Thông tư số 89/1997/TT-BTCHướng dẫn chế độ quản lý vốn vay cho chương trình tín dụng chuyên ngành của Quĩ hợp tác Phát triển kinh tế hải ngoại Nhật Bản (OECF)
- Số hiệu
- 89/1997/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 18/12/1997
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 89/1997/TT/BTC
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 1997
THÔNG TƯ
Hướng dẫn chế độ quản lý vốn vay cho chương trình tín dụng chuyên ngành của Quĩ hợp tác Phát triển kinh tế hải ngọai Nhật Bản (OECF)
Căn cứ Nghị định 58/CP ngày 30 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ ban hành Quy chế vay và trả nợ nước ngòai và Nghị định 87/CP ngày 5 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ ban hành về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA.
Căn cứ vào các Hiệp định tín dụng đã ký giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam với Qũy Hợp tác Phát triển Kinh tế Hải ngọai Nhật Bản OECF. Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý nguồn vốn vay của Qũy Hợp tác Phát triển Kinh tế Hải ngọai Nhật Bản OECF cho chương trình Tín dụng chuyên ngành như sau: I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG 1.1. Chương trình Tín dụng chuyên ngành là chương trình sử dụng nguồn vốn vay Qũy Hợp tác Phát triển Kinh tế Hải ngọai Nhật Bản (dưới đây gọi tắt là OECF) để tiến hành xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng ở địa phương trong phạm vi cả nước, bao gồm các hệ thống điện, cấp nước và đường giao thông ở nông thôn. Tên chính thức tiếng Anh của Chương trình được nêu trong các Hiệp định ký với OECF là SECTOR PROJECT LOAN. 1.2. Nguồn vốn vay thuộc Chương trình Tín dụng chuyên ngành là khỏan vay nợ nước ngòai của Chính phủ từ OECF được cân đối vào Ngân sách Nhà nước, Bộ Tài chính có trách nhiệm trả nợ cho phía nước ngòai khi đến hạn (bao gồm cả gốc và lãi). 1.3. Chủ chương trình là Bộ Kế họach và Đầu tư chịu trách nhiệm trong việc điều phối chung thực hiện chương trình, tổng hợp và báo cáo quyết tóan với Bộ Tài chính về tình hình sử dụng vốn hàng năm và khi kết thúc công trình. 1.4. Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam được Bộ Tài chính ủy nhiệm thực hiện các nghiệp vụ thanh tóan đối ngọai, có trách nhiệm ký thỏa ước Ngân hàng với phí nước ngòai trên cơ sở của Hiệp định vay vốn OECF, hướng dẫn của Chủ chương trình và các chủ đầu tư trong các nghiệp vụ thanh tóan. 1.5. Ủy ban Nhân dân tỉnh - thành phố chịu trách nhiệm về chất lượng, kết quả thi công công trình ở địa phương, chịu trách nhiệm với Chủ chương trình và Bộ Tài chính về tình hình sử dụng vốn hàng năm và quyết tóan công trình khi hòan thành. Cơ quan quản lý dự án ở địa phương do Ủy ban Nhân dân thành lập, có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện thi công xây dựng theo chỉ đạo của Chủ chương trình. 1.6. Các cơ quan quản lý địa phương (Ủy ban Nhân dân tỉnh - Thành phố, Sở Kế họach và Đầu tư, Sở Tài chính vật giá, Cục đầu tư phát triển) có trách nhiệm tổ chức quản lý việc sử dụng vốn được phân bổ đúng chức năng của mình và theo hướng dẫn của Chủ chương trình, phù hợp quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trong nước và các cam kết trong Hiệp định tín dụng đã ký với OECF . II. NỘI DUNG CỤ THỂ: 2.1. Bộ Kế họach và Đầu tư có trách nhiệm chính trong việc lập kế họach sử dụng vốn Tín dụng Chuyên ngành, sọan thảo các văn bản hướng dẫn các cơ quan quản lý địa phương về công tác lập kế họach nói trên. 2.2. Ủy ban Nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Kế họach Đầu tư lập kế họach đầu tư xây dựng các công trình cụ thể của Chương trình tại địa phương theo quy định hiện hành. Kế họach này phải thể hiện đầy đủ các nguồn vốn và tiến độ thi công, sử dụng vốn. Cụ thể như sau: 2.2.1. Phần vốn vay của OECF bao gồm: Phần phân bổ để thuê tư vấn nước ngòai (Phần này do Chủ chương trình lập và thông báo số phân bổ cho từng địa phương). Phần phân bổ để nhập vật tư hàng hóa, thiết bị trong và ngòai nước cho các công trình. Phần thi công xây dựng lấy từ nguồn vốn Tín dụng Chuyên ngành đã ghi trong kế họach được Chủ chương trình phê duyệt và được phía OECF chấp thuận. Lệ phí khỏan vay 0,1% do OECF thu khi rút vốn. 2.2.2. Vốn đối ứng trong nước bao gồm vốn để thanh tóan các khỏan dưới đây: Chi phí trong nước để trả cho người nhập khẩu: phí ủy thác nhập khẩu, thuế nhập khẩu hàng hóa (nếu có) chi phí tiếp nhận, cung ứng, vận chuyển hàng hóa từ cảng đến chân công trình, các chi phí khác (nếu có). Chi phí vật liệu, nhân công, phí quản lý công trình nằm ngòai kế họach sử dụng vốn Tín dụng Chuyên ngành vay OECF. Chi phí cho Chủ chương trình phân bổ cho các địa phương được thực hiện theo quy định riêng không nằm trong Thông tư này. Các khỏan chi không thuộc diện lấy từ nguồn Tín dụng Chuyên ngành theo quy định của Hiệp định đã ký với OECF. Các địa phương phải tự đảm bảo nguồn vốn đối ứng trong nước. Nếu nguồn này chưa được cân đối trong Ngân sách địa phương khi giao ổn định ngân sách mà địa phương không có khả năng bố trí, Bộ Kế họach và Đầu tư cân đối nguồn để bổ sung có mục tiêu cho Ngân sách địa phương. 2.2.3. Các cơ quan quản lý dự án ở địa phương phải xây dựng kế họach và thực hiện đấu thầu công trình ở địa phương theo Nghị định 43/CP ban hành ngày 16-7-1996 và Nghị định 93/CP ban hành ngày 23-8-1997 của Chính phủ. 3.1. Việc ký kết và thông qua hợp đồng được thực hiện theo quy định dưới đây: 3.1.1. Chủ chương trình chủ trì tiến hành tổ chức đấu thầu và đàm phán hợp đồng thuê tư vấn, mua sắm hàng hóa và vật tư thiết bị cho chương trình hoặc công trình (dưới đây gọi tắt là Hợp đồng) với các nhà cung ứng hợp lệ theo quy định của Hiệp định. Chủ chương trình lựa chọn các đơn vị để ủy thác giao dịch, ký kết hợp đồng nhập khẩu hàng hóa về đến Việt Nam, đồng thời trực tiếp ký kết hợp đồng thuê tư vấn cho cả Chương trình. Sau khi ký hợp đồng, đơn vị được ủy thác giao dịch nhập hàng hóa (dưới đây được gọi là Nhà nhập khẩu) hoặc Chủ chương trình trong trường hợp hợp đồng thuê tư vấn, thông qua Chủ chương trình, làm hai bản sao Hợp đồng đã ký, một bản gửi cho OECF và một bản gửi cho Bộ Tài chính để làm thủ tục chấp thuận hợp đồng. 3.1.2. Đối với phần khối lượng thi công xây dựng thuộc diện được nhận vốn Tín dụng Chuyên ngành, Chủ chương trình hướng dẫn các cơ quan quản lý dự án tổ chức đấu thầu và ký kết hợp đồng theo quy định hiện hành trong nước về đầu tư xây dựng cơ bản và theo quy định của Hiệp định vay vốn. Sau khi ký kết, cơ quan quản lý dự án lập ba bản sao Hợp đồng có giá trị pháp lý gửi Sở Kế họach Đầu tư, Sở Tài chính vật giá, Cục đầu tư phát triển địa phương cùng quyết định phê duyệt trúng thầu của cơ quan có thẩm quyền. Sở Kế họach và Đầu tư có trách nhiệm xem xét Hợp đồng và tổng hợp các Hợp đồng đó gửi Chủ chương trình. Chủ chương trình sau khi xem xét thông qua bản tổng hợp hợp đồng sau đó gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai) để làm thủ tục rút vốn. 3.1.3. Sau khi nhận được Thông báo chấp thuận hợp đồng của OECF, Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai) sẽ thông báo cho Chủ chương trình và Nhà nhập khẩu biết để tiến hành thực hiện Hợp đồng và thông báo cho Ngân hàng Ngọai thương để làm thủ tục đối ngọai thanh tóan cho Nhà cung cấp hàng hóa hoặc Nhà thầu nước ngòai (nếu có). 3.1.4. Được sự ủy quyền của Bộ Tài chính, Ngân hàng Ngọai thương mở tài khỏan vãng lai bằng tiền Yên tại Ngân hàng Tokyo - Mitsubishi. Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai) làm thủ tục rút vốn lần đầu tiên vào tài khỏan nói trên theo quy định của Hiệp định. Kỳ rút vốn đầu tiên không cần chứng từ kèm theo. 3.2. Việc rút vốn vay và thanh tóan hợp đồng được tiến hành theo quy định dưới đây: 3.2.1. Đối với phần chi bằng ngọai tệ được quy định trong hợp đồng sẽ áp dụng hình thức rút vốn Thư cam kết để thanh tóan. 3.2.2. Đối với phần chi bằng nội tệ (VNĐ) được quy định trong họat đồng sẽ áp dụng hình thức rút vốn Chuyển tiền và Hòan trả để thanh tóan. 3.2.3. Đối với Hợp đồng ký kết để thực hiện việc mua sắm thiết bị, thi công xây dựng Hệ thống đường và Hệ thống cung cấp nước được nêu ở mục (A) và (B) trong phần Phân bổ vốn vay của Hiệp định sẽ áp dụng hình thức rút vốn Tài khỏan đặc biệt để thanh tóan. 3.2.4. Chủ chương trình có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan quản lý địa phương lập các chứng từ theo mẫu quy định của OECF đối với từng phương thức rút vốn. Cách thức rút vốn để thanh tóan và sơ đồ luân chuyển chứng từ cụ thể theo từng hình thức rút vốn trên được quy định trong Thông tư 95 TC/ĐT ban hành ngày 14-11-1994 và 18 TC/ĐTPT ban hành ngày 12-3-1996 của Bộ Tài chính. 3.2.5. Chủ chương trình có trách nhiệm kiểm tra và tập hợp các chứng từ đề nghị thanh tóan từ các địa phương, hòan chỉnh theo mẫu rút vốn của OECF, định kỳ mỗi tháng một lần gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai). Các chứng từ đó phải có xác nhận của Cục đầu tư phát triển địa phương về khối lượng theo quy định của hợp đồng đã được ký kết. 3.2.6. Sau khi nhận được chứng từ, Bộ Tài chính sẽ tiến hành thanh tóan cho các địa phương và làm thủ tục rút vốn với OECF. 4.3. Các lọai phí phát sinh 4.3.1. Phí phục vụ Ngân hàng Ngọai thương: Ngân hàng Ngọai thương thực hiện các nghiệp vụ thanh tóan đối ngọai: mở L/C và chuyển tiền thanh tóan trả nợ nước ngòai khi đến hạn. Ngân hàng Ngọai thương thu phí theo biểu phí dịch vụ Ngân hàng hiện hành do Tổng giám đốc Ngân hàng Ngọai thương quy định. Việc thu phí cụ thể được tiến hành như sau: * Đối với phí chuyển tiền khi trả nợ nước ngòai: Ngân hàng Ngọai thương được tự động ghi nợ Tài khỏan Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Trung ương (mở tại Ngân hàng Ngọai thương). * Đối với phí liên quan đến việc mở và thanh tóan L/C nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tư vấn: Ngân hàng Ngọai thương tiến hành thu phí từ người ủy thác nhập khẩu hoặc từ Tài khỏan thu lãi trên Tài khỏan Đặc biệt trong trường hợp người mở L/C là Chủ chương trình. * Đối với phí thanh tóan trực tiếp cho nhà thầu thi công xây dựng từ Tài khỏan đặc biệt được tính vào phần vốn đối ứng trong nước để thanh tóan. Ngân hàng thu phí này từ người thụ hưởng từ Tài khỏan tiền gửi của người thụ hưởng mở tại Ngân hàng Ngọai thương hoặc trừ vào giá trị hóa đơn được thanh tóan. 4.3.2. Phí của các đơn vị nhập khẩu: Các đơn vị được ủy thác nhập khẩu (Nhà nhập khẩu) có nhiệm vụ đàm phán ký kết Hợp đồng mua hàng với Công ty nước ngòai trúng thầu do Chủ chương trình lựa chọn theo quy định, thực hiện mọi thủ tục nhập khẩu hàng hóa với sự giám sát của Bộ Kế họach và Đầu tư và được hưởng phí ủy thác nhập khẩu, phí cung ứng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Các phí này Nhà nhập khẩu thu từ các đơn vị nhận hàng. Các đơn vị nhập khẩu có trách nhiệm thanh tóan cho Ngân hàng Ngọai thương các khỏan phí liên quan đến việc mở L/C nhập khẩu hàng hóa, sửa đổi L/C (nếu có), thanh tóan L/C và các phí khác do Ngân hàng nước ngòai thu của Ngân hàng Ngọai thương liên quan đến việc nhập hàng hóa đó. 4.3.3. Phí cho ban quản lý Chương trình ở Trung ương: Phí trả cho ban quản lý Chương trình ở Trung ương (Bộ Kế họach và Đầu tư) sẽ được thanh tóan từ nguồn vốn đối ứng trong nước của các địa phương theo quy định riêng. 5.1. Hạch tóan qua Ngân sách: Vốn vay OECF dùng để cấp phát cho các dự án ở địa phương đều phải được hạch tóan đầy đủ kịp thời vào Ngân sách Nhà nước. Nguyên tắc hạch tóan qua Ngân sách là ghi thu ngân sách Trung ương, ghi chi trợ cấp Ngân sách Trung ương cho Ngân sách địa phương. Sở Tài chính vật giá chuyển vốn OECF (do Bộ Tài chính ghi chi) cho Cục đầu tư phát triển để hạch tóan cấp vốn cho các công trình theo kế họach. Việc hạch tóan qua ngân sách được thực hiện cụ thể như sau: 5.1.1. Đối với chi phí thuê tư vấn: Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai) lập bảng kê từng lần rút vốn theo Hợp đồng tư vấn trên cơ sở thông báo của OECF. Hàng qúy, Vụ Tài chính Đối ngọai sẽ gửi Thông tri duyệt y dự tóan cho Vụ Ngân sách Nhà nước để làm thủ tục ghi thu vay nợ và ghi chi ứng vốn trợ cấp cho Sở Tài chính vật giá của từng địa phương. Sở Tài chính vật giá làm thủ tục chuyển vốn cho Cục đầu tư phát triển địa phương bằng ghi thu - ghi chi hạch tóan phân bổ phí thuê tư vấn cho các công trình.
Căn cứ để phân bổ chi phí tư vấn là Kế họach phân bổ vốn Tín dụng Chuyên ngành cho các công trình ở địa phương do Chủ chương trình lập theo mục 2.1.
- nêu trên. Sau khi việc phân phối hàng hóa nhập khẩu, thi công xây dựng theo kế họach kết thúc, Chủ chương trình, Sở Tài chính vật giá, Cục đầu tư phát triển địa phương sẽ phối hợp với Vụ Ngân sách NN, Vụ Tài chính Đối ngọai tiến hành quyết tóan số vốn ứng trên cho phù hợp với thực tế. 5.1.2. Đối với hàng hóa nhập khẩu: Mỗi lần nhận được thông báo của Ngân hàng Ngọai thương về việc rút tiền từ Tài khỏan đặc biệt của Bộ Tài chính để thanh tóan cho các lô hàng nhập khẩu, Chủ chương trình có văn bản đề nghị phân bổ mức vốn và khối lượng hàng nhập khẩu cho các địa phương trên cơ sở bảng kê chi tiết đính kèm. Vụ Tài chính Đối ngọai sẽ gửi Thông tri duyệt y dự tóan cho Vụ Ngân sách Nhà nước để làm thủ tục ghi thu vay nợ nước ngòai và ghi chi ứng vốn trợ cấp cho Sở Tài chính vật giá của các địa phương đó. Sở Tài chính vật giá làm thủ tục ghi thu Ngân sách địa phương ghi chi chuyển vốn cho Cục đầu tư phát triển địa phương để hạch tóan cấp phát vốn cho công trình.
Căn cứ để ghi chi tạm ứng cấp phát cho các địa phương là Kế họach phân phối lô hàng nhập khẩu cho từng lô hàng đó của Bộ Kế họach và Đầu tư. Sau khi việc phân phối hàng nhập khẩu theo kế họach kết thúc, Chủ chương trình, Sở Tài chính địa phương sẽ căn cứ vào các chứng từ giao nhận hàng phối hợp với Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ Tài chính Đối ngọai tiến hành quyết tóan số vốn ứng trên cho phù hợp với thực tế. Trị giá ghi thu, ghi chi của Ngân sách bằng trị giá ngọai tệ nhận nợ với nước ngòai tính bằng đồng Yên Nhật nhân với tỷ giá do Bộ Tài chính quy định và thông báo cụ thể mỗi lần tiến hành hạch tóan (Trị giá ngọai tệ nhận nợ bao gồm cả phí rút vốn 0,1% do OECF thu). Chủ chương trình phối hợp với Nhà nhập khẩu định kỳ hàng tháng hoặc hàng qúy gửi báo cáo về số lượng hàng nhập và phân bổ cho các địa phương đến Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai và Tổng Cục đầu tư phát triển) để làm căn cứ hạch tóan Ngân sách Nhà nước. Trường hợp có sự chênh lệch giữa kế họach được phân phối với số hàng thực nhận (bao gồm cả hao hụt định mức), các địa phương làm việc với các đơn vị được ủy quyền cung ứng hàng hóa để xác nhận số chênh lệch này và báo cáo Bộ Kế họach và Đầu tư để xử lý theo nguyên tắc hao hụt ở khâu thuộc trách nhiệm của cơ quan nào thì cơ quan đó phải chịu, cụ thể như sau: . Hao hụt ngòai định mức được xác định trong quá trình nhập khẩu thì Nhà nhập khẩu phải chịu. . Hao hụt ngòai định mức trong quá trình cung ứng thì đơn vị được ủy quyền cung ứng phải chịu. . Hao hụt ngòai định mức do địa phương chậm trễ, trì hõan trong khâu tiếp nhận hàng hóa thì địa phương phải chịu. 5.1.3. Đối với phần hợp đồng thi công xây dựng thanh tóan bằng VNĐ, Vụ Tài chính Đối ngọai phối hợp với Vụ Ngân sách Nhà nước ghi chi cấp phát cho Sở Tài chính địa phương ngay khi chuyển tiền thanh tóan. Sở Tài chính vật giá làm thủ tục ghi thu Ngân sách địa phương ghi chi chuyển vốn cho Cục đầu tư phát triển địa phương để hạch tóan cấp phát vốn cho công trình. III. CÔNG TÁC KIỂM TRA, BÁO CÁO, QUYẾT TÓAN: 6.1. Hàng qúy các địa phương (Ủy ban Nhân dân tỉnh, Sở Kế họach và Đầu tư) báo cáo cho Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư về tiến độ thực hiện Chương trình, tình hình nhận và sử dụng vốn vay. 6.2. Bộ Tài chính kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình quản lý và sử dụng vốn vay của các địa phương. Nếu phát hiện trường hợp sử dụng vốn vay không đúng với quy định thì sẽ thu hồi số vốn đã chuyển hoặc tạm ngừng chuyển vốn để xử lý. 6.3. Chủ chương trình phối hợp với Sở Kế họach và Đầu tư, Sở Tài chính vật giá, Cục đầu tư phát triển địa phương tiến hành nghiệm thu và quyết tóan công trình đã hòan thành, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và đồng kính gửi Bộ Tài chính. 6.4. Sở Kế họach và Đầu tư địa phương, vào ngày 1 đến 15 của tháng đầu qúy phải có báo cáo bằng văn bản về tình hình nhập và giao nhận vật tư thiết bị, khối lượng thi công xây dựng của qúy trước cho Chủ chương trình. Việc lập báo cáo trên là căn cứ để Chủ chương trình tiến hành phân bổ vốn cho địa phương ở các qúy tiếp theo. Nếu cơ quan chủ quản địa phương không tiến hành báo cáo thì Chủ chương trình không được phép tiếp tục phân bổ vốn. 6.5. Các chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước các cơ quan chủ quản địa phương và Chủ chương trình về chất lượng cũng như tiến độ của công trình. 6.6. Chủ chương trình chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu cho các đòan kiểm tra, thanh tra, kiểm tóan và chịu trách nhiệm đối với phần việc thuộc phạm vi của mình. IV. HIỆU LỰC THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày từ ngày ký. Những nội dung không được nêu trong văn bản này được áp dụng theo Thông tư 95TC/ĐT ngày 14-11-1994 và thông tư 18TC/ĐTPT ngày 12-03-1996 của Bộ Tài chính. Thông tư này thay thế cho Thông tư 39 TC/TCĐN ban hành ngày 22-7-1996 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh về Bộ Tài chính. BỘ TRƯỞNG (Đã Ký) Phạm Văn Trọng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-89-1997-tt-btc-huong-dan-che-do-quan-ly-von-vay-cho-chuong-trinh-tin-dung-chuyen-nganh-cua-qui-hop-tac-phat-trien-kinh-te-hai-ngoai-nhat-ban-oecf--8119.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch