Thông tư số 201/2012/TT-BTCHướng dẫn chính sách thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nuớc
- Số hiệu
- 201/2012/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 16/11/2012
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 201/2012/TT-BTC
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2012
THÔNG TƯ
Hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/06/2005; Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03/6/2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 6576/VPCP-KTTH ngày 24/8/2012 của Văn phòng Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước.
Điều 1. Đối tượng áp dụng 1. Hàng hóa nông sản chưa qua chế biến thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này do các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng (bằng các hình thức như: bỏ vốn, trực tiếp trồng hoặc đầu tư bằng tiền, hiện vật) tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam có tên trong danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất hàng hóa tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu và không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
- Các trường hợp chỉ mua lại sản phẩm hoặc đầu tư tại các tỉnh của Campuchia không giáp biên giới với Việt nam không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này.
Điều 2. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu 1. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với doanh nghiệp. Các doanh nghiệp Việt Nam khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư này phải có đầy đủ các hồ sơ theo quy định sau:
a) Công văn đề nghị miễn thuế nhập khẩu của doanh nghiệp, trong đó ghi cụ thể số lượng, chủng lọai, trị giá hàng hóa nhập khẩu: Nộp 01 bản chính;
b) Văn bản xác nhận cho phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền tại Campuchia nơi doanh nghiệp Việt Nam đầu tư: Nộp 01 bản chụp kèm 01 bản dịch tiếng Việt có đóng dấu và xác nhận của doanh nghiệp;
c) Hợp đồng hoặc Thỏa thuận ký kết với phía Campuchia về việc hỗ trợ đầu tư, trồng và nhận lại nông sản, trong đó ghi rõ số tiền, hàng đầu tư vào từng lĩnh vực và tương ứng là số lượng, chủng lọai, trị giá từng lọai nông sản sẽ thu họach được. Khi làm thủ tục nhập khẩu hàng nông sản, doanh nghiệp phải nộp bản chụp và xuất trình bản chính Hợp đồng hoặc Thỏa thuận ký kết với phía Campuchia về hỗ trợ đầu tư, trồng và nhận lại nông sản nêu trên để cơ quan Hải quan (nơi đơn vị làm thủ tục nhập khẩu hàng) đối chiếu: Nộp 01 bản chụp;
d) Chứng từ liên quan đến việc hỗ trợ đầu tư, trồng nông sản tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt nam (nếu có).
Căn cứ hồ sơ nêu trên, cơ quan hải quan (nơi đơn vị nhập khẩu hàng) kiểm tra, đối chiếu với hàng hóa thực tế nhập khẩu để xử lý miễn thuế nhập khẩu cho từng lô hàng nhập khẩu, đồng thời xác nhận “Hàng miễn thuế” trên Tờ khai hàng hóa nhập khẩu.
- Thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với hộ kinh doanh, cá nhân Các hộ kinh doanh, cá nhân Việt Nam trước khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư này phải đăng ký danh mục hàng nhập khẩu miễn thuế (theo mẫu 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này) tại Chi cục Hải quan quản lý cửa khẩu thuộc các tỉnh giáp biên giới Việt Nam - Campuchia quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Khi nhập khẩu hàng hóa thực hiện đầy đủ các hồ sơ theo quy định sau:
a) Công văn đề nghị miễn thuế nhập khẩu của hộ kinh doanh, cá nhân, trong đó ghi cụ thể số lượng, chủng lọai, trị giá hàng hóa nhập khẩu: Nộp 01 bản chính;
b) Phiếu theo dõi, trừ lùi (01 bản) cho từng hộ kinh doanh, cá nhân được xây dựng theo từng năm do cơ quan hải quan cửa khẩu cấp (theo mẫu 03 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này) theo danh sách hộ kinh doanh, cá nhân đầu tư, trồng tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hộ kinh doanh, cá nhân cư trú công bố hàng năm. Cơ quan hải quan (nơi hộ kinh doanh, cá nhân nhập khẩu hàng), căn cứ hồ sơ nêu trên và danh sách hộ kinh doanh, cá nhân hỗ trợ đầu tư, trồng tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hộ kinh doanh, cá nhân cư trú công bố hàng năm, kiểm tra, đối chiếu với hàng hóa thực tế nhập khẩu để xử lý miễn thuế nhập khẩu cho từng lô hàng nhập khẩu, đồng thời xác nhận “Hàng miễn thuế” trên Tờ khai hàng hóa nhập khẩu.
Điều 3. Xử lý vi phạm Trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân nhập khẩu hàng hóa đã được xử lý miễn thuế nhập khẩu, nếu phát hiện hàng không thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu sẽ bị truy thu và xử phạt theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2012.
-
Thông tư này thay thế Thông tư số 61/2006/TT-BTC ngày 29/6/2006 và Thông tư số 16/2011/TT-BTC ngày 09/02/2011 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 61/2006/TT-BTC ngày 29/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước.
-
Ủy ban nhân dân các tỉnh giáp biên giới Việt Nam – Campuchia tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này có trách nhiệm công bố bằng văn bản danh sách hộ kinh doanh, cá nhân đầu tư, trồng nông sản tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam hàng năm (theo các chỉ tiêu nêu tại mẫu 04 tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này) trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi văn bản công bố đến Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh và Chi cục Hải quan quản lý cửa khẩu thuộc các tỉnh giáp biên giới Việt Nam - Campuchia quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp trong năm có sự thay đổi các tiêu chí nêu trong văn bản đã công bố thì kịp thời ban hành văn bản điều chỉnh cho phù hợp.
-
Định kỳ hàng qúy, chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu qúy tiếp theo, Cục Hải quan trên địa bàn họat động của mình có cửa khẩu thuộc các tỉnh giáp biên giới Việt Nam - Campuchia tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này có trách nhiệm lập báo cáo gồm các nội dung như tên doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân, số lượng, chủng lọai trị giá mặt hàng miễn thuế đã đăng ký và thực hiện miễn thuế gửi Tổng cục Hải quan.
-
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC; - Kiểm tóan Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - VP BCĐ TƯ về phòng, chống tham nhũng; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Cục Hải quan tỉnh, thành phố; - Công báo; - Website Chính phủ và Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ CST (P XNK ).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Vũ Thị Mai PHỤ LỤC I DANH MỤC HÀNG NÔNG SẢN CHƯA QUA CHẾ BIẾN (Ban hành kèm theo Thông tư số 201/2012/TT-BTC ngày 16/11/2012 của Bộ Tài chính) Mã hàng Mô tả hàng hóa Ghi chú Chương 7 Rau và một số lọai củ, thân củ, rễ ăn được 07.01 Khoai tây, tươi hoặc ướp lạnh. Nguyên củ đã hoặc chưa gọt vỏ 0702 00 00 Cà chua, tươi hoặc ướp lạnh. Nguyên quả 07.03 Hành tây, hành, hẹ, tỏi, tỏi tây và các lọai rau họ hành, tỏi khác, tươi hoặc ướp lạnh. Nguyên củ 07.04 Bắp cải, hoa lơ, su hào, cải xoăn và cây họ bắp cải ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh. Nguyên bắp, nguyên hoa, nguyên củ 07.05 Rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp.) , tươi hoặc ướp lạnh. Nguyên cây 07.06 Cà rốt, củ cải, củ dền làm sa-lát, diếp củ, cần củ, củ cải ri và các lọai củ rễ ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh. Nguyên củ đã hoặc chưa gọt vỏ 0707 00 00 Dưa chuột và dưa chuột ri, tươi hoặc ướp lạnh. Nguyên quả 07.08 Rau đậu, đã hoặc chưa bóc vỏ, tươi hoặc ướp lạnh. Nguyên quả 07.09 Rau khác, tươi hoặc ướp lạnh. Nguyên cây 07.10 Rau các lọai (đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước), đông lạnh. Nguyên cây chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước 07.11 Rau các lọai đã bảo quản tạm thời (ví dụ, bằng khí sunphurơ, ngâm nước muối, ngâm nước lưu hùynh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác), nhưng không ăn ngay được. Nguyên cây 07.12 Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm. Ở dạng nguyên cây 07.14 Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang và các lọai củ và rễ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc i-nu-lin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago. Nguyên củ; nguyên lõi Chương 8 Quả và quả hạch ăn được; vỏ quả thuộc họ cam qúyt hoặc các lọai dưa 08.01 Dừa, quả hạch Brazil và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ. Nguyên quả tươi hoặc khô, chưa bóc vỏ hoặc chưa lột vỏ 08.02 Quả hạch khác, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ. Nguyên quả tươi hoặc khô, chưa bóc vỏ hoặc chưa lột vỏ 0803 00 00 Chuối, kể cả chuối lá, tươi hoặc khô. Nguyên quả tươi hoặc khô 08.04 Quả chà là, sung, vả, dứa, bơ, ổi, xòai và măng cụt, tươi hoặc khô. Nguyên quả tươi hoặc khô 08.05 Quả thuộc họ cam qúyt, tươi hoặc khô. Nguyên quả tươi hoặc khô 08.06 Quả nho, tươi hoặc khô. Nguyên quả tươi hoặc khô 08.07 Các lọai dưa (kể cả dưa hấu) và đu đủ, tươi. Nguyên quả tươi 08.08 Quả táo, lê và quả mộc qua, tươi. Nguyên quả tươi 08.09 Quả mơ, anh đào, đào (kể cả xuân đào), mận và mận gai, tươi. Nguyên quả tươi 08.10 Quả khác, tươi. Nguyên quả tươi 08.11 Quả và quả hạch, đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đông lạnh, đã hoặc chưa thêm đường hoặc chất làm ngọt khác. Nguyên quả chưa hấp chín hoặc luộc chín, chưa cho thêm đường hoặc chất ngọt khác 08.12 Quả và quả hạch, được bảo quản tạm thời (ví dụ, bằng khí sunphurơ, ngâm nước muối, nước lưu hùynh hoặc dung dịch bảo quản khác), nhưng không ăn ngay được. Nguyên quả 08.13 Quả, khô, trừ các lọai quả thuộc nhóm 08.01 đến 08.06; hỗn hợp các lọai quả hạch hoặc quả khô thuộc chương này. Nguyên quả Chương 9 Cà phê, chè, chè Paraguay và các lọai gia vị 09.01 Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất ca-phê-in; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó. Cà phê chưa rang, chưa xay, chưa khử chất ca-phê-in, đã bóc vỏ hoặc chưa 09.02 Chè, đã hoặc chưa pha hương liệu. Chè tươi, phơi khô, chưa pha hương liệu và chưa ủ men 09.04 Hạt tiêu thuộc chi Piper ; quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta , khô, xay hoặc nghiền. Nguyên hạt, chưa xay hoặc nghiền 09.06 Quế và hoa quế. Chưa xay hoặc nghiền 0907 00 00 Đinh hương (cả quả, thân, cành). Chưa rang, xay hoặc nghiền 09.08 Hạt và vỏ, nhục đậu khấu và bạch đậu khấu. Nguyên hạt, chưa rang, xay hoặc nghiền 09.09 Hạt của hoa hồi, hoa hồi dạng sao, thì là, rau mùi, thì là Ai cập hoặc ca-rum; hạt bách xù (juniper berries). Chưa rang, xay hoặc nghiền 09.10 Gừng, nghệ tây, nghệ ( curcuma ), lá húng tây, cỏ xạ hương, lá nguyệt quế, ca-ri (curry) và các lọai gia vị khác. Chưa rang, xay hoặc nghiền Chương 10 Ngũ cốc 10.05 Ngô. Ngô sống, chưa rang nở 10.06 Lúa gạo. Nguyên hạt, không quá 25% tấm 10.07 Lúa miến. Nguyên hạt Chương 12 Hạt dầu và quả có dầu; các lọai ngũ cốc, hạt và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm rạ và cỏ khô 12.01 Đậu tương, đã hoặc chưa vỡ mảnh. Nguyên hạt chưa vỡ mảnh chưa ăn ngay được 12.02 Lạc chưa rang, hoặc chưa làm chín cách khác, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc vỡ mảnh. Nguyên củ hoặc hạt, đã hoặc chưa bóc vỏ, chưa vỡ mảnh, chưa ăn ngay được 1204 00 00 Hạt lanh, đã hoặc chưa vỡ mảnh. Nguyên hạt chưa vỡ mảnh 12.05 Hạt cải dầu (Rape hoặc Colza seeds), đã hoặc chưa vỡ mảnh. Nguyên hạt chưa vỡ mảnh, chưa ăn ngay được 1206 00 00 Hạt hướng dương, đã hoặc chưa vỡ mảnh. Nguyên hạt chưa vỡ mảnh, chưa ăn ngay được 12.07 Quả và hạt có dầu khác, đã hoặc chưa vỡ mảnh. Nguyên quả hoặc hạt chưa vỡ mảnh, chưa ăn ngay được 12.11 Các lọai cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm, hoặc các mục đích tương tự, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột. Tươi hoặc khô, chưa cắt, chưa nghiền hoặc chưa xay thành bột 12.12 Quả bồ kết, rong biển và tảo biển khác, củ cải đường và mía đường, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa nghiền; hạt và nhân của hạt và các sản phẩm rau khác (kể cả rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc lòai Cichorium intybus satibium ) chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác. Tươi hoặc khô, chưa cắt, chưa nghiền hoặc xay thành bột 1213 00 00 Rơm, rạ và trấu từ cây ngũ cốc, chưa xử lý, đã hoặc chưa băm, nghiền, ép hoặc làm thành dạng viên. Chưa băm, nghiền, ép hoặc chưa làm thành dạng viên 12.14 Củ cải Thụy Điển, củ cải, rễ cỏ khô, cỏ khô, cỏ linh lăng, cỏ ba lá, cây hồng đậu, cải xoăn, đậu lu-pin, đậu tằm và các sản phẩm tương tự dùng làm thức ăn cho gia súc, đã hoặc chưa làm thành viên. Nguyên củ, nguyên cây, nguyên dạng Chương 13 Nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết suất từ thực vật khác 13.01 Nhựa cánh kiến đỏ; gôm tự nhiên, nhựa cây, nhựa gôm và nhựa dầu (ví dụ, nhựa thơm từ cây balsam). Chưa qua chế biến Chương 14 Vật liệu thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác 14.01 Nguyên liệu thực vật chủ yếu dùng để tết bện (như: tre, song, mây, sậy, liễu gai, cây bấc, cọ sợi, đã rửa sạch, chuội hoặc các lọai rơm, rạ ngũ cốc đã tẩy hoặc nhuộm và vỏ cây đọan). Chưa chuội, chưa tẩy hoặc chưa nhuộm 14.04 90 90 Vật liệu thực vật chủ yếu dùng để lót hoặc nhồi (ví dụ: bông gạo, lông thực vật và rong liễu) đã hoặc chưa làm thành lớp có hoặc không có nguyên liệu phụ trợ. Chưa làm thành lớp, không sử dụng nguyên liệu phụ trợ. 14.04 90 90 Vật liệu thực vật chủ yếu dùng làm chổi hoặc làm bàn chải (ví dụ: cây ngũ cốc dùng làm chổi, sợi cọ, cỏ băng, sợi thùa) đã hoặc chưa làm thành nùi hoặc bó. Chưa làm thành nùi hoặc thành bó Chương 18 Ca cao và các chế phẩm từ ca cao 1801 00 00 Hạt ca cao, đã hoặc chưa vỡ mảnh, sống hoặc đã rang. Nguyên hạt chưa vỡ mảnh, sống Chương 40 Cao su và các sản phẩm bằng cao su 40.01 Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa cây họ sacolasea và các lọai nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải. Mủ cao su tự nhiên chưa tiền lưu hóa và các lọai nhựa tự nhiên tương tự ở dạng nguyên sinh Chương 53 Xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy và vải dệt thoi từ sợi giấy 53.03 Đay và các lọai xơ libe dệt khác (trừ lanh, gai dầu và gai ramie), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; xơ dạng ngắn và phế liệu của các lọai xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế). Đay và các lọai xơ libe dệt khác ở dạng nguyên liệu thô chưa kéo thành sợi 53.05 Xơ sisal (xizan) và xơ dệt khác từ các cây thuộc chi cây thùa (Agave), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến, nhưng chưa kéo thành sợi; xơ dạng ngắn và phế liệu của các lọai xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế). Ở dạng nguyên liệu thô PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC TỈNH GIÁP BIÊN GIỚI VIỆT NAM – CAMPUCHIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 201/2012/TT-BTC ngày 16/11/2012 của Bộ Tài chính) STT Tên tỉnh của Việt Nam Tên tỉnh của Campuchia 1 Kon Tum Ratanakiri 2 Gia Lai Ratanakiri 3 Đắk Lắk Ratanakiri Mondunkiri 4 Đắk Nông Mondunkiri 5 Bình Phước Mondunkiri Crachê KôngPôngChàm 6 Tây Ninh KôngPôngChàm Sveyriêng Prâyveng 7 Long An Sveyriêng Prâyveng 8 Đồng Tháp Prâyveng 9 An Giang Kanđal Takeo 10 Kiên Giang Kampốt Takeo PHỤ LỤC III (Ban hành kèm theo Thông tư số 201/2012/TT-BTC ngày 16/11/2012 của Bộ Tài chính). Mẫu 01 - Công văn đăng ký danh mục hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước được miễn thuế CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …………, ngày tháng năm 20… Kính gửi: Chi cục Hải quan ………… Tên cá nhân/đại diện hộ kinh doanh: ………………….. (1) Mã số thuế thu nhập cá nhân:…………………………… (2) Địa chỉ: …………………………………………………….. (3) Số điện thọai:………………….; số Fax (nếu có):…………………. (4) Thuộc đối tượng miễn thuế tại Thông tư số….... của Bộ Tài chính …. (6) Nay, cá nhân/đại diện hộ kinh doanh đăng ký danh mục hàng nhập khẩu được miễn thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số….. của Bộ Tài chính …. (7) Thời gian dự kiến nhập khẩu từ………… đến ……….. (8) Các giấy tờ kèm theo công văn này gồm: (9) - 02 danh mục hàng hóa đăng ký nhập khẩu; 01 phiếu theo dõi, trừ lùi. (10) - Các giấy tờ khác (nếu có): + ……… + ……….. Cá nhân/đại diện hộ kinh doanh cam kết hàng hóa nhập khẩu đúng đối tượng được miễn thuế. Cá nhân/đại diện hộ kinh doanh sẽ thực hiện đúng quy định hiện hành về xuất nhập khẩu hàng hóa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này. Cá nhân/đại diện hộ kinh doanh kính đề nghị Cơ quan hải quan ... kiểm tra, cấp đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế nhập khẩu cho Cá nhân/đại diện hộ kinh doanh theo quy định hiện hành./. Nơi nhận - Như trên; - Lưu: Cá nhân/đại diện hộ kinh doanh (Ký; ghi rõ họ, tên) Ghi chú: - Mục (6) và (7) ghi theo tên của Thông tư này. - Mục (10) thực hiện theo mẫu số 02 và 03 ban hành kèm theo Thông tư này. PHỤ LỤC IV (Ban hành kèm theo Thông tư số 201/2012/TT-BTC ngày 16/11/2012 của Bộ Tài chính). Mẫu 02 – Danh mục hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước được miễn thuế DANH MỤC HÀNG NÔNG SẢN CHƯA QUA CHẾ BIẾN DO PHÍA VIỆT NAM HỖ TRỢ ĐẦU TƯ, TRỒNG TẠI CAMPUCHIA NHẬP KHẨU VỀ NƯỚC ĐƯỢC MIỄN THUẾ Số: ..........; ngày đăng ký ..............
-
Tên cá nhân/đại diện hộ kinh doanh: ...................................................
-
Mã số thuế thu nhập cá nhân: ..............................................................
-
Địa chỉ: ..............................................................................................
-
Số điện thọai: ..................................; số Fax (nếu có):.........................
-
Đăng ký tại cơ quan hải quan: .................................................................. Số TT Tên hàng, quy cách phẩm chất Đơn vị tính Lượng Trị giá Trị giá dự kiến Ghi chú 1 2 3 4 5 6 7 Ngày ... tháng ... năm ... Ngày ... tháng ... năm ... Cá nhân/đại diện hộ kinh doanh Cơ quan hải quan làm thủ tục đăng ký (Ký; ghi rõ họ, tên) (Ký tên, đóng dấu) Ghi chú: - Số, ngày đăng ký danh mục do đơn vị hải quan làm thủ tục đăng ký danh mục ghi, phù hợp với số thứ tự, ngày đăng ký ghi trong sổ theo dõi đăng ký danh mục. - Tri giá ghi tại cột (5): Nếu tại thời điểm đăng ký, cá nhân/đại diện hộ kinh doanh chưa biết được chính xác trị giá hàng nhập khẩu thì ghi trị giá vào cột (6). PHỤ LỤC V (Ban hành kèm theo Thông tư số 201/2012/TT-BTC ngày 16/11/2012 của Bộ Tài chính). Mẫu 03 Số tờ…... Tờ số….. PHIẾU THEO DÕI, TRỪ LÙI HÀNG NÔNG SẢN CHƯA QUA CHẾ BIẾN DO PHÍA VIỆT NAM HỖ TRỢ ĐẦU TƯ, TRỒNG TẠI CAMPUCHIA NHẬP KHẨU VỀ NƯỚC ĐƯỢC MIỄN THUẾ
-
Kèm theo Danh mục hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước số…..; ngày ... tháng ... năm ...
-
Tên cá nhân/đại diện hộ kinh doanh: ........................................
-
Mã số thuế thu nhập cá nhân: ...................................................
-
Địa chỉ: ................................................................................... Số TT Số, ký hiệu, ngày tờ khai hải quan Tên hàng, quy cách phẩm chất Đơn vị tính Hàng hóa nhập khẩu theo tờ khai hải quan Hàng hóa còn lại chưa nhập khẩu Công chức hải quan thống kê, trừ lùi ký tên, đóng dấu công chức Lượng Trị giá Lượng Trị giá 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Cơ quan hải quan cấp Phiếu theo dõi, trừ lùi (Ký tên; đóng dấu ) Ghi chú: - Số tờ, tờ số và các tiêu chí tại các mục 1,2,3,4 do Hải quan nơi cấp phiếu theo dõi, trừ lùi ghi. Khi cấp phiếu theo dõi, trừ lùi, nếu 01 phiếu gồm nhiều tờ thì đơn vị Hải quan phải đóng dấu treo lên tất cả các tờ. - Số liệu tại các cột từ 1 đến 9 của Phiếu do Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa ghi. - Khi cá nhân/hộ kinh doanh đã nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục đã đăng ký thì Chi cục Hải quan cuối cùng xác nhận lên bản chính “đã nhập hết hàng hóa miễn thuế” và sao 01 bản (đóng dấu sao y bản chính) gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố. PHỤ LỤC VI (Ban hành kèm theo Thông tư số 201/2012/TT-BTC ngày 16/11/2012 của Bộ Tài chính). Mẫu 04 DANH SÁCH CÁ NHÂN/HỘ KINH DOANH ĐẦU TƯ, TRỒNG NÔNG SẢN TẠI TỈNH .... CỦA CAMPUCHIA GIÁP TỈNH ... CỦA VIỆT NAM NĂM ... ( kèm theo văn bản số ... ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh ... ) Số TT Tên cá nhân/đại diện hộ kinh doanh Địa chỉ cư trú Mặt hàng nông sản đầu tư, trồng tại Campuchia Diện tích đầu tư hiện tại Diện tích đầu tư dự kiến mở rộng trong năm ... Dự kiến sản lượng nhập khẩu về Việt Nam năm ... Ghi chú Chức vụ của người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (ký tên; đóng dấu)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-201-2012-tt-btc-huong-dan-chinh-sach-thue-doi-voi-hang-nong-san-chua-qua-che-bien-do-phia-viet-nam-ho-tro-dau-tu-trong-tai-campuchia-nhap-khau-ve-nuoc--57573.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam