Thông tư số 45/TC-TCĐNHướng dẫn cơ chế quản lý và sử dụng vốn tài trợ của Chính phủ Pháp
- Số hiệu
- 45/TC-TCĐN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 09/07/1997
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 45-TC/TCĐN
Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 1997
THÔNG TƯ
Hướng dẫn cơ chế quản lý và sử dụng vốn tài trợ của Chính phủ Pháp năm 1996
Căn cứ Nghị định số 58/CP ngày 30/8/1993 của Chính phủ ban hành Qui chế quản lý vay và trả nợ nước ngòai;
Căn cứ Nghị định 20/CP ngày 15/3/1994 của Chính phủ ban hành Qui chế Quản lý và sử dụng Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
Căn cứ Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ ban hành Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 18-TC/TCĐN ngày 5/3/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng vốn vay nước ngòai của Chính phủ;
Căn cứ Công văn 1909/QHQT ngày 21/4/1997 của Chính phủ về cơ chế tài chính đối với các dự án sử dụng vốn tài trợ của Chính phủ Pháp thuộc Nghị định thư năm 1996. Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý và sử dụng vốn tài trợ theo Nghị định thư tài chính năm 1996 ký ngày 5/12/1996 giữa Chính phủ Cộng hòa Pháp và Chính phủ CHXHCN Việt Nam như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
-
Nguồn tài trợ theo Nghị định thư năm 1996 của Chính phủ Pháp cho Chính phủ Việt Nam (bao gồm một khỏan viện trợ không hòan lại, một khỏan vay Kho bạc Pháp và một khỏan vay tín dụng hỗ hợp) là nguồn thu của Ngân sách Nhà nước, phải được phản ảnh qua Ngân sách Nhà nước và quản lý theo chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước. Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối vào Ngân sách Nhà nước và trả nợ cho Chính phủ Pháp khi đến hạn (bao gồm cả gốc và lãi) đối với các khỏan vay.
Căn cứ vào mục tiêu, tính chất sử dụng vốn cũng như khả năng hòan trả của từng lọai dự án, trên cơ sở các điều kiện ràng buộc của phía Pháp và phê chuẩn của Chính phủ Việt Nam hàng năm, các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ thuộc Nghị định thư 1996 được phân lọai như sau: - Lọai dự án được Ngân sách Nhà nước cấp phát gồm các dự án theo danh mục tại Phụ lục I đính kèm. - Lọai dự án phải vay lại từ nguồn vay Kho bạc Pháp và nguồn tín dụng hỗn hợp theo các điều kiện vay lại do Chính phủ Việt Nam quy định theo danh mục cụ thể tại các Phụ lục II và III đính kèm.
-
Bộ Tài chính giao cho Tổng cục Đầu tư Phát triển trực tiếp quản lý cấp phát vốn và cho vay lại đối với các dự án thuộc các đối tượng được quy định tương ứng như trên. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thực hiện các giao dịch ngân hàng phục vụ cho các dự án sử dụng vốn từ nguồn vay tín dụng hỗn hợp.
-
Các chủ dự án được sử dụng nguồn vốn tài trợ (cả vốn viện trợ và vay nợ) có trách nhiệm lập kế họach rút vốn và nhu cầu vốn đối ứng trong nước hàng năm cho từng dự án gửi cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngọai và Tổng cục Đầu tư Phát triển) và Bộ Kế họach và Đầu tư để xét duyệt, phối hợp hướng dẫn và theo dõi thực hiện.
-
Đối với các dự án được sử dụng vốn từ nguồn viện trợ không hòan lại, chủ dự án có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích và phù hợp với các điều kiện đã cam kết trong Hợp đồng thương mại. Đối với các dự án thuộc đối tượng phải vay lại, chủ dự án có trách nhiệm sử dụng và trả nợ vốn vay đúng với các điều kiện đã cam kết trong Hợp đồng tín dụng (Hợp đồng cho vay lại) ký với Bộ Tài chính và các quy định về quản lý và sử dụng vốn vay nước ngòai của Chính phủ theo các văn bản pháp quy đã tham chiếu ở trên. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Trình tự và thủ tục rút vốn vay nợ và viện trợ a. Việc xây dựng, thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi phải thực hiện theo đúng những quy định tại Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ. b. Trên cơ sở dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các thủ tục đấu thầu và ký kết Hợp đồng thương mại với các công ty của Pháp để mua hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Các hợp đồng thương mại phải được ký kết trước ngày 30/6/1998. Sau đó chủ dự án hòan tất các thủ tục phê duyệt Hợp đồng thương mại theo Quyết định số 91/TTg ngày 13/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Thương mại. c. Các văn bản liên quan tới việc phê duyệt dự án đầu tư, Hợp đồng thương mại đã được ký kết cùng văn bản phê duyệt Hợp đồng thương mại cần gửi Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngọai, Tổng cục Đầu tư Phát triển) để thực hiện các thủ tục tiếp theo với phía Pháp. d.
Căn cứ vào công văn đề nghị rút vốn tài trợ để thực hiện các hợp đồng thương mại của chủ dự án cùng với thông báo phê duyệt hợp đồng thương mại của Chính phủ Việt Nam do Bộ kế họach và Đầu tư gửi Tham tán Thương mại bên cạnh Đại sứ Pháp tại Hà Nội, Bộ Tài chính sẽ ủy quyền cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam làm các thủ tục rút vốn khỏan vay ngân hàng tư nhân Pháp có bảo lãnh của COFACE cho dự án thuộc danh mục III sử dụng vốn tài trợ hỗn hợp của Pháp. e. Trên cơ sở Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa Chủ dự án và Tổng cục Đầu tư phát triển, Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngọai) ký và đóng dấu văn bản hợp đồng thương mại gốc và các hóa đơn chứng từ có liên quan để chuyển cho phía Pháp làm chứng từ thanh tóan tiền cho Nhà cung cấp Pháp, hoặc cho Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam đối với phần vay Ngân hàng Pháp để thực hiện các thủ tục đối ngọai như đã quy định trong Thỏa ước mở tín dụng. f. Trường hợp việc thực hiện dự án không thể tiến hành hoặc thực hiện chậm trễ do chưa hòan tất các thủ tục hồ sơ, muốn rút hoặc chuyển đổi dự án vì bất kỳ lý do nào, chủ dự án phải có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Bộ Kế họach và Đầu tư và Bộ Tài chính.
-
Thực hiện việc cấp phát và cho vay lại. a. Đối với các dự án phải vay lại vốn (Phụ lục II và III) * Sau khi các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hợp đồng thương mại ký giữa chủ dự án (hoặc đơn vị được cơ quan chủ quản dự án ủy quyền nhập hàng) và công ty Pháp, chủ dự án phải tiến hành ký Hợp đồng tín dụng với Bộ Tài chính (Tổng cục Đầu tư Phát triển) về việc vay lại nguồn vốn tài trợ từ Ngân sách Nhà nước. Hợp đồng tín dụng sẽ là cơ sở để chủ dự án chính thức nhận nợ với Ngân sách Nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ của mình theo đúng các điều khỏan đã cam kết trong hợp đồng này. * Các điều kiện vay lại đối với các dự án sử dụng nguồn vốn Kho bạc Pháp (Phụ lục II): - Thời gian vay lại: 15 năm có 4 năm ân hạn - Lãi suất vay lại: 2,5%/năm - Đồng tiền cho vay: đồng Phrăng Pháp * Các điều kiện vay lại đối với các dự án sử dụng nguồn vốn tín dụng hỗn hợp (Phụ lục III): + Nguồn kho bạc Pháp (chiếm 74,59% tổng số vốn vay của dự án): - Thời gian vay lại: 15 năm có 4 năm ân hạn - Lãi suất vay lại: 1%/năm - Đồng tiền cho vay: đồng Phrăng Pháp + Nguồn tín dụng tư nhân (chiếm 25,41% tổng số vốn vay của dự án): - Thời gian vay lại: 10 năm không có ân hạn - Lãi suất vay lại: theo lãi suất của Ngân hàng Pháp qui định và sẽ được cố định trong suốt thời gian vay. - Đồng tiền cho vay: Đồng Phrăng Pháp. * Các khỏan phí: Ngòai lãi suất vay lại nói trên, các chủ dự án phải chịu các khỏan phí sau: Phí ngòai nước: Đối với các dự án vay lại từ nguồn tín dụng hỗn hợp nêu tại Phụ lục III (gồm một phần vay kho bạc Pháp và một phần vay tín dụng tư nhân), các chủ dự án phải chịu những khỏan phí sau: + Phí cam kết: 0,5%/năm trên số vốn chưa rút của nguồn tín dụng tư nhân. + Phí quản lý của Ngân hàng Pháp: 0,8% trả một lần trên tổng số vốn vay từ nguồn tín dụng tư nhân. + Phí bảo hiểm tín dụng của COFACE: trả theo tỷ lệ phí do Pháp thông báo tính trên số tiền vay từ nguồn tín dụng tư nhân. + Phí khác do ngân hàng nước ngòai thu trong quá trình rút vốn (nếu có). Phí trong nước: Phí dịch vụ cho vay vốn tín dụng nhà nước 0,5%/năm trên số dư nợ do Tổng cục Đầu tư Phát triển thu và phí giao dịch đối ngọai do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thu. Cách thanh tóan các khỏan phí: Phí giao dịch đối ngọai của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam sẽ do Ngân hàng thu trực tiếp từ chủ dự án cho từng lần giao dịch theo biểu phí quy định của Ngân hàng. Tổng cục Đầu tư Phát triển trực tiếp thu: + Phí trong nước theo mức 0,5%/năm từ chủ dự án cùng với lịch thu hồi gốc và lãi. + Phí ngòai nước gồm phí cam kết, phí quản lý và các khỏan phí khác (nếu có) nói trên từ chủ dự án khi nhận được thông báo của Ngân hàng Đầu tư Phát triển để Ngân sách Nhà nước có nguồn trả cho phía Pháp khi đến hạn. Riêng phí bảo hiểm tín dụng sẽ được Pháp tài trợ bổ sung và được cộng vào tổng số vốn vay mà chủ dự án được tài trợ để nhận nợ với Tổng cục Đầu tư Phát triển. * Tổng cục Đầu tư Phát triển thông báo lịch trả nợ Ngân sách Nhà nước cho chủ dự án. Chủ dự án có trách nhiệm hòan trả gốc, lãi và phí đến hạn theo thông báo trên. Các chủ dự án có thể trả nợ trước hạn cho Ngân sách Nhà nước. * Trường hợp chủ dự án không trả nợ đúng hạn cho Bộ Tài chính với bất kỳ lý do nào, chủ dự án sẽ chịu lãi phạt chậm trả theo đúng như lãi phạt của Pháp đã quy định trong Thỏa ước áp dụng (đối với khỏan vay Kho bạc Pháp lãi phạt là 2,5%/năm, đối với khỏan vay tín dụng tư nhân là PIBOR + 2,5%/năm). b. Đối với các dự án được Ngân sách cấp phát vốn (Phụ lục I) * Bộ Tài chính (Tổng cục Đầu tư Phát triển) thực hiện việc cấp phát cho các dự án ghi tại Phụ lục I đính kèm theo chế độ hiện hành về cấp phát và quản lý vốn xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước. * Đối với các dự án thuộc diện Ngân sách Nhà nước cấp phát, các khỏan chi phí ngòai nước và phí giao dịch đối ngọai do Ngân sách Nhà nước thanh tóan. Ngân hàng Đầu tư Phát triển có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngọai và Tổng cục Đầu tư Phát triển) về các khỏan phí phải trả nói trên. * Đối với các dự án được cấp phát từ nguồn viện trợ không hòan lại của Kho bạc Pháp khi sử dụng nguồn này đều phải làm giấy xác nhận viện trợ. Các chủ dự án khi có giấy báo nhận hàng viện trợ phải tới Bộ Tài chính làm thủ tục xác nhận viện trợ. Trường hợp phía nước ngòai đặt mua hàng trong nước thì chủ dự án làm thủ tục xác nhận viện trợ chậm nhất là 30 ngày sau khi nhận được hàng. Hồ sơ cần thiết để xác nhận viện trợ bao gồm: + Văn bản phê duyệt chương trình, dự án của cơ quan có thẩm quyền. + Hiệp định hoặc các văn bản thỏa thuận đã được ký kết chính thức với đối tác nước ngòai có ghi rõ dự án đang được thực hiện. + Văn bản phê duyệt Hợp đồng thương mại. + Vận đơn đường biển (Bill of Lading) hoặc vận đơn hàng không (Airway bill). + Bản kê chi tiết (Packing List) + Hóa đơn thương mại (Invoice). + Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate). * Chứng từ để ghi thu ghi chi qua Ngân sách Nhà nước là: + Giấy xác nhận hàng viện trợ của Bộ Tài chính; hoặc + Giấy báo nợ của Qũy Phát triển Pháp thay mặt Kho bạc Pháp và các hóa đơn thanh tóan cho nhà cung cấp Pháp (kể cả hóa đơn thanh tóan các dịch vụ kỹ thuật) do cơ quan thương vụ Pháp cung cấp; hoặc + Giấy báo nợ của ngân hàng Pháp cung cấp.
-
Các quy định khác a. Bộ Tài chính ủy quyền cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thực hiện các dịch vụ thanh tóan đối ngọai với Pháp đối với phần vốn vay tín dụng các ngân hàng Pháp có bảo lãnh của COPACE. Ngay sau khi rút vốn, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam có trách nhiệm gửi Bộ Tài chính bản kê rút vốn để làm thủ tục hạch tóan Ngân sách. Mỗi kỳ đến hạn trả nợ, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam gửi cho Bộ Tài chính bản sao lịch trả nợ của khỏan vay để Bộ Tài chính chuyển tiền và bản sao lệnh chi chuyển tiền cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam kịp thời (5 ngày trước ngày đến hạn trả nợ của nước ngòai). b. Tất cả các hàng hóa, trang thiết bị và dịch vụ của các dự án nhập khẩu bằng nguồn ODA của Pháp thuộc Nghị định thư 1995 để phục vụ cho dự án được miễn thuế nhập khẩu theo Công văn hướng dẫn số 1269-TC/TCT ngày 22/4/1997 của Bộ Tài chính. c. Khi kết thúc dự án, các chủ dự án có trách nhiệm lập báo cáo quyết tóan tiếp nhận và sử dụng, đánh giá hiệu quả của dự án gửi cơ quan chủ quản dự án và Bộ Tài chính. Quy trình và yêu cầu của việc lập quyết tóan, nội dung báo cáo quyết tóan, phê duyệt quyết tóan theo đúng những hướng dẫn tại Thông tư số 66-TC/ĐTPT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các cơ quan chủ quản của dự án có trách nhiệm hướng dẫn các chủ dự án thực hiện theo đúng các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, chủ dự án và các cơ quan chủ quản cần phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính xem xét giải quyết. Lê Thị Băng Tâm (Đã Ký) PHỤ LỤC I DANH MỤC DỰ ÁN ĐƯỢC SỬ DỤNG VỐN TÀI TRỢ CỦA PHÁP TÀI KHÓA 1996 THEO CHẾ ĐỘ NHÀ NƯỚC CẤP PHÁT VỐN (Kèm theo Thông tư số 45-TC/TCĐN, ngày 9/7/1997 của Bộ Tài chính) T T Tên dự án Cơ quan chủ quản Vốn tài trợ (triệu FF) Nguồn tài trợ 1 Trang bị bệnh viện Nghệ An UBND Nghệ An 4 VTKHL 2 Trang bị bệnh viện Yên Bái UBND Yên Bái 4 VTKHL 3 Tin học hóa công chứng gđ2 Bộ Tư pháp 7 VTKHL 4 Trợ giúp kỹ thuật Tổng cục thống kê Tổng cục thống kê 0,4 VTKHL 5 Khí tượng thủy văn giai đọan 3 TCKT thủy văn 18 VAYKB 6 Lắp ráp xe tải & máy phát điện Bộ Quốc phòng 35 TDHH 7 Tàu chữa cháy Bộ Nội vụ 5 TDHH VTKHL: Viện trợ không hòan lại TDHH: Tín dụng hỗn hợp VAYKB: Vay Kho bạc. PHỤ LỤC II DANH MỤC DỰ ÁN ĐƯỢC SỬ DỤNG KHỎAN VAY KHO BẠC PHÁP TÀI KHÓA 1996 THEO CHẾ ĐỘ NHÀ NƯỚC CHO VAY LẠI VỐN (Kèm theo Thông tư số 45-TC/TCĐN, ngày 9/7/1997 của Bộ Tài chính) TT Tên dự án Cơ quan chủ quản Vốn tài trợ (triệu FF) 1 Phục hồi hệ thống nước Yên Bái UBND Yên Bái 25 2 Phục hồi hệ thống nước Lào Cai UBND Lào Cai 13,4 3 Phục hồi hệ thống nước Hòa Bình UBND Hòa Bình 15 PHỤ LỤC 3 DANH MỤC DỰ ÁN ĐƯỢC SỬ DỤNG KHỎAN TÍN DỤNG HỖN HỢP PHÁP TÀI KHÓA 1996 THEO CHẾ ĐỘ NHÀ NƯỚC CHO VAY LẠI VỐN (Kèm theo Thông tư số 45-TC/TCĐN, ngày 9/7/1997 của Bộ Tài chính) TT Tên dự án Cơ quan chủ quản Vốn tài trợ (triệu FF) 1 Phục hồi hệ thống nước Nam Định UBND Nam Định 30 2 Đèn tín hiệu giao thông TP HCM UBND TP HCM 15 3 Cần cẩu đường sắt Bộ GTVT 14 4 Dây chuyền SX Bugi Bộ GTVT 40 5 Đào tạo phi công Cục HKDD VN 12 6 Đào tạo kiểm sóat viên không lưu Cục HKDDVN 5 7 Phục hồi lưới điện Thanh Hóa Bộ Công nghiệp 43 8 Hiện đại hóa trung tâm bưu chính Tổng cục bưu điện 50 9 Khỏan dự phòng 15
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-45-tc-tcdn-huong-dan-co-che-quan-ly-va-su-dung-von-tai-tro-cua-chinh-phu-phap--8422.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch