Thông tư số 102/2000/TT-BTChướng dẫn chế độ thu, sử dụng lệ phí kiểm định kỹ thuật và lệ phí cấp giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
- Số hiệu
- 102/2000/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/10/2000
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ thu, sử dụng lệ phí kiểm định kỹ thuậtvà lệ phí cấp giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư và các chất cóyêu cầu nghiêm ngặt về an tòan
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 và Nghị định số 51/1998/NĐ-CPngày 18/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấphành và quyết tóan ngân sách Nhà nước.
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ - CP ngày 30/01/1999 của Chính phủvề phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.
Căn cứ Quyết định số 58/2000/QĐ-BTC ngày 21/4/2000 của Bộ Tài chínhvề việc ban hành biểu mức thu lệ phí kiểm định kỹ thuật và lệ phí cấp giấy phépsử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về antòan. Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, sử dụng lệ phí kiểm định kỹthuật (sau đây gọi tắt là lệ phí kiểm định ) và lệ phí cấp giấy phép sửdụng các máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về antòan (sau đây gọi tắt là lệ phí cấp giấy phép ) như sau: 1 - Đối tượng nộp lệ phí kiểm định, lệ phí cấp giấy phép : Cáctổ chức, cá nhân (kể cả tổ chức, cá nhân nước ngòai, các đơn vị thuộc lực lượngvũ trang làm kinh tế) khi được các Trung tâm kiểm định kỹ thuật của Nhà nướckiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặtvề an tòan làm cơ sở cho Thanh tra Nhà nước về an tòan lao động cấp giấy phépsử dụng theo quy định của pháp luật, đều phải nộp lệ phí kiểm định, lệ phí cấpgiấy phép theo quy định tại Thông tư này. 2 - Mức thu lệ phí kiểm định, lệ phí cấp giấy phép : Thựchiện theo quy định tại phụ lục đính kèm Quyết định số 58/2000/QĐ -BTC ngày21/4/2000 của Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mức thu lệ phí kiểm định kỹthuật và lệ phí cấp giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư và các chấtcó yêu cầu nghiêm ngặt về an tòan. 3 - Sử dụng tiền thu lệ phí kiểm định, lệ phí cấp giấy phép: 3.1 - Lệ phí kiểm định : 3.1.1-Đối với các đơn vị trực tiếp làm nhiệm vụ thu lệ phí kiểm định, được ngân sáchNhà nước cấp kinh phí chi thường xuyên cho họat động kiểm định thì được tríchtối đa 10% số tiền lệ phí thu được để chi phí cho công tác tổ chức thu lệ phí.Số tiền lệ phí thu được còn lại 90% đơn vị phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Sốtiền lệ phí 10% giữ lại đơn vị được chi theo nội dung sau: Chiphí tiền công và các khỏan phụ cấp theo tiền công trả cho lao động thuê ngòai(kể cả thuê chuyên gia tư vấn) thực hiện việc thu lệ phí theo chế độ quy định(nếu có). Chitrả thù lao cho cán bộ nhân viên đảm nhiệm thêm công việc thu lệ phí ngòai chứcnăng, nhiệm vụ được giao, tùy theo mức độ tham gia công việc của từng người (kểcả thù lao làm việc ngòai giờ hành chính) theo chế độ quy định. Tríchqũy khen thưởng cho cán bộ nhân viên thực hiện việc thu, nộp lệ phí tối đakhông quá 3 tháng tiền lương thực hiện. 3.1.2- Đối với các đơn vị trực tiếp làm nhiệm vụ thu lệ phí không được ngân sách Nhànước cấp kinh phí chi họat động kiểm định thì đơn vị được trích tối đa khôngquá 90% số tiền thu lệ phí kiểm định để chi cho công tác thu và công tác kiểmđịnh. Nội dung chi lệ phí kiểm định để lại cho đơn vị gồm: Chiphí tiền lương đối với cán bộ quản lý và người lao động (kể cả lao động thuêngòai, vụ việc) được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 28/CP ngày28/3/1997 của Chính phủ về đổi mới quản lý tiền lương và thu nhập trong cácdoanh nghiệp Nhà nước. Trường hợp đơn vị không đảm bảo chi phí họat động theophương án đề nghị được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phải giảm trừ qũy tiền lươngnhưng mức giảm trừ tối đa không thấp hơn tiền lương chế độ quy định đối với khuvực hành chính sự nghiệp. Chicác khỏan đóng góp cho người lao động thuộc trách nhiệm của người sử dụng laođộng theo chế độ quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan) Chiin ấn (mua) văn phòng phẩm, các mẫu biểu, hồ sơ, sổ sách, giấy chứng nhận phụcvụ công tác chứng nhận kết quả thẩm định và cấp giấy phép an tòan. Lậphồ sơ kiểm định. Chithuê chuyên gia kỹ thuật, công nhân kỹ thuật và thuê thiết bị (nếu có). Chitrả tiền điện, nước, điện thọai, cước phí bưu điện, tiền thuê văn phòng làmviệc (nếu có). Chicông tác phí, hội nghị phí. Muasắm máy móc, thiết bị, vật tư, bảo hộ lao động phục vụ cho công tác kiểm định. Chisửa chữa lớn, nhỏ nhà cửa, chi bảo dưỡng, thiết bị máy móc. Chiđào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn Chikhác phục vụ công tác kiểm định kỹ thuật. Tríchqũy khen thưởng cho cán bộ công nhân viên thực hiện kiểm định thu nộp lệ phítối đa không quá 3 tháng tiền lương thực hiện trong năm. Sốtiền lệ phí còn lại (tối thiểu 10%) đơn vị nộp kịp thời vào ngân sách Nhà nướctại Kho bạc nơi đơn vị đóng trụ sở theo thông báo của cơ quan Thuế trực tiếpquản lý đơn vị. 3.2 - Lệ phí cấp giấy phép: cơ quan thu lệ phí được trích 10% số tiền lệ phí cấpgiấy phép thu được trước khi nộp vào Ngân sách nhà nước để chi phí cho việc tổchức thu và cấp giấy phép bao gồm: Chiin ấn giấy phép, Chiphí thẩm định hồ sơ, Chiphí khác có liên quan đến việc cấp giấy phép. Sốtiền lệ phí cấp giấy phép còn lại 90% nộp vào ngân sách Nhà nước. Cáckhỏan chi nêu trên phải theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiệnhành. Cuối năm quyết tóan nếu chi không hết đơn vị phải nộp tòan bộ số tiền còndư đến ngày 31/12 vào ngân sách Nhà nước. 4 - Quản lý tiền thu lệ phí kiểm định, lệ phí cấp giấy phép : Lệphí kiểm định và lệ phí cấp giấy phép là khỏan thu của ngân sách Nhà nước. Lệphí kiểm định do các Trung tâm kiểm định an tòan thu ngay sau khi thực hiệnxong công việc kiểm định. Lệphí cấp giấy phép do Thanh tra Nhà nước về an tòan lao động ủy quyền cho cácTrung tâm kiểm định kỹ thuật an tòan thu sau khi Thanh tra cấp giấy phép chocác đơn vị. Khithu lệ phí kiểm định, lệ phí cấp giấy phép các trung tâm kiểm định an tòan phảisử dụng biên lai do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành hoặc được Bộ Tàichính thỏa thuận cho đơn vị phát hành quản lý, sử dụng biên lai thu lệ phí theođúng quy định của Bộ Tài chính; đăng ký kê khai thu, nộp các khỏan lệ phí vớiCục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đơn vị đóng trụ sở, đồngthời mở sổ sách kế tóan để theo dõi riêng khỏan lệ phí kiểm định và lệ phí cấpgiấy phép. Hàngnăm, căn cứ vào mức thu theo quy định của Bộ Tài chính và nội dung chi tạiThông tư này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, các Trung tâm kiểm định kỹthuật an tòan lập dự tóan thu, chi lệ phí kiểm định, lệ phí cấp giấy phép gửicho quan Thuế trực tiếp quản lý đơn vị; lập kế họach tài chính bao gồm cả cáckhỏan thu chi khác gửi cơ quan chủ quản cấp trên để thẩm định phê duyệt. Trướckhi giao kế họach thu chi tài chính cho các đơn vị kiểm định, cơ quan chủ quảncấp trên phải thỏa thuận với cơ quan Tài chính đồng cấp về mức giao thu, chi,nộp ngân sách cho từng đơn vị. Cácđơn vị Kiểm định an tòan có trách nhiệm tổ chức thu, trích nộp khỏan thu vàongân sách đầy đủ đúng hạn theo thông báo của cơ quan Thuế. Cáctrường hợp đơn vị đã kiểm định kỹ thuật an tòan và gửi hồ sơ đăng ký về Thanhtra Nhà nước về an tòan lao động để xin cấp giấy phép, nhưng khi kiểm tra, thẩmđịnh chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép do lỗi của đơn vị kiểm định, thì đơn vịkiểm định phải tiến hành kiểm định lại và tự chịu tòan bộ chi phí.
-
Quyết tóan thu, chi lệ phí kiểm định, lệ phí cấp giấy phép: Cácđơn vị tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm mở sổ sách kế tóan để ghi chép, hạchtóan và quyết tóan số thu, chi phí, lệ phí theo đúng quy định tại quyết định số999/TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành hệthống chế độ kế tóan Hành chính sự nghiệp. Cơquan chủ quản có trách nhiệm duyệt quyết tóan thu, chi lệ phí và các khỏan thu,chi khác của các đơn vị trực thuộc và báo cáo quyết tóan chung gửi cơ quan tàichính đồng cấp thẩm định và ra thông báo duyệt quyết tóan cùng với quyết tóannăm của cơ quan chủ quản.
-
Tổ chức thực hiện : Cụcthuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểmtra các Trung tâm kiểm định an tòan kỹ thuật trong việc thực hiện chế độ thu,nộp, quản lý sử dụng tiền thu lệ phí kiểm định, lệ phí cấp giấy phép; chế độquản lý sử dụng biên lai, chứng từ; chế độ ghi chép, kế tóan, báo cáo tài chínhtheo đúng quy định. Cácđơn vị kiểm định kỹ thuật an tòan lao động có trách nhiệm tổ chức thực hiệnđúng các quy định tại Thông tư này. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm phối hợpvới cơ quan tài chính đồng cấp tổ chức kiểm tra. Thôngtư này có hiệu lực thi hành từ ngày 6/5/2000, những quy định trước đây trái vớiThông tư này đều bãi bỏ. Trongquá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phảnánh về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-102-2000-tt-btc-huong-dan-che-do-thu-su-dung-le-phi-kiem-dinh-ky-thuat-va-le-phi-cap-giay-phep-su-dung-cac-may-moc-thiet-bi-vat-tu-va-cac-chat-co-yeu-cau-nghiem-ngat-ve-an-toan--5977.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam