Thông tư số 214/2014/TT-BTCHướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam)

Số hiệu
214/2014/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
31/12/2014
Lĩnh vực
Tài chính đối ngoại

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014

THÔNG TƯ

Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam) ____________________

Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Hiệp định vay vốn số VNIL-P2 ký ngày 02 tháng 11 năm 2011 giữa Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Sửa đổi Hiệp định vay vốn số JICA (IR) (11)-(14004) ngày 15 tháng 11 năm 2013 cho Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng Vệ tinh quan sát Trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam);

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam).

Chương I QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này hướng dẫn về định mức chi, thủ tục thanh tóan, rút vốn, quản lý vốn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong việc quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay JICA thuộc Hiệp định vay vốn số VN11-P2 ký ngày 02 tháng 11 năm 2011 giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và JICA và Sửa đổi Hiệp định vay vốn số JICA (1R) (11)-(14004) ngày 15 tháng 11 năm 2013 cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng nguồn vốn vay JICA cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong Thông tư này có cùng ý nghĩa như trong Hiệp định vay và được hiểu như sau:

  1. Dự án là Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam).

  2. Nhà tài trợ là Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (sau đây viết tắt là JICA).

  3. Hiệp định là Hiệp định vay vốn số VN11-P2 ký ngày 02 tháng 11 năm 2011 giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và JICA cho Dự án và các văn bản bổ sung, sửa đổi Hiệp định này.

  4. Cơ quan chủ quản Dự án là Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (sau đây viết tắt là VHL).

  5. Chủ đầu tư là Trung tâm Vệ tinh Quốc gia (sau đây viết tắt là TTVTQG).

  6. Ban quản lý dự án là Ban Quản lý dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam do Trung tâm Vệ tinh Quốc gia thành lập, chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện Dự án (sau đây viết tắt là BQLDA).

  7. Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án là chương trình đào tạo thạc sỹ công nghệ vũ trụ và chương trình hỗ trợ thực hành nghiên cứu, thiết kế và chế tạo vệ tinh micro tại các trường đại học đối tác của Nhật Bản.

  8. Các trường đại học đối tác của Nhật Bản là các trường đại học được quy định tại Quyết định số 1367/QĐ-VHL ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam theo phân công của cơ quan chủ quản dự án.

  9. Học viên được cử tham gia chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án là các kỹ sư do Trung tâm Vệ tinh Quốc gia lựa chọn, ký hợp đồng đào tạo và cử đi học tại nước ngòai.

  10. Ngân hàng phục vụ Dự án là Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngọai thương Việt Nam (sau đây gọi tắt là VCB), là ngân hàng được Bộ Tài chính ủy nhiệm thực hiện nghiệp vụ thông báo thanh tóan đối ngọai các chi phí thuộc chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án.

Chương II QUI ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1 CÁC KHỎAN CHI

Điều 4. Nội dung các khỏan chi Chi phí chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án bao gồm các khỏan chi sau:

  1. Học phí và các khỏan chi phí liên quan đến học phí;

  2. Chi phí chương trình hỗ trợ thực hành nghiên cứu, thiết kế và chế tạo vệ tinh micro tại các trường đại học đối tác của Nhật Bản;

  3. Sinh họat phí;

  4. Bảo hiểm y tế cho học viên;

  5. Tiền vé máy bay đi và về cho học viên;

  6. Chi phí đi đường cho học viên;

  7. Chi phí làm hộ chiếu, cấp visa cho học viên;

  8. Các khỏan chi khác (được quy định cụ thể tại khỏan 8 Điều 5 Thông tư này).

Điều 5. Các khỏan chi liên quan đến học viên 1. Học phí và các khỏan chi liên quan đến học phí Học phí và các khỏan lệ phí bắt buộc (nếu có) phải trả cho các trường đại học đối tác của Nhật Bản được các trường thông báo bằng văn bản cho Chủ đầu tư, được chi trả bằng đồng Yên Nhật Bản.

  1. Chi phí chương trình thực hành nghiên cứu, thiết kế và chế tạo vệ tinh micro là các chi phí phải trả cho các trường đại học đối tác của Nhật Bản, theo Thỏa thuận hỗ trợ nghiên cứu khoa học ký giữa Chủ đầu tư và các trường đại học đối tác đã được VHL phê duyệt. Chi phí chương trình hỗ trợ thực hành nghiên cứu, thiết kế và chế tạo vệ tinh micro bao gồm: lương cho giảng viên hướng dẫn, chi phí mua sắm thiết bị vật tư, hóa chất và các chi phí cần thiết khác trong khuôn khổ các Thỏa thuận đã ký với các trường đại học đối tác của Nhật Bản. Cơ quan chủ quản, Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính phù hợp của các chi phí này.

  2. Sinh họat phí a) Sinh họat phí của học viên là chi phí nhằm đảm bảo nhu cầu sinh họat của học viên theo học chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án. Sinh họat phí bao gồm: tiền ăn, tiền ở, chi phí đi lại hàng ngày, tiền tài liệu và đồ dùng học tập.

b) Sinh họat phí của học viên được cấp từ ngày nhập học đến ngày kết thúc học tập thực tế nhưng không vượt quá thời gian ghi trong quyết định cử cán bộ đi học nước ngòai của TTVTQG. Mức sinh họat phí là 160.000 Yên Nhật Bản/học viên/tháng.

c) Học viên bắt đầu nhập học khi làm thủ tục đi học ở nước ngòai được cấp tạm ứng trước 01 tháng tiền sinh họat phí tại Việt Nam.

d) Sinh họat phí cấp 03 tháng/lần vào đầu mỗi kỳ thanh tóan.

  1. Bảo hiểm y tế cho học viên a) Mức bảo hiểm y tế đối với học viên được cấp bằng đồng Yên Nhật Bản theo thực chi nhưng không vượt quá mức 44.000 Yên Nhật Bản/học viên/năm.

b) Trường hợp học viên vì lý do khác mua bảo hiểm y tế ở mức cao hơn mức qui định tại Thông tư này thì học viên phải tự bù phần chênh lệch.

  1. Tiền vé máy bay đi và về cho học viên Học viên được cấp một lượt vé từ Việt Nam đến nơi học tập và một lượt vé từ nơi học tập về Việt Nam hạng phổ thông (theo thực chi) theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 ngày 6 năm 2012 của Bộ Tài chính "Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ở nước ngòai do Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí".

  2. Chi phí đi đường (để bù đắp các khỏan lệ phí sân bay Việt Nam và thuê phương tiện từ sân bay về nơi ở) được cấp một lần với mức khóan là 11.000 Yên Nhật Bản/học viên cho suốt quá trình học tập theo quyết định cử cán bộ đi học nước ngòai.

  3. Chi phí làm hộ chiếu, cấp visa cho học viên được thanh tóan một lần theo phương thức hòan trả chi phí do học viên đã chi để làm hộ chiếu, xin visa căn cứ vào hóa đơn thực chi của cơ quan cấp hộ chiếu, visa.

  4. Các khỏan chi khác a) Chi phí hỗ trợ mua máy tính được cấp một lần với mức khóan là 150.000 Yên Nhật Bản/học viên trong suốt quá trình học tập theo quyết định cử cán bộ đi học nước ngòai. Sau thời gian học, học viên có trách nhiệm trả lại máy tính cho TTVTQG để quản lý, sử dụng theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

b) Chi phí tham dự hội thảo Học viên tham dự hội thảo nghiên cứu, thiết kế và chế tạo vệ tinh micro trong khuôn khổ chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản được thanh tóan một số khỏan chi phí sau nếu hội thảo được tổ chức tại thành phố khác thành phố đang ở: - Tiền vé đi lại từ nơi ở đến nơi tổ chức hội thảo và ngược lại theo chi phí thực tế (vé máy bay, vé tàu, vé xe). Trường hợp vé phương tiện đi lại công cộng bằng điện tử không có cuống vé thì trưởng đòan học viên chịu trách nhiệm về việc kê khai vé theo thực tế phù hợp với lịch trình hội thảo và trình TTVTQG ký xác nhận khi làm thủ tục thanh tóan. TTVTQG có nghĩa vụ xác nhận tính hợp lý, hợp lệ của các chi phí phương tiện đi lại công cộng không có cuống vé. - Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến dự hội thảo với mức khóan là 8.600 JPY/đêm/học viên tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc hội thảo. - Lệ phí sân bay (nếu có).

c) Các chi phí khác theo quy định chung về đào tạo sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước và quy định của Hiệp định vay.

Mục 2 THỦ TỤC RÚT VỐN VÀ QUẢN LÝ VỐN

Điều 6. Rút vốn lần đầu về tài khỏan đặc biệt 1. Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai) yêu cầu Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam mở tài khỏan đặc biệt phục vụ Dự án tại Ngân hàng Tokyo-Mitsubishi.

  1. Việc rút vốn lần đầu về Tài khỏan đặc biệt được thực hiện căn cứ trên hạn mức (hoặc mức trần) của Tài khỏan đặc biệt quy định trong Hiệp định vay. Sau khi Hiệp định vay có hiệu lực, Trung tâm Vệ tinh Quốc gia gửi Bộ Tài chính bộ hồ sơ gồm: (i) công văn đề nghị rút vốn, (ii) kế họach chi tiêu chi tiết cho 3 tháng tiếp theo. Trong vòng 05 ngày làm việc sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai) xem xét và ký đơn rút vốn gửi nhà tài trợ.

Điều 7. Trình tự và thủ tục thanh tóan từ Tài khỏan đặc biệt 1. Học viên mở tài khỏan tại Ngân hàng hoặc chi nhánh Ngân hàng Tokyo- Mitsubishi và thông báo số tài khỏan cho Trung tâm Vệ tinh Quốc gia. Riêng với trường hợp tạm ứng 01 tháng sinh họat phí cho học viên tại Việt Nam trước khi di học tại Nhật Bản: học viễn mở 01 tài khỏan bằng đồng Yên Nhật Bản tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngọai thương Việt Nam hoặc chi nhánh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngọai thương Việt Nam. Trường hợp học viên đề nghị chuyển tiền vào tài khỏan không thuộc hệ thống Ngân hàng Tokyo- Mitsubishi và Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngọai Thương Việt Nam, học viên phải chịu chi phí chuyển tiền phát sinh (nếu có).

  1. Để thực hiện thanh tóan từ tài khỏan đặc biệt, Trung tâm Vệ tinh Quốc gia gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai) và cơ quan kiểm sóat chi hồ sơ đề nghị thanh tóan theo từng nội dung khỏan chi nêu tại Điều 8, Điều 9 Thông tư này.

  2. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh tóan hợp lệ theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư này, Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai) ký công văn đề nghị chuyển tiền gửi Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngọai thương Việt Nam.

Điều 8. Hồ sơ pháp lý gửi một lần 1. Trung tâm Vệ tinh Quốc gia gửi hồ sơ pháp lý gửi một lần cho Bộ Tài chính, đồng gửi cơ quan kiểm sóat chi để làm căn cứ pháp lý quản lý việc thanh tóan cho Dự án. Hồ sơ này bao gồm các tài liệu sau:

a) Bản sao Hiệp định vay và các bản sửa đổi Hiệp định vay (nếu có) ký giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với JICA (bản dịch tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư). Tài liệu này chỉ gửi cơ quan kiểm sóat chi;

b) Bản sao Quyết định đầu tư dự án và các dự án thành phần (nếu có); Quyết định phê duyệt tổng dự tóan và dự tóan các dự án thành phần (nếu có) (có xác thực của chủ đầu tư);

c) Bản sao Hợp đồng đào tạo và Quyết định cử đi học nước ngòai (có xác thực của chủ đầu tư);

d) Bản sao Biên bản ghi nhớ ký giữa chủ đầu tư và các trường đại học đối tác của Nhật Bản về việc đào tạo thạc sỹ công nghệ vũ trụ (kèm bản dịch tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư);

đ) Bản sao Thỏa thuận hỗ trợ nghiên cứu chế tạo vệ tinh giữa chủ đầu tư và các trường đại học đối tác của Nhật Bản (kèm bản dịch tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư);

e) Bản gốc Kế họach vốn hàng năm của Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

  1. Trung tâm Vệ tinh Quốc gia đồng thời gửi hồ sơ pháp lý gửi một lần cho JICA để làm căn cứ quản lý việc thanh tóan cho dự án và rút vốn bổ sung vào tài. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

a) Bản sao Hợp đồng đào tạo và Quyết định cử đi học nước ngòai;

b) Bản sao Biên bản ghi nhớ ký giữa chủ đầu tư và các trường đại học đối tác của Nhật Bản về việc đào tạo thạc sỹ công nghệ vũ trụ;

c) Bản sao Thỏa thuận hỗ trợ nghiên cứu chế tạo vệ tinh giữa chủ đầu tư và các trường đại học đối tác của Nhật Bản.

  1. Trung tâm Vệ tinh Quốc gia chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các bản sao cung cấp cho các cơ quan liên quan.

Điều 9. Hồ sơ thanh tóan từ Tài khỏan đặc biệt gửi từng lần Đối với mỗi khỏan/đợt thanh tóan, lập và gửi Bộ Tài chính hồ sơ thanh tóan được quy định cụ thể phù hợp với từng nội dung khỏan chi như sau:

  1. Thanh tóan học phí và các khỏan chi liên quan đến học phí:

a) Công văn đề nghị thanh tóan của Trung tâm Vệ tinh Quốc gia đính kèm bảng kê chi tiết các khỏan thanh tóan theo mẫu tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đề nghị thanh tóan của các trường đại học đối tác của Nhật Bản (bản sao có xác thực của chủ đầu tư);

c) Giấy đề nghị thanh tóan có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm sóat chi đối với mỗi đợt thanh tóan (hình thức kiểm sóat chi trước).

  1. Thanh tóan chi phí hỗ trợ thực hành nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vệ tinh micro:

Căn cứ kế họach thanh tóan và tiến độ thực hiện công việc quy định tại Thỏa thuận hỗ trợ thực hành nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vệ tinh micro ký giữa chủ đầu tư và các trường đại học đối tác của Nhật Bản, Trung tâm Vệ tinh Quốc gia gửi Bộ Tài chính hồ sơ thanh tóan. Quy định cụ thể đối với từng đợt thanh tóan như sau:

a) Tạm ứng lần đầu - Công văn đề nghị thanh tóan tạm ứng của Trung tâm Vệ tinh Quốc gia đính kèm bảng kê chi tiết theo mẫu tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này; - Đề nghị thanh tóan tạm ứng của các trường Đại học đối tác của Nhật Bản (bản sao có xác thực của chủ đầu tư); - Kế họach thực hiện công tác hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vệ tinh micro trong kỳ đề nghị thanh tóan tạm ứng phù hợp với Thỏa thuận đã ký giữa chủ đầu tư và các trường đại học đối tác của Nhật Bản, và phù hợp với tiến độ của Thỏa thuận; - Giấy đề nghị thanh tóan có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm sóat chi đối với mỗi đợt thanh tóan (hình thức kiểm sóat chi trước).

b) Tạm ứng các lần tiếp theo: - Công văn đề nghị thanh tóan tạm ứng của Trung tâm Vệ tinh Quốc gia đính kèm bảng kê chi tiết theo mẫu tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này; - Đề nghị thanh tóan tạm ứng của các trường đại học đối tác của Nhật Bản (bản sao có xác thực của chủ đầu tư); - Biên bản xác nhận giữa Trung tâm Vệ tinh Quốc gia và các trường đại học đối tác Nhật Bản về tiến độ và đánh giá nội dung công việc đã hòan thành so sánh với kế họach thực hiện công tác hỗ trợ thực hành nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vệ tinh micro của các trường đại học đã gửi tại đợt thanh tóan tạm ứng trước; - Bảng kê chi tiết kinh phí thanh tóan cho các nội dung tương ứng với khối lượng công việc đã hòan thành được Trung tâm Vệ tinh Quốc gia xác nhận kèm bản sao hóa đơn, chứng từ các khỏan đã chi. Đối với khỏan chi không thể có hóa đơn, chứng từ, cần có giải trình thỏa đáng của các trường đại học đối tác của Nhật Bản, xác nhận của Trung tâm Vệ tinh Quốc gia và ý kiến đồng ý thanh tóan của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam để làm cơ sở kiểm sóat chi, thanh tóan; - Kế họach thực hiện công tác nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vệ tinh micro trong kỳ đề nghị thanh tóan tạm ứng; - Giấy đề nghị thanh tóan có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm sóat chi đối với mỗi đợt thanh tóan (hình thức kiểm sóat chi trước).

c) Quyết tóan chi phí hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vệ tinh micro: Trong vòng 03 tháng kể từ ngày hòan thành của Thỏa thuận hỗ trợ thực hành nghiên cứu chế tạo vệ tinh giữa Trung tâm Vệ tinh Quốc gia và các trường đại học đối tác của Nhật Bản, Trung tâm Vệ tinh Quốc gia gửi Bộ Tài chính các tài liệu sau: - Biên bản xác nhận giữa Trung tâm Vệ tinh Quốc gia và các trường đại học đối tác của Nhật Bản đánh giá kết quả, tiến độ so sánh với kế họach thực hiện chương trình thực hành nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vệ tinh micro của các trường đại học đã gửi tại đợt thanh tóan tạm ứng trước; - Bảng kê chi tiết kinh phí thanh tóan cho các nội dung tương ứng với khối lượng công việc đã hòan thành được Trung tâm Vệ tinh Quốc gia xác nhận kèm bản sao hóa đơn, chứng từ chi tiền đợt cuối. Đối với khỏan chi không thể có hóa đơn, chứng từ, cần có giải trình thỏa đáng của các trường đại học đối tác của Nhật Bản, xác nhận của Trung tâm Vệ tinh Quốc gia và ý kiến đồng ý thanh tóan của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam để làm cơ sở kiểm sóat chi, thanh tóan; - Báo cáo hòan thành cuối kỳ Thỏa thuận hỗ trợ thực hành nghiên cứu chế tạo vệ tinh của các trường đại học đối tác của Nhật Bản được Trung tâm Vệ tinh Quốc gia chấp thuận và phê duyệt. Trung tâm Vệ tinh Quốc gia chịu trách nhiệm nghiệm thu, xác nhận và báo cáo Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam phê duyệt kết quả đầu ra theo Thỏa thuận hỗ trợ nghiên cứu chế tạo vệ tinh đã ký với các trường đại học đối tác của Nhật Bản. - Trong trường hợp có sự chênh lệch giữa chi phí đã thanh tóan và chi phí quyết tóan của Thỏa thuận hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vệ tinh micro, Trung tâm Vệ tinh Quốc gia có trách nhiệm thu hồi từ các trường đại học đối tác của Nhật Bản và hòan trả Ngân sách Nhà nước phần chênh lệch này.

  1. Thanh tóan sinh họat phí:

a) Công văn đề nghị thanh tóan của Trung tâm Vệ tinh Quốc gia đính kèm bảng kê chi tiết theo mẫu tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy đề nghị thanh tóan có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm sóat chi đối với mỗi đợt thanh tóan (hình thức kiểm sóat chi trước);

c) Riêng đối với tạm ứng 01 tháng sinh họat phí cho học viên tại Việt Nam trước khi đi học tại Nhật Bản, Trung tâm Vệ tinh Quốc gia gửi thêm công văn thông báo về tài khỏan tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngọai thương Việt Nam của các học viên nhận tạm ứng 01 tháng sinh họat phí trước khi đi học tại Nhật Bản (gửi Bộ Tài chính và JICA).

  1. Thanh tóan bảo hiểm cho học viên:

a) Công văn đề nghị thanh tóan của Trung tâm Vệ tinh Quốc gia đính kèm bảng kê chi tiết theo mẫu tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy đề nghị thanh tóan có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm sóat chi đối với mỗi đợt thanh tóan (hình thức kiểm sóat chi trước);

c) Hóa đơn thanh tóan của nhà cung cấp bảo hiểm (bản sao có xác thực của chủ đầu tư).

  1. Thanh tóan tiền vé máy bay cho học viên:

a) Công văn đề nghị thanh tóan của Trung tâm Vệ tinh Quốc gia đính kèm bảng kê chi tiết theo mẫu tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đề nghị thanh tóan của đại lý vé máy bay (bản gốc) theo mẫu quy định của nhà tài trợ;

c) Hóa đơn do đại lý vé máy bay cung cấp (bản sao có xác thực của chủ đầu tư);

d) Báo giá của ít nhất 02 hãng hàng không;

đ) Giấy đề nghị thanh tóan có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm sóat chi đối với mỗi đợt thanh tóan (hình thức kiểm sóat chi trước).

  1. Thanh tóan chi phí làm hộ chiếu, visa:

a) Công văn đề nghị thanh tóan của Trung tâm Vệ tinh Quốc gia đính kèm bảng kê chi tiết theo mẫu tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hóa đơn thanh tóan cho các nội dung chi phí làm hộ chiếu, visa (bản sao có xác thực của chủ đầu tư);

c) Giấy đề nghị thanh tóan có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm sóat chi đối với mỗi đợt thanh tóan (hình thức kiểm sóat chi trước).

  1. Thanh tóan chi phí mua máy tính, chi phí đi đường:

a) Công văn đề nghị thanh tóan của Trung tâm Vệ tinh Quốc gia đính kèm bảng kê chi tiết theo mẫu tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy đề nghị thanh tóan có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm sóat chi đối với mỗi đợt thanh tóan (hình thức kiểm sóat chi trước).

  1. Thanh tóan chi phí tham dự hội thảo:

a) Công văn đề nghị thanh tóan của Trung tâm Vệ tinh Quốc gia đính kèm bảng kê chi tiết theo mẫu tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Kế họach (thông báo) thời gian tổ chức hội thảo của các trường đại học đối tác của Nhật Bản;

c) Cuống vé máy bay hoặc vé tàu, vé xe bus (trong trường hợp kiểm sóat vé phương tiện đi lại công cộng điện tử không có cuống vé thì Trung tâm Vệ tinh Quốc gia xác nhận vé theo thực tế phù hợp với lịch trình làm việc của hội thảo);

d) Giấy đề nghị thanh tóan có xác nhận (bản gốc) của Cơ quan kiểm sóat chi đối với mỗi đợt thanh tóan (hình thức kiểm sóat chi trước).

Điều 10. Hồ sơ rút vốn bổ sung Tài khỏan đặc biệt Để rút vốn bổ sung Tài khỏan đặc biệt, Trung tâm Vệ tinh Quốc gia gửi các tài liệu sau cho Bộ Tài chính:

  1. Công văn đề nghị rút vốn bổ sung Tài khỏan đặc biệt;

  2. Kế họach chi tiêu từ Tài khỏan đặc biệt cho giai đọan 3 tháng tiếp theo;

  3. Bảng kê do Trung tâm Vệ tinh Quốc gia lập và xác nhận, thể hiện rõ từng khỏan chi từ Tài khỏan đặc biệt, số và ngày công văn duyệt chi của Bộ Tài chính; 4.Chứng từ chuyển tiền của ngân hàng (bản gốc);

  4. Hóa đơn, chứng từ tương ứng với quy định thanh tóan từ Tài khỏan đặc biệt đối với một số khỏan chi theo quy định tại Điều 9 (bản sao). Tài liệu này để gửi cho JICA;

  5. Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư có xác nhận của Cơ quan kiểm sóat chi (bản sao); Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh tóan hợp lệ theo quy định Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngọai) ký đơn rút vốn gửi JICA đề nghị rút vốn bổ sung cho dự án.

Điều 11. Quyết tóan và bồi hòan kinh phí đào tạo 1. Quyết tóan: Việc quyết tóan kinh phí hàng năm và khi chương trình hòan thành thực hiện theo quy định tại Thông tư 218/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 quy định về quản lý tài chính đối với chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi nước ngòai của các nhà tài trợ.

  1. Bồi hòan kinh phí đào tạo:

a) Các học viên được Trung tâm Vệ tinh Quốc gia gia cử đi học tại Nhật Bản theo Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án sau khi kết thúc khóa học mà không về nước, hoặc về nước không đúng thời hạn mà không có lý do chính đáng, hoặc không hòan thành khóa học theo quyết định của Trung tâm Vệ tinh Quốc gia thì phải bồi hòan kinh phí đào tạo.

b) Việc bồi hòan kinh phí đào tạo thực hiện theo quy định tại Nghị định 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 quy định về bồi hòan học bổng và chi phí đào tạo; Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP về chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo bồi dưỡng đối với viên chức; và Thông tư số 89/2006/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc và kinh phí thu hồi bồi thường chi phí đào tạo, và các văn bản sửa đổi, bổ sung các Thông tư này.

c) Các trường đại học đối tác của Nhật Bản phải bồi hòan tòan bộ kinh phí đã được tạm ứng nhưng không sử dụng cho chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án theo quy định hợp đồng đã ký với Trung tâm Vệ tinh Quốc gia.

d) Trung tâm Vệ tinh Quốc gia có trách nhiệm quản lý chặt chẽ việc học tập của học viên và thu hồi kịp thời kinh phí đào tạo phải bồi hòan theo điểm a,b,c khỏan này và hòan trả Ngân sách Nhà nước.

Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN LIÊN QUAN

Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Hướng dẫn cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng vốn vay cho Dự án.

  1. Thực hiện các thủ tục rút vốn với JICA theo quy định tại Hiệp định và tại Thông tư này.

  2. Thực hiện việc trả nợ nước ngòai đúng hạn.

  3. Thực hiện việc hạch tóan vào Ngân sách Nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 13. Trách nhiệm của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 1. Hướng dẫn cơ chế, chính sách liên quan đến chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản.

  1. Thực hiện chức năng cơ quan chủ quản Dự án quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và Thông tư 03/2007/TT-BKH ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Bộ Kế họach và Đầu tư hướng dẫn chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý chương trình dự án ODA, và các văn bản bổ sung, sửa đổi thay thế các văn bản này.

  2. Chịu trách nhiệm tòan diện về hiệu quả sử dụng vốn vay JICA, vốn đối ứng của Ngân sách Nhà nước cho Dự án theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Trách nhiệm của Trung tâm Vệ tinh Quốc gia 1. Quản lý theo dõi sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả, phù hợp với các quy định của pháp luật, trình Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam phê duyệt.

  1. Chịu trách nhiệm của cơ quan Chủ đầu tư đối với dự án, quản lý sử dụng vốn vay, vốn đối ứng đúng mục đích, đúng tiến độ, đúng quy định, đảm bảo hiệu quả.

  2. Thành lập Hội đồng tuyển chọn học viên công bằng, minh bạch, đúng đối tượng đào tạo, phù hợp với mục đích đào tạo của chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản.

  3. Báo cáo tài chính theo quy định; thực hiện lập báo cáo quyết tóan năm và quyết tóan hòan thành chương trình theo đúng quy định trình cơ quan chủ quản phê duyệt.

  4. Thực hiện các thủ tục rút vốn phù hợp theo quy định tại Thông tư này.

  5. Lập kế họach và xin phê duyệt vốn đối ứng đầy đủ và kịp thời cho Dự án.

  6. Duy trì sổ sách, dữ liệu chứng từ kiểm tóan chứng minh tính hợp lệ các khỏan chi tiêu của chương trình Dự án, duy trì, quản lý các tài khỏan chương trình.

  7. Thu hồi vốn đã thanh tóan, tạm ứng không đúng quy định hoặc không được sử dụng cho chương trình theo quy định pháp luật và quy định tại Thông tư này, hòan trả Ngân sách Nhà nước.

  8. Đề nghị Ngân hàng Tokyo chuyển lãi phát sinh trên Tài khỏan đặc biệt (nếu có) về Ngân sách Nhà nước định kỳ hoặc khi kết thúc dự án theo quy định.

Điều 15. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm sóat chi theo quy định tại Thông tư số 218/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi nước ngòai của các nhà tài trợ, các văn bản bổ sung sửa đổi, thay thế Thông tư 218/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính, và theo quy định tại Thông tư này.

Điều 16. Trách nhiệm của học viên 1. Chấp hành nghiêm chỉnh Quyết định cử đi học của Trung tâm Vệ tinh Quốc gia.

  1. Chịu sự quản lý của nhà trường, của cơ quan đại diện Việt Nam nơi học viên đang theo học.

  2. Hết mỗi học kỳ, báo cáo kết quả học tập có xác nhận của nhà trường cho Trung tâm Vệ tinh Quốc gia.

  3. Bồi hòan kinh phí theo qui định tại Khỏan 2 Điều 11 Mục 2 Chương II của Thông tư này.

  4. Mở tài khỏan tại Ngân hàng hoặc chi nhánh Ngân hàng Tokyo- Mitsubishi và thông báo số tài khỏan cho Ban quản lý Dự án. Trường hợp học viên đề nghị chuyển tiền vào tài khỏan không thuộc hệ thống Ngân hàng Tokyo-Mitsubishi thì phải chịu phí chuyển tiền phát sinh (nếu có)

Điều 17. Trách nhiệm của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngọai thương Việt Nam Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngọai thương Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các thủ tục thanh tóan đối ngọai có liên quan đến Hiệp định bao gồm rút vốn, trả gốc, lãi khỏan vay và thực hiện thanh tóan từ tài khỏan đặc biệt trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2015.

  1. Các học viên có Quyết định cử đi học trước ngày Thông tư này có hiệu lực được thanh tóan các khỏan chỉ quy định tại Điều 5 Thông tư này như sau:

a) Các khỏan chi đã thanh tóan mà học viên thực tế đã nhận bằng đồng Yên Nhật theo định mức chi được quy định tại Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT- BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngọai giao về hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngòai bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước và các Thông tư bổ sung, sửa đổi, thấp hơn so với định mức chi đối với các khỏan chi cho học viên theo quy định của Thông tư này thì được thanh tóan bổ sung phần chênh lệch (bằng đồng Yên Nhật).

b) Các khỏan chi được quy định tại Thông tư này mà chưa được thanh tóan thì được thanh tóan theo quy định tại Thông tư này.

  1. Trung tâm Vệ tinh Quốc gia phối hợp với các cơ quan liên quan rà sóat các khỏan chi đã thanh tóan cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản trước ngày 01 tháng 3 năm 2015 đảm bảo tuân thủ đúng quy định tại Thông tư này.

  2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính dễ xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận: - VP TW Đảng, VP Quốc hội; - VP Chính phủ, VP Chủ tịch nước; - TAND tối cao - VKSND tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - KBNN TW; - Viện HLKHCNVN - Bộ GDĐT, Bộ KHCN; - Trung tâm vệ tinh Quốc gia; - Cục KTVB (Bộ Tư pháp); - Công báo, Website Chính phủ; - Ngân hàng TMCP Ngọai thương; - Vụ Pháp chế, NSNN, HCSN (BTC); - Website Bộ Tài chính; - Lưu VT, QLN. (35)

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trương Chí Trung

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-214-2014-tt-btc-huong-dan-co-che-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-nguon-von-vay-oda-cua-chinh-phu-nhat-ban-cho-chuong-trinh-dao-tao-ve-tinh-co-ban-cua-du-an-ung-pho-thien-tai-va-bien-doi-khi-hau-su-dung-ve-tinh-quan-sat-trai-dat-du-an-trung-tam-vu-tru-viet-nam--68010.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan