Thông tư số 41/1998/TT-BTCHướng dẫn chế độ tập trung, quản lý các khoản thu ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
- Số hiệu
- 41/1998/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/03/1998
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ tập trung, quản lý các khỏan thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Thi hành Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết tóan ngân sách nhà nước; Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 24 TC/KBNN ngày 13/5/1997 hướng dẫn chế độ tập trung, quản lý các khỏan thu ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc nhà nước. Sau một thời gian thực hiện, để hòan thiện cơ chế và phù hợp với tình hình thực tế, Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ tập trung, quản lý các khỏan thu ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc nhà nước thay thế Thông tư số 24 TC/KBNN ngày 13/5/1997 như sau: A. QUY ĐỊNH CHUNG:
-
Tòan bộ các khỏan thu ngân sách nhà nước phải nộp vào Kho bạc nhà nước dưới hình thức tiền mặt, ngân phiếu thanh tóan hoặc chuyển doanh không cố định; một số khỏan thu ngân sách ở địa bàn xã,... mà việc nộp trực tiếp vào Kho bạc nhà nước có khó khăn thì cơ quan thu có thể trực tiếp thu tiền mặt, ngân phiếu thanh tóan, sau đó phải nộp vào Kho bạc nhà nước đầy đủ, kịp thời theo đúng quy định tại Thông tư này.
-
Cơ quan thu (Thuế nhà nước, Hải quan, Tài chính và các cơ quan khác được Chính phủ cho phép hoặc được Bộ Tài chính ủy quyền) phối hợp với Kho bạc nhà nước tổ chức quản lý, tập trung nguồn thu ngân sách nhà nước, thường xuyên kiểm tra, đối chiếu đảm bảo mọi nguồn thu ngân sách phải được tập trung đầy đủ, kịp thời vào qũy ngân sách nhà nước.
-
Các tổ chức, cá nhân, kể cả các tổ chức, cá nhân nước nòai họat động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có trách nhiệm và nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan thu khác vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Nghiêm cấm các cấp chính quyền, tổ chức, cá nhân tự giữ lại nguồn thu của ngân sách hoặc dùng nguồn thu ngân sách lập qũy ngòai ngân sách trái quy định.
-
Mọi khỏan thu ngân sách nhà nước đều được hạch tóan bảo đảm chính xác, đầy đủ và kịp thời bằng đồng Việt Nam, theo đúng niên độ ngân sách, cấp ngân sách và Mục lục ngân sách nhà nước. Các khỏan thu ngân sách nhà nước bằng ngọai tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ngọai tệ, giá hiện vật, giá ngày công lao động do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạch tóan thu ngân sách nhà nước.
-
Trong quá trình tập trung và quản lý các nguồn thu ngân sách nhà nước, nếu có các khỏan thu không đúng chế độ hoặc được miễn giảm theo quyết định của cấp có thẩm quyền đã tập trung vào ngân sách nhà nước thì phải hòan trả;
Căn cứ vào quyết định hòan trả của cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước thực hiện xuất qũy ngân sách để trả lại cho các đối tượng được hưởng. B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. LẬP DỰ TÓAN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: Trên cơ sở nhiệm vụ thu được giao cả năm và nguồn thu dự kiến phát sinh trong qúy, cơ quan thu lập dự tóan thu ngân sách hàng qúy, có chia ra khu vực kinh tế, địa bàn và các đối tượng nộp trực tiếp tại Kho bạc nhà nước, để Kho bạc nhà nước phối hợp theo dõi và thực hiện. Cơ quan Thuế lập dự tóan thu thuế, phí, lệ phí (trừ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu) và các khỏan thu khác thuộc phạm vi quản lý. Cơ quan Hải quan lập dự tóan thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (kể cả thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền và thuế giá trị gia tăng) và các khỏan thu khác thuộc phạm vi quản lý. Cơ quan Tài chính và các cơ quan thu khác được ủy quyền lập dự tóan thu các khỏan thu còn lại của ngân sách nhà nước. Dự tóan thu qúy gửi trước ngày 10 của tháng cuối qúy trước. II. TỔ CHỨC THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:
- Thông báo thu và giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước: 1.1. Thông báo thu:
Căn cứ vào tờ khai thuế và các khỏan phải nộp ngân sách nhà nước của đối tượng nộp theo quy định của pháp luật, cơ quan thu kiểm tra, xác định số thuế và các khỏan phải nộp ngân sách nhà nước và ra thông báo thu gửi đối tượng nộp. Trong thông báo thu phải ghi rõ chương, lọai, khỏan, mục, tiểu mục theo Mục lục ngân sách đối với mỗi khỏan thu. Thông báo thu ngân sách nhà nước (gọi tắt là thông báo thu) do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế), Tổng cục Hải quan in và thống nhất phát hành, quản lý trong cả nước. Hết thời hạn nộp tiền trong thông báo thu mà tổ chức, cá nhân vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thì cơ quan thuế, cơ quan hải quan (đối với các khỏan chậm nộp về thuế và phí) và cơ quan tài chính (đối với việc chậm nộp các khỏan thu khác) được quyền yêu cầu Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước trích số tiền phải nộp từ tài khỏan của tổ chức, cá nhân đó để nộp ngân sách (đối với trường hợp có mở tài khỏan tiền gửi tại Ngân hàng hoặc Kho bạc nhà nước) và được phép áp dụng các biện pháp xử lý theo pháp luật quy định để thu cho ngân sách (mẫu lệnh thu ngân sách nhà nước số 01/TNS đính kèm). Những trường hợp được coi là chậm nộp có lý do chính đáng, tạm thời chưa áp dụng biện pháp trích tài khỏan và xử phạt nêu trên là: Doanh nghiệp đã có quyết định giải thể, đang trong giai đọan xử lý tồn tại. Doanh nghiệp đang có những khó khăn khách quan, được cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm 3 Điều 43 Nghị định 87/CP ngày 19/12/1996 trình Ủy ban nhân dân đồng cấp (đối với doanh nghiệp do địa phương thành lập) hoặc Thủ tướng Chính phủ (đối với doanh nghiệp do Trung ương thành lập) cho phép chậm nộp. Việc xử lý chậm nộp được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh. 1.2. Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước: Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bằng tiền mặt hoặc chuyển khỏan) là chứng từ thu do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) in và thống nhất quản lý trong cả nước theo mẫu đính kèm Thông tư này; bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh Nội dung nộp và ngày nộp tiền Nơi nộp tiền Chi tiết các khỏan thu tương ứng với Mục lục ngân sách nhà nước. Số tiền nộp (bằng số và bằng chữ).
-
Phương thức thu ngân sách nhà nước: 2.1. Thuế, phí, lệ phí: a. Thu qua Kho bạc nhà nước: Các khỏan thuế, phí, lệ phí được nộp trực tiếp tại Kho bạc nhà nước bao gồm các đối tượng sau đây: Các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, các Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Xí nghiệp liên doanh, liên kết và các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân. Các tổ chức kinh tế tập thể và cá thể có địa điểm kinh doanh cố định, có mức doanh thu hàng tháng lớn. Bộ Tài chính giao Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể cách xác định mức doanh thu làm căn cứ phân lọai đối tượng thu nộp đối với từng địa bàn. Nhận được thông báo thu, các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng thời hạn các khỏan phải nộp ngân sách nhà nước vào Kho bạc nhà nước dưới hình thức nộp bằng tiền mặt, ngân phiếu thanh tóan hoặc chuyển khỏan. Kho bạc nhà nước có trách nhiệm thu nhận và tập trung tiền thu nộp vào ngân sách nhà nước. b. Thu qua cơ quan thu: Các khỏan thuế, phí, lệ phí,... được nộp qua cơ quan thu bao gồm: Thuế, phí, lệ phí của các đối tượng kinh doanh không cố định, không thường xuyên. Các hộ có mức thu nhập nhỏ không có điều kiện nộp trực tiếp vào Kho bạc nhà nước (Bộ Tài chính giao Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể cách xác định các hộ có mức thu nhập nhỏ). Thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, các khỏan thu ở các địa bàn xã, các cửa khẩu nơi không tổ chức được điểm thu của Kho bạc nhà nước. Cơ quan thu có trách nhiệm thu tiền bằng tiền mặt hoặc ngân phiếu thanh tóan từ đối tượng nộp và sau đó, nộp tòan bộ số tiền đã thu vào Kho bạc nhà nước theo quy định tại phần B mục II điểm 3.1.2 của Thông tư này. 2.2. Đối với các khỏan thu từ họat động kinh tế của Nhà nước, họat động sự nghiệp, tiền sử dụng đất, tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại các đơn vị hành chính sự nghiệp,.....: phải được nộp trực tiếp vào Kho bạc nhà nước (hoặc cơ quan thu) theo thông báo của cơ quan. 2.3. Đối với các khỏan thu tiền phạt, căn cứ vào quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền, các đối tượng nộp phạt có trách nhiệm nộp tiền phạt vào Kho bạc nhà nước. Trường hợp đặc biệt (thu phạt ở biên giới, hải đảo, trên biển,... theo quy định của Bộ Tài chính) mà việc nộp tiền trực tiếp vào Kho bạc nhà nước có khó khăn, cơ quan ra quyết định phạt có thể thu tiền phạt trực tiếp và nộp tòan bộ số tiền phạt đã thu và Kho bạc nhà nước. 2.4. Các khỏan thu từ vay trong nước và vay nước ngòai: Các khỏan vay trong nước dưới hình thức phát hành các lọai trái phiếu Chính phủ (kể cả phần huy động cho ngân sách Trung ương và huy động cho ngân sách cấp tỉnh để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ): Kho bạc nhà nước tổ chức phát hành trái phiếu và làm thủ tục ghi thu ngân sách nhà nước theo chế độ quy định. Đối với các khỏan vay trong nước khác (tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước đối với ngân sách Trung ương và các khỏan vay khác): căn cứ vào chứng từ chuyển tiền vay, Kho bạc nhà nước làm thủ tục ghi thu ngân sách nhà nước. Đối với các khỏan vay nước ngòai (phần được ghi vào ngân sách nhà nước): Đối với khỏan vay bằng tiền (ngọai tệ chuyển về qũy ngọai tệ tập trung), căn cứ vào chứng từ chuyển tiền, Kho bạc nhà nước quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch tóan và làm thủ tục ghi thu ngân sách nhà nước. Trường hợp tiền vay không chuyển về qũy ngọai tệ tập trung, căn cứ vào thông báo của Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch tóan và làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước. Đối với khỏan vay bằng vật tư, thiết bị, hàng hóa: được quy đổi ra đồng Việt Nam để hạch tóan thu ngân sách nhà nước theo quy định tại phần B mục II điểm 3.3. Thông tư này. 2.5. Đối với các khỏan thu từ qũy dự trữ tài chính, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên,...: căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc chứng từ chuyển tiền của ngân sách cấp trên, Kho bạc nhà nước thực hiện ghi thu ngân sách nhà nước. Đối với khỏan kết dư ngân sách: căn cứ vào quyết tóan ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Kho bạc nhà nước kết chuyển kết dư ngân sách vào qũy dự trữ tài chính hoặc thu ngân sách năm sau theo chế độ quy định. 2.6. Đối với các khỏan thu của ngân sách xã được thực hiện theo Thông tư số 14 TC/NSNN ngày 28/3/1997 của Bộ Tài chính. 2.7. Đối với các khỏan thu của các tổ chức, cá nhân người Việt Nam tại nước ngòai Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn riêng.
-
Quy trình thu ngân sách nhà nước: 3.1. Thu bằng tiền Việt Nam: 3.1.1. Thu bằng chuyển khỏan: Khi nộp ngân sách nhà nước bằng chuyển khỏan, đối tượng nộp lập 06 liên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng chuyển khỏan (mẫu 03/TNS đính kèm): Liên 1 lưu tại cuống giấy nộp tiền; 05 liên còn lại đối tượng nộp chuyển tới Ngân hàng hoặc Kho bạc nhà nước nơi mở tài khỏan. Ngân hàng hoặc Kho bạc nhà nước nơi đối tượng mở tài khỏan có trách nhiệm trích tài khỏan tiền gửi của đơn vị để nộp ngân sách nhà nước ngay trong ngày nhận được chứng từ. Quy trình xử lý như sau: a. Trường hợp đối tượng nộp mở tài khỏan tại Ngân hàng. Liên 2 được sử dụng làm chứng từ ghi nợ tài khỏan tiền gửi của đối tượng nộp tại Ngân hàng; Liên 3 báo nợ cho đối tượng nộp; Gửi 03 liên còn lại (liên 4, 5, 6) cùng bảng kê thanh tóan tới Kho bạc nhà nước. Kho bạc nhà nước nhận được bảng kê thanh tóan và giấy nộp tiền kèm theo của Ngân hàng, ký xác nhận vào giấy nộp tiền; thực hiện hạch tóan thu ngân sách nhà nước và xử lý các liên giấy nộp tiền như sau: Liên 4: Sử dụng làm chứng từ hạch tóan ghi thu ngân sách nhà nước; Liên 5: Gửi cơ quan thu trực tiếp quản lý đối tượng nộp; Liên 6: Gửi cơ quan tài chính đồng cấp với cơ quan thu; b. Trường hợp đối tượng nộp mở tài khỏan tại Kho bạc nhà nước. Liên 2: Ghi nợ tài khỏan của đối tượng nộp; Liên 3: Báo nợ cho đối tượng nộp; Liên 4: Sử dụng làm chứng từ hạch tóan ghi thu ngân sách nhà nước; Liên 5: Gửi cơ quan thu trực tiếp quản lý đối tượng nộp; Liên 6: Gửi cơ quan tài chính đồng cấp với cơ quan thu. Trường hợp người nộp dùng séc bảo chi để nộp tiền thuế, Kho bạc nhà nước xử lý như trường hợp nhận séc bảo chi khác. 3.1.2. Thu bằng tiền mặt, ngân phiếu thanh tóan: a. Trường hợp thu trực tiếp qua Kho bạc nhà nước:
Căn cứ thông báo thu của cơ quan thu, đối tượng nộp lập 05 liên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc ngân phiếu thanh tóan (mẫu số 02/TNS đính kèm) theo đúng Mục lục ngân sách nhà nước: Liên 1 lưu cuống giấy nộp tiền; 04 liên giấy nộp tiền còn lại cùng số tiền phải nộp đối tượng nộp mang đến điểm thu của Kho bạc nhà nước để làm thu tục nộp tiền. Kho bạc nhà nước kiểm tra, đối chiếu, thu tiền và ký tên, đóng dấu "đã thu tiền" lên 04 liên giấy nộp tiền: Liên 2 lưu Kho bạc nhà nước làm chứng từ hạch tóan thu ngân sách nhà nước; Liên 3 gửi lại người nộp; Liên 4 gửi cơ quan thu trực tiếp quản lý đối tượng nộp (vào cuối ngày cùng bảng kê các khỏan thu); Liên 5 gửi cơ quan tài chính đồng cấp với cơ quan thu. Đối với các điểm giao dịch cố định, cơ quan Thuế bố trí cán bộ thuế cùng với Kho bạc nhà nước tổ chức thu ngân sách nhà nước. b. Trường hợp thu qua cơ quan thu: Cơ quan thu dùng biên lai thu để trực tiếp thu tiền từ đối tượng nộp; và lập bảng kê biên lai thu chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước để nộp tiền vào Kho bạc nhà nước. Hàng ngày (vào cuối ngày hoặc đầu ngày hôm sau), cơ quan thu căn cứ vào bảng kê các biên lại thu lập 05 liên giấy nộp tiền bằng tiền mặt: liên 1 lưu tại cuống giấy nộp tiền; 04 liên còn lại được kèm theo bảng kê cùng tòan bộ số tiền đã thu để nộp vào Kho bạc nhà nước. Kho bạc nhà nước thu tiền, đóng dấu "đã thu tiền" ký xác nhận vào các liên giấy nộp tiền và quy trình xử lý tiếp theo như trường hợp thu trực tiếp qua Kho bạc nhà nước. 3.2. Thu ngân sách nhà nước bằng ngọai tệ: 3.2.1. Nguyên tắc quản lý: Các khỏan thu ngân sách bằng ngọai tệ (kể cả thu vay nợ, viện trợ nước ngòai bằng ngọai tệ), Kho bạc nhà nước ghi thu qũy ngọai tệ tập trung (theo nguyên tệ) đồng thời quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch tóan do Bộ Tài chính công bố để hạch tóan thu ngân sách nhà nước và phân chia số thu cho các cấp ngân sách theo chế độ quy định. Qũy ngọai tệ tập trung được thống nhất quản lý tại Kho bạc nhà nước Trung ương. Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) không được phép thành lập qũy ngọai tệ. Tòan bộ số thu ngọai tệ phát sinh tại Kho bạc nhà nước ở địa phương phải chuyển về Kho bạc nhà nước Trung ương. Lãi tiền gửi ngọai tệ sau khi trừ đi phí chuyển ngọai tệ về Trung ương, được quản lý, sử dụng và quyết tóan với ngân sách nhà nước theo chế độ quản lý tài chính áp dụng đối với hệ thống Kho bạc nhà nước. Qũy ngọai tệ tập trung được sử dụng để thanh tóan, chi trả các khỏan chi bằng ngọai tệ theo quy định của Bộ Tài chính. Phần ngọai tệ còn lại, Kho bạc nhà nước Trung ương được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước hoặc các Ngân hàng thương mại quốc doanh lấy tiền Việt Nam để thanh tóan, chi trả các khỏan chi bằng tiền Việt Nam. Chênh lệch giữa tỷ giá bán ngọai tệ cho các ngân hàng và tỷ giá hạch tóan, Kho bạc nhà nước nộp ngân sách Trung ương (nếu có chênh lệch tăng) hoặc được ngân sách Trung ương cấp (nếu có chênh lệch giảm). Định kỳ hàng tháng Kho bạc nhà nước Trung ương tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong tháng gửi Bộ Tài chính (Vụ ngân sách nhà nước) để xử lý. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ tài chính đối ngọai xác định và công bố tỷ giá hạch tóan ngọai tệ, bảo đảm nguyên tắc sau: Tỷ giá hạch tóan được tính bình quân theo tỷ giá mua bán thực tế bình quân ngày trên thị trường ngọai tệ Liên ngân hàng trong thời gian 30 ngày trước ngày công bố. Trường hợp trong tháng tỷ giá mua bán ngọai tệ thực tế trên thị trường ngọai tệ Liên ngân hàng có biến động lớn (Tăng hoặc giảm trên 5% so với tỷ giá hạch tóan), Bộ Tài chính sẽ xem xét, điều chỉnh lại tỷ giá hạch tóan cho phù hợp. Tỷ giá hạch tóan được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước trong các nghiệp vụ: Quy đổi và hạch tóan thu, chi ngân sách Nhà nước bằng ngọai tệ (Kể cả các khỏan thu hiện vật có gốc bằng ngọai tệ). Quy đổi và hạch tóan kế tóan của Kho bạc Nhà nước. 3.2.2. Phương thức thu: a. Đối với thu ngọai tệ bằng chuyển khỏan:
Căn cứ giấy báo có cùng bản kê thanh tóan của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước ghi thu qũy ngọai tệ tập trung và quy đổi ra đồng Việt nam theo tỷ giá hạch tóan để ghi thu ngân sách Nhà nước. b. Đối với thu ngọai tệ bằng tiền mặt qua Ngân hàng: Quy trình thu được thực hiện như sau: Đối tượng nộp lập 06 liên giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước bằng tiền mặt (theo mẫu số 04/TNS đính kèm) liên 1 lưu tại cuống giấy nộp tiền và 05 liên còn lại đối tượng nộp mang đến ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khỏan ngọai tệ để nộp ngọai tệ tiền mặt. Ngân hàng thu ngọai tệ, ký xác nhận vào 05 liên giấy nộp tiền: liên 2 gửi đối tượng nộp, 01 liên lưu Ngân hàng; 03 liên còn lại cùng bảng kê thanh tóan gửi cho Kho bạc Nhà nước. Nhận được chứng từ nộp ngọai tệ và bảng kê thanh tóan của ngân hàng, Kho bạc Nhà nước ghi thu qũy ngọai tệ tập trung và quy đổi số ngọai tệ đó ra đồng Việt Nam để ghi thu ngân sách Nhà nước, đồng thời xử lý các liên giấy nộp tiền như trường hợp nộp tiền mặt. Phí nộp tiền mặt ngọai tệ do đơn vị, cá nhân nộp tiền trả cho ngân hàng. c. Đối với thu ngọai tệ bằng tiền mặt qua cơ quan thu: Ở những nơi không thể nộp ngọai tệ tiền mặt vào ngân hàng, cơ quan thu có thể thu trực tiếp tiền mặt ngọai tệ. Sau đó, nộp tòan bộ số ngọai tệ bằng tiền mặt đã thu vào Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố. Quy trình thu và xử lý chứng từ tương tự như trường hợp thu tiền mặt, ngân phiếu thanh tóan qua cơ quan thu. Việc thu ngân sách Nhà nước bằng ngọai tệ chỉ được thực hiện đối với các lọai ngọai tệ mạnh, tự do chuyển đổi theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước.
Căn cứ số ngọai tệ tiền mặt thực thu, Kho bạc Nhà nước thực hiện quy đổi ra đồng tiền Việt Nam theo tỷ giá hạch tóan để ghi thu ngân sách Nhà nước. Số ngọai tệ tiền mặt, Kho bạc Nhà nước nộp vào tài khỏan ngọai tệ của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng để chuyển về Kho bạc Nhà nước Trung ương. Trường hợp Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố không có tài khỏan ngọai tệ tại Ngân hàng (do Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng thương mại quốc doanh trên địa bàn chưa tổ chức mở tài khỏan tiền gửi và thanh tóan bằng ngọai tệ), Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố được bán ngọai tệ tiền mặt cho Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại quốc doanh (theo tỷ giá mua ngọai tệ của ngân hàng đó). Phần chênh lệch tỷ giá ngọai tệ được hạch tóan riêng để quyết tóan với ngân sách Nhà nước. 3.3. Thu ngân sách Nhà nước bằng hiện vật: Đối với hiện vật đã xác định đối tượng sử dụng: cơ quan Tài chính (Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, thành phố) quy đổi ra đồng Việt Nam và lập lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách Nhà nước gửi cho Kho bạc Nhà nước để hạch tóan thu, chi ngân sách Nhà nước. Việc quy đổi giá trị hiện vật sang đồng Việt Nam được thực hiện như sau: Hiện vật có giá gốc ngọai tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch tóan. Hiện vật không có giá gốc ngọai tệ, cơ quan tài chính thành lập Hội đồng định giá theo giá thị trường phổ biến tại khu vực tại thời điểm định giá. Đối với hiện vật chưa xác định được đối tượng sử dụng: cơ quan tài chính (Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, thành phố) phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức bán hiện vật lấy tiền Việt Nam để nộp ngân sách Nhà nước. 3.4. Thu ngân sách Nhà nước bằng ngày công lao động: Các khỏan thu ngân sách Nhà nước bằng ngày công lao động được quy đổi ra đồng Việt Nam để hạch tóan thu, chi ngân sách Nhà nước. Cơ quan tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan quy đổi theo đơn giá ngày công lao động quy định, đồng thời lập lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách Nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước để hạch tóan thu, chi ngân sách Nhà nước.
- Kiểm tra, đối chiếu và xử lý: Cơ quan thu, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước thường xuyên kiểm tra, đối chiếu tình hình thu nộp ngân sách Nhà nước; kịp thời phát hiện các trường hợp chậm nộp, nợ đọng thu ngân sách Nhà nước. Hàng ngày, việc kiểm tra, đối chiếu tổng số thu ngân sách Nhà nước và số thu từng cấp ngân sách giữa Kho bạc Nhà nước và cơ quan thu trên địa bàn từng cấp được thực hiện vào cuối ngày hoặc đầu ngày hôm sau. Hàng tháng, trong 5 ngày đầu tháng sau (đối với cấp quận, huyện) và trong 10 ngày đầu tháng sau (đối với cấp tỉnh, thành phố), Kho bạc Nhà nước, cơ quan thu và cơ quan tài chính đồng cấp phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu thu ngân sách Nhà nước theo tổng số, mục lục ngân sách từng cấp ngân sách và từng lọai thuế. Riêng việc khóa sổ và thực hiện đối chiếu số liệu thu ngân sách tháng 12 hàng năm được thực hiện thống nhất vào ngày 31/12. Hàng năm, trước ngày 10 tháng 2 năm sau (đối với cấp quận, huyện) và trước ngày 10 tháng 3 năm sau (đối với cấp tỉnh, thành phố), Kho bạc Nhà nước, cơ quan thu và cơ quan tài chính đồng cấp phải tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu thu ngân sách Nhà nước theo tổng số, mục lục ngân sách từng cấp ngân sách và từng lọai thuế. Trong quá trình kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa Kho bạc Nhà nước, cơ quan thu và cơ quan tài chính đồng cấp, nếu có sai sót cần phối hợp điều chỉnh kịp thời. Cơ quan nào ghi hoặc tổng hợp số liệu sai thì cơ quan đó phải có văn bản đề nghị điều chỉnh. Hết năm ngân sách, Kho bạc Nhà nước phối hợp với cơ quan tài chính chỉnh lý quyết tóan ngân sách Nhà nước.
Căn cứ kết quả kiểm tra, đối chiếu, cơ quan thu có trách nhiệm đôn đốc và xử lý theo chế độ quy định. Các trường hợp chiếm dụng, ẩn lậu nguồn thu ngân sách do các cơ quan thu, cơ quan pháp luật, thanh tra,... phát hiện được xử lý theo chế độ quy định.
- Hòan trả các khỏan thu ngân sách Nhà nước: Trường hợp các khỏan thu không đúng chính sách, chế độ đã tập trung vào qũy ngân sách Nhà nước thì phải hòan trả.
Căn cứ lệnh hòan trả, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục ghi giảm thu qũy ngân sách Nhà nước và hòan trả trực tiếp cho các đối tượng được hưởng. Trường hợp hòan trả cho khỏan thu đã quyết tóan vào niên độ ngân sách năm trước, cơ quan thu phải có văn bản báo cáo cơ quan tài chính ra lệnh cấp hòan trả vào ngân sách năm hiện hành.
Căn cứ vào lệnh chi của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện hòan trả cho các đối tượng được hưởng.
- Hạch tóan kế tóan và báo cáo thu ngân sách Nhà nước:
Căn cứ số tiền nộp ngân sách Nhà nước, Kho bạc Nhà nước hạch tóan thu qũy ngân sách Nhà nước theo đúng niên độ và Mục lục ngân sách Nhà nước; đồng thời phân chia số thu cho từng cấp ngân sách theo quy định. Đối với các khỏan thu chưa xác định rõ Mục lục ngân sách Nhà nước, Kho bạc Nhà nước hạch tóan vào tài khỏan tạm thu; khi xác định rõ Mục lục ngân sách Nhà nước, Kho bạc Nhà nước hạch tóan thu ngân sách Nhà nước theo quy định. Báo cáo thu ngân sách Nhà nước ngày: Hàng ngày (vào cuối ngày hoặc đầu ngày hôm sau), các đơn vị Kho bạc Nhà nước báo cáo tổng số thu ngân sách Nhà nước và số thu từng cấp ngân sách trong ngày gửi cơ quan tài chính, cơ quan thu cùng cấp và Kho bạc Nhà nước cấp trên. Báo cáo thu ngân sách Nhà nước tháng: Hàng tháng, trước ngày 07 tháng sau (đối với cấp quận, huyện) và trước ngày 10 tháng sau (đối với cấp tỉnh, thành phố), sau khi kiểm tra, đối chiếu số liệu với cơ quan thu, các đơn vị Kho bạc Nhà nước lập báo cáo thu ngân sách Nhà nước theo Mục lục ngân sách Nhà nước và từng cấp ngân sách; gửi cơ quan tài chính, cơ quan thu cùng cấp, đồng gửi Kho bạc Nhà nước cấp trên; Kho bạc Nhà nước Trung ương tổng hợp tình hình thu ngân sách Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng sau. Báo cáo ngân sách Nhà nước năm: Hàng năm, trước ngày 15 tháng 02 năm sau (đối với cấp quận, huyện) và trước ngày 15 tháng 03 năm sau (đối với cấp tỉnh, thành phố), các đơn vị Kho bạc Nhà nước lập báo cáo thu ngân sách Nhà nước năm theo Mục lục ngân sách Nhà nước và theo từng cấp ngân sách; gửi cơ quan tài chính, cơ quan thu cùng cấp, đồng gửi Kho bạc Nhà nước cấp trên; Kho bạc Nhà nước Trung ương tổng hợp quyết tóan thu ngân sách Nhà nước năm báo cáo Bộ Tài chính. III. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THU, KHO BẠC NHÀ NƯỚC VÀ CƠ QUAN TÀI CHÍNH TRONG VIỆC TỔ CHỨC THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:
-
Cơ quan thu (bao gồm cơ quan Thuế, Hải quan, Tài chính và các cơ quan khác được Chính phủ cho phép hoặc được Bộ Tài chính ủy quyền thu): Xây dựng dự tóan thu theo qúy, năm gửi các cấp có thẩm quyền, cơ quan tài chính và đồng gửi Kho bạc Nhà nước. Quản lý, đôn đốc các đối tượng nộp tiền vào ngân sách Nhà nước. - Tính tóan, xác định mức thu và ra thông báo thu; chịu trách nhiệm về tính chính xác của Chương, lọai, khỏan mục, tiểu mục đối với từng khỏan thu ghi trong thông báo thu theo Mục lục ngân sách Nhà nước. Hướng dẫn và kiểm tra đối tượng nộp lập giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước. Trực tiếp tập trung các khỏan thu ngân sách Nhà nước thuộc thẩm quyền và nộp vào Kho bạc Nhà nước đầy đủ, kịp thời theo chế độ quy định. Theo dõi số thu thực tế và việc chấp hành thông báo thu nộp của các đối tượng nộp. Đề nghị cơ quan tài chính ra lệnh hòan trả đối với các khỏan thu không đúng chế độ. Kiểm tra, quyết định xử phạt và giải quyết các khiếu nại về thu nộp theo pháp luật quy định. Phối hợp với Kho bạc Nhà nước trong việc phân lọai đối tượng thu trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước, thu qua cơ quan thu cho phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế trên địa bàn. Tổ chức thu, kiểm tra, đối chiếu và lập báo cáo số liệu thu ngân sách Nhà nước theo chế độ quy định.
-
Cơ quan Kho bạc Nhà nước: Trực tiếp thu các khỏan thu ngân sách Nhà nước theo quy định. Tập trung tòan bộ các khỏan thu ngân sách Nhà nước (kể cả các khỏan thu do cơ quan thu trực tiếp thu), hạch tóan thu qũy ngân sách Nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách Nhà nước theo tỷ lệ quy định. Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu các số liệu và thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo chế độ quy định. Thực hiện hòan trả các khỏan thu không đúng chế độ theo lệnh của cơ quan tài chính. Kiến nghị các biện pháp về thu ngân sách Nhà nước đối với các cơ quan có thẩm quyền. Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khỏan có trách nhiệm thực hiện thanh tóan, chuyển tiền thu nộp ngân sách Nhà nước kịp thời. Thực hiện trích tài khỏan tiền gửi của đơn vị theo yêu cầu của cơ quan thu để nộp ngân sách Nhà nước.
-
Cơ quan tài chính: Phối hợp với cơ quan thu, Kho bạc Nhà nước trong việc tập trung các khỏan thu ngân sách Nhà nước vào Kho bạc Nhà nước, đảm bảo đầy đủ, kịp thời theo chế độ quy định. Ra lệnh hỏan trả đối với các khỏan thu ngân sách Nhà nước không đúng chế độ theo đề nghị của cơ quan thu. Chỉ đạo việc tổ chức thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn của cơ quan thu và Kho bạc Nhà nước theo đúng chế độ quy định. Thường xuyên phối hợp với cơ quan thu và Kho bạc Nhà nước trong việc tổ chức thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn. Kiến nghị các biện pháp về thu ngân sách Nhà nước với các cơ quan có thẩm quyền.
-
Tổ chức cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước. Kê khai đầy đủ các khỏan phải nộp theo đúng chế độ và chấp hành nghiêm chỉnh thông báo nộp ngân sách Nhà nước của cơ quan thu. Có quyền khiếu nại về nộp ngân sách Nhà nước nếu cơ quan ra thông báo thu và xử lý thu không đúng chế độ.
-
Ngân hàng nơi đơn vị mở tài khỏan: Có trách nhiệm thực hiện thanh tóan, chuyển tiền thu nộp ngân sách Nhà nước kịp thời. Thực hiện trích tài khỏan tiền gửi của đơn vị theo yêu cầu của cơ quan thu để nộp ngân sách Nhà nước. IV. KINH PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ THƯỞNG PHẠT:
-
Chi phí cho việc tổ chức công tác thu ngân sách Nhà nước của cơ quan thu và Kho bạc Nhà nước như: xây dựng (hoặc thuê) địa điểm, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện làm việc, phương tiện vận chuyển, chi phí bảo vệ, vận chuyển, bồi dưỡng ngòai giờ,... do ngân sách Nhà nước bảo đảm theo chế độ quản lý tài chính Nhà nước quy định.
-
Chế độ khen thưởng cho công tác thu ngân sách Nhà nước đối với các cơ quan thu và Kho bạc Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
-
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân vi phạm chế độ quản lý thu nộp hoặc làm thất thóat tiền, tài sản của Nhà nước, phải xử lý kỷ luật hành chính và bồi thường vật chất theo luật định. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1998 và thay thế cho Thông tư số 24 TC/KBNN ngày 13/5/1997 của Bộ Tài chính.
-
Cơ quan tài chính, cơ quan thu, Kho bạc Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thu nộp ngân sách Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
-
Trường hợp các địa phương sử dụng kỹ thuật vi tính để thực hiện các khỏan thu ngân sách Nhà nước, có các mẫu thông báo thu, giấy nộp tiền và quy trình thu riêng phải trình Bộ Tài chính cho phép áp dụng. /. Bộ Tài chính CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu số: 01/TNS Tổng cục thuế Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quyển số:..... Cơ quan thu Sêri:......... ............. Số: 000000.... LỆNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành về chế độ thu ngân sách Nhà nước Yêu cầu Ngân hàng (KBNN):.......... trích tài khỏan số:.......... Của................. tại Ngân hàng (KBNN)........................ Vào tài khỏan: Thu ngân sách Nhà nước, tại KBNN:..... tỉnh....... Nội dung các khỏan thu ngân sách Nhà nước: Chương Lọai Khỏan Mục Tiểu mục Tên Số Phân chi giữa các cấp ngân sách Ghi khỏan thu tiền nợ NSTW NS tỉnh NS huyện NS xã chú Tổng cộng: ............... Tổng số tiền nộp bằng chữ:...................................... ................................................................ Thủ trưởng cơ quan thu Ngân hàng Kho bạc Nhà nước Ngày... tháng... năm... Ngày... tháng... năm... Ngày... tháng... năm... (Ký tên, đóng dấu) Kế tóan Trưởng phòng KT Kế tóan Trưởng phòng KT (Ký, ghi họ tên) (Ký tên, đóng dấu) (Ký, ghi họ tên) (Ký tên, đóng dấu) Bộ Tài chính CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu số: 02/TNS Tổng cục thuế Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quyển số:..... Cơ quan thu Sêri:......... ............. Số: 000000.... GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẰNG TIỀN MẶT Tên đơn vị hoặc người nộp tiền:.................................. Địa chỉ:......................................................... Nghề kinh doanh:................................................. Lý do nộp:.......................Ngày nộp tiền:.../.../.......... Địa điểm nộp:.................................................... Nội dung các khỏan thu ngân sách Nhà nước: Chương Lọai Khỏan Mục Tiểu mục Tên Số Phân chi giữa các cấp ngân sách Ghi khỏan thu tiền nợ NSTW NS tỉnh NS huyện NS xã chú Tổng cộng: ............... Tổng số tiền nộp bằng chữ:...................................... ................................................................ Người nộp tiền Kho bạc Nhà nước Ngày... tháng... năm... Ngày... tháng... năm... (Ký, ghi họ tên) Người nhận tiền Kế tóan (Ký, ghi họ tên)) (Ký tên, đóng dấu) Bộ Tài chính CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu số: 03/TNS Tổng cục thuế Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quyển số:..... Cơ quan thu Sêri:......... ............. Số: 000000.... GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẰNG CHUYỂN KHỎAN Tên đơn vị hoặc người nộp tiền:.................................. Địa chỉ:......................................................... Nghề kinh doanh:................................................. Trích tài khỏan:................ tại Ngân hàng (KBNN) ........... Đề nộp vào tài khỏan: Thu ngân sách Nhà nước, tại KBNN:...tỉnh... Nội dung các khỏan thu ngân sách Nhà nước: Chương Lọai Khỏan Mục Tiểu mục Tên Số Phân chi giữa các cấp ngân sách Ghi khỏan thu tiền nợ NSTW NS tỉnh NS huyện NS xã chú Tổng cộng: ............... Tổng số tiền nộp bằng chữ:...................................... ................................................................ Đơn vị nộp tiền Ngân hàng (KBNN) nơi đơn vị mở TK Kho bạc Nhà nước Ngày... tháng... năm... Ngày... tháng... năm... Ngày... tháng... năm... Kế tóan Trưởng Thủ trưởng đơn vị Kế tóan Trưởng phòng KT Kế tóan Kế tóan trưởng (Ký, ghi họ tên) (Ký tên, đóng dấu) (Ký, ghi họ tên) (Ký tên, đóng dấu) (Ký, ghi họ tên) (Ký tên, đóng dấu) Bộ Tài chính CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu số: 04/TNS Tổng cục thuế Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quyển số:..... Cơ quan thu Sêri:......... ............. Số: 000000.... GIẤY NỘP NGỌAI TỆ VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẰNG TIỀN MẶT Tên đơn vị hoặc người nộp tiền:.................................. Địa chỉ:......................................................... Nghề kinh doanh:................................................. Lý do nộp:.......................Ngày nộp tiền:.../.../.......... Địa điểm nộp:.................................................... Đề nộp vào tài khỏan: Thu ngân sách Nhà nước, tại KBNN:.................. Nội dung các khỏan thu ngân sách Nhà nước: Chương Lọai Khỏan Mục Tiểu mục Tên Số Phân chi giữa các cấp ngân sách Ghi khỏan thu tiền nợ NSTW NS tỉnh NS huyện NS xã chú Tổng cộng: ............... Tổng số tiền nộp bằng chữ:...................................... ................................................................ Người nộp tiền Ngân hàng nơi KBNN mở TK Kho bạc Nhà nước Ngày... tháng... năm... Ngày... tháng... năm... Ngày... tháng... năm... (Ký, ghi họ tên) Người nhận tiền Kế tóan Kế tóan Kế tóan trưởng (Ký, ghi họ tên) (Ký tên, đóng dấu) (Ký, ghi họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-41-1998-tt-btc-huong-dan-che-do-tap-trung-quan-ly-cac-khoan-thu-ngan-sach-nha-nuoc-qua-kho-bac-nha-nuoc--7788.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch