Thông tư số 42/TC-TCTNHướng dẫn chế độ tài chính đối với các đơn vị thực hiện quan hệ thương mại Việt Nam - Cu Ba
- Số hiệu
- 42/TC-TCTN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 29/05/1993
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 42/TC-TCTN
Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 1993 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn chế độ tài chính đối với các đơn vị thực hiện quan hệ thương mại Việt Nam - Cu Ba
Căn cứ Công văn số 386/KTĐN ngày 3-2-1993 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ: "Giao trách nhiệm cho Bộ Tài chính xác định vốn cho các đơn vị thực hiện hệ thương mại và hợp tác Việt Nam - Cu Ba"; Sau khi trao đổi thống nhất với các ngành hữu quan, Bộ Tài chính quy định 1 số điểm như sau: I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
-
Các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện quan hệ thương mại và hợp tác với Cu Ba tự cân đối tài chính, Nhà nước không bù lỗ.
-
Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam Trung tâm thanh tóan đối nội và đối ngòai cho đơn vị. Trường hợp tài khỏan ghi sổ của Cu Ba mở tại Ngân hàng Ngọai thương không còn số dư để thanh tóan thì các đơn vị được vay vốn của Bộ Tài chính với lãi suất tiền vay bằng không.
-
Việc cho vay của bộ Tài chính tuân thủ 1 số nguyên tắc Cho vay không qua đầu mối xuất khẩu và cung ứng dịch vụ Cho vay trong phạm vi chỉ tiêu kim ngạch hay số lượng mà đơn vị được Bộ Thương mại giao chỉ tiêu. Thời gian cho vay tối đa không quá 6 tháng rưỡi. Trường hợp được Ngân hàng thanh tóan sớm hơn thì thời hạn hòan trả vốn ngân sách là ngày được Ngân hàng thanh tóan tiền, đơn vị phải trả Bộ Tài chính 100% số tiền đã vay. Nếu cố tình chiếm dụng thì sẽ phải nộp phạt băng mức lãi suất quá hạn do ngân hàng quy định. II- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Thủ tục tiến hành vay: Các đơn vị thực hiện quan hệ thương mại theo cam kết 2 Nhà nước Việt Nam - Cu Ba sau khi hòan thành việc giao hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ sẽ lập bộ chứng từ đưa ra Ngân hàng Ngọai thương làm thủ tục thanh tóan. Trong trường hợp tài khỏan ghi sổ của Cu Ba mở tại Ngân hàng ngọai thương không còn số dư thì đơn vị sẽ được Bộ Tài chính cho vay tiền Việt Nam theo lãi suất ưu đãi (lãi suất bằng không) Để được vay tiền Việt Nam đơn vị xuất khẩu và cung ứng dịch vụ phải xuất trình cho bộ Tài Chính những hồ sơ sau:
a) Đơn xin vay (mẫu đính kèm)
b) Bộ chứng từ thanh tóan đối ngọai có xác nhận của Ngân hàng Ngọai thương với những nội dung sau: Trị giá ngọai tệ của chuyến hàng hay của dịch vụ cung ứng được Ngân hàng Ngọai thương chấp nhận để làm thủ tục thanh tóan đối ngọai cho đơn vị. Riêng đối với hàng xuất khẩu và dịch vụ thực hiện Nghị định thư thì có thêm phần xác nhận: số ngọai tệ đã được Ngân hàng Ngọai thương thanh tóan tiền Việt Nam, số ngọai tệ chưa được Ngân hàng Ngọai thương thanh tóan tiền Việt Nam. Tỷ giá mua ngọai tệ của Ngân hàng quy định tại thời điểm Ngân hàng chấp nhận làm thủ tục thanh tóan đối ngọai cho đơn vị.
c) Chỉ tiêu được Bộ Thương mại giao đơn vị thực hiện xuất khẩu hay cung ứng dịch vụ với Cu Ba. Sau khi kiểm tra bộ hồ sơ nếu hợp lệ Bộ Tài chính sẽ cho đơn vị vay. III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Để bảo đảm việc thực hiện thanh tóan hàng Nghị định thư giữa Việt Nam và Cu Ba năm 1993, Bộ Tài chính thỏa thuận với Bộ Thương mại và Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam về các phần việc phối hợp công tác thanh tóan như sau:
-
Ngân hàng Ngọai thương mở tài khỏan để theo dõi việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa 2 Nhà nước Việt Nam - Cu Ba ký năm 1993. Hàng tháng, hàng qúy Ngân hàng Ngọai thương cung cấp số liệu về thanh tóan 2 nước Việt Nam - Cu Ba cho Bộ Tài chính, Bộ Thương mại.
-
Khi Ngân hàng Ngọai thương thanh tóan cho các đơn vị xuất khẩu, dịch vụ thì đồng thời thông báo cho Bộ Tài chính để Bộ Tài chính đôn đốc đơn vị trả nợ Ngân sách kịp thời.
-
Ngân hàng ngọai thương việt Nam thông báo kết quả đối chiếu tài khỏan giữa 2 nước và tình hình chuyển tiền của Ban, ở thời điểm 30-6 và 30-11 cho Bộ Tài chính và Bộ Thương mại.
-
Bộ Thương mại theo dõi chặt chẽ việc giao hàng nhập của Bạn để điều hành việc giao hàng xuất khẩu cho bạn, đến thời điểm thanh tóan, nếu phía Cu Ba chậm thanh tóan thì Bộ Thương mại, làm việc với Bạn để có Công hàm với Chính phủ Việt Nam về biện pháp xử lý.
-
Các đơn vị xuất khẩu, cung ứng dịch vụ làm việc với Ngân hàng Ngọai thương để nắm được quy định thanh tóan của Ngân hàng. IV- ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này áp dụng cho những hàng xuất khẩu, những dịch vụ theo cam kết giữa 2 Nhà nước Việt Nam - Cu Ba trong năm 1993.
-
Mức được vay: Mức vay của mỗi chuyến hàng hay một đợt cung ứng dịch vu được xác định bằng: Tổng trị giá ngọai tệ được Ngân hàng chấp nhận làm thủ tục thanh tóan đối ngọai nhân (x) với tỷ giá ngọai tệ mua vào của Ngân hàng ở thời điểm Ngân hàng chấp nhận làm thủ tục thanh tóan đối ngọai.
-
Thời hạn hòan trả tiền vay. Thời hạn hòan trả tiền vay được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với hàng xuất khẩu và dịch vụ thực hiện nghị định thư: Những lô hàng hoặc những dịch vụ được Ngân hàng Ngọai thương chấp nhận thanh tóan đối ngọai trước ngày 30-6-1993 thì thời hạn hòan nợ chậm nhất là ngày 15-7-1993. Những lô hàng hoặc những dịch vụ được Ngân hàng chấp nhận làm thủ tục thanh tóan đối ngọai từ ngày 30-6-1993 đến trước ngày 30-11-1993 thì thời hạn hòan trả nợ cuối cùng là ngày 15-12-1993.
b) Đối với xuất khẩu gạo: Thời hạn trả nợ muộn nhất là ngày thứ 195 (kể từ ngày giao hàng cho bạn). Các đơn vị xuất khẩu, cung ứng dịch vụ có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Ngọai thương, Bộ Thương mại đòi phía Bạn thanh tóan đúng hạn để có vốn hòan trả Bộ Tài chính. Khi nhận được tiền thanh tóan đơn vị phải trả Ngân sách ngay; nếu cố tình chiếm dụng sẽ chịu phạt lãi quá hạn theo quy định của Ngân hàng. Trường hợp đến thời hạn quy định ở trên mà các đơn vị không có vốn hòan trả Bộ Tài chính đồng thời không có ý kiến của Thủ tướng chính phủ cho phép các đơn vị được kéo dài thời gian vay ưu đãi thì Bộ Tài chính sẽ chuyển các khỏan vay của đơn vị sang vay quá hạn để chịu lãi suất vay quá hạn. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị các đơn vị thông báo cho Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết. Phạm Văn Trọng (Đã Ký) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN XIN VAY TIỀN VIỆT NAM CHO HÀNG XUẤT KHẨU, DỊCH VỤ THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ VIỆT NAM - CU BA NĂM 1993 CHƯA ĐƯỢC THANH TÓAN TIỀN (KIÊM KHẾ ƯỚC NHẬN NỢ TIỀN VAY).
-
Tên đơn vị vay: Địa chỉ: Số tài khỏan tại Ngân hàng (TK tiền việt Nam)
-
Lý do vay: cho vay ứng trước tiền hàng XK và cung ứng dịch vụ nhưng chưa được thanh tóan.
Căn cứ để xin vay: Hóa đơn xuất khẩu, cung ứng dịch vụ. Vận tải đơn Giấy phép xuất khẩu có xác nhận của Hải quan cửa khẩu (bản sao) Xác nhận của ngân hàng Ngọai thương 4. Số tiền Việt Nam xin vay:
-
Lãi suất tiền vay. Trong thời hạn: Lãi suất bằng 0 Quá hạn trả: Chuyển sang lãi suất quá hạn.
-
Thời hạn vay: Từ đến 7. Đơn vị vay cam kết: Hòan trả đúng hạn và thực hiện đầy đủ các điều đã ghi trên. Ngày... tháng.... năm 1993 Ý kiến Vụ quản lý Kế tóan trưởng Thủ trưởng Ý kiến vụ NSNN
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-42-tc-tctn-huong-dan-che-do-tai-chinh-doi-voi-cac-don-vi-thuc-hien-quan-he-thuong-mai-viet-nam-cu-ba--10480.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch