Thông tư số 54/TC-TCTHướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương về Việt Nam
- Số hiệu
- 54/TC-TCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 16/08/1997
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 54-TC/TCT
Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 1997
THÔNG TƯ
Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngòai hồi hương về Việt Nam
Căn cứ Điều 7, Điều 8, Điều 9 Quyết định số 875/TTg ngày 21/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngòai (dưới đây viết tắt là công dân VNĐCNN) hồi hương về Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc quản lý các lọai phí và lệ phí; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngòai được hồi hương về Việt Nam như sau: I. ĐỐI TƯỢNG NỘP VÀ MỨC THU LỆ PHÍ:
-
Đối tượng nộp lệ phí: công dân Việt Nam định cư ở nước ngòai khi được hồi hương về Việt Nam thì phải nộp lệ phí (dưới đây gọi là lệ phí hồi hương) theo quy định tại Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm 2, mục này.
-
Không phải nộp lệ phí hồi hương đối với thân nhân là trẻ em dưới 16 tuổi kê khai cùng đơn với người được hồi hương. Thủ trưởng cơ quan cấp giấy thông hành hồi hương (đối với người được hồi hương đang ở nước ngòai) hoặc thủ trưởng cơ quan cấp giấy giới thiệu cho người hồi hương đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với người hồi hương đã về Việt Nam) xét, quyết định trường hợp không phải nộp lệ phí hồi hương quy định tại điểm này.
-
Mức thu lệ phí hồi hương một người/lần: 100 USD (một trăm đôla Mỹ). Lệ phí hồi hương nộp tại Việt Nam thu bằng tiền "đồng" Việt Nam, quy đổi theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu lệ phí; trường hợp người nộp lệ phí có nhu cầu nộp bằng tiền nước ngòai thì được nộp bằng tiền đôla Mỹ theo mức thu quy định tại điểm này. Lệ phí hồi hương nộp tại các cơ quan đại diện ngọai giao của Việt Nam ở nước ngòai thì được nộp bằng đôla Mỹ hoặc bằng tiền của nước sở tại quy đổi theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại có thẩm quyền của nước sở tại công bố tại thời điểm nộp tiền. II. TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ:
-
Đối với lệ phí hồi hương thu tại Việt Nam: a. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi người hồi hương thường trú) có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí hồi hương đối với những công dân Việt Nam định cư ở nước ngòai đã về và đang ở tại Việt Nam. Cơ quan thu lệ phí hồi hương có trách nhiệm: - Đăng ký việc thu lệ phí hồi hương với cơ quan Thuế địa phương nơi đóng trụ sở, thực hiện mở sổ sách kế tóan, sử dụng chứng từ thu, nộp và sử dụng lệ phí hồi hương theo quy định của Bộ Tài chính. - Tổ chức thu lệ phí hồi hương trước khi cấp giấy giới thiệu (gọi chung là giấy phép) cho người hồi hương làm thủ tục đăng ký hộ khẩu thương trú theo thông báo của Bộ Nội vụ và thực hiện nộp lệ phí hồi hương đúng chế độ quy định. Khi thu tiền phải cấp biên lai thu lệ phí cho người nộp tiền (lọai biên lai do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành, do Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi đơn vị thu đóng trụ sở cấp). - Hàng năm thực hiện quyết tóan thu, nộp, sử dụng tiền thu lệ phí đồng thời với việc sử dụng chứng từ thu lệ phí (biên lai) với cơ quan Thuế và gửi báo cáo quyết tóan cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm. b. Thủ tục nộp ngân sách và quản lý lệ phí hồi hương: - Định kỳ một tháng một lần, cơ quan thu lệ phí hồi hương thực hiện kê khai với cơ quan Thuế nơi đóng trụ sở về số lượng người được cấp giấy phép hồi hương, các trường hợp không thu lệ phí và số tiền lệ phí thu được trong kỳ. Cơ quan Thuế kiểm tra tờ khai, tính và ra thông báo cho cơ quan thu số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước 90% số lệ phí thu được trong kỳ, thời hạn nộp và chương, lọai, khỏan tương ứng, mục 042 (tiểu mục 03), mục lục ngân sách nhà nước quy định.
Căn cứ vào thông báo của cơ quan Thuế, cơ quan thu thực hiện nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước (cơ quan thu thuộc Trung ương quản lý thì nộp vào ngân sách Trung ương; cơ quan thu thuộc tỉnh, thành phố quản lý thì nộp vào ngân sách địa phương). - Cơ quan trực tiếp thu lệ phí hồi hương được tạm trích lại 10% số tiền lệ phí hồi hương thu được trong kỳ (kể cả số ngọai tệ thu được quy đổi ra tiền Việt Nam) để chi phí cho công việc tổ chức thu lệ phí hồi hương theo nội dung cụ thể sau đây: - In (hoặc mua) mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ liên quan và giấy thông hành hồi hương. - Trả thù lao cho cán bộ công nhân viên chuyên trách việc thu lệ phí phải làm việc ngòai giờ hành chính nhà nước (nếu có) theo chế độ Nhà nước quy định. Việc chi trả tiền thu lao cho cán bộ công nhân viên làm ngòai giờ phải có bảng chấm công làm thêm giờ, bảng kê thanh tóan lương làm thêm theo chế độ, có ký nhận của người lao động. Các khỏan chi phí phải có chứng từ thanh tóan hợp lý, hợp lệ theo quy định của Nhà nước. Tòan bộ số tiền lệ phí được tạm trích (10%) nêu tại tiết này, cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, cuối năm quyết tóan nếu chưa chi hết, phải nộp tiếp số tiền còn lại vào Ngân sách nhà nước.
-
Đối với lệ phí hồi hương thu ở nước ngòai: Cơ quan đại diện (CQĐD) ngọai giao của Việt Nam ở nước ngòai tổ chức thu lệ phí hồi hương đối với những công dân Việt Nam đang ở nước ngòai. Lệ phí hồi hương thu trước khi cấp giấy phép hồi hương theo thông báo của Bộ Nội vụ. Khi thu tiền phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu lệ phí do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành (biên lai do Cục Thuế Hà Nội cấp cho Bộ Ngọai giao để chuyển cho các CQĐD). Tiền lệ phí hồi hương thu được phải nộp 100% vào qũy tạm giữ của ngân sách Nhà nước ở các CQĐD. Cuối qúy, cuối năm, các CQĐD kê khai và quyết tóan việc thu, nộp lệ phí hồi hương trong kỳ với Bộ Tài chính và Bộ Ngọai giao. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
-
Cơ quan Thuế có trách nhiệm cấp đầy đủ biên lai thu lệ phí cho cơ quan thu, tổ chức kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thu lệ phí thực hiện chế độ thu, nộp lệ phí; việc quản lý và sử dụng biên lai thu lệ phí, thực hiện chế độ sổ sách, chứng từ kế tóan theo đúng chế độ quy định.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Mọi quy định trước đây về lệ phí hồi hương trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngọai giao để nghiên cứu giải quyết. Vũ Mộng Giao (Đã Ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-54-tc-tct-huong-dan-che-do-thu-nop-va-quan-ly-le-phi-doi-voi-cong-dan-viet-nam-dinh-cu-o-nuoc-ngoai-hoi-huong-ve-viet-nam--8372.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch