảo dưỡng và sửa chữa tài sản. Chi văn phòng phẩm ấn chỉ. Chi về kho qũy. Chi về cước phí bưu điện. Chi về hội họp của Qũy. Chi về đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ của Qũy. Chi điện nước, vệ sinh cơ quan. Các khỏan chi khác cần thiết cho họat động của Qũy.

c) Chi nộp các khỏan thuế theo luật thuế.

d) Trích Qũy bù đắp rủi ro. 3.3. Quản lý thu nhập, chi phí:

a) Qũy tín dụng phải thu đúng, thu đủ và kịp thời các khỏan thu nêu trên có phát sinh trong quá trình họat động kinh doanh để hạch tóan vào thu nhập. Qũy tín dụng không được để các khỏan thu ngòai sổ sách, hoặc không hạch tóan vào tài khỏan thu nhập.

b) Qũy tín dụng được chi cho họat động của Qũy theo hướng dẫn sau: Các khỏan chi phí nghiệp vụ: chi theo số thực tế phát sinh trong quá trình họat động theo mức lãi suất do Hội đồng quản trị quy định theo cơ chế lãi suất của Ngân hàng Nhà nước. Về chi lương, phụ cấp, thù lao công vụ cho viên chức của Qũy tín dụng do Hội đồng quản trị quyết định theo nghị quyết của Đại hội thường niên. Mức chi lương cần gắn với kết quả kinh doanh của Qũy, bảo đảm đời sống của cán bộ và phù hợp với mức thu nhập của người lao động cùng ngành nghề trên cùng địa bàn. Các khỏan chi về tài sản cố định: Trích KHCB tài sản cố định: Hàng năm căn cứ vào giá trị tài sản cố định được trích khấu hao và tỷ lệ trích khấu hao cơ bản theo chế độ Nhà nước quy định, Qũy tín dụng cần thực hiện trích đúng, trích đủ số KHCB tài sản cố định. Chi sửa chữa, bảo dưỡng tài sản theo nhu cầu cần thiết trong phạm vi kế họach năm đã được Đại hội thường niên thông qua. Khi thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định phải có dự tóan và quyết tóan chi chặt chẽ theo chế độ quy định. Chi sửa chữa, bảo dưỡng được hạch tóan vào chi phí là số chi cho công tác sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thực tế trong năm đã hòan thành và quyết tóan đã được duyệt. Chi mua sắm công cụ lao động (những phương tiện làm việc không thuộc tài sản cố định): chi mua sắm các công cụ lao động cần thiết cho họat động của Qũy trong phạm vi kế họach năm đã được Đại hội thường niên thông qua. Qũy tín dụng được chi mua bảo hiểm tiền gửi theo hợp đồng bảo hiểm với các tổ chức kinh doanh bảo hiểm. Các khỏan chi còn lại như chi cước phí bưu điện, điện nước vệ sinh cơ quan, chi công tác phí, văn phòng phẩm, ấn chỉ ... được chi theo nhu cầu cần thiết cho họat động bình thường của qũy. c. Các khỏan thu, chi bằng ngọai tệ (nếu có) đều được chuyển đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh để hạch tóan vào thu nhập, chi phí. d. Qũy tín dụng hạch tóan vào thu nhập, chi phí các khỏan thu, chi thực tế phát sinh theo hướng dẫn trên, trên cơ sở có đầy đủ chứng từ hợp pháp. e. Qũy bù đắp rủi ro: được trích vào chi phí cả năm từ 1,0% đến 1,5% trên dư nợ bình quan năm theo nguyên tắc: đảm bảo sau khi trích qũy này, kết quả kinh doanh của Qũy tín dụng vẫn có lãi. Trong năm, căn cứ vào kết quả kinh doanh và khả năng rủi ro phát sinh, Hội đồng quản trị của Qũy quyết định mức trích để hình thành qũy bù đắp rủi ro hàng tháng, hàng qúy bảo đảm mức trích thực hiện cả năm trong phạm vi tỷ lệ quy định trên. h. Qũy tín dụng có trách nhiệm thực hiện các khỏan chi trên theo chế độ Nhà nước quy định và những quy định trong văn bản này. Qũy tín dụng không được hạch tóan vào chi phí các khỏan sau đây: Các khỏan mất mát, tổn thất vốn, tài sản do cá nhân hoặc tập thể gây ra thuộc trách nhiệm cá nhân hoặc tập thể phải bồi thưởng, không được ghi vào chi phí hoặc sử dụng qũy rủi ro để bù đắp. Các khỏan chi xây dựng, mua sắm tài sản cố định phải lấy từ nguồn vốn xây dựng cơ bản để chi. Các khỏan tổn thất rủi ro thuộc nguồn bù đắp của qũy bù đắp rủi ro. Các khỏan nêu trên nếu có phát sinh phải sử dụng đúng nguồn để bù đắp.

  1. Phân phối lợi nhuận: Lợi nhuận họat động hàng năm của Qũy tín dụng được xác định trên cơ sở: tổng số thu nhập thực hiện năm trừ (-) tổng số chi phí hợp lý, hợp lệ thực hiện năm của Qũy. Số lợi nhuận thực hiện hàng năm của Qũy tín dụng được phân phối như sau: Nộp thế lợi tức theo luật đinh (trong thời gian được miễn, giảm các qũy trích số tiền được miễn, giảm thuế bổ sung vào qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ, không dùng để phân phối ăn chia). Số còn lại (coi như 100%) được phân phối tiếp như sau: Trích 5% lập qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ. Trích tối thiểu 35% lập qũy phát triển nghiệp vụ. Chia lợi tức cổ phần theo mức vốn thực góp của từng cổ đông theo điều lệ quy định (mức chia tối đa không quá mức lãi suất cho vay bình quân trong năm tính cho từng số vốn cổ phần thực góp). Trích lập qũy khen thưởng và qũy phúc lợi. Mức trích cụ thể hàng năm cho qũy phát triển nghiệp vụ, qũy khen thưởng, qũy phúc lơi và chia lợi tức cổ phần do Hội đồng quản trị dự kiến và được Đại hội thường niên xem xét phê duyệt theo nguyên tắc: bảo đảm sự tồn tại và phát triển của Qũy, quyền lợi của người góp vốn và của cán bộ làm việc cho qũy, phù hợp với kết quả họat động (lãi) đạt được từng năm. Trường hợp kết quả kinh doanh năm bị lỗ được dùng qũy dự trữ bù đắp rủi ro, qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ và qũy phát triển nghiệp vụ để bù đắp, nếu vẫn còn thiếu thì được dùng lãi thực hiện của những năm sau để bù đắp theo chế độ quy định.

  2. Quản lý và sử dụng các qũy: Qũy tín dung phải mở tài khỏan hạch tóan riêng từng lọai qũy theo chế độ quy định. Việc phân phối và sử dụng các qũy do Hội đồng quản trị ấn định theo quyết nghị của Đại hội thường niên. Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích để bổ sung tăng thêm vốn điều lệ. Qũy này được sử dụng vào các mục đích như sử dụng vốn điều lệ hướng dẫn ở điểm 2 phần II nêu trên. Qũy dự trữ bù đắp rủi ro: được hạch tóan riêng, dùng để bù đắp những rủi ro tổn thất, thiệt hại về vốn, tài sản trong quá trình họat động hoặc kết quả kinh doanh bị lỗ, không được sử dụng vào các mục đích khác, mức sử dụng cụ thể hàng năm do Hội đồng quản trị xem xét quyết định. Qũy khen thưởng dùng để: Chi thưởng thường kỳ và thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân trong đơn vị có thành tích đóng góp đem lại hiệu quả trong họat động kinh doanh. Chi thưởng cho các thành viên của qũy đã có thành tích đóng góp mang lại hiệu quả cho họat động kinh doanh của Qũy. Qũy phúc lợi dùng để: Đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa tài sản phúc lợi của đơn vị. + Chi cho các nhu cầu phúc lợi của cán bộ công nhân viên của qũy như: trợ cấp khó khăn, văn hóa, thể dục thể thao...

  3. Nghĩa vụ thu, nộp ngân sách Nhà nước: Theo Luật thuế hiện hành, Qũy tín dụng phải nộp đầy đủ kịp thời vào ngân sách Nhà nước theo quy định các khỏan thuế sau: Thuế môn bài theo quy định của Chính phủ. Thuế lợi tức: 45% tính trên lợi tức chịu thuế theo Nghị định số 57/CP ngày 28-8-1993 của Chính phủ. Riêng hai năm đầu mới thành lập, kể từ khi bắt đầu có lợi tức được tạm miễn nộp thuế lợi tức để đầu tư duy trì và mở rộng phạm vi kinh doanh và cho giảm 50% thuế lợi tức trong hai năm tiếp theo (theo hướng dẫn của Bộ tài cính tại văn bản số 198 TC/TCT ngày 25-1-1994). Các khỏan thuế khác theo luật.

  4. Chế độ hạch tóan và kế tóan: Qũy tín dụng có trách nhiệm thực hiện mở sổ sách kế tóan, ghi chép chứng từ và thực hiện hạch tóan, quyết tóan tài chính theo đúng quy định của Nhà nước tại Pháp lệnh kế tóan - thống kê và các văn bản hướng dẫn cụ thể của Ngân hàng Nhà nước. Qũy tín dụng có trách nhiệm thực hiện lập quyết tóan tài chính và gửi cho cơ quan thuế địa phương và Ngân hàng Nhà nước địa phương các báo cáo qúy, năm sau đây: + Bảng tổng kết tài sản. + Báo cáo quyết tóan kết quả kinh doanh. + Báo cáo tăng giảm tài sản cố định. + Báo cáo tăng giảm các qũy. Thời hạn gửi báo cáo: + Báo cáo quyết tóan qúy chậm nhất 20 ngày sau khi kết thúc qúy. + Báo cáo quyết tóan năm chậm nhất 40 ngày sau khi kết thúc năm. Quyết tóan tài chính hàng năm của Qũy tín dụng do Hội đồng quản trị thẩm định và được Đại hội thường niên xem xét phê duyệt. Cơ quan thuế và ngân hàng Nhà nước địa phương thực hiện việc kiểm tra quyết tóan tài chính của Qũy tín dụng theo chức năng quản lý.

  5. Lập kế họach tài chính: Qũy tín dụng có trách nhiệm xây dựng kế họach tài chính năm trình Hội đồng quản tri thẩm định để đưa ra Đại hội thường niên xem xét, phê duyệt làm căn cứ thực hiện. Qũy tín dụng cần gửi cho cơ quan thuế địa phương và ngân hàng Nhà nước địa phương vào thời điểm trước 31 tháng 12 năm trước năm kế họach các tài liệu sau đây để theo dõi thực hiên: Kế họach nguồn và sử dụng vốn. Kế họach kết quả kinh doanh. Kế họach xây dựng và mua sắm tài sản. Kế họach trích lập và sử dụng các qũy. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Qũy tín dụng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng và bảo tòan vốn, tài sản của Nhà nước, của các tổ chức kinh tế và cá nhân cho mục tiêu hợp tác tương trợ lẫn nhau để phát triển sản xuất và đời sống nhân dân đồng thời xây dựng, phát triển hệ thống Qũy tín dụng nhân dân theo mô hình mới đã được Chính phủ phê duyệt. Qũy tín dụng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện chế độ quản lý tài chính của Qũy theo nội dung hướng dẫn trong văn bản này và chiu sự giám sát, kiểm tra của cơ quan tài chính và Ngân hàng Nhà nước theo chế độ quy định. Thông tư này được thực hiện đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở và Qũy tín dụng nhân dân khu vực trong giai đọan thí điểm và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1996. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết. Qũy tín dụng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện chế độ quản lý tài chính của Qũy theo nội dung hướng dẫn trong văn bản này và chiu sự giám sát, kiểm tra của cơ quan tài chính và Ngân hàng Nhà nước theo chế độ quy định. Thông tư này được thực hiện đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở và Qũy tín dụng nhân dân khu vực trong giai đọan thí điểm và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1996. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết. Bộ Tàu chính (Đã ký) Nguyễn Sinh Hùng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-54-tc-tcnh-huong-dan-che-do-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-quy-tin-dung-nhan-dan-khu-vuc-va-quy-tin-dung-nhan-dan-co-so-trong-giai-doan-thi-diem--9075.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan