Thông tư số 12/2015/TT-BYTHướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của nghị định số của Chính Phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
- Số hiệu
- 12/2015/TT-BYT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Y tế
- Ngày ban hành
- 28/05/2015
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính Phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế ____________________________________________
Căn cứ Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về:
-
Điều kiện họat động của cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế bao gồm cơ sở điều trị thay thế và cơ sở cấp phát thuốc điều trị thay thế (sau đây gọi tắt là cơ sở điều trị).
-
Hồ sơ, thủ tục cấp, cấp lại giấy phép họat động đối với cơ sở điều trị.
-
Thủ tục đình chỉ họat động và thu hồi giấy phép họat động đối với cơ sở điều trị.
-
Việc xác nhận đối với người đăng ký tham gia điều trị và chuyển tiếp điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
Điều 2. Nguyên tắc điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế 1. Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế chỉ được thực hiện tại cơ sở điều trị có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này.
- Tuân thủ hướng dẫn chuyên môn về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Chương II ĐIỀU KIỆN HỌAT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ
Mục 1. ĐIỀU KIỆN HỌAT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ THAY THẾ
Điều 3. Điều kiện về cơ sở vật chất Ngòai việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Khỏan 1 Điều 12 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 96/2012/NĐ-CP), cơ sở điều trị thay thế phải đáp ứng các điều kiện sau:
-
Các phòng của cơ sở điều trị thay thế phải được xây dựng chắc chắn, đủ ánh sáng, có trần chống bụi, tường và nền nhà sử dụng các chất liệu dễ tẩy rửa làm vệ sinh, có cửa sổ chắc chắn, cửa ra vào có khóa.
-
Phòng xét nghiệm phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tường của khu vực xét nghiệm, bàn xét nghiệm phải bằng phẳng, không thấm nước, chịu được nhiệt và các lọai hóa chất ăn mòn;
b) Có bồn nước rửa tay, vòi rửa mắt khẩn cấp, hộp sơ cứu.
Điều 4. Điều kiện về trang thiết bị 1. Phòng cấp phát và bảo quản thuốc:
a) Ẩm kế;
b) Nhiệt kế đo nhiệt độ phòng;
c) Điều hòa nhiệt độ;
d) 02 tủ có khóa, trong đó: 01 tủ để đựng thuốc cấp phát hàng ngày và 01 tủ để bảo quản thuốc;
đ) Dụng cụ cấp phát thuốc;
e) Tủ hoặc giá đựng hồ sơ, sổ sách, phiếu theo dõi điều trị;
g) Thiết bị quy định tại Điểm b, c Khỏan 2 Điều 12 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP
- Phòng khám bệnh:
a) Nhiệt kế đo thân nhiệt;
b) Ống nghe;
c) Tủ thuốc cấp cứu (trong đó có thuốc giải độc);
d) Máy đo huyết áp;
đ) Bộ trang thiết bị cấp cứu;
e) Giường khám bệnh;
g) Cân đo sức khỏe - chiều cao;
h) Thiết bị quy định tại Điểm b Khỏan 2 Điều 12 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP.
- Phòng xét nghiệm:
a) Bộ dụng cụ xét nghiệm nước tiểu và lấy máu;
b) Tủ lạnh bảo quản sinh phẩm, bệnh phẩm;
c) Thiết bị quy định tại Điểm c Khỏan 2 Điều 12 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP.
- Nơi lấy nước tiểu của người bệnh:
a) Bộ bàn cầu (với đường cấp nước có van đặt ở bên ngòai nơi lấy nước tiểu);
b) Vách ngăn dán kính màu một chiều từ bên ngòai để nhân viên của cơ sở điều trị quan sát được quá trình tự lấy mẫu nước tiểu của người bệnh.
- Các trang thiết bị khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng phòng.
Điều 5. Điều kiện về nhân sự 1. Ngòai việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Khỏan 3 Điều 12 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP, nhân sự làm việc tại cơ sở điều trị thay thế phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:
a) Bác sỹ phụ trách chuyên môn kỹ thuật có thời gian làm công tác khám bệnh, chữa bệnh từ 18 tháng trở lên;
b) Nhân viên làm nhiệm vụ hỗ trợ công tác khám bệnh, chữa bệnh có trình độ trung cấp chuyên ngành y trở lên;
c) Nhân viên làm nhiệm vụ xét nghiệm có trình độ trung cấp thuộc một trong các chuyên ngành y, dược, sinh học hoặc hóa học trở lên;
d) Nhân viên làm nhiệm vụ bảo quản và cấp phát thuốc có trình độ trung cấp chuyên ngành dược trở lên;
đ) Nhân viên làm nhiệm vụ tư vấn có trình độ trung cấp thuộc một trong các chuyên ngành y, dược hoặc xã hội trở lên;
e) Nhân viên làm nhiệm vụ hành chính có trình độ trung cấp trở lên;
g)
Căn cứ vào tình hình thực tế, cơ sở điều trị thay thế bố trí nhân viên bảo vệ tại cơ sở y tế nơi đặt cơ sở điều trị hoặc phối hợp với công an nơi cơ sở điều trị đặt trụ sở để bảo đảm công tác an ninh cho cơ sở điều trị; trường hợp cần thiết, cơ sở điều trị có thể bố trí tối đa 02 nhân viên bảo vệ riêng cho cơ sở điều trị.
- Cơ sở điều trị thay thế chủ động thực hiện việc phân công nhiệm vụ cho các nhân viên theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm bảo đảm phù hợp về yêu cầu chuyên môn theo quy định tại Khỏan 1 Điều này và quy mô của cơ sở điều trị.
Mục 2. ĐIỀU KIỆN HỌAT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ CẤP PHÁT THUỐC
Điều 6. Điều kiện về cơ sở vật chất Ngòai việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Khỏan 1 Điều 13 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP, cơ sở cấp phát thuốc phải đáp ứng thêm các điều kiện quy định tại Khỏan 1 Điều 3 Thông tư này.
Điều 7. Điều kiện về trang thiết bị Đáp ứng các điều kiện quy định tại Khỏan 1 Điều 4 Thông tư này.
Điều 8. Điều kiện về nhân sự Ngòai việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Khỏan 3 Điều 13 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP, cơ sở cấp phát thuốc phải đáp ứng thêm các điều kiện quy định tại Điểm d và Điểm g Khỏan 1 Điều 5 Thông tư này.
Chương III HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP HỌAT ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ
Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép họat động đối với cơ sở điều trị 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép họat động đối với cơ sở điều trị bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép họat động theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đầu tư;
c) Danh sách nhân sự của cơ sở điều trị theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này và kèm theo bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn của từng nhân viên thuộc cơ sở điều trị;
d) Sơ đồ mặt bằng của cơ sở điều trị;
đ) Bản kê khai trang thiết bị của cơ sở điều trị theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép họat động đối với cơ sở điều trị bị mất giấy phép họat động hoặc có giấy phép họat động bị hư hỏng bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản gốc giấy phép họat động bị hư hỏng (nếu có);
c) Báo cáo họat động của 6 tháng gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép họat động.
- Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép họat động đối với cơ sở điều trị thay đổi địa điểm họat động, cơ sở điều trị bị thu hồi giấy phép họat động:
a) Các giấy tờ theo quy định tại Khỏan 1 Điều này;
b) Báo cáo họat động của 6 tháng gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép họat động.
Điều 10. Thủ tục cấp, cấp lại giấy phép họat động đối với cơ sở điều trị 1. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép họat động đối với cơ sở điều trị được lập thành 01 bộ và gửi đến Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) nơi cơ sở điều trị đặt trụ sở.
- Trình tự xem xét việc đề nghị cấp, cấp lại giấy phép họat động đối với cơ sở điều trị:
a) Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép họat động, Sở Y tế tỉnh gửi cho cơ sở điều trị đề nghị cấp, cấp lại giấy phép họat động Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Y tế tỉnh phải tổ chức thẩm định để cấp, cấp lại giấy phép họat động;
c) Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép họat động chưa hợp lệ thì trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế tỉnh phải có văn bản thông báo cho cơ sở đề nghị cấp, cấp lại giấy phép họat động để bổ sung hoặc hòan chỉnh hồ sơ. Văn bản thông báo phải nêu cụ thể nội dung, tài liệu cần sửa đổi, bổ sung;
d) Khi nhận được văn bản yêu cầu hòan chỉnh hồ sơ, cơ sở đề nghị cấp, cấp lại giấy phép họat động phải sửa đổi, bổ sung theo đúng nội dung đã được ghi trong văn bản thông báo và gửi về Sở Y tế tỉnh. Ngày tiếp nhận hồ sơ bổ sung, sửa đổi được ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ;
đ) Trường hợp cơ sở đề nghị cấp, cấp lại giấy phép họat động đã bổ sung, sửa đổi hồ sơ nhưng không đúng với yêu cầu, Sở Y tế tỉnh thông báo bằng văn bản cho cơ sở đề nghị cấp, cấp lại giấy phép họat động để tiếp tục hòan chỉnh hồ sơ theo quy định tại Điểm c Khỏan 2 Điều này.
Điều 11. Tổ chức thẩm định để cấp, cấp lại giấy phép họat động đối với cơ sở điều trị Giám đốc Sở Y tế tỉnh thành lập đòan thẩm định để cấp, cấp lại giấy phép họat động đối với cơ sở điều trị với thành phần như sau:
-
Đại diện lãnh đạo Sở Y tế tỉnh làm Trưởng đòan.
-
Đại diện lãnh đạo Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh) làm Phó trưởng đòan thường trực.
-
Đại diện lãnh đạo Phòng được giao nhiệm vụ quản lý họat động điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế - Sở Y tế tỉnh làm Phó trưởng đòan.
-
Đại diện Phòng Nghiệp vụ dược - Sở Y tế tỉnh - Thành viên.
-
Bác sỹ có kinh nghiệm về điều trị thay thế - Thành viên.
-
Đại diện Công an tỉnh - Thành viên.
-
Chuyên viên Phòng được giao nhiệm vụ quản lý họat động điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế - Sở Y tế tỉnh làm Thư ký đòan thẩm định.
Điều 12. Quy trình thẩm định cấp, cấp lại giấy phép họat động đối với cơ sở điều trị 1. Quy trình thẩm định cấp giấy phép họat động đối với cơ sở điều trị, cấp lại giấy phép họat động đối với trường hợp cơ sở điều trị thay đổi địa điểm họat động hoặc bị thu hồi giấy phép họat động:
a) Thẩm định hồ sơ pháp lý; kiểm tra các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ y tế, nhân sự của cơ sở điều trị;
b) Lập biên bản thẩm định theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản thẩm định cơ sở điều trị được làm thành 02 bản: 01 bản lưu tại Sở Y tế tỉnh, 01 bản lưu tại cơ sở điều trị được thẩm định;
c) Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày thẩm định, Đòan thẩm định phải trình Giám đốc Sở Y tế tỉnh biên bản thẩm định;
d) Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, Giám đốc Sở Y tế tỉnh phải xem xét, quyết định việc cấp, cấp lại giấy phép họat động đối với cơ sở điều trị. Trường hợp không cấp giấy phép họat động phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Quy trình thẩm định cấp lại giấy phép họat động đối với cơ sở điều trị bị mất giấy phép họat động hoặc có giấy phép họat động bị hư hỏng bao gồm:
a) Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép họat động (thời điểm nhận hồ sơ được tính theo dấu tiếp nhận công văn đến của Sở Y tế tỉnh), phòng được giao nhiệm vụ quản lý họat động điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế của Sở Y tế tỉnh phải kiểm tra hồ sơ thẩm định đã cấp giấy phép họat động cho cơ sở điều trị trước đó lưu tại Sở Y tế tỉnh;
b) Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép họat động (thời điểm nhận hồ sơ được tính theo dấu tiếp nhận công văn đến của Sở Y tế tỉnh), Giám đốc Sở Y tế tỉnh phải xem xét, quyết định việc cấp lại giấy phép họat động. Trường hợp không cấp giấy phép họat động phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 13. Quản lý giấy phép họat động 1. Mỗi cơ sở điều trị chỉ được cấp một giấy phép họat động theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bản sao giấy phép họat động và hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép họat động được lưu tại Sở Y tế tỉnh.
Chương IV THỦ TỤC ĐÌNH CHỈ HỌAT ĐỘNG, THU HỒI GIẤY PHÉP HỌAT ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ
Điều 14. Các trường hợp bị đình chỉ giấy phép họat động Cơ sở điều trị bị đình chỉ họat động trong các trường hợp sau:
-
Không tuân thủ quy trình điều trị hoặc có sai sót chuyên môn theo hướng dẫn chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
-
Cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự không bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Thông tư này.
-
Không thực hiện việc báo cáo về tình hình điều trị và tuân thủ điều trị của người bệnh cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Điều 15. Thủ tục, thời gian đình chỉ họat động 1. Trong quá trình kiểm tra, thanh tra họat động của cơ sở điều trị nếu phát hiện cơ sở điều trị đó có vi phạm một trong các quy định tại Điều 14 Thông tư này, đơn vị thực hiện kiểm tra, thanh tra phải lập biên bản tạm đình chỉ họat động theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi về Sở Y tế tỉnh.
-
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản tạm đình chỉ họat động quy định tại Khỏan 1 Điều này, Giám đốc Sở Y tế tỉnh xem xét, quyết định việc đình chỉ họat động. Quyết định đình chỉ họat động có thời hạn tối đa không quá 06 tháng kể từ ngày ký, ban hành và được gửi đến cơ sở điều trị bị đình chỉ họat động, Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh.
-
Trường hợp cơ sở điều trị bị đình chỉ đã tiến hành việc khắc phục các vi phạm thì chậm nhất là 30 ngày trước ngày quyết định đình chỉ hết thời hạn, cơ sở điều trị bị đình chỉ họat động phải gửi báo cáo về việc khắc phục các vi phạm đến Sở Y tế tỉnh nơi cơ sở điều trị bị đình chỉ họat động đặt trụ sở. Thời điểm nhận báo cáo khắc phục vi phạm được tính theo dấu tiếp nhận công văn đến của Sở Y tế tỉnh.
-
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo về việc khắc phục các vi phạm của cơ sở bị đình chỉ, Sở Y tế tỉnh phải tiến hành việc chỉ định đơn vị thực hiện việc kiểm tra việc khắc phục của cơ sở điều trị (sau đây gọi tắt là đơn vị được chỉ định).
-
Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chỉ định của Sở Y tế tỉnh, đơn vị được chỉ định phải tiến hành việc kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra về Sở Y tế tỉnh. Thời điểm nhận văn bản chỉ định được tính theo dấu tiếp nhận công văn đến của đơn vị được chỉ định.
-
Trường hợp cơ sở điều trị bị đình chỉ đã thực hiện việc khắc phục các vi phạm và đáp ứng các quy định của Thông tư này thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đơn vị được chỉ định (thời điểm nhận báo cáo khắc phục vi phạm được tính theo dấu tiếp nhận công văn đến của Sở Y tế tỉnh), Giám đốc Sở Y tế tỉnh phải xem xét, quyết định việc chấm dứt đình chỉ họat động. Quyết định chấm dứt việc đình chỉ họat động được gửi đến cơ sở điều trị bị đình chỉ họat động, Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh.
-
Trường hợp hết thời hạn đình chỉ mà cơ sở điều trị bị đình chỉ không thực hiện việc khắc phục các vi phạm hoặc đã thực hiện việc khắc phục các vi phạm nhưng vẫn không đáp ứng các quy định của Thông tư này thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn của quyết định đình chỉ hoặc kể từ ngày nhận được báo cáo của đơn vị được chỉ định, Giám đốc Sở Y tế tỉnh phải xem xét, quyết định chấm dứt họat động điều trị của cơ sở đó.
Điều 16. Thu hồi giấy phép họat động của cơ sở điều trị Giấy phép họat động bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
-
Giấy phép họat động được cấp không đúng thẩm quyền.
-
Sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép họat động mà cơ sở điều trị không họat động.
-
Cơ sở điều trị tạm dừng họat động trong thời gian 12 tháng liên tục hoặc đã chấm dứt họat động.
-
Thay đổi về địa điểm của cơ sở điều trị.
-
Trường hợp quy định tại Khỏan 7 Điều 15 Thông tư này.
Điều 17. Thủ tục thu hồi giấy phép họat động của cơ sở điều trị 1. Trong quá trình kiểm tra, thanh tra họat động của cơ sở điều trị đã được cấp giấy phép họat động, nếu phát hiện cơ sở đó vi phạm một trong các quy định tại Điều 16 Thông tư này thì đơn vị thực hiện việc kiểm tra, thanh tra phải lập biên bản tạm đình chỉ họat động theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi về Sở Y tế tỉnh.
- Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản tạm đình chỉ họat động quy định tại Khỏan 1 Điều này, Giám đốc Sở Y tế tỉnh phải xem xét, quyết định việc thu hồi giấy phép họat động. Quyết định thu hồi giấy phép họat động được gửi đến cơ sở điều trị bị thu hồi giấy phép họat động, Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh.
Chương V HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THAM GIA ĐIỀU TRỊ VÀ CHUYỂN TIẾP ĐIỀU TRỊ NGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC THAY THẾ
Điều 18. Đăng ký tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện 1. Người đăng ký tham gia điều trị có trách nhiệm điền đầy đủ thông tin tại Đơn đăng ký tham gia điều trị theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này; chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các nội dung khai báo và cam kết trong đơn.
-
Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ của người đăng ký tham gia điều trị, cơ sở điều trị chịu trách nhiệm xét chọn đối tượng tham gia điều trị theo quy định tại Khỏan 1 Điều 7 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP và triển khai điều trị cho người bệnh đủ điều kiện tham gia điều trị.
-
Cơ sở điều trị gửi quyết định tiếp nhận trường hợp đủ điều kiện tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện theo quy định tại Điểm b Khỏan 2 Điều 7 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đăng ký tham gia điều trị đang cư trú.
Điều 19. Thủ tục chuyển tiếp điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế 1. Thủ tục chuyển tiếp điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế:
a) Người bệnh nộp đơn đề nghị chuyển tiếp điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (sau đây gọi tắt là đơn đề nghị chuyển tiếp điều trị) theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này cho người đứng đầu cơ sở điều trị nơi người đó đang tham gia điều trị;
b) Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị chuyển tiếp điều trị của người bệnh, người đứng đầu cơ sở điều trị nơi người bệnh có nguyện vọng chuyển đi có trách nhiệm lập bản sao hồ sơ điều trị và Phiếu chuyển gửi người bệnh điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (sau đây gọi là Phiếu chuyển gửi) theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển gửi và hồ sơ điều trị của người bệnh có nguyện vọng được chuyển tiếp điều trị, cơ sở điều trị mới có trách nhiệm tiếp nhận và thực hiện việc điều trị cho người bệnh mới chuyển đến.
- Thủ tục thay đổi cơ sở điều trị:
a) Người bệnh nộp đơn đề nghị chuyển tiếp điều trị theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này cho người đứng đầu cơ sở điều trị nơi người đó đang tham gia điều trị;
b) Trong thời gian 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị chuyển tiếp điều trị của người bệnh, người đứng đầu cơ sở điều trị nơi người bệnh có nguyện vọng chuyển đi có trách nhiệm lập bản sao hồ sơ điều trị và Phiếu chuyển gửi theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển gửi và hồ sơ điều trị của người bệnh có nguyện vọng được chuyển tiếp điều trị, cơ sở điều trị mới có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và thực hiện việc điều trị cho người bệnh mới chuyển đến.
Chương VI TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Y tế 1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi tòan quốc.
-
Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
-
Thực hiện hợp tác chuyên gia, chuyển giao kỹ thuật và phương pháp điều trị mới, các họat động hợp tác quốc tế khác về điều trị thay thế.
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Y tế tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt kế họach triển khai điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại địa phương theo quy định của pháp luật.
-
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này trên địa bàn quản lý.
-
Quản lý việc cấp giấy phép họat động đối với cơ sở điều trị tại địa phương; đăng tải công khai các dữ liệu liên quan đến việc cấp, cấp lại, danh sách các cơ sở điều trị đã được cấp, cấp lại, bị đình chỉ hoặc bị thu hồi giấy phép họat động trên trang tin điện tử của Sở Y tế tỉnh.
-
Tổ chức kiểm tra, theo dõi họat động của các cơ sở điều trị thuộc thẩm quyền quản lý; tiến hành kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm liên quan đến việc triển khai họat động điều trị thay thế trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.
-
Thực hiện chế độ báo cáo việc cấp, cấp lại và thu hồi giấy phép họat động đối với cơ sở điều trị theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Trách nhiệm của Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh 1. Tham mưu cho Sở Y tế tỉnh xây dựng kế họach tổng thể triển khai điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại địa phương.
-
Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật triển khai điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế cho các cơ sở điều trị thuộc địa bàn phụ trách theo quy định của pháp luật.
-
Tham gia việc kiểm tra, theo dõi họat động của các cơ sở điều trị thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 23. Trách nhiệm của cơ sở điều trị 1. Tổ chức điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo hướng dẫn chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
-
Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự phù hợp với nhu cầu công việc và số lượng bệnh nhân điều trị tại cơ sở.
-
Định kỳ hàng tháng báo cáo danh sách người bệnh được điều trị, tình hình điều trị và tuân thủ điều trị của người bệnh tham gia điều trị cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
-
Chịu sự kiểm tra, theo dõi của Sở Y tế tỉnh và Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh.
Chương VII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 24. Điều khỏan tham chiếu Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2015.
- Thông tư số 12/2013/TT-BYT ngày 12 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 26. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan y tế các Bộ, ngành chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Phòng, chống HIV/AIDS) để nghiên cứu, giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-12-2015-tt-byt-huong-dan-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-96-2012-nd-cp-ngay-15-thang-11-nam-2012-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-dieu-tri-nghien-cac-chat-dang-thuoc-phien-bang-thuoc-thay-the--73082.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật
- Sửa đổi quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
- Danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm
- sửa đổi quy định cấp giấy chứng nhận lương y, giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền, giấy chứng nhận người có phương pháp chữa bệnh gia truyền và kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu
- sửa đổi hướng dẫn về quản lý thiết bị y tế
- về Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc
- sửa đổi hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương