Thông tư số 116/2017/TT-BTCHướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam

Số hiệu
116/2017/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
25/10/2017

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban chứng khóan Nhà nước đối với họat động trong lĩnh vực chứng khóan của Sở giao dịch chứng khóan, Trung tâm lưu ký chứng khóan Việt Nam

Căn cứ Luật chứng khóan ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khóan;

Căn cứ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khóan;

Căn cứ Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định về chứng khóan phái sinh và thị trường chứng khóan phái sinh;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban chứng khóan Nhà nước đối với họat động trong lĩnh vực chứng khóan của Sở giao dịch chứng khóan, Trung tâm lưu ký chứng khóan Việt Nam.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn về việc thực hiện công tác giám sát của Ủy ban chứng khóan Nhà nước (sau đây viết tắt là UBCKNN) đối với việc tuân thủ các quy định pháp luật của Sở giao dịch chứng khóan (sau đây viết tắt là SGDCK) và Trung tâm lưu ký chứng khóan Việt Nam (sau đây viết tắt là TTLKCK) trong việc tổ chức, thực hiện nghiệp vụ về chứng khóan và thị trường chứng khóan.

Điều 2. Quyền hạn và trách nhiệm của UBCKNN

  1. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về giám sát tuân thủ pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan đối với SGDCK, TTLKCK, trình cấp có thẩm quyền ban hành và ban hành văn bản hướng dẫn theo thẩm quyền.

  2. Thực hiện giám sát đối với SGDCK, TTLKCK theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo họat động của các đơn vị này được thực hiện đúng các quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan (sau đây gọi tắt là giám sát tuân thủ).

  3. Chấp thuận cho SGDCK và TTLKCK ban hành các quy chế nghiệp vụ và các văn bản khác về việc thực hiện nghiệp vụ trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan theo quy định pháp luật.

  4. Xây dựng và thực hiện kế họach kiểm tra giám sát tuân thủ hàng năm, tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế họach hoặc đột xuất khi cần thiết đối với SGDCK và TTLKCK.

  5. Tạm đình chỉ họat động giao dịch chứng khóan của SGDCK, họat động lưu ký chứng khóan, họat động thanh tóan bù trừ chứng khóan của TTLKCK trong trường hợp có dấu hiệu ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

  6. Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với vi phạm quy định pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan của SGDCK và TTLKCK.

  7. Báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện công tác giám sát tuân thủ quy định tại Chương IV Thông tư này.

Điều 3. Phương thức giám sát của UBCKNN

  1. UBCKNN thực hiện giám sát tuân thủ trên cơ sở báo cáo của SGDCK, TTLKCK theo quy định tại Chương IV Thông tư này; phản ánh của các tổ chức, cá nhân họat động trên thị trường chứng khóan và các nguồn tin trên phương tiện thông tin đại chúng liên quan đến tổ chức và thực hiện các họat động nghiệp vụ chứng khóan và thị trường chứng khóan của SGDCK, TTLKCK và qua các họat động phối hợp nghiệp vụ giữa UBCKNN và SGDCK, TTLKCK.

  2. Trên cơ sở kế họach giám sát tuân thủ hàng năm, UBCKNN thực hiện kiểm tra định kỳ SGDCK, TTLKCK và tổ chức kiểm tra đột xuất khi cần thiết.

Điều 4. Nghĩa vụ của SGDCK và TTLKCK

  1. Ban hành các quy chế, quy trình và các văn bản nghiệp vụ theo quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan.

  2. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Chương IV Thông tư này.

  3. Thực hiện lưu trữ và bảo mật đối với hồ sơ, tài liệu, chứng từ và dữ liệu về nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

  4. Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo yêu cầu của UBCKNN để phục vụ công tác giám sát tuân thủ.

  5. SGDCK thực hiện giám sát việc tuân thủ quy định pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan và quy chế của SGDCK đối với thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, tổ chức có chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch, tổ chức và các cá nhân tham gia giao dịch trên thị trường chứng khóan. TTLKCK thực hiện việc giám sát tuân thủ quy định pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan và quy chế của TTLKCK đối với thành viên lưu ký, thành viên bù trừ. Trong trường hợp phát hiện vi phạm, SGDCK, TTLKCK có trách nhiệm xử lý đối với các hành vi vi phạm quy chế của SGDCK, TTLKCK theo quy định. Trường hợp vượt quá thẩm quyền SGDCK, TTLKCK có trách nhiệm báo cáo UBCKNN xử lý theo quy định của pháp luật.

  6. Chịu sự kiểm tra, giám sát của UBCKNN theo quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan quy định tại Thông tư này; báo cáo giải trình và kế họach khắc phục đối với các nội dung kết luận, kiến nghị của UBCKNN về kết quả giám sát tuân thủ.

  7. Kiến nghị, đề xuất UBCKNN về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật và văn bản nghiệp vụ của SGDCK và TTLKCK cho phù hợp.

Chương II NỘI DUNG GIÁM SÁT TUÂN THỦ ĐỐI VỚI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN

Điều 5. Giám sát họat động ban hành văn bản và phổ biến, tuyên truyền Nội dung giám sát của UBCKNN đối với họat động này bao gồm:

  1. Giám sát việc ban hành, bổ sung, sửa đổi, hủy bỏ nội dung của các quy chế và các văn bản khác điều chỉnh họat động nghiệp vụ của SGDCK.

  2. Giám sát họat động phổ biến tuyên truyền văn bản quy phạm pháp luật và quy chế nghiệp vụ của SGDCK.

Điều 6. Giám sát họat động nghiệp vụ UBCKNN thực hiện giám sát tuân thủ pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan đối với SGDCK về các họat động nghiệp vụ sau:

  1. Tổ chức thị trường giao dịch chứng khóan:

a) Tổ chức bộ máy, họat động vận hành hệ thống các thị trường giao dịch chứng khóan; cung cấp thông tin, dữ liệu giao dịch; xây dựng, quản lý bộ chỉ số thị trường và các họat động khác có liên quan;

b) Tổ chức họat động giao dịch chứng khóan tại các thị trường giao dịch chứng khóan; việc thực hiện các biện pháp tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏ giao dịch chứng khóan.

  1. Tổ chức giám sát giao dịch chứng khóan: giám sát họat động giao dịch tại các thị trường giao dịch chứng khóan của thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên giao dịch chứng khóan phái sinh và các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường chứng khóan.

  2. Tổ chức đấu giá, đấu thầu chứng khóan.

  3. Quản lý niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khóan: chấp thuận, hủy bỏ niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khóan; giám sát việc duy trì điều kiện niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khóan; giám sát đối với chứng khóan bị kiểm sóat, cảnh báo và tạm ngừng giao dịch; việc xử lý đối với vi phạm của tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định pháp luật và theo quy chế của SGDCK.

  4. Quản lý thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt: chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt; cấp, thu hồi thẻ đại diện giao dịch; giám sát việc duy trì tư cách thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt; họat động giám sát của SGDCK đối với thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt trong việc tuân thủ pháp luật về chứng khóan và quy chế của SGDCK; việc xử lý đối với vi phạm của thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt theo quy định pháp luật và theo quy chế của SGDCK.

  5. Báo cáo, công bố thông tin và giám sát họat động công bố thông tin: việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin của SGDCK trên thị trường chứng khóan theo quy định; việc cung cấp các thông tin thị trường, các thông tin liên quan đến chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch của SGDCK; họat động giám sát của SGDCK đối với việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin của tổ chức có chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch, thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, tổ chức phát hành chứng quyền và các tổ chức, cá nhân giao dịch trên thị trường chứng khóan do SGDCK tổ chức.

  6. Họat động trung gian hòa giải của SGDCK đối với tranh chấp liên quan đến họat động giao dịch chứng khóan.

  7. Họat động kiểm sóat nội bộ của SGDCK đối với các họat động nghiệp vụ về chứng khóan và thị trường chứng khóan.

  8. Họat động triển khai và đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế, quy trình, quy định điều chỉnh các họat động nghiệp vụ do SGDCK ban hành.

  9. Lưu trữ, bảo mật hồ sơ, chứng từ, dữ liệu gốc liên quan tới việc thực hiện nghiệp vụ.

  10. Các họat động khác của SGDCK có liên quan đến chứng khóan và thị trường chứng khóan.

Chương III NỘI DUNG GIÁM SÁT TUÂN THỦ ĐỐI VỚI TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN VIỆT NAM

Điều 7. Giám sát họat động ban hành văn bản và phổ biến, tuyên truyền Nội dung giám sát của UBCKNN đối với họat động này bao gồm:

  1. Giám sát việc ban hành, bổ sung, sửa đổi, hủy bỏ nội dung của các quy chế, quy trình và các văn bản khác điều chỉnh họat động nghiệp vụ của TTLKCK theo quy định pháp luật.

  2. Giám sát họat động phổ biến, tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật và các quy chế nghiệp vụ của TTLKCK.

Điều 8. Giám sát họat động nghiệp vụ UBCKNN thực hiện giám sát tuân thủ pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan đối với TTLKCK về các họat động nghiệp vụ sau:

  1. Chấp thuận, thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký, thành viên bù trừ; giám sát việc duy trì điều kiện đăng ký thành viên lưu ký, thành viên bù trừ; giám sát việc thực hiện quyền của TTLKCK đối với thành viên lưu ký, thành viên bù trừ; họat động giám sát của TTLKCK đối với thành viên lưu ký, thành viên bù trừ trong việc tuân thủ pháp luật về chứng khóan và quy chế của TTLKCK; việc xử lý vi phạm đối với thành viên lưu ký, thành viên bù trừ của TTLKCK theo quy định của pháp luật chứng khóan và theo quy chế của TTLKCK.

  2. Đăng ký, hủy đăng ký chứng khóan; cấp, quản lý mã chứng khóan; thực hiện quyền của người sở hữu chứng khóan; chuyển quyền sở hữu chứng khóan không qua hệ thống giao dịch.

  3. Mở, quản lý tài khỏan lưu ký chứng khóan; ký gửi, rút, cầm cố, giải tỏa chứng khóan.

  4. Cấp, quản lý mã số giao dịch của nhà đầu tư nước ngòai.

  5. Việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin của TTLKCK theo quy định pháp luật; họat động giám sát của TTLKCK đối với thành viên lưu ký, thành viên bù trừ trong việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo.

  6. Việc tổ chức thực hiện họat động bù trừ thanh tóan chứng khóan; sửa lỗi, xử lý lỗi, lùi thời hạn thanh tóan, lọai bỏ thanh tóan; lập, quản lý, sử dụng Qũy hỗ trợ thanh tóan; lập, quản lý và sử dụng qũy bù trừ.

  7. Việc thiết lập hệ thống bảo đảm quản lý tách biệt tài khỏan, tài sản của thành viên bù trừ với tài khỏan, tài sản của TTLKCK; tách biệt tài khỏan, tài sản của từng thành viên bù trừ; tách biệt tài khỏan, tài sản ký qũy của thành viên bù trừ và các khách hàng của chính thành viên bù trừ đó.

  8. Việc quản lý hệ thống vay và cho vay chứng khóan (SBL), quản lý hệ thống giao dịch hóan đổi chứng chỉ qũy của qũy hóan đổi danh mục (qũy ETF), quản lý hệ thống thanh tóan bù trừ chứng quyền có bảo đảm.

  9. Lưu trữ bảo mật hồ sơ, chứng từ, dữ liệu gốc liên quan tới việc thực hiện nghiệp vụ.

  10. Họat động kiểm sóat nội bộ và quản lý rủi ro theo từng nghiệp vụ 11. Họat động đền bù thiệt hại cho khách hàng khi cung cấp dịch vụ liên quan đến họat động nghiệp vụ.

  11. Họat động triển khai và đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế, quy trình, quy định điều chỉnh các họat động nghiệp vụ do TTLKCK ban hành.

  12. Các họat động khác của TTLKCK có liên quan đến chứng khóan và thị trường chứng khóan.

Chương IV CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 9. Báo cáo của SGDCK và TTLKCK

  1. Báo cáo định kỳ a) SGDCK và TTLKCK có trách nhiệm báo cáo UBCKNN kết quả công tác giám sát tuân thủ định kỳ hàng tháng theo nội dung quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này trong vòng 10 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo.

b) SGDCK và TTLKCK có trách nhiệm báo cáo UBCKNN kết quả công tác giám sát tuân thủ định kỳ hàng năm theo nội dung quy định tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó đánh giá việc tuân thủ các quy định của pháp luật và quy định liên quan trong triển khai họat động nghiệp vụ theo các nội dung quy định tại Chương II và Chương III Thông tư này và các kiến nghị, đề xuất (nếu có) trong vòng 20 ngày làm việc đầu tiên của năm tiếp theo.

  1. Báo cáo bất thường SGDCK và TTLKCK có trách nhiệm báo cáo UBCKNN khi phát sinh các sự kiện sau:

a) Cảnh báo, kiểm sóat và tạm ngừng giao dịch chứng khóan niêm yết và đăng ký giao dịch trên SGDCK;

b) Tạm thời đình chỉ họat động lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan; thu hồi giấy chứng nhận thành viên lưu ký, thành viên bù trừ của TTLKCK;

c) Vi phạm của tổ chức có chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch, thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt của SGDCK, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ của TTLKCK thuộc thẩm quyền xử lý của UBCKNN;

d) Khiếu kiện liên quan đến thành viên lưu ký, thành viên bù trừ của TTLKCK, thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt của SGDCK, họat động nghiệp vụ của SGDCK và TTLKCK thuộc thẩm quyền giải quyết của UBCKNN. SGDCK, TTLKCK có trách nhiệm báo cáo UBCKNN trong vòng 24 giờ kể từ khi phát sinh các sự kiện quy định tại điểm a, b khỏan 2 Điều này; đối với các nội dung quy định tại điểm c, d khỏan 2 Điều này SGDCK, TTLKCK có trách nhiệm báo cáo UBCKNN trong vòng 72 giờ kể từ khi phát sinh các sự kiện. Đối với các báo cáo giám sát bất thường gửi UBCKNN quy định tại khỏan 2 Điều này SGDCK, TTLKCK có trách nhiệm nêu rõ ý kiến đánh giá và kiến nghị phương án xử lý đối với từng trường hợp, kèm theo đầy đủ hồ sơ có liên quan.

  1. Báo cáo theo yêu cầu SGDCK, TTLKCK có trách nhiệm gửi báo cáo theo đúng nội dung và thời hạn khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của UBCKNN liên quan đến công tác giám sát tuân thủ.

  2. Các báo cáo định kỳ, bất thường và theo yêu cầu quy định tại khỏan 1, 2 và 3 Điều này được thể hiện dưới hình thức văn bản và tệp dữ liệu điện tử. SGDCK, TTLKCK có trách nhiệm lưu giữ thông tin đã báo cáo UBCKNN theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Báo cáo của UBCKNN Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận đầy đủ báo cáo kết quả công tác giám sát tuân thủ định kỳ năm của SGDCK và TTLKCK theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 9 Thông tư này, UBCKNN báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện công tác giám sát tuân thủ theo các nội dung nêu tại Chương II và Chương III Thông tư này.

Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 11. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2017 và thay thế Thông tư số 193/2013/TT-BTC ngày 16/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước đối với họat động trong lĩnh vực chứng khóan của Sở Giao dịch chứng khóan và Trung tâm lưu ký chứng khóan Việt Nam.

  1. Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo việc thực hiện giám sát tuân thủ đối với họat động trong lĩnh vực chứng khóan của SGDCK và TTLKCK theo đúng quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.

  2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-116-2017-tt-btc-huong-dan-cong-tac-giam-sat-tuan-thu-cua-uy-ban-chung-khoan-nha-nuoc-doi-voi-hoat-dong-trong-linh-vuc-chung-khoan-cua-so-giao-dich-chung-khoan-trung-tam-luu-ky-chung-khoan-viet-nam--125717.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan