Thông tư số 47/TC-TCTHướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép kinh doanh theo của Hội đồng Bộ trưởng
- Số hiệu
- 47/TC-TCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 18/07/1997
Toàn văn
THÔNG TƯ Về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép kinh doanh theo Nghị định số 66/HĐBT ngày 02/3/1992 của Hội Đồng Bộ trưởng Thi hành Điều 10 Nghị định số 66-HĐBT ngày 2/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về cá nhân và nhóm kinh doanh có mức vốn thấp hơn mức vốn pháp định quy định tại Nghị định số 221/HĐBT ngày 23/7/1991.
Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý phí và lệ phí; Để phù hợp với tình hình thực tế, Bộ Tài chính quy định chế độ thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh áp dụng đối với các đối tượng kinh doanh có vốn kinh doanh thấp hơn mức vốn pháp định quy định tại Nghị định số 221/HĐBT ngày 23/7/1991 thay thế Thông tư số 33 TC/TCT ngày 22/7/1992 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh như sau: I. ĐỐI TƯỢNG NỘP: Cá nhân và nhóm kinh doanh (sau đây gọi chung là người kinh doanh) có vốn kinh doanh thấp hơn vốn pháp định quy định tại Nghị định số 221-HĐBT ngày 23/7/1991, khi được Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (dưới đây gọi chung là huyện) hoặc Ủy ban nhân dân xã ở vùng rẻo cao, hải đảo được Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền xét cấp giấy phép kinh doanh đều phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này. II. MỨC THU:
-
Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh quy định như sau: - Cá nhân và nhóm kinh doanh ở bậc thuế môn bài bậc 1, 2, 3, 4 thu: 50.000 đồng/giấy (năm mươi nghìn đồng). - Cá nhân và nhóm kinh doanh ở bậc thuế môn bài bậc 5, 6 thu: 20.000 đồng/giấy (hai mươi nghìn đồng). - Cá nhân và nhóm kinh doanh chưa xếp bậc môn bài: 10.000 đồng/giấy (mười nghìn đồng).
-
Trường hợp người kinh doanh đã được cấp giấy phép, sau đó cần thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoặc giấy chứng nhận ngừng kinh doanh thì mỗi lần thay đổi thu: 10.000 đồng (mười nghìn đồng). Mức thu quy định trên không kể tiền mua đơn hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh. III. QUẢN LÝ LỆ PHÍ:
-
Ủy ban nhân dân huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã được ủy quyền trong quá trình xem xét và cấp giấy phép kinh doanh cho người kinh doanh có nhiệm vụ: - Tổ chức thu, nộp và quản lý phí cấp giấy phép đăng ký kinh doanh theo đúng quy định tại Thông tư này. - Khi thu tiền phí, lệ phí phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu lệ phí do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành (Biên lai nhận tại cơ quan thuế nơi cơ quan thu lệ phí đóng trụ sở). - Thực hiện mở sổ sách, chứng từ kế tóan theo dõi riêng số thu, nộp và sử dụng tiền lệ phí theo đúng chế độ kế tóan, thống kê hiện hành của Nhà nước. - Thực hiện nộp tiền lệ phí vào ngân sách nhà nước theo hướng dẫn của cơ quan thuế. - Hàng năm, quyết tóan số thu, nộp tiền thu lệ phí với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm phải gửi báo cáo quyết tóan cho cơ quan Thuế và cơ quan Tài chính cùng cấp.
-
Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh là khỏan thu của ngân sách nhà nước, mỗi tháng một lần, cơ quan thu kê khai nộp tòan bộ số tiền lệ phí thu được trong kỳ gửi cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế kiểm tra tờ khai, ra thông báo số tiền phải nộp, thời hạn nộp, chương, lọai, khỏan, nhóm, tiểu nhóm, mục, tiểu mục, mục lục ngân sách nhà nước quy định đối với khỏan thu đó, nhưng chậm nhất ngày 10 tháng sau phải nộp hết số lệ phí phải nộp của tháng trước.
Căn cứ vào thông báo của cơ quan thuế gửi đến, cơ quan thu thực hiện nộp tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách huyện) tại Kho bạc địa phương. Các khỏan chi phí in giấy phép, thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép do ngân sách nhà nước cấp theo kế họach được duyệt hàng năm. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
-
Cơ quan thuế nơi đơn vị thu lệ phí đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu tiền lệ phí cho cơ quan thu, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thu lệ phí thực hiện chế độ thu nộp lệ phí; quản lý và sử dụng biên lai thu tiền; thực hiện sổ sách, chứng từ kế tóan theo đúng chế độ quy định.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 33 TC/TCT ngày 22/7/1992 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh theo Nghị định số 66-HĐBT ngày 2/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-47-tc-tct-huong-dan-che-do-thu-nop-va-quan-ly-le-phi-cap-giay-phep-kinh-doanh-theo-nghi-dinh-66-hdbt-ngay-2-3-92-cua-hoi-dong-bo-truong--8418.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch