Thông tư số 13/1999/TT-BTChướng dẫn chế độ tài chính áp dụng thí điểm tại khu vực cửa khẩu Hà Tiên tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu
- 13/1999/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 02/02/1999
- Lĩnh vực
- Tài chính khác
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 13/1999/TT-BTC
Hà Nội, ngày 03 tháng 2 năm 1999 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 13 /1999/TT-BTC NGÀY 3 THÁNG 2 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM TẠI KHU VỰC CỬA KHẨU HÀ TIÊN TỈNH KIÊN GIANG -
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính; -
Căn cứ Quyết định số 158/1998/QĐ-TTg ngày 3 tháng 9 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng thí điểm một số chính sách tại khu vực cửa khẩu Hà Tiên tỉnh Kiên Giang, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các chế độ tài chính áp dụng thí điểm tại khu vực cửa khẩu Hà Tiên tỉnh Kiên Giang như sau: I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG
-
Phạm vi áp dụng: Theo quy định tại Điều 1, Quyết định 158/1998/QĐ-TTg ngày 3/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ, phạm vi áp dụng thí điểm một số chính sách về tài chính quy định tại Thông tư này bao gồm: Phường Tô Châu, Đông Hồ, Bình San, Pháo Đài và xã Mỹ Đức thuộc thị xã Hà Tiên tỉnh Kiên Giang. Địa bàn trên đây được gọi tắt trong Thông tư này là khu vực kinh tế cửa khẩu Hà Tiên.
-
Đối tượng được hưởng ưu đãi: Đối tượng được hưởng các chính sách ưu đãi về tài chính quy định trong Thông tư này là các chủ đầu tư trong nước và nước ngòai đầu tư vào sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng tại khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên phù hợp với Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam, cụ thể như sau: a. Các nhà đầu tư trong nước bao gồm doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo quy định của: Luật Doanh nghiệp Nhà Nước, Luật Doanh nghiệp tư nhân, Luật Công ty, Luật Hợp tác xã...; b. Các nhà đầu tư nước ngòai bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, nhà đầu tư nước ngòai tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh và người Việt Nam định cư ở nước ngòai đầu tư về nước theo các hình thức quy định tại Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam và các nhà đầu tư nước ngòai kinh doanh không theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. Các nhà đầu tư trong nước và nước ngòai đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên nếu không hình thành các pháp nhân kinh tế thì phải hạch tóan riêng các họat động kinh doanh trên địa bàn để có căn cứ xác định chế độ ưu đãi. Chỉ các họat động sản xuất kinh doanh tiến hành tại khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên mới thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi.
-
Các nhà đầu tư trong nước và nước ngòai đã đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên trước ngày có hiệu lực của Quyết định 158/1998/QĐ-TTg ngày 3/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ thì kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, được chuyển sang hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định tại Thông tư này. II. NHỮNG HƯỚNG DẪN CỤ THỂ A. QUY ĐỊNH ƯU ĐÃI VỀ TIỀN THUÊ ĐẤT, MẶT NƯỚC, MẶT BIỂN; ƯU ĐÃI VỀ THUẾ
-
Ưu đãi về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển: Các nhà đầu tư nước ngòai và các nhà đầu tư trong nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng tại khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên khi thuê đất, mặt nước, mặt biển của Nhà nước ngòai quyền được hưởng các ưu đãi về miễn giảm theo chế độ hiện hành của Nhà nước, còn được giảm thêm 50% tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển so với giá cho thuê đất, mặt nước, mặt biển đang áp dụng tại khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên phù hợp với các quy định hiện hành về xác định giá cho thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển.
-
Ưu đãi về thuế chuyển thu nhập ra nước ngòai, các lọai thuế khác: a- Thuế chuyển thu nhập ra nước ngòai: Thu nhập mà chủ đầu tư nước ngòai có được do họat động đầu tư tại khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên mang lại (kể cả số thuế thu nhập được hòan lại và số thu nhập thu được do chuyển nhượng vốn) nếu chuyển ra nước ngòai hoặc giữ lại ngòai Việt Nam thì phải nộp thuế chuyển thu nhập ra nước ngòai với thuế suất thấp nhất là 5%. b- Các lọai thuế khác: Các lọai thuế, phí và lệ phí khác thực hiện theo quy định hiện hành tại các Luật Thuế, Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi), Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam và các văn bản pháp luật khác.
-
Trình tự, thủ tục để hưởng các ưu đãi đầu tư: Trình tự, thủ tục để xin hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định tại Thông tư này thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về trình tự, thủ tục để được hưởng các ưu đãi về tiền thuê đất, mặt nước, ưu đãi về thuế quy định tại các văn bản hiện hành về thuê đất, mặt nước, về chế độ thuế. B. NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGÒAI - Các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai đầu tư phát triển các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng tại khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên được huy động mọi nguồn vốn trong và ngòai nước bằng các hình thức thích hợp như vay ngân hàng, vay các tổ chức và cá nhân, phát hành trái phiếu doanh nghiệp... theo quy định của pháp luật hiện hành để tạo nguồn vốn phát triển kinh doanh. - Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình được phép áp dụng các hình thức huy động vốn thích hợp để xây dựng các cơ sở hạ tầng cho khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên như phát hành sổ xố kiến thiết lọai đặc biệt, báo cáo Chính phủ cho phép phát hành trái phiếu công trình, huy động lao động công ích của nhân dân... theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành. C. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO . XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU HÀ TIÊN
-
Lập dự tóan vốn đầu tư cho khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên: Hàng năm (trong cả giai đọan 1999-2002), căn cứ vào dự tóan thu ngân sách Nhà nước của địa bàn khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang duyệt và được Bộ Tài chính chấp thuận trong dự tóan ngân sách hàng năm của tỉnh Kiên Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang đề nghị mức vốn Nhà nước đầu tư riêng hàng năm qua ngân sách Tỉnh cho khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên (chi tiết cho từng công trình đầu tư, phân lọai theo nhóm và xếp theo thứ tự ưu tiên) gửi Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính xem xét. Trên cơ sở dự tóan ngân sách Nhà nước của địa bàn khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên và đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, đồng thời căn cứ vào cân đối chung của ngân sách Nhà nước hàng năm, Bộ Tài chính xác định tổng số vốn ngân sách Nhà nước đầu tư riêng mỗi năm cho khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên nhưng không dưới 50% tổng số thu ngân sách Nhà nước hàng năm trên địa bàn khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên. Số vốn đầu tư này Bộ Tài chính sẽ cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang qua Sở Tài chính - Vật giá tỉnh Kiên Giang để đầu tư cho khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên. Bộ Kế họach và Đầu tư thống nhất với Bộ Tài chính về vốn đầu tư từng công trình nhóm A, tổng số vốn đầu tư và các vấn đề liên quan khác trước khi ra quyết định phê duyệt dự tóan đầu tư cả giai đọan 1999-2002 và dự tóan đầu tư hàng năm bằng số vốn ngân sách Nhà nước cấp riêng cho tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào thông báo của Bộ Kế họach và Đầu tư về mức vốn đầu tư từng năm từ ngân sách Trung ương cho khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm lập dự tóan sử dụng vốn đầu tư theo từng qúy gửi Bộ Tài chính (chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối qúy trước). Trên cơ sở dự tóan vốn đầu tư cả năm, dự tóan sử dụng vốn từng qúy do địa phương lập và khả năng của ngân sách Trung ương ở từng thời điểm, Bộ Tài chính xác định và thông báo dự tóan cấp vốn hàng qúy cho Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Số vốn Nhà nước đầu tư cho khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên qua ngân sách Tỉnh được xác định trên cơ sở dự tóan số thu ngân sách hàng năm trên địa bàn khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên (không kể các khỏan thu không giao trong cân đối ngân sách như các khỏan ghi thu về học phí, viện phí, viện trợ, đóng góp của dân...) và được xem xét lại vào năm sau trên cơ sở số thu thực tế năm trước để điều chỉnh vào dự tóan đầu tư vốn năm sau, phần chênh lệch giữa số thực thu vượt hay hụt so với dự tóan thu đầu năm sẽ được điều chỉnh vào dự tóan vốn đầu tư năm sau. Số vốn đầu tư này là phần trợ cấp có mục tiêu của ngân sách Trung ương cho Tỉnh, không tính vào nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
-
Phương thức cấp phát, chế độ báo cáo, quyết tóan và quản lý vốn đầu tư cho khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên: Theo dự tóan sử dụng vốn đầu tư cả năm và hàng qúy được duyệt, Bộ Tài chính (ngân sách Trung ương) cấp vốn cho các công trình đầu tư được duyệt qua ngân sách tỉnh Kiên Giang. Mọi khỏan vốn ngân sách Trung ương cấp cho khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên qua ngân sách Tỉnh chỉ sử dụng cho mục đích xây dựng các cơ sở hạ tầng tại khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên theo quy họach tổng thể khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên được cấp có thẩm quyền duyệt và phải được quản lý theo đúng các quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng. Trong quá trình tổ chức thực hiện, địa phương được chủ động điều chỉnh mức vốn đầu tư giữa các công trình nhóm B, nhóm C trong phạm vi tổng mức vốn đã được duyệt và báo cáo Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính. Nếu thay đổi danh mục các công trình nhóm B, nhóm C, thì phải có ý kiến thỏa thuận chính thức bằng văn bản của Bộ Kế họach và Đầu tư. Số vốn đầu tư cho khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên qua ngân sách Tỉnh được phản ánh chung vào báo cáo ngân sách hàng tháng và quyết tóan ngân sách hàng năm của địa phương nhưng ghi một phần riêng cho các công trình đầu tư ở khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên (gồm cả nguồn vốn ngân sách cấp riêng và nguồn vốn do tỉnh huy động). Hàng qúy, tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư tình hình thực hiện đầu tư xây dựng, cấp phát vốn cho từng công trình, cuối năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ (đồng gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư) kết quả thực hiện cả năm.
-
Việc quản lý, cấp phát và quyết tóan vốn đầu tư cho từng công trình đầu tư tại khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên phải thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1999. Mọi quy định trước đây về chế độ tài chính đã áp dụng tại khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết. * Ghi chú: Theo Quyết định số 41/2004/QĐ-BTC ngày 21/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì điểm 1 Mục C phần II của Thông tư này đã bãi bỏ, không có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày quyết định được đăng công báo./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-13-1999-tt-btc-huong-dan-che-do-tai-chinh-ap-dung-thi-diem-tai-khu-vuc-cua-khau-ha-tien-tinh-kien-giang--107751.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương
- Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định chế độ thông tin báo cáo công tác của các đơn vị thuộc ngành Tài chính
- quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ các và của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quy định cơ chế tài chính thực hiện bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý bằng ngân sách nhà nước
- Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc