Thông tư số 76/2007/TT-BTCHướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu
- 76/2007/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 05/07/2007
- Lĩnh vực
- Tài chính khác
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 76/2007/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2007
THÔNG TƯ
Hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Luật, Pháp lệnh về thuế, phí, lệ phí;
Căn cứ Quyết định số 253/2006/QĐ-TTg ngày 06/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế họat động Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam; Sau khi có ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam tại Công văn số 1434/UBND-KTTH ngày 29/05/2007, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu kinh tế mở Chu Lai như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Phạm vi áp dụng: Chế độ tài chính và thủ tục hải quan quy định tại Thông tư này (dưới đây gọi tắt là chế độ tài chính) được áp dụng trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam (sau đây viết tắt là KKTM Chu Lai). Chế độ tài chính quy định tại Thông tư này chỉ áp dụng đối với các họat động kinh doanh được tiến hành trên địa bàn KKTM Chu Lai. Trường hợp các tổ chức, cá nhân có họat động kinh doanh cả trên địa bàn KKTM Chu Lai và trong nội địa Việt Nam thì phải hạch tóan riêng các họat động kinh doanh trên địa bàn KKTM Chu Lai làm căn cứ xác định chế độ tài chính được áp dụng. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và bên nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp giấy phép đầu tư; cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư tại KKTM Chu Lai trước ngày Quyết định số 253/2006/QĐ-TTg ngày 06/11/2006 của 2. Đối tượng áp dụng: Đối tượng áp dụng Thông tư này là nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế họat động theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể và cá nhân hành nghề độc lập, các tổ chức và cá nhân họat động kinh doanh theo quy định của pháp luật tại Việt Nam.
-
Giải thích từ ngữ: Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: - Khu phi thuế quan: là khu vực địa lý được ngăn cách bằng hàng rào cứng với các khu chức năng khác của KKTM Chu Lai theo quy định tại các Điều 8, Điều 9 của Quyết định số 253/2006/QĐ-TTg. - Khu Thương mại tự do là khu vực địa lý thuộc khu phi thuế quan, gắn với một phần cảng Kỳ Hà theo quy định tại Điều 8, Quyết định số 253/2006/QĐ-TTg. - Các khu chức năng: bao gồm khu công nghiệp, khu cảng và dịch vụ hậu cần cảng, khu du lịch và dịch vụ giải trí, khu dân cư,... trong KKTM Chu Lai (không bao gồm khu chế xuất) được xác định trong Quy họach chung KKTM Chu Lai do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Nội địa Việt Nam: bao gồm các khu chức năng trong KKTM Chu Lai và phần còn lại của lãnh thổ Việt Nam (trừ các khu phi thuế quan quy định tại khỏan 1, Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2005, tại Khỏan 2, Điều 1, Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005, dưới đây gọi tắt là khu phi thuế quan khác). - Cổng kiểm sóat hải quan: Khu phi thuế quan có 2 cổng kiểm sóat hải quan: Cổng kiểm sóat hải quan tại phần tiếp giáp giữa cảng phi thuế quan với biển, gọi tắt là cổng A; Cổng kiểm sóat hải quan tại phần tiếp giáp giữa cảng phi thuế quan với nội địa, gọi tắt là cổng B. - Danh mục hàng hóa có xuất xứ từ Khu phi thuế quan: Là danh mục hàng hóa do Ban quản lý KKTM Chu Lai (gọi tắt là Ban quản lý) ban hành theo từng thời kỳ (gọi tắt là Danh mục hàng hóa xuất xứ Khu phi thuế quan) gồm những hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngòai.
-
Điều kiện áp dụng chế độ tài chính liên quan đến Khu phi thuế quan: Các cơ chế tài chính quy định đối với Khu phi thuế quan trong KKTM Chu Lai chỉ áp dụng khi Khu phi thuế quan được bảo đảm đồng thời các điều kiện sau: - Có hàng rào cứng bảo đảm cách ly các họat động trong Khu phi thuế quan với các khu chức năng khác trong KKTM Chu Lai; - Trong Khu phi thuế quan không có khu dân cư, không có dân cư cư trú thường xuyên hoặc tạm trú (kể cả người nước ngòai); - Có cơ quan hải quan giám sát, kiểm tra người, hàng hóa và các phương tiện vào và ra Khu phi thuế quan.
-
Một số quy định chung về thủ tục hải quan Khu phi thuế quan:
a) Các tổ chức, cá nhân họat động trong Khu phi thuế quan được xuất khẩu ra nước ngòai và nhập khẩu từ nước ngòai tất cả các hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật Việt Nam không cấm. Chính sách về mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo từng thời kỳ và các văn bản hướng dẫn thực hiện của các Bộ, ngành có liên quan. Việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, hàng hóa hạn chế kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thương mại;
b) Định kỳ 6 tháng, doanh nghiệp Khu phi thuế quan có trách nhiệm gửi cơ quan hải quan Báo cáo quyết tóan vật tư, nguyên vật liệu, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong kỳ và Báo cáo xuất - nhập - tồn kho sản phẩm. Cơ quan hải quan kiểm tra đối chiếu và gửi cơ quan thuế để kiểm tra xác định các khỏan thuế phải nộp;
c) Hàng hóa, hành lý xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại Khu phi thuế quan thuộc lọai hình nào thì áp dụng qui trình thủ tục hải quan quy định cho lọai hình đó;
d) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua Khu phi thuế quan chỉ được đi qua và làm thủ tục hải quan tại cổng A và cổng B theo quy định tại điểm VI, Mục 2, Phần B, Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
-
Nguyên tắc ưu đãi đầu tư: Các dự án đầu tư vào KKTM Chu Lai được hưởng ưu đãi tối đa dành cho các dự án đầu tư ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và các ưu đãi theo điều ước quốc tế, các hợp đồng thương mại song phương và đa phương mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định các mức ưu đãi khác nhau về cùng một vấn đề thì được áp dụng mức ưu đãi quy định tại văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định về cùng một vấn đề do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Chính sách thuế đối với KKTM Chu Lai:
-
Thuế thu nhập doanh nghiệp:
a) Các dự án đầu tư của các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngòai để hình thành cơ sở sản xuất kinh doanh mới trong KKTM Chu Lai được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 15 năm, kể từ khi dự án đầu tư bắt đầu họat động kinh doanh; được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế; được giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm kế tiếp;
b) Các dự án đầu tư của các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngòai trong KKTM Chu Lai thuộc các lĩnh vực công nghệ cao đáp ứng quy định tại khỏan 2 Điều 5 Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 08 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu công nghệ cao; Các dự án đầu tư của các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngòai trong KKTM Chu Lai có quy mô lớn và có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển ngành, lĩnh vực hoặc phát triển kinh tế - xã hội của vùng được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án;
c) Cơ sở sản xuất kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành;
d) Thu nhập chịu thuế đối với họat động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất phải nộp thuế thu nhập theo Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết về thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn;
đ) Trong quá trình họat động, sau khi quyết tóan với cơ quan thuế mà bị lỗ, doanh nghiệp được chuyển khỏan lỗ sang những năm sau để trừ vào thu nhập chịu thuế, đồng thời thông báo cho cơ quan thuế biết bằng văn bản cùng lúc nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm. Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm;
e) Để thực hiện các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư tại KKTM Chu Lai phải nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp trong nước), Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai) cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp kê khai nộp thuế;
f) Doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký với cơ quan thuế nơi doanh nghiệp kê khai nộp thuế về thời gian thực hiện miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nêu tại điểm này. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp và chuyển lỗ trên đây chỉ áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh đã thực hiện đúng, đầy đủ chế độ tài chính - kế tóan và đã đăng ký nộp thuế theo kê khai.
-
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: - Hàng hóa từ Khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngòai; Hàng hóa từ nước ngòai nhập khẩu vào Khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong Khu phi thuế quan; - Hàng hóa từ Khu phi thuế quan chuyển sang hoặc bán cho các khu phi thuế quan khác và ngược lại. - Các trường hợp hàng hóa không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu khác có xuất xứ từ nội địa Việt Nam đưa vào Khu phi thuế quan.
b) Hàng hóa thuộc diện chịu thuế xuất khẩu có xuất xứ từ nội địa Việt Nam đưa vào Khu phi thuế quan phải nộp thuế xuất khẩu và làm thủ tục xuất khẩu theo quy định hiện hành.
c) Hàng hóa từ Khu phi thuế quan nhập vào nội địa Việt Nam phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định sau: - Hàng hóa có xuất xứ từ nước ngòai nộp thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành. - Hàng hóa được sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu phi thuế quan được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi CEPT nếu đủ điều kiện theo quy định hiện hành. - Hàng hóa thuộc Danh mục xuất xứ Khu phi thuế quan đưa vào nội địa không phải nộp thuế nhập khẩu. - Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu phi thuế quan trong KKTM Chu Lai có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu trực tiếp từ nước ngòai (không bao gồm hàng hóa nhập từ nội địa Việt Nam có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngòai), khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam chỉ phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngòai cấu thành trong hàng hóa đó.
Căn cứ để xác định thuế nhập khẩu phải nộp đối với phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngòai cấu thành trong hàng hóa nhập vào nội địa Việt Nam là: Giá tính thuế xác định theo quy định hiện hành; số lượng hàng hóa nhập khẩu vào nội địa Việt Nam; thuế suất thuế nhập khẩu đối với từng lọai nguyên liệu, linh kiện. Giá tính thuế và thuế suất áp dụng tại thời điểm mở tờ khai nhập khẩu vào nội địa. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh có trách nhiệm đăng ký với cơ quan Hải quan về danh mục hàng hóa nhập khẩu sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hàng nhập khẩu vào nội địa và định mức nguyên liệu, linh kiện dùng để sản xuất hàng nhập khẩu trước khi nhập vào nội địa Việt Nam. Giá trị nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu cấu thành trong mỗi đơn vị hàng hóa nhập khẩu vào nội địa được xác định theo quy định về giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu tại thời điểm nhập khẩu vào nội địa Việt Nam.
d) Các dự án đầu tư sản xuất trong KKTM Chu Lai của các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngòai được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện và bán thành phẩm mà trong nước chưa sản xuất được trong 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất. Thủ tục, hồ sơ miễn thuế, kê khai và quyết tóan thuế nhập khẩu đối với trường hợp này được thực hiện theo quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 và Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
đ) Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai họat động sản xuất, kinh doanh trong Khu phi thuế quan nhập nguyên liệu sản xuất, vật tư, hàng hóa từ nước ngòai nhưng không sử dụng hết và các thứ phẩm còn có giá trị thương mại được phép bán vào nội địa Việt Nam sau khi hòan tất thủ tục hải quan phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành.
-
Thuế tiêu thụ đặc biệt:
a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được sản xuất, tiêu thụ trong Khu phi thuế quan hoặc được nhập khẩu từ nước ngòai vào Khu phi thuế quan và ngược lại không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Riêng ôtô dưới 24 chỗ ngồi thực hiện nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định chung hiện hành;
b) Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ nội địa Việt Nam xuất khẩu vào Khu phi thuế quan không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Riêng ôtô dưới 24 chỗ ngồi thực hiện nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định chung hiện hành;
c) Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ Khu phi thuế quan chuyển sang hoặc bán cho các khu phi thuế quan khác và ngược lại không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;
d) Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ Khu phi thuế quan nhập vào nội địa Việt Nam phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu theo quy định hiện hành.
-
Thuế giá trị gia tăng: Các doanh nghiệp KKTM Chu Lai được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định hiện hành, thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Thông tư này. Đối với những trường hợp hàng hóa không phải nộp thuế giá trị gia tăng, trong hóa đơn thuế giá trị gia tăng, dòng thuế giá trị gia tăng được gạch chéo (x). Cụ thể như sau:
a) Hàng hóa, dịch vụ sản xuất và tiêu thụ trong Khu phi thuế quan và từ nước ngòai nhập khẩu vào Khu phi thuế quan và ngược lại không phải chịu thuế giá trị gia tăng;
b) Hàng hóa, dịch vụ từ Khu phi thuế quan chuyển sang hoặc bán cho các khu chế xuất và ngược lại không phải chịu thuế giá trị gia tăng;
c) Hàng hóa, dịch vụ từ nội địa Việt Nam xuất khẩu vào Khu phi thuế quan được hưởng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0%;
d) Hàng hóa, dịch vụ từ Khu phi thuế quan nhập khẩu vào nội địa Việt Nam phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu với thuế suất theo quy định hiện hành. Cụ thể, doanh nghiệp trong Khu phi thuế quan khi xuất bán cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nội địa Việt Nam lập hóa đơn không có thuế giá trị gia tăng, dòng thuế suất và thuế giá trị gia tăng gạch chéo. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nội địa (hoặc doanh nghiệp Khu phi thuế quan trong KKTM Chu Lai trong trường hợp tự mang hàng vào nội địa để bán) chỉ phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu theo tờ khai hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu vào thị trường nội địa.
-
Về giá, phí và lệ phí và các lọai thuế khác:
a) Giá thuê đất, giá cho thuê đất đối với đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, tiền sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKTM Chu Lai do các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng xác định sau khi đã thỏa thuận với Ban Quản lý KKTM Chu Lai;
b) Ban quản lý KKTM Chu Lai được thu các khỏan thu về phí sử dụng các công trình hạ tầng, tiện ích công cộng trong KKTM Chu Lai theo quy định của pháp luật hiện hành để chi phí cho công tác duy tu, bảo dưỡng, bảo vệ hạ tầng và chi phí quản lý theo dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc thu, chi về phí sử dụng các công trình hạ tầng, tiện ích công cộng trong KKTM Chu Lai thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành;
c) Các lọai thuế, phí và lệ phí khác được thực hiện theo quy định hiện hành tại các Luật, Pháp lệnh về thuế, phí, lệ phí, Luật đầu tư và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành.
-
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa ra vào Khu phi thuế quan:
-
Đối với hàng hóa từ nước ngòai nhập khẩu vào Khu phi thuế quan:
a) Nhập khẩu vào Khu phi thuế quan qua cổng A: - Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh nhập khẩu có trách nhiệm khai báo hải quan, nộp hồ sơ hải quan theo đúng quy định hiện hành đối với từng lọai hình nhập khẩu hàng hóa theo quy định tại khỏan 5, Mục I của Thông tư này. - Cơ quan hải quan cổng A thực hiện giải quyết các thủ tục cần thiết theo quy định hiện hành đối với từng lọai hàng hóa.
b) Nhập khẩu vào Khu phi thuế quan qua cổng B: Thực hiện theo quy định hiện hành về hàng nhập khẩu chuyển khẩu 2.
-
Đối với hàng hóa từ nước ngòai nhập khẩu vào nội địa Việt Nam qua cổng A và hàng hóa từ nội địa xuất khẩu ra nước ngòai qua cổng A: Thực hiện theo quy định hiện hành.
-
Đối với hàng hóa từ nội địa xuất vào khu phi thuế quan:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong nội địa đăng ký làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan Cổng B thì phải có trách nhiệm khai báo hải quan, nộp hồ sơ hải quan theo quy định đối với từng lọai hình xuất khẩu. Trường hợp vận chuyển hàng hóa nội bộ giữa doanh nghiệp với chi nhánh trong và ngòai khu phi thuế quan thì được thay thế hợp đồng mua bán bằng chứng từ xuất kho. Cơ quan hải quan cổng B có trách nhiệm thực hiện đầy đủ thủ tục xuất khẩu cho tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong nội địa theo đúng quy định đối với từng lọai hình xuất khẩu;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong nội địa đăng ký tờ khai xuất khẩu tại cửa khẩu Chi cục Hải quan nội địa: Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định hiện hành đối với hàng xuất khẩu chuyển cửa khẩu. Cơ quan hải quan Cổng B thực hiện nhiệm vụ của hải quan cửa khẩu xuất đối với hàng xuất khẩu chuyển cửa khẩu (trừ việc xác nhận thực xuất).
-
Đối với hàng hóa từ Khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngòai:
a) Qua cổng B: Thực hiện theo quy định hiện hành đối với hàng xuất khẩu chuyển cửa khẩu;
b) Qua cổng A: Thực hiện đăng ký làm thủ tục tại cơ quan hải quan cổng A. Cơ quan hải quan cổng A thực hiện thủ tục hải quan theo quy định hiện hành đối với hàng xuất khẩu.
-
Đối với hàng hóa từ khu phi thuế quan đưa vào nội địa:
a) Đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuất xứ Khu phi thuế quan được miễn làm thủ tục hải quan nhưng phải kê khai về số lượng hàng hóa với cơ quan hải quan và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan;
b) Đối với các hàng hóa khác phải thực hiện thủ tục hải quan đầy đủ, cụ thể như sau: - Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại khu phi thuế quan (bên bán) có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong nội địa (bên mua) đầy đủ chứng từ, hóa đơn và các giấy tờ theo quy định của cơ quan hải quan để doanh nghiệp nội địa khai báo hải quan, nộp hồ sơ hải quan theo đúng quy định đối với từng lọai hình nhập khẩu tại cơ quan hải quan cổng B; - Hải quan cổng B có trách nhiệm làm thủ tục hải quan cho hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp nội địa theo đúng quy định. Trường hợp phát hiện có hàng nước ngòai được đưa vào khu phi thuế quan để tiếp tục nhập khẩu vào nội địa có cùng chủng lọai với hàng hóa nằm trong Danh mục hàng hóa xuất xứ khu phi thuế quan do Ban quản lý KKTM Chu Lai thông báo, nhưng doanh nghiệp không khai báo hải quan, thì cơ quan hải quan cổng B yêu cầu xuất trình chứng từ chứng minh về nguồn gốc xuất xứ của lô hàng; tiến hành xử lý vi phạm và làm thủ tục nhập khẩu cho lô hàng theo quy định của pháp luật; đồng thời, thông báo cho Ban quản lý KKTM Chu Lai biết để có biện pháp quản lý hoặc lọai trừ khỏi Danh mục hàng hóa xuất xứ Khu phi thuế quan.
-
Đối với hàng hóa gia công: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa mà tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong Khu phi thuế quan gia công cho thương nhân nước ngòai hoặc thuê tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong nội địa gia công và ngược lại được thực hiện theo quy định hiện hành.
-
Hàng hóa tạm xuất - tái nhập; tạm nhập - tái xuất; chuyển khẩu; quá cảnh và vận chuyển: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và vận chuyển qua Khu phi thuế quan chỉ được đi qua các cổng có trạm kiểm sóat hải quan. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất- tái nhập; tạm nhập- tái xuất; chuyển khẩu; quá cảnh và vận chuyển tại Khu phi thuế quan thực hiện theo quy định hiện hành.
-
Ngòai các hướng dẫn tại Thông tư này, doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ khác quy định tại Luật hải quan, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn khác về hải quan.
-
Chế độ thưởng cho người có công trong việc vận động vốn đầu tư trong và ngòai nước 3.
Căn cứ vào khả năng ngân sách và hiệu quả gọi vốn đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quyết định thưởng cho các tổ chức, cá nhân có công gọi vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vận động các dự án đầu tư trực tiếp nước ngòai và các dự án đầu tư trong nước vào KKTM Chu Lai sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Tài chính theo nguyên tắc mức khen thưởng đối với hình thức gọi vốn đầu tư không hòan lại cao hơn các hình thức gọi vốn khác. Việc chi trả khen thưởng thực hiện sau khi dự án đi vào họat động, có sản phẩm lưu thông trên thị trường và nhà đầu tư đã góp ít nhất 50% vốn pháp định cam kết.
-
Kinh phí sử dụng để khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có công gọi vốn đầu tư (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước) để đầu tư vào các công trình kinh tế, xã hội tại KKTM Chu Lai được trích từ nguồn tiền thưởng của ngân sách địa phương và hạch tóan vào mục chi tiền thưởng đột xuất.
-
Chế độ ưu đãi phát triển cơ sở hạ tầng 4.
-
Hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước để xây dựng cơ sở hạ tầng:
a) Phạm vi, đối tượng đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN) - Ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng quan trọng phục vụ chung cho KKTM Chu Lai theo các chương trình mục tiêu được bố trí theo dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. NSNN chỉ hỗ trợ để đầu tư xây dựng cho các công trình cơ sở hạ tầng chung của tòan KKTM Chu Lai, không bao gồm cơ sở hạ tầng dành riêng cho từng khu chức năng trong KKTM Chu Lai, trừ việc hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải, chất thải tập trung của các khu chức năng và hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong các khu chức năng và tái định cư cho các gia đình bị thu hồi đất. - Việc hỗ trợ đầu tư từ NSNN để xây dựng cơ sở hạ tầng KKTM Chu Lai được thực hiện theo đúng dự án phù hợp với quy họach được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Ban Quản lý KKTM Chu Lai là đầu mối kế họach của địa phương được cân đối riêng vốn xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN để xây dựng cơ sở hạ tầng KKTM Chu Lai; là chủ đầu tư trực tiếp quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng bằng vốn NSNN trong phạm vi KKTM Chu Lai theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành của Nhà nước.
b) Hỗ trợ đầu tư từ NSNN để xây dựng cơ sở hạ tầng - Hàng năm, căn cứ các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt, tiến độ thực hiện của dự án, ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh Quảng Nam để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng của KKTM Chu Lai theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. - Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách tỉnh Quảng Nam để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng của KKTM Chu Lai được ghi rõ trong trong dự tóan NSNN giao cho tỉnh Quảng Nam . Cùng với nguồn hỗ trợ của ngân sách Trung ương, hàng năm tỉnh Quảng Nam bố trí dự tóan ngân sách địa phương đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng của KKTM Chu Lai theo quy định tại điểm 4.1.a Khỏan này.
c) Các khỏan thu phát sinh trên địa bàn được nộp vào ngân sách nhà nước. Việc phân cấp nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật hiện hành.
d) Việc quản lý, sử dụng vốn do ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng KKTM Chu Lai: Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng KKTM Chu Lai được quản lý, sử dụng theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Việc lập dự tóan được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
-
Chế độ dùng qũy đất để tạo vốn phát triển hạ tầng: Ban quản lý là đầu mối được giao chỉ tiêu kế họach hàng năm và là chủ đầu tư trực tiếp quản lý các dự án sử dụng vốn từ qũy đất tại KKTM Chu Lai; tổ chức đấu thầu để lựa chọn đơn vị có đủ năng lực về tài chính, kinh nghiệm và uy tín để triển khai thi công các dự án cơ sở hạ tầng đầu tư bằng vốn từ qũy đất tại KKTM Chu Lai. Ban quản lý lập danh mục các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng được sử dụng qũy đất để tạo vốn và diện tích khu đất được sử dụng để tạo vốn thực hiện dự án gửi Sở Tài chính, Sở Kế họach và Đầu tư tổng hợp theo quy định của Luật ngân sách nhà nước để Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền.
Căn cứ quy họach sử dụng đất của địa phương, khả năng thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất từ đấu giá, tiền thu về sử dụng đất, thuê đất không thông qua đấu giá và nhu cầu về chi đền bù, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi và nhu cầu chi đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng thuộc đối tượng đầu tư từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam chỉ đạo cơ quan tài chính tổng hợp các nhiệm vụ thu, chi này vào dự tóan ngân sách hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
Căn cứ dự tóan ngân sách năm được Hội đồng nhân dân quyết định, Ủy ban nhân dân giao cơ quan tài chính phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện thu, chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất, thuê đất và quyết tóan vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định. Trường hợp tổ chức, cá nhân ứng trước kinh phí để thực hiện bồi thường, hỗ trợ người có đất bị thu hồi để đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng thuộc đối tượng đầu tư của ngân sách nhà nước, sau đó mới thực hiện đấu giá thu tiền sử dụng đất, thuê đất thì khỏan thu sử dụng đất, thuê đất để hòan trả cho các tổ chức, cá nhân đã ứng trước phải thực hiện hạch tóan thu, chi đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành. Việc sử dụng qũy đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng KKTM Chu Lai thực hiện theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai, Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai, Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/08/2005 của 4.
-
Đầu tư cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ODA và các nguồn vốn khác: Các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội, công trình dịch vụ tiện ích công cộng cần thiết của KKTM Chu Lai và các trợ giúp kỹ thuật khác được ưu tiên đưa vào danh mục gọi vốn ODA và được sử dụng các hình thức huy động vốn khác theo quy định tại Điều 21 của Quy chế KKTM Chu Lai ban hành kèm theo Quyết định số 253/2006/QĐ-TTg.
-
Chế độ tài chính áp dụng cho Ban quản lý KKTM Chu Lai:
-
Ban quản lý là đơn vị dự tóan ngân sách địa phương. Kinh phí họat động của Ban quản lý do ngân sách địa phương đảm bảo và từ các nguồn thu khác theo quy định hiện hành. Mọi khỏan thu theo quy định do Ban quản lý thực hiện đều phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
-
Ban quản lý được phép thu các lọai phí, lệ phí tương ứng với nhiệm vụ được các cơ quan quản lý Nhà nước ủy quyền theo qui định hiện hành. Khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ủy quyền thực hiện nhiệm vụ thu, Ban quản lý có trách nhiệm thông báo và đăng ký với cơ quan thuế nơi ban quản lý đặt trụ sở để làm các thủ tục về việc nộp số phí, lệ phí thu được do thực hiện các nhiệm vụ ủy quyền. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
UBND tỉnh Quảng Nam có trách nhiệm đảm bảo thực hiện đủ các điều kiện quy định tại Khỏan 4, Mục I để Khu phi thuế quan được áp dụng chế độ tài chính quy định tại Thông tư này. Trường hợp chưa đủ các điều kiện quy định thì chưa được áp dụng.
-
Tổng Cục Hải quan có trách nhiệm:
Căn cứ vào các quy định về thủ tục hải quan tại Thông tư này và các quy định về quy trình, thủ tục hải quan áp dụng tại Khu phi thuế quan hiện hành để quy định quy trình, thủ tục hải quan cụ thể áp dụng tại Khu phi thuế quan trong KKTM Chu Lai.
-
Cơ quan hải quan tỉnh Quảng Nam có trách nhiệm: - Tổ chức công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, ngăn chặn việc nhập khẩu trái phép hàng hóa từ Khu phi thuế quan vào nội địa Việt Nam và tại các khu vực khác trong địa bàn họat động của hải quan. - Phối hợp với Ban quản lý KKT và các cơ quan liên quan (Thuế, Công an, Biên phòng) thực hiện công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, ngăn chặn nhập khẩu trái phép hàng hóa từ Khu phi thuế quan vào nội địa Việt Nam. - Kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải, phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; tổ chức các trạm hải quan theo quy định, phù hợp với đặc điểm địa lý Khu phi thuế quan để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
-
Cục thuế tỉnh Quảng Nam có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện điểm e, khỏan 1.1, Mục II, Thông tư này và các nội dung khác về thuế.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi vướng mắc trong quá trình thực hiện đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Trần Văn Tá
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-76-2007-tt-btc-huong-dan-che-do-tai-chinh-va-thu-tuc-hai-quan-ap-dung-tai-khu-kinh-te-mo-chu-lai-tinh-quang-nam--13213.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương
- Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định chế độ thông tin báo cáo công tác của các đơn vị thuộc ngành Tài chính
- quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ các và của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quy định cơ chế tài chính thực hiện bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý bằng ngân sách nhà nước
- Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc