Thông tư liên tịch số 38/TTLTHướng dẫn chế độ quản lý tài chính trong ngành quản lý đất đai

Số hiệu
38/TTLT
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
18/08/1992

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH-TỔNG CỤC QUẢN LÝ RUỘNG ĐẤT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/TTLT

Hà Nội , ngày 18 tháng 8 năm 1992 THÔNG TƯ LIÊN BỘ CỦA BỘ TÀI CHÍNH - QUẢN LÝ RUỘNG ĐẤT SỐ 38/TTLT NGÀY 18 THÁNG 8 NĂM 1992 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Nghị định số 30/HĐBT ngày 23 tháng 3 năm 1989; Chỉ thị số 67/CT ngày 23 tháng 03 năm 1989 về triển khai Luật đất đai trong tòan quốc và Quyết định số 168/HĐBT ngày 16-5-1992 của Hội đồng Bộ trưởng về sửa đổi một số điểm trong Nghị quyết số 186 về phân cấp quản lý Ngân sách địa phương. Tiếp theo các văn bản hướng dẫn số 210a TC/VP ngày 01 tháng 04 năm 1990; số 15a/TCNSNN ngày 28 tháng 5 năm 1992; số 18TC/ĐT ngày 05 tháng 06 năm 1992 của Bộ Tài chính; nay Liên Bộ hướng dẫn cụ thể thêm về chế độ quản lý tài chính ngành quản lý đất đai như sau: I- NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG 1- Ngành quản lý đát đai phối hợp chặt chẽ với ngành tài chính và các ngành liên quan ở địa phương phaỉ khai thác đầy đủ, kịp thời các khỏan thu theo quy định của chế độ hiện hành từ quản lý đất đai vào Ngân sách nhà nước. Không được tự tiện thêm bất cứ một khỏan thu nào đối với người sử dụng đất đai. 2- Phải quản lý chi tiêu chặt chẽ, tiết kiệm và chấp hành nghiêm chỉnh các định mức tiêu chuẩn chi tiêu tài chính hiện hành. Chi đúng mục đích, đúng chế dộ trong phạm vi kế họach và có hiệu quả cao. Riêng chi về xây dựng lưới tọa độ địa chính các cấp, các hạng, chi cho đo vẽ bản đồ địa chính có tọa độ các tỷ lệ phải tuân theo đúng định mức kinh tế, kỹ thuật, lao động, vật tư do cơ quan có thẩm quyền quy định hoặc ủy quyền cho Tổng cục quản lý ruộng đất quy định . Các địa phưong khi tiến hành công việc phải theo đúng quy trình, quy phạm của Tổng cục quản lý ruộng đất ban hành, nghiêm cấm làm tắt, bỏ bớt quy trình, dẫn đến lãng phí về lao động, vật tư, tiền vốn và làm giảm tiến độ và chất lượng công trình. 3- Tòan bộ các khỏan thu, chi nói trên đều phải phản ánh qua Ngân sách các cấp, bao gồm từ khâu xây dựng kế họach đến khi quyết tóan hàng năm. II- NỘI DUNG THU CHI CỦA NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 1- Các khỏan thu gồm có:

a) Tiền đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng sử dụng vào mục đích khác theo Quyết định số 186/HĐBT ngày 31 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư số 18/TC/ĐT ngày 05 tháng 06 năm 1992 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 186/HĐBT nói trên.

b) Tiền thuê đất của các tổ chức nước ngòai và giá trị đất trong phần góp vốn cuả phía Việt Nam đối với các xí nghiệp liên doanh với nước ngòai áp dụng theo Quyết định số 210a TC/VP ngày 01 tháng 04 năm 1990 của Bộ Tài chính về tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển đối với các hình thức đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. Cơ quan quản lý đất đai các cấp căn cứ vào quy trình, quy phạm của Tổng cục quản lý ruộng đất ban hành để xác định vị trí, diện tích, hình thể và lọai hạng đất làm căn cứ tính mức thu tiền cho thuê và tiền đền bù thiệt hại về đất được chính xác.

c) Tiền phạt hành chính đối với những hành vi vi phạm chế độ quản lý và sử dụng đất đai. Trong khi chờ văn bản hướng dẫn cụ thể của cơ quan có thẩm quyền, căn cứ vào tình hình thực tế ở từng nơi, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quy định tạm thời mức thu tiền phạt vi phạm chế độ quản lý và sử dụng đất đai để thi hành tại địa phương mình và gửi cho Bộ Tài chính và Tổng cục quản lý ruộng đất biết. Cơ quan Quản lý đất đai trực tiếp thu được giữ lại 10% số tiền phạt do người sử dụng đất đai vi phạm chế độ quản lý và sử dụng đất đai . Số còn lại (90%) phải nộp vào Ngân sách nhà nước. Số tiền 10% giữ lại này dùng để chi khen thưởng cho những người có thành tích trong việc kiểm tra, phát hiện và xử lý các vụ vi phạm chế độ quản lý đất đai.

d) Tiền lệ phí địa chính nhằm bù đắp một phần chi phí cho các họat động địa chính của chính quyền địa phương. Các công việc phải thu lệ phí địa chính và mức thu tối đa, tối thiểu theo khung sau: Lọai công việc Đơn vị tính Mức thuMức thu Tối đa Tối thiểu - Việc giao đất - Đăng ký ban đầu - Đăng ký biến động - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Trích lục hồ sơ địa chính - Giải quyết tranh chấp đất đai Đ/m2 đ/thửa đ/thửa đ/giấy đ/hồ sơ đ/đơn 10 5.000 2.000 50.000 100.000 200.000 5 500 500 10.000 2.000 5.000 Tổng cục quản lý ruộng đất căn cứ vào quy định này, hướng dẫn mức thu đối với từng lọai đất, mức độ công việc, từng đối tượng; sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Tài chính. mức lệ phí này không áp dụng cho các dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngòai tại Việt Nam. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu cụ thể cho địa phương mình theo hướng dẫn của Tổng cục quản lý ruộng đất. Lệ phí địa chính giao cho cơ quan quản lý ruộng đất địa phương trực tiếp thu và nộp vào Ngân sách tỉnh, thành phố. Khi thu lệ phí địa chính phải ghi biên lai theo đủ số liên quy định và dán tem chứng thư do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành. 2- Các khỏan chi và phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách Trung ương và Ngân sách địa phương cho công tác quản lý đất đai. Tại điểm 2 mục I Thông tư số 15a TC/NSNN ngày 28 tháng 5 năm 1992 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thi hành Quyết định số 168/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng đã quy định các công việc do Ngân sách Trung ương chi, những công việc do Ngân sách địa phương chi. Công tác quản lý đất đai, trước hết phải khẩn trương đo đạc, phân hạng, lập bản đồ địa chính trên cơ sở lưới tọa độ địa chính thống nhất trong cả nước, quy họach phân bổ đất đai, giao quyền sử dụng đất đến từng hộ. Thiết lập hệ thống hồ sơ và tài liệu về đất đai để làm căn cứ cho việc quản lý sử dụng trước mắt và lâu dài . Do đó , ngòai khỏan chi thường xuyên cho công tác quản lý đất đai ở địa phương, Ngân sách Trung ương sẽ chỉ hỗ trợ một phần cho việc xây dựng các bộ hồ sơ địa chính .

a) Các khỏan do ngân sách Trung ương trực tiếp chi tại Tổng cục Quản lý ruộng đất. Các khỏan chi cho các công việc có tính chất chung cả nước như: - Duy trì bộ máy quản lý nhà nước của Tổng cục; - Công tác đào tạo cán bộ quản lý đất đai - Công tác nghiên cứu khoa học; - Sự nghiệp kinh tế của Tổng cục gồm: + Hội nghị ngành + Họat động của các dự án do nước ngòai và tổ chức quốc tế viện trợ (phần góp của Việt Nam). + Họat động lưu trỡ hồ sơ địa chính của Trung ương và khu vực. + Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước. Các khỏan chi trên đây phải đúng theo định mức, tiêu chuẩn tài chính cuả nhà nước quy định. + Các khỏan chi sự nghiệp kinh tế tòan ngành. - Đo đạc lập lưới tọa độ địa chính các cấp. - Đo vẽ bản đồ địa chính có tọa độ các tỷ lệ. Hai khỏan chi trên đây sẽ do Tổng cục Quản lý ruộng đất ký hợp đồng trực tiếp với các tổ chức ở Trung ương và địa phương về khối lượng công việc phải tiến hành, đơn giá và chi phí, giá trị phải thanh tóan hàng năm.

b) Các khỏan do Ngân sách địa phương chi: - Lập thống kê hiện trạng sử dụng đất hàng năm - Lập hồ sơ địa chính - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Giải quyết tranh chấp đất đai - Chỉnh lý biến động đất đai - Quy họach đất đai - Đánh giá đất - Tổ chức công tác thu thập xử lý số liệu, tài liệu địa chính - Đào tạo cán bộ quản lý đất đai ở địa phương - Trang thiết bị chuyên dùng. Tòan bộ các nội dung chi trên đây đều phải thực hiện theo đúng định mức kinh tế kỹ thuật cho từng công đọan do cấp có thẩm quyền quyết định hoặc ủy quyền cho Tổng cục Quản lý ruộng đất quyết định. III- LẬP KẾ HỌACH CẤP PHÁT VÀ THANH QUYẾT TÓAN KINH PHÍ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 1- Về công tác kế họach:

Căn cứ vào kế họach khối lượng công việc được giao, các định mức kinh tế kỹ thuật theo quy trình, quy phạm của từng lọai công việc, và đơn giá do Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành; các địa phương tiến hành lập kế họach chi cho công việc quản lý đất đai ở địa phương mình (bao gồm cả khỏan chi do kinh phí Trung ương cấp và các khỏan chi do Ngân sách địa phương trực tiếp chi). Kế họach này phải được Ủy ban nhân dân tỉnh xét dụyệt, trước khi gửi cho Tổng cục quản lý ruộng đất, Tổng cục Quản lý ruộng đất có trách nhiệm xem xét, tổng hợp trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt đồng thời gửi cho Bộ Tài chính để đưa vào dự tóan thu chi Ngân sách năm. 2- Về cấp phát kinh phí:

a)

Căn cứ vào tình hình quyết tóan năm trước và kế họach năm Ngân sách được dụyệt; qúy I hàng năm ngành Tài chính sẽ cấp phát để thanh tóan khối lượng năm trước còn lại và tạm ứng một số kinh phí để triển khai công việc qúy I của ngành quản lý đất đai. Từ qúy II trở đi ngành Quản lý đất đai phải báo cáo tiến độ thực hiện khối lượng công việc và tình hình sử dụng kinh phí thì mới có căn cứ cấp phát tiếp cho qúy sau.

b) Cơ quan tài chính có quyền đình chì cấp phát nếu cơ quan quản lý đất đai không có báo cáo tiến độ thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí, hoặc địa phương, đơn vị quản lý đất đai vi phạm kỷ luật chi tiêu tài chính. 3- Về công tác quyết tóan: Cơ quan quản lý đất đai các cấp phải thực hiện chế độ hạch tóan và kế tóan thống nhất theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Thực hiện việc quyết tóan tình hình chi tiêu tài chính hàng qúy, 6 tháng và cả năm theo quy định tại Thông tư số 15 TC/HCVX ngày 19 tháng 5 năm 1992 của Bộ Tài chính và các doanh nghiệp khác thực hiện quyết tóan theo quy định tại Thông tư số 03 TC/VKH ngày 27 tháng 2 năm 1992 của Bộ Tài chính. Cơ quan quản lý đất đai địa phương phải quyết tóan tòan bộ các nguồn kinh phí (kể cả Trung ương và Ngân sách địa phương cấp) gửi cho Tổng cục Quản lý ruộng đất để tổng hợp báo cáo và quyết tóan phần ngân sách Trung ương với Bộ Tài chính. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các địa phương, cơ sở phản ánh kịp thời về Liên Bộ để nghiên cứu giải quyết. Lý Tài Luận (Đã ký) Tôn Gia Huyên (Đã ký)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-38-ttlt-huong-dan-che-do-quan-ly-tai-chinh-trong-nganh-quan-ly-dat-dai--10868.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan