Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGTVT-BTCHướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với cục đăng kiểm việt nam
- Số hiệu
- 68/2011/TTLT-BGTVT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 30/12/2011
- Lĩnh vực
- Quản lý tài sản công
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Cục Đăng kiểm Việt Nam ______________________
Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế họach thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn quy chế của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Thông tư số 138/2010/TT-BTC ngày 17/9/2010 hướng dẫn phân phối lợi nhuận đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Thực hiện ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại công văn 807/TTg-ĐMDN ngày 17/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung họat động kiểm định kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới vào danh mục B-Phụ lục danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích ban hành kèm theo Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; công văn 609/VPCP-KTTH ngày 26/01/2010 và công văn số 5872/VPCP-KTTH ngày 25/8/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc cơ chế tài chính và phân phối lợi nhuận của Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Căn cứ đặc thù họat động của Cục Đăng kiểm Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Cục Đăng kiểm Việt Nam như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về cơ chế quản lý tài chính áp dụng cho Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Các nguồn thu, chi kinh phí hành chính sự nghiệp mà Ngân sách Nhà nước giao cho Cục Đăng kiểm Việt Nam được quản lý, hạch tóan, quyết tóan riêng theo quy định của Luật Ngân sách, không áp dụng theo quy định của Thông tư này. II. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN
Điều 2. Vốn họat động của Cục Đăng kiểm Việt Nam 1. Vốn họat động của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm: Vốn do Nhà nước đầu tư tại Cục Đăng kiểm Việt Nam, vốn do Cục Đăng kiểm Việt Nam huy động và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
-
Vốn do Nhà nước đầu tư tại Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm: Vốn do Nhà nước cấp cho Cục Đăng kiểm Việt Nam khi thành lập và trong suốt quá trình họat động; vốn được tiếp nhận từ các nơi khác chuyển đến theo quyết định của cấp có thẩm quyền; giá trị các khỏan được viện trợ, biếu, tặng, tài sản vô chủ, tài sản dôi thừa khi kiểm kê được hạch tóan tăng vốn Nhà nước; vốn được bổ sung từ phần lợi nhuận sau thuế; giá trị quyền sử dụng đất và các khỏan khác được tính vào vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật.
-
Vốn huy động của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm: vốn vay của các tổ chức ngân hàng, tín dụng, các tổ chức tài chính khác, của các cá nhân, tổ chức ngòai Cục Đăng kiểm Việt Nam; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Huy động vốn 1. Nguyên tắc huy động vốn:
a) Việc huy động vốn phải đảm bảo khả năng thanh tóan nợ và có phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Người phê duyệt phương án huy động vốn phải chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đảm bảo vốn huy động được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả.
b) Việc vay vốn của cá nhân, tổ chức kinh tế: Cục Đăng kiểm Việt Nam phải ký hợp đồng vay vốn với tổ chức kinh tế, cá nhân cho vay theo quy định của pháp luật; Mức lãi suất vay tối đa không vượt quá mức lãi suất cho vay cùng thời hạn của ngân hàng thương mại nơi Cục Đăng kiểm Việt Nam mở tài khỏan giao dịch tại thời điểm vay vốn; Trường hợp Cục Đăng kiểm Việt Nam mở tài khỏan giao dịch ở nhiều ngân hàng thì mức lãi suất huy động vốn trực tiếp tối đa không được vượt quá lãi suất cho vay cao nhất cùng thời hạn của ngân hàng thương mại mà Cục Đăng kiểm Việt Nam mở tài khỏan giao dịch.
c) Việc huy động vốn của các tổ chức, cá nhân nước ngòai thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý nợ nước ngòai.
d) Các đơn vị trực thuộc Cục không được phép huy động vốn.
- Thẩm quyền phê duyệt phương án huy động vốn:
a) Cục Đăng kiểm Việt Nam được chủ động huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh trong phạm vi tổng số nợ phải trả không vượt quá Vốn chủ sở hữu ghi trên Báo cáo tài chính của Cục Đăng kiểm Việt Nam được công bố tại qúy gần nhất tại thời điểm huy động vốn.
b) Trường hợp, Cục Đăng kiểm Việt Nam có nhu cầu huy động vốn vượt quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này thì phải báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định trên cơ sở các dự án huy động vốn có hiệu quả. Sau khi quyết định, Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm thông báo cho Bộ Tài chính để phối hợp theo dõi và giám sát.
- Bộ Giao thông vận tải giám sát chặt chẽ việc huy động và sử dụng vốn tại Cục Đăng kiểm Việt Nam, Bộ Tài chính thực hiện việc kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Bảo tòan vốn tại Cục Đăng kiểm Việt Nam 1. Mọi biến động về vốn, Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính để theo dõi giám sát. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua chỉ tiêu mức độ bảo tòan vốn. Hệ số bảo tòan vốn: Mức độ bảo tòan vốn được xác định theo hệ số H: H = Vốn chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo Vốn chủ sở hữu cuối kỳ trước liền kề kỳ báo cáo Nếu hệ số H>1 Cục Đăng kiểm Việt Nam đã phát triển được vốn; H=1 Cục Đăng kiểm Việt Nam bảo tòan vốn và H<1 Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa bảo tòan được vốn. Trường hợp, Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa bảo tòan được vốn thì Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam phải có báo cáo giải trình nguyên nhân chưa bảo tòan được vốn, hướng khắc phục trong thời gian tới gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm bảo tòan vốn bằng các biện pháp sau đây: - Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế tóan theo quy định của Nhà nước; - Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật; - Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, các khỏan nợ không có khả năng thu hồi theo quy định tại Điều 6 Thông tư này và trích lập các khỏan dự phòng rủi ro theo quy định. - Các biện pháp khác về bảo tòan vốn và tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Đầu tư vốn ra ngòai Cục Đăng kiểm Việt Nam 1. Cục Đăng kiểm Việt Nam được quyền sử dụng tài sản (bao gồm tiền, tài sản cố định, tài sản lưu động và các tài sản khác) thuộc quyền quản lý của Cục Đăng kiểm Việt Nam để đầu tư ra ngòai Cục Đăng kiểm Việt Nam cho các dự án có liên quan đến công tác đăng kiểm. Cục Đăng kiểm Việt Nam không được đầu tư vào các lĩnh vực bất động sản, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khóan và các lĩnh vực khác không có liên quan đến họat động đăng kiểm.
-
Việc đầu tư vốn của Cục Đăng kiểm Việt Nam vào doanh nghiệp khác tuân thủ theo quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược, quy họach, kế họach phát triển của Cục Đăng kiểm Việt Nam, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ đã được Bộ Giao thông vận tải giao và phải đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo tòan và phát triển vốn, tăng thu nhập.
-
Tổng số vốn đầu tư ra ngòai Cục Đăng kiểm Việt Nam (bao gồm đầu tư ngắn hạn và dài hạn) không được vượt quá 20% giá trị Vốn chủ sở hữu ghi trên Báo cáo tài chính của Cục Đăng kiểm Việt Nam được công bố tại qúy gần nhất thời điểm Cục Đăng kiểm Việt Nam trình phương án đầu tư vốn ra ngòai với Bộ Giao thông vận tải.
-
Việc đầu tư vốn ra ngòai Cục Đăng kiểm Việt Nam chỉ được thực hiện sau khi có chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải bằng văn bản.
Điều 6. Quản lý hàng hóa tồn kho 1. Hàng hóa tồn kho là hàng hóa mua về để bán còn tồn kho, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho hoặc đã mua đang đi trên đường, sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất, sản phẩm hòan thành nhưng chưa nhập kho, thành phẩm tồn kho, thành phẩm đang gửi bán.
-
Cục Đăng kiểm Việt Nam có quyền và chịu trách nhiệm xử lý ngay những hàng hóa tồn kho kém, mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, ứ đọng, chậm luân chuyển để thu hồi vốn. Thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định tại khỏan 2 Điều 11.
-
Cuối kỳ kế tóan, khi giá gốc hàng tồn kho ghi trên sổ kế tóan cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì Cục Đăng kiểm Việt Nam phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 7. Quản lý các khỏan nợ phải thu, nợ phải trả 1. Nợ phải thu a) Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam: - Xây dựng và ban hành quy chế quản lý các khỏan nợ phải thu, phân công và xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi, thanh tóan các khỏan công nợ; - Mở sổ theo dõi các khỏan nợ theo từng đối tượng nợ; thường xuyên phân lọai các khỏan nợ (nợ luân chuyển, nợ khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi), đôn đốc thu hồi nợ. - Đối với nợ phải thu có gốc ngọai tệ, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải theo dõi chi tiết theo từng lọai nguyên tệ, cuối kỳ, đánh giá lại và xử lý chênh lệch tỷ giá theo quy định. - Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam và Giám đốc các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm xử lý kịp thời các khỏan nợ phải thu khó đòi, nợ không thu hồi được. Nếu không xử lý kịp thời các khỏan nợ không thu hồi được theo quy định tại khỏan này thì Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Giám đốc đơn vị trực thuộc có liên quan sẽ bị miễn nhiệm như trường hợp báo cáo không trung thực tình hình tài chính của đơn vị từ 02 lần trở lên. Nếu vì không xử lý kịp thời đã dẫn đến thất thóat vốn Nhà nước đầu tư tại Cục Đăng kiểm Việt Nam thì Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam và Giám đốc các đơn vị trực thuộc phải chịu trách nhiệm trước Bộ Giao thông vận tải và trước pháp luật. - Nợ phải thu khó đòi là các khỏan nợ quá hạn thanh tóan theo quy định ghi trên hợp đồng hoặc các cam kết khác hoặc chưa đến hạn thanh tóan nhưng khách nợ khó có khả năng thanh tóan. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm trích lập dự phòng đối với khỏan nợ phải thu khó đòi theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. - Nợ phải thu không có khả năng thu hồi, Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm xử lý: Sau khi trừ tiền bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan, số còn lại được bù đắp bằng khỏan dự phòng nợ phải thu khó đòi, qũy dự phòng tài chính. Nếu còn thiếu thì hạch tóan vào chi phí họat động của Cục Đăng kiểm Việt Nam. - Nợ không có khả năng thu hồi sau khi xử lý như trên, Cục Đăng kiểm Việt Nam vẫn phải theo dõi trên tài khỏan ngòai bảng cân đối kế tóan và tổ chức thu hồi. Số tiền thu hồi được hạch tóan vào thu nhập của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
b) Quyền hạn của Cục Đăng kiểm Việt Nam: Cục Đăng kiểm Việt Nam được quyền bán các khỏan nợ phải thu theo quy định của pháp luật, gồm cả nợ phải thu trong hạn, nợ phải thu khó đòi, nợ phải thu không đòi được để thu hồi vốn. Việc bán nợ chỉ được thực hiện đối với các tổ chức kinh tế có chức năng kinh doanh mua bán nợ, không được bán nợ trực tiếp cho khách nợ. Giá bán các khỏan nợ do các bên tự thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm về quyết định bán khỏan nợ phải thu. Trường hợp bán nợ mà dẫn tới bị thua lỗ, mất vốn, hoặc mất khả năng thanh tóan dẫn đến tình trạng mất cân đối về tài chính thì Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam và người có liên quan trực tiếp đến việc phát sinh khỏan nợ khó đòi phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Quản lý các khỏan nợ phải trả:
a) Mở sổ theo dõi đầy đủ các khỏan nợ phải trả gồm cả các khỏan lãi phải trả:
b) Thanh tóan các khỏan nợ phải trả theo đúng thời hạn đã cam kết. Thường xuyên xem xét, đánh giá, phân tích khả năng thanh tóan nợ của Cục, phát hiện sớm tình hình khó khăn trong thanh tóan nợ để có giải pháp khắc phục kịp thời không để phát sinh các khỏan nợ quá hạn.
Điều 8. Tài sản cố định - đầu tư tài sản cố định 1. Tài sản cố định của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm tài sản cố định hữu hình và vô hình. Tiêu chuẩn xác định tài sản cố định thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
-
Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam quyết định việc mua sắm tài sản và các dự án đầu tư, xây dựng có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 30% tổng giá trị tài sản ghi trên Báo cáo tài chính của Cục được công bố tại qúy gần nhất, nhưng không quá mức cao nhất của dự án nhóm B theo quy định của Pháp luật về quản lý dự án đầu tư, xây dựng.
-
Đối với việc mua sắm tài sản hoặc các dự án đầu tư, xây dựng vượt mức quy định tại khỏan 2 Điều này, Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm trình Bộ Giao thông vận tải hoặc các cấp có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản.
-
Trình tự, thủ tục đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư, xây dựng.
-
Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam được quyết định điều chuyển tài sản trong nội bộ các đơn vị trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam. Riêng đối với tài sản là trụ sở làm việc, trước khi điều chuyển phải được sự chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải bằng văn bản.
Điều 9. Khấu hao tài sản cố định Các tài sản cố định hiện có của Cục Đăng kiểm Việt Nam được quản lý, sử dụng và trích khấu hao theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
Điều 10. Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản Cục Đăng kiểm Việt Nam chỉ được phép cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản trong những trường hợp cụ thể sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải. Việc sử dụng tài sản để cho thuê, thế chấp, cầm cố phải tuân thủ theo đúng các quy định của Bộ Luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật.
Điều 11. Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
-
Cục Đăng kiểm Việt Nam được nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được.
-
Thẩm quyền quyết định việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:
a) Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam được quyết định các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có giá trị còn lại không vượt quá 30% tổng giá trị tài sản ghi trên Báo cáo tài chính của Cục Đăng kiểm Việt Nam được công bố tại qúy gần nhất.
b) Các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có giá trị lớn hơn mức phân cấp nêu trên Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam phải báo cáo Bộ Giao thông vận tải quyết định.
-
Những tài sản trực tiếp phục vụ cho họat động cung ứng dịch vụ công ích của Cục Đăng kiểm Việt Nam khi nhượng bán, thanh lý phải được Bộ Giao thông vận tải đồng ý bằng văn bản. Bộ Giao thông vận tải sẽ xem xét và ủy quyền cho Cục Đăng kiểm Việt Nam được phép chủ động thanh lý đối với một số tài sản trong những trường hợp cụ thể.
-
Trường hợp phương án nhượng bán tài sản cố định của Cục Đăng kiểm Việt Nam không có khả năng thu hồi đủ vốn thì Cục Đăng kiểm Việt Nam phải báo cáo Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính trước khi nhượng bán tài sản cố định để thực hiện giám sát.
-
Riêng trường hợp tài sản cố định mới đầu tư do không mang lại hiệu quả kinh tế theo như phương án phê duyệt ban đầu, Cục Đăng kiểm Việt Nam không có nhu cầu tiếp tục khai thác sử dụng mà việc nhượng bán tài sản không có khả năng thu hồi đủ vốn đầu tư dẫn tới Cục Đăng kiểm Việt Nam không trả được nợ vay theo khế ước hoặc hợp đồng vay vốn thì phải làm rõ trách nhiệm của những người có liên quan để báo cáo Bộ Giao thông vận tải xử lý theo quy định của pháp luật.
-
Phương thức thanh lý, nhượng bán tài sản cố định: Việc nhượng bán tài sản cố định được thực hiện bằng hình thức đấu giá thông qua một tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc do đơn vị tự tổ chức thực hiện công khai theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. Trường hợp giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán ghi trên sổ kế tóan dưới 100 triệu đồng thì Cục Đăng kiểm Việt Nam quyết định lựa chọn bán theo phương thức đấu giá hoặc thỏa thuận nhưng không thấp hơn giá thị trường. Trường hợp tài sản cố định không có giao dịch trên thị trường thì Cục Đăng kiểm Việt Nam được thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá làm cơ sở bán tài sản theo các phương thức trên.
Điều 12. Kiểm kê tài sản Cục Đăng kiểm Việt Nam phải tổ chức kiểm kê, xác định số lượng tài sản (tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn), đối chiếu các khỏan công nợ phải trả, phải thu khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính năm; khi thực hiện quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở hữu; sau khi xảy ra thiên tai, địch họa; hoặc vì lý do nào đó gây ra biến động tài sản của đơn vị; hoặc theo chủ trương của Nhà nước. Đối với tài sản thừa, thiếu, nợ không thu hồi được, nợ quá hạn cần xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của những người có liên quan và xác định mức bồi thường vật chất theo quy định.
Điều 13. Xử lý tổn thất tài sản Tổn thất về tài sản là tài sản bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho ứ đọng trong kiểm kê định kỳ và kiểm kê đột xuất. Cục Đăng kiểm Việt Nam phải xác định giá trị đã bị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau:
-
Nếu nguyên nhân do chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam quyết định mức bồi thường theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
-
Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.
-
Giá trị tài sản tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm nếu thiếu được bù đắp bằng qũy dự phòng tài chính của đơn vị. Trường hợp qũy dự phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch tóan vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
-
Những trường hợp đặc biệt do thiên tai hoặc do nguyên nhân bất khả kháng gây thiệt hại nghiêm trọng, Cục Đăng kiểm Việt Nam không thể tự khắc phục được thì Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam lập phương án xử lý tổn thất trình Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính. Sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải quyết định việc xử lý tổn thất theo thẩm quyền.
-
Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm xử lý kịp thời các khỏan tổn thất tài sản, trường hợp để các khỏan tổn thất tài sản không được xử lý thì Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ phải chịu trách nhiệm trước Bộ Giao thông vận tải.
Điều 14. Đánh giá lại tài sản 1. Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện đánh giá lại tài sản theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Việc đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định của Nhà nước. Các khỏan chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị do đánh giá lại tài sản thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể. III. CÁC DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG
Điều 15. Doanh thu Doanh thu của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm doanh thu từ họat động đăng kiểm, doanh thu từ họat động khác liên quan đến họat động đăng kiểm và doanh thu của họat động dịch vụ ngòai nhiệm vụ công ích đăng kiểm.
- Doanh thu từ các họat động đăng kiểm là các khỏan doanh thu theo quy định của Nhà nước, bao gồm:
a) Xét duyệt, thẩm định thiết kế phương tiện, thiết bị trong lĩnh vực giao thông vận tải trước khi đóng mới hoặc hóan cải;
b) Kiểm định, thử nghiệm an tòan kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị trong lĩnh vực giao thông vận tải;
c) Đánh giá hệ thống quản lý an tòan, hệ thống an ninh, kế họach an ninh tàu biển Việt Nam theo quy định của Bộ Luật quản lý an tòan (ISM Code) và Bộ Luật quản lý an ninh cho tàu và bến cảng (ISPS);
d) Đánh giá và cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng, bảo vệ môi trường theo yêu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
đ) Giám định trạng thái kỹ thuật phương tiện, thiết bị giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí trên biển theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước hoặc chủ phương tiện thiết bị;
e) Hợp tác với các tổ chức đăng kiểm nước ngòai trong việc ủy quyền kiểm tra lẫn nhau theo thỏa thuận.
g) Các họat động đăng kiểm khác theo quy định của Nhà nước.
- Doanh thu từ các họat động khác liên quan đến họat động đăng kiểm:
a) Thu từ nghiệp vụ đào tạo đăng kiểm viên, phát hành Tạp chí Đăng kiểm, thu từ việc cấp tem, sổ theo mẫu thống nhất cho các đơn vị đăng kiểm trong tòan ngành.
b) Thu từ họat động thanh lý, nhượng bán tài sản; giá trị tài sản dôi thừa sau kiểm kê.
c) Thu từ họat động tài chính: thu lãi tiền gửi ngân hàng, lãi do chênh lệch tỷ giá ngọai tệ.
d) Thu hồi từ các khỏan nợ đã xóa sổ kế tóan;
đ) Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng của đối tác;
e) Các khỏan thu khác có liên quan đến họat động đăng kiểm.
- Doanh thu từ họat động dịch vụ ngòai nhiệm vụ công ích như: đại lý bán bảo hiểm cho phương tiện xe cơ giới, tư vấn, dịch vụ khoa học kỹ thuật liên quan đến an tòan kỹ thuật của các phương tiện, thiết bị giao thông vận tải và các khỏan thu khác theo quy định.
Điều 16. Chi phí Chi phí của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm chi phí phục vụ cho họat động đăng kiểm, chi phí cho họat động khác và chi phí cho họat động dịch vụ ngòai nhiệm vụ công ích đăng kiểm.
- Chi phí cho họat động đăng kiểm: Chi phí họat động đăng kiểm là tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến họat động cung ứng dịch vụ công ích đăng kiểm được phản ánh trong năm tài chính, bao gồm:
a) Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, bán thành phẩm, dịch vụ mua ngòai (tính theo mức tiêu hao thực tế và giá gốc thực tế), chi phí phân bổ công cụ, dụng cụ lao động, chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí trích trước chi phí sữa chữa lớn tài sản cố định.
b) Chi phí khấu hao tài sản cố định tính theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này;
c) Chi phí tiền lương, tiền công, chi phí có tính chất lương phải trả cho người lao động do Cục trưởng quyết định trên cơ sở đơn giá tiền lương được Bộ Giao thông vận tải giao và thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thuơng binh và Xã hội;
d) Kinh phí bảo hiểm xã hội, kinh phí công đòan, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà Cục Đăng kiểm Việt Nam phải nộp theo quy định;
đ) Chi phí giao dịch, môi giới, tiếp khách, tiếp thị, xúc tiến thương mại, quảng cáo, hội họp tính theo chi phí thực tế phát sinh và quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
e) Chi phí bằng tiền khác theo quy định gồm: - Các khỏan thuế tài nguyên, thuế đất, thuế môn bài; - Tiền thuê đất; - Trợ cấp thôi việc, mất việc cho người lao động; - Đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tay nghề của người lao động; - Chi cho công tác y tế theo quy định; - Chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ; - Thưởng sáng kiến cải tiến, thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Mức thưởng do Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam quyết định căn cứ vào hiệu quả công việc trên mang lại nhưng không được cao hơn số tiết kiệm chi phí do công việc đó mang lại trong 01 năm. - Chi phí cho lao động nữ; - Chi phí cho công tác bảo vệ môi trường; - Chi phí cho công tác Đảng, đòan thể tại Cục Đăng kiểm Việt Nam (phần chi ngòai kinh phí của tổ chức Đảng, đòan thể được chi từ nguồn quy định); - Các khỏan chi phí bằng tiền khác.
g) Giá trị tài sản tổn thất thực tế, nợ phải thu không có khả năng thu hồi theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
h) Giá trị các khỏan dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, trích lập theo quy định tại khỏan 2 Điều 7 của Thông tư này, chênh lệch tỷ giá theo số dư khỏan nợ vay dài hạn bằng ngọai tệ, chi phí trích trước bảo hành sản phẩm, các khỏan dự phòng theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp họat động trong lĩnh vực đặc thù.
- Chi cho các họat động khác:
a) Chi thuê giảng viên theo quy định và các chi phí liên quan đến công tác tổ chức đào tạo, các chi phí biên tập, nhuận bút, in ấn liên quan đến việc phát hành tạp chí, chi in ấn các mẫu biểu, tem, sổ để cấp phát cho các đơn vị đăng kiểm theo quy định;
b) Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định gồm cả giá trị còn lại của tài sản cố định khi thanh lý, nhượng bán; tài sản thiếu hụt sau kiểm kê (sau khi đã trừ trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan);
c) Chi phí họat động tài chính, bao gồm: tiền lãi phải trả do huy động vốn, chênh lệch tỷ giá, chi phí chiết khấu thanh tóan và các khỏan chi phí tài chính khác theo quy định;
d) Chi phí cho việc thu hồi các khỏan nợ đã xóa sổ kế tóan;
đ) Chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng;
e) Các chi phí khác theo quy định.
- Chi phí theo quy định cho họat động dịch vụ ngòai nhiệm vụ công ích: - Chi lương theo chế độ cho các cá nhân tham gia trực tiếp vào họat động dịch vụ; - Chi nguyên nhiên vật liệu, vật tư, văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ; - Chi khấu hao TSCĐ theo quy định; - Chi phương tiện đi lại, chi công tác phí theo chế độ; - Chi thuê tài sản cố định (nếu có); - Các chi phí phân bổ cho họat động dịch vụ ngòai nhiệm vụ công ích như: tiền thuê mặt bằng, địa điểm làm việc, chi phí khấu hao TSCĐ, các chi phí về điện, nước, điện thọai, fax, internet, sách báo, tạp chí, dịch vụ công cộng… - Các khỏan chi phí khác.
Điều 17. Quản lý chi phí Cục Đăng kiểm Việt Nam phải quản lý chặt chẽ các khỏan chi phí để giảm chi phí nhằm tăng lợi nhuận bằng các biện pháp quản lý sau đây:
-
Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, mô hình tổ chức quản lý, trình độ trang bị của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Các định mức phải được phổ biến đến tận người thực hiện, công bố công khai cho tòan thể CBCNV trong Cục Đăng kiểm Việt Nam biết để thực hiện và kiểm tra, giám sát. Trường hợp không thực hiện được các định mức, làm tăng chi phí phải phân tích rõ nguyên nhân, trách nhiệm để xử lý theo quy định của pháp luật. Nếu do nguyên nhân chủ quan phải bồi thường thiệt hại, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam quyết định mức bồi thường theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
-
Phải định kỳ tổ chức phân tích chi phí nhằm phát hiện những khâu yếu, kém trong quản lý, những yếu tố làm tăng chi phí để có giải pháp khắc phục kịp thời.
Điều 18. Lợi nhuận thực hiện Lợi nhuận thực hiện trong năm của Cục Đăng kiểm Việt Nam là chênh lệch giữa tổng doanh thu nêu tại Điều 15 và tổng chi phí nêu tại Điều 16 của Thông tư này. Cụ thể gồm: - Chênh lệch giữa doanh thu từ họat động đăng kiểm với chi phí cho họat động đăng kiểm phát sinh trong kỳ; - Chênh lệch giữa nguồn thu từ các họat động khác với các chi phí cho các họat động khác phát sinh trong kỳ; - Chênh lệch giữa doanh thu từ họat động dịch vụ ngòai nhiệm vụ công ích đăng kiểm với chi phí cho họat động dịch vụ ngòai nhiệm vụ công ích phát sinh trong kỳ. IV. PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
Điều 19. Phân phối lợi nhuận Lợi nhuận thực hiện của Cục Đăng kiểm Việt Nam sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối như sau:
-
Trích 10% vào qũy dự phòng tài chính; khi số dư qũy bằng 25% vốn Nhà nước đầu tư tại Cục Đăng kiểm Việt Nam ghi trên Báo cáo tài chính của kỳ báo cáo thì không trích nữa;
-
Trích lập hai qũy khen thưởng, phúc lợi thực hiện theo các tiêu chí đánh giá về kết quả thực hiện trong năm của đơn vị, cụ thể như sau:
a) Trích hai qũy khen thưởng, phúc lợi tối đa bằng 03 tháng lương thực tế khi thỏa mãn các điều kiện sau: - Hòan thành vượt mức từ 3% trở lên so với kế họach doanh thu cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích được Bộ Giao thông vận tải giao; - Doanh thu và thu nhập khác tăng so với năm trước; - Lợi nhuận trên vốn Nhà nước tăng cao hơn năm trước; - Không có nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh tóan nợ đến hạn lớn hơn 1; - Không vi phạm các quy định của pháp luật hiện hành; - Số phải nộp ngân sách phát sinh trong năm bằng hoặc cao hơn năm trước.
b) Trích hai qũy khen thưởng phúc lợi tối đa bằng 1,5 tháng lương thực tế khi thỏa mãn các điều kiện sau: - Hòan thành hoặc tăng nhưng dưới 3% so với kế họach doanh thu cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích được Bộ Giao thông vận tải giao; - Doanh thu và thu nhập khác bằng hoặc giảm nhưng không quá 3% so với năm trước; - Lợi nhuận trên vốn Nhà nước bằng hoặc thấp hơn năm trước; - Không có nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh tóan nợ đến hạn từ 0,5 đến 1; - Có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về vi phạm các quy định của pháp luật hiện hành nhưng chưa đến mức bị xử phạt hành chính; - Số nộp ngân sách phát sinh trong năm thấp hơn năm trước.
c) Trích tối đa 01 tháng lương thực tế đối với các trường hợp còn lại.
- Tòan bộ phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các qũy được trích vào Qũy Đầu tư phát triển của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Điều 20. Mục đích sử dụng qũy 1. Qũy dự phòng tài chính được dùng để:
a) Bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi được xảy ra trong quá trình kinh doanh;
b) Bù đắp khỏan lỗ của đơn vị theo quyết định của Cục trưởng hoặc Bộ Giao thông vận tải.
-
Qũy đầu tư phát triển được dùng để đầu tư hình thành tài sản cố định của Cục Đăng kiểm Việt Nam, được quản lý sử dụng và quyết tóan qũy theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
-
Qũy khen thưởng được dùng để:
a) Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ trên cơ sở năng suất lao động và thành tích công tác của mỗi cán bộ, công nhân viên trong Cục Đăng kiểm Việt Nam;
b) Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong đơn vị;
c) Thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngòai Cục Đăng kiểm Việt Nam có đóng góp nhiều cho họat động kinh doanh, công tác quản lý của đơn vị; Mức thưởng theo quy định tại điểm a, b, c khỏan này do Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam quyết định. Riêng điểm a cần có ý kiến của công đòan đơn vị trước khi quyết định.
- Qũy phúc lợi được dùng để:
a) Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của Cục Đăng kiểm Việt Nam;
b) Chi cho các họat động phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên đơn vị, phúc lợi xã hội;
c) Góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng;
d) Ngòai ra có thể sử dụng một phần qũy phúc lợi để trợ cấp khó khăn đột xuất cho những người lao động kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hòan cảnh khó khăn, không nơi nương tựa hoặc làm công tác từ thiện xã hội. Việc sử dụng qũy phúc lợi do Cục trưởng hoặc Giám đốc đơn vị quyết định sau khi tham khảo ý kiến của công đòan đơn vị.
- Việc sử dụng các qũy nói trên phải thực hiện công khai theo quy chế chi tiêu, công khai tài chính, quy chế dân chủ ở cơ sở và quy định của Nhà nước. V. KẾ HỌACH TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN, THỐNG KÊ VÀ KIỂM TÓAN
Điều 21. Kế họach tài chính, chế độ kế tóan 1. Kế họach tài chính:
a)
Căn cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ công ích đăng kiểm trong năm và kế họach triển khai nhiệm vụ của năm tiếp theo Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm xây dựng kế họach tài chính trong năm tiếp theo phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị và có trách nhiệm gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính trước ngày 15/11 hàng năm (Mẫu Kế họach tài chính của Cục Đăng kiểm Việt Nam theo Phụ lục số 01 của Thông tư này).
b) Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kế họach tài chính Bộ Giao thông vận tải có ý kiến gửi Bộ Tài chính tham gia. Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính có ý kiến tham gia bằng văn bản gửi Bộ Giao thông vận tải.
c) Sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính, trong vòng 07 ngày làm việc, Bộ Giao thông vận tải sẽ giao kế họach tài chính cho Cục Đăng kiểm Việt Nam theo Phụ lục số 02 của Thông tư này. Kế họach tài chính được gửi đồng thời cho Bộ Tài chính theo dõi và giám sát.
d) Sau khi được giao kế họach tài chính, trong vòng 07 ngày làm việc, Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức thực hiện giao kế họach tài chính hàng năm cho các đơn vị trực thuộc Cục. Kế họach tài chính trên được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Bộ Giao thông vận tải và Cục Đăng kiểm Việt Nam phải hòan thành việc giao kế họach tài chính của năm tiếp theo trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Chế độ kế tóan: Cục Đăng kiểm Việt Nam được áp dụng chế độ kế tóan của doanh nghiệp, chuẩn mực kế tóan và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành khác về kế tóan. Cục Đăng kiểm Việt Nam là một đơn vị hạch tóan độc lập; Văn phòng Cục Đăng kiểm Việt Nam là cơ quan quản lý tập trung mọi nguồn vốn, qũy của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Các đơn vị trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam là các đơn vị hạch tóan phụ thuộc.
Điều 22. Báo cáo tài chính 1. Cuối kỳ kế tóan qúy, năm, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải lập, trình bày và gửi các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này. Báo cáo tài chính hàng năm của Cục Đăng kiểm Việt Nam phải được kiểm tóan bởi một tổ chức kiểm tóan độc lập họat động hợp pháp tại Việt Nam có chức năng kiểm tóan.
- Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo sau:
a) Lập các báo cáo: - Báo cáo tài chính qúy, năm (theo quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được bổ sung mẫu Biểu 2b-DN “Các khỏan thanh tóan với ngân sách” theo quy định tại Phụ lục số 03 của Thông tư này; - Báo cáo tình hình thực hiện kế họach tài chính theo Phụ lục số 04 của Thông tư này. - Báo cáo công khai tình hình tài chính theo Phụ lục số 05 của Thông tư này. - Báo cáo tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động (nếu có) theo Phụ lục số 06 của Thông tư này. - Báo cáo tình hình phân phối lợi nhuận sau thuế theo Phụ lục số 07 của Thông tư này. - Báo cáo quyết tóan tiền lương theo Phụ lục số 08 của Thông tư này.
b) Thời hạn và nơi gửi báo cáo: Các báo cáo ở điểm a khỏan 2 Điều này Cục Đăng kiểm Việt Nam phải gửi cho Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Cục thuế thành phố Hà Nội. Thời hạn gửi các báo cáo trên được gửi mỗi năm một lần cùng thời điểm với Báo cáo quyết tóan theo quy định. Thời gian gửi báo cáo qúy thực hiện theo quy định hiện hành.
-
Cục Đăng kiểm Việt Nam phải tổ chức thực hiện công tác kế tóan, thống kê theo quy định của pháp luật.
-
Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan tài chính có thẩm quyền đối với công tác tài chính của đơn vị theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Kiểm tra kế tóan, kiểm tra và thẩm định Báo cáo tài chính:
-
Hàng tháng, qúy, năm Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm tự kiểm tra kế tóan, báo cáo tài chính.
-
Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức kiểm tra Báo cáo tài chính năm cho các đơn vị trực thuộc Cục.
-
Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính:
a) Trực tiếp kiểm tra Báo cáo tài chính năm của Văn phòng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
b) Trên cơ sở Báo cáo tài chính năm của Văn phòng Cục và các đơn vị trực thuộc Cục đã được kiểm tóan và kiểm tra, Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính thẩm định Báo cáo tài chính năm của Cục Đăng kiểm Việt Nam theo các nội dung sau: - Tình hình quản lý và sử dụng vốn, tài sản; kết quả họat động sản xuất kinh doanh trong đó có việc thu phí, lệ phí và các khỏan thu khác được giao quản lý; quan hệ với Ngân sách nhà nước và phân phối lợi nhuận theo quy định của pháp luật; - Rà sóat việc thực hiện các kiến nghị của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua công tác kiểm tóan, thanh tra, thẩm định báo cáo tài chính. Kết thúc việc thẩm định Báo cáo tài chính năm, Bộ Giao thông vận tải sẽ phối hợp với Bộ Tài chính lập biên bản thẩm định để làm căn cứ cho Bộ Giao thông vận tải thông báo thẩm định báo cáo tài chính năm.
- Khi thực hiện thẩm định quyết tóan năm, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính có quyền:
a) Đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu cần thiết cho việc thẩm định quyết tóan; trường hợp cần thiết có thể thực hiện kiểm tra phục vụ công tác thẩm định;
b) Đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam điều chỉnh lại số liệu quyết tóan nếu có sai sót và điều chỉnh lại báo cáo quyết tóan theo kết quả đã được thẩm định;
c) Đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam yêu cầu các đơn vị trực thuộc thu hồi nộp ngân sách nhà nước các khỏan chi sai chế độ và thanh tóan về các khỏan phải nộp khác theo chế độ quy định;
- Thông báo thẩm định báo cáo tài chính năm:
Căn cứ báo cáo tài chính năm của Cục Đăng kiểm Việt Nam và biên bản thẩm định báo cáo tài chính năm, Bộ Giao thông vận tải ra thông báo thẩm định báo cáo tài chính năm gửi Bộ Tài chính để làm cơ sở giám sát, Cục Đăng kiểm Việt Nam để làm căn cứ thực hiện.
Điều 24. Công khai báo cáo tài chính:
Căn cứ vào Báo cáo tài chính hàng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị trực thuộc thực hiện thông báo công khai trước hội nghị công nhân viên chức của đơn vị. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2012, áp dụng cho năm tài chính 2010 cho đến hết năm 2013. các quy định trước đây trái với quy định này tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc gì cần báo cáo kịp thời cho Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính để có biện pháp giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-68-2011-ttlt-bgtvt-btc-huong-dan-co-che-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-cuc-dang-kiem-viet-nam--27224.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi
- Hướng dẫn việc quản lý, vận hành, trao đổi và khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
- Hướng dẫn một số nội dung của của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công
- Hướng dẫn một số nội dung của của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công
- Hướng dẫn thực hiện thanh toán bằng quỹ đất cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án đầu tư Xây dung - Chuyển giao quy định tại của Thủ tướng Chính phủ
- Hướng dẫn một số điều của của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Quy định việc quản lý, sử đụng và khai thác Phần mềm Quản lý tài sản là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung
- Hướng dẫn một số điều của Quyểt định số của Thủ tướng Chính phủ quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình. cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền truớc ngày 15 tháng 10 năm 1993 tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo