Thông tư số 26/2021/TT-BTCHướng dẫn công tác kế toán khi thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần
- Số hiệu
- 26/2021/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 07/04/2021
- Lĩnh vực
- Kế toán, kiểm toán
Toàn văn
BỘ tài chính
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 26/2021/TT-BTC
Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2021
THÔNG TƯ
Hướng dẫn công tác kế tóan khi thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần _______________
Căn cứ Luật Kế tóan số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan;
Căn cứ Nghị định số 150/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, Giám sát Kế tóan, Kiểm tóan; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn công tác kế tóan khi thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn công tác kế tóan khi thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Nghị định số 150/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là Nghị định 150/2020/NĐ-CP).
Điều 3. Công tác kế tóan khi chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần 1. Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi thực hiện theo cơ chế tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập và hạch tóan theo quy định của chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp) cho đến thời điểm chính thức chuyển đổi sang công ty cổ phần.
- Công ty cổ phần được chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập họat động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các Luật chuyên ngành và các quy định của pháp luật về doanh nghiệp hiện hành và hạch tóan theo quy định của chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là chế độ kế tóan doanh nghiệp) cho các họat động phát sinh từ thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 NỘI DUNG KẾ TÓAN LIÊN QUAN ĐẾN xử LÝ TÀI CHÍNH TRƯỚC THỜI DIÊM CHUYỂN THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
Điều 4. Nguyên tắc hạch tóan kế tóan 1. Các họat động liên quan đến xử lý tài chính để xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi phải được hạch tóan đầy đủ trên sổ sách kế tóan của đơn vị.
Căn cứ hồ sơ, chứng từ liên quan đến kết quả xử lý tài chính khi xác định giá trị đơn vị để chuyển đổi, đơn vị thực hiện hạch tóan theo quy định của chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp hiện hành.
-
Trên cơ sở số liệu đã hạch tóan phản ánh đầy đủ vào sổ sách kế tóan, đơn vị phải lập báo cáo quyết tóan, báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp tại thời điểm xác định giá trị đơn vị và thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
-
Kết quả xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập và số liệu đánh giá lại giá trị tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập cho mục đích chuyển đổi không phải điều chỉnh vào sổ sách kế tóan của đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp mà được dùng làm căn cứ để lập báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Điều 5. Phương pháp kế tóan một số nghiệp vụ xử lý tài chính trước thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần 1. Trường hợp phát sinh tài sản thiếu mà tài sản hình thành từ nguồn NSNN, nguồn viện trợ không hòan lại, nguồn vay nợ nước ngòai; nguồn phí khấu trừ, để lại phải xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xử lý, bồi thường vật chất theo quy định hiện hành. -
Căn cứ vào kết quả kiểm kê, biên bản xác định TSCĐ thiếu, kế tóan ghi giảm TSCĐ: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Khâu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá). - Khi có quyết định xử lý, căn cứ từng trường hợp thu hồi cụ thể, ghi: Nợ các TK 11, 112, 334, 154,... Có TK 138- Phải thu khác (1388) Đồng thời kết chuyển phần giá trị còn lại, ghi: Nợ TK 366 - Các khỏan nhận trước chưa ghi thu (36611, 36621, 36631) Có các TK 511, 512, 514 Đồng thời, ghi: Nợ TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Có TK 43141 - Qũy phát triển họat động sự nghiệp.
- Đối với các khỏan chi phí của các dự án không được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chưa hình thành hiện vật, không có giá trị thu hồi a)
Căn cứ văn bản xác định các khỏan chi phí của các dự án do NSNN cấp không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, kế tóan lập chứng từ: Ghi giảm chi phí: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) C6TK 611,241... Đồng thời, ghi giảm kinh phí đã nhận: Nợ các TK 511, 512, 3664, ... Có TK 333- Các khỏan phải nộp nhà nước khác (3338) Đồng thời ghi giảm số quyết tóan với NSNN, ghi: Có âm các TK 008, 009, 012,... (tùy theo nguồn kinh phí được cấp).
b) Phần xác định được trách nhiệm bồi hòan:
Căn cứ chứng từ nộp tiền hoặc chứng từ có liên quan, kế tóan ghi: Nợ các TK 111, 112, 334,... Có TK 138 - Phải thu khác (1388).
c) Phần tổn thất được ghi vào chi phí họat động của đơn vị, kế tóan ghi: Có TK TK 138 - Phái thu khác (1388).
d) Đơn vị nộp hòan trả NSNN, căn cứ chứng từ nộp đã có xác nhận của KBNN, kế tóan ghi: Nợ TK 333- Các khỏan phải nộp nhà nước khác (3338) Có các TK 111, 112.
-
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi không kế thừa các khỏan đầu tư tài chính thì báo cáo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh để xử lý như sau: - Nếu chuyển giao khỏan đầu tư tài chính cho đơn vị khác, căn cứ hồ sơ bàn giao, kế tóan ghi: Nợ các TK 421, 43141,... Có TK 121 - Đầu tư tài chính. - Nếu chuyển nhượng khỏan đầu tư tài chính cho các nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật, căn cứ chứng từ chuyển tiền, kế tóan ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 121 - Đầu tư tài chính.
-
Chi phí thuê kiểm tóan báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi hạch tóan vào chi phí họat động trong kỳ (không xác định là chi phí chuyển đổi), kế tóan ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Có các TK 11, 12, 33, ...
-
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh khác liên quan đến họat động xử lý tài chính trước thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện hạch tóan theo quy định của chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp hiện hành.
Mục 2 LẬP BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THEO KHUÔN MẪU DOANH NGHIỆP
Điều 6. Thời điểm lập báo cáo
Căn cứ vào giá trị đơn vị sự nghiệp công lập đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi phải lập báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp tại 2 thời điểm: - Thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập sau khi đã hạch tóan đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến xử lý tài chính để xác định giá trị đơn vị theo quy định. - Tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần (thời điểm đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu) sau khi đã hạch tóan kết quả xử lý tài chính tại thời điểm chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định làm căn cứ bàn giao sang công ty cổ phần.
Điều 7. Mục đích lập báo cáo 1. Báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp là báo cáo của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi lập theo quy định tại Thông tư này để phục vụ cho quá trình chuyển đổi thành công ty cổ phần, được xây dựng trên cơ sở báo cáo tình hình tài chính lập theo chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp và các tài liệu có liên quan về việc xác định giá trị đơn vị theo biểu mẫu với các chỉ tiêu tương ứng với Bảng cân đối kế tóan lập theo chế độ kế tóan doanh nghiệp.
-
Báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp do đơn vị lập tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập được dùng làm tài liệu công bố kèm theo bản cáo bạch.
-
Báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp do đơn vị sự nghiệp công lập lập sau khi chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần (tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu): - Làm căn cứ bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn của đơn vị sự nghiệp cho công ty cổ phần; - Làm căn cứ mở sổ kế tóan của công ty cổ phần khi bắt đầu họat động theo Luật doanh nghiệp.
Điều 8. Yêu cầu lập báo cáo Báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan về nội dung và giá trị các chỉ tiêu báo cáo. Nội dung báo cáo trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ, có hệ thống về tình hình tài chính tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập và thời điểm đơn vị sự nghiệp công lập chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần. Báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp phải được lập kịp thời, đúng thời gian quy định cho từng thời điểm, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế tóan. Đơn vị phải phân tích các số liệu kế tóan hiện có trên cơ sở sổ kế tóan chi tiết theo chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp đã được khóa sổ, các văn bản về việc xác định lại giá trị tài sản và các tài liệu có liên quan khác đảm bảo phù hợp với nội dung chỉ tiêu phản ánh trên Báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp để lập báo cáo.
Điều 9.
Căn cứ lập báo cáo 1. Tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị lập báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị đơn vị căn cứ các tài liệu sau:
a) Sổ sách kế tóan chi tiết và Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị theo mẫu B01/BCTC quy định tại chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp, báo cáo được lập tại thời điểm xác định giá trị đơn vị, đã được kiểm tóan và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 150/2020/NĐ-CP.
b) Kết quả xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Nghị định số 150/2020/NĐ-CP.
c) Tài liệu có liên quan về việc xác định lại giá trị các tài sản của đơn vị theo quy định.
d) Hướng dẫn về xử lý tài chính, xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập, bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần tại thời điểm xác định giá trị đơn vị theo Thông tư số 111/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
đ) Bảng chuyển đổi số liệu tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi theo mẫu số BCĐ01/SNCL-CĐ, Phụ lục số 01 "Bảng chuyển đổi số liệu" kèm theo Thông tư này.
- Tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần Đơn vị lập báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp tại tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu sau khi đơn vị sự nghiệp công lập chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần, căn cứ các tài liệu sau:
a) Báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp lập tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Khỏan 1, Điều này.
b) Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo mẫu B01/BCTC theo quy định của chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp, được lập tại thời điểm bàn giao khi chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
c) Số liệu xử lý tài chính tại thời điểm chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 150/2020/NĐ-CP.
d) Hướng dẫn về xử lý tài chính, xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập, bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần tại thời điểm chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Thông tư số 111/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
đ) Bảng chuyển đổi số liệu tại thời điểm đơn vị sự nghiệp công lập chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần lập theo mẫu số BCĐ02/SNCL-CĐ, Phụ lục số 01 "Bảng chuyển đổi số liệu" kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Phương pháp, trình tự lập báo cáo Đơn vị thực hiện lập báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp theo các bước sau: - Thực hiện các bước khóa sổ kế tóan theo quy định của chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp. - Lập báo cáo tình hình tài chính theo mẫu B01/BCTC quy định tại chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp. - Phân tích các số liệu chi tiết căn cứ sổ sách kế tóan, văn bản xác định lại giá trị tài sản để chuyển đổi, hồ sơ về kết quả xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu có liên quan khác. - Lập bảng chuyển đổi số liệu theo quy định tại Thông tư này. -
Căn cứ số liệu trên Bảng chuyển đổi số liệu và hướng dẫn lập các chỉ tiêu chi tiết trên Báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp thực hiện tổng hợp các chỉ tiêu theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02 "Báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp" kèm theo Thông tư này.
Điều 11. Trách nhiệm các đơn vị trong việc lập báo cáo 1. Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi là đơn vị kế tóan cơ sở phải lập Báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập và tại thời điểm chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần.
- Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi là đơn vị kế tóan cấp trên phải tổng hợp số liệu từ tất cả các đơn vị cấp dưới trực thuộc lập Báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp (tổng hợp) tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập và tại thời điểm chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần. Số liệu trên Báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp của đơn vị kế tóan cấp trên là số liệu tổng hợp sau khi đã lọai trừ các giao dịch nội bộ trong phạm vi đơn vị lập báo cáo theo quy định.
Điều 12. Biểu mẫu báo cáo 1. Báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp phải đảm bảo đầy đủ các thông tin về tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo, được trình bày theo nội dung và hình thức của Bảng cân đối kế tóan của doanh nghiệp.
- Biểu mẫu báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi quy định tại Phụ lục số 02 "Báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp" kèm theo Thông tư này.
Điều 13. Bảng chuyển đổi số liệu 1. Mục đích Bảng chuyển đổi số liệu là tài liệu thực hiện chuyển đổi số liệu chi tiết theo tài khỏan của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi nhằm lập báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp. Bảng chuyển đổi số liệu tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần còn là căn cứ để bàn giao và ghi chép sổ sách ban đầu của công ty cổ phần theo chế độ kế tóan doanh nghiệp.
-
Yêu cầu Bảng chuyển đổi số liệu được lập tại 2 thời điểm: Thời điểm xác định giá trị đơn vị và thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần. Bảng chuyển đổi số liệu phải lập kịp thời, đúng biểu mẫu quy định, phân tích đầy đủ nội dung chi tiết hiện có, phản ánh đúng bản chất của nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị.
-
Cần cứ xác định số liệu trên bảng chuyên đổi số liệu - Sổ kế tóan chi tiết của đơn vị theo chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp sau khi đã khóa sổ kế tóan. Số liệu trên sổ sách kế tóan phải phản ánh tòan bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tại đơn vị, đã được hạch tóan ghi chép đúng quy định, bao gồm cả việc xử lý tài chính trong quá trình chuyển đổi. - Tài liệu xác định lại giá trị tài sản phục vụ cho quá trình chuyên đổi - Hồ sơ về kết quả xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập. - Các tài liệu có liên quan khác.
-
Nguyên tắc xác định số liệu chi tiết trên Bảng chuyển đổi số liệu a) Số liệu của các chỉ tiêu chuyển đổi được lấy theo giá trị đánh giá lại, trường hợp các chỉ tiêu chi tiết không có quy định về việc xác định lại giá trị thì lấy theo số dư còn lại trên sổ sách kế tóan của đơn vị tại ngày lập báo cáo, trừ trường hợp có quy định khác.
b) Một số chỉ tiêu phải thực hiện phân lọai chi tiết Để lập Báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp, đơn vị phải thực hiện phân lọai chi tiết số dư của một số tài khỏan tại ngày lập báo cáo trên Bảng chuyển đổi, cụ thể như sau: - Số dư các khỏan đầu tư tài chính tại ngày lập báo cáo: Trên cơ sở sổ kế tóan chi tiết theo dõi các khỏan đầu tư tài chính, tài liệu đánh giá lại giá trị khỏan đầu tư còn tại ngày lập báo cáo, đơn vị phải thực hiện phân lọai theo các tiêu chí phù hợp để lập được chỉ tiêu đầu tư tài chính trên báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp. Trong đó các khỏan đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo, được phân lọai là khỏan tương đương tiền. - Số dư các khỏan phải thu khách hàng, khỏan trả trước cho người bán, các khỏan phải thu khác tại ngày lập báo cáo: Đơn vị phải thực hiện phân lọai theo thời hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng để chuyển đổi thành các chỉ tiêu ngắn hạn tương ứng và trên 12 tháng để chuyển đổi thành các chỉ tiêu dài hạn tương ứng. - Hàng tồn kho: Phân lọai các thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ dự kiến trên 12 tháng để lập chỉ tiêu Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn. - Tài sản cố định:
Căn cứ giá trị của TSCĐ tại thời điểm lập báo cáo đơn vị phải thực hiện phân lọai lại TSCĐ theo tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ áp dụng đối với doanh nghiệp, như sau: + Những TSCĐ đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ theo quy định áp dụng đối với doanh nghiệp, được chuyển đổi thành TSCĐ. + Những TSCĐ không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ theo quy định áp dụng với doanh nghiệp, đơn vị xem xét phân lọai vào chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn phù hợp với thực tế tại thời điểm báo cáo. - Số dư khỏan mua sắm TSCĐ đang ở trạng thái dở dang, chưa hòan thành (hạch tóan trên TK 241- xây dựng cơ bản dở dang): Thực hiện phân lọai lại, theo đó đối với những tài sản đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ theo doanh nghiệp thì chuyển sang tài khỏan mua sắm TSCĐ tương ứng, đối với những tài sản dở dang còn lại chuyển sang hàng tồn kho. - Số dư còn lại đối với khỏan phải trả nhà cung cấp, các khỏan nhận trước của khách hàng, nợ phải trả khác: Đơn vị thực hiện phân lọai các khỏan có thời hạn thanh tóan còn lại không quá 12 tháng để chuyển đổi thành các chỉ tiêu ngắn hạn tương ứng và trên 12 tháng để chuyển đổi thành các chỉ tiêu dài hạn tương ứng. - Số dư khỏan phải trả nợ vay: Sau khi đơn vị đối chiếu, xác nhận tòan bộ các khỏan nợ phải trả với các tổ chức, cá nhân đảm bảo chính xác khớp đúng, thực hiện phân lọai các khỏan phải trả nợ vay có kỳ hạn thanh tóan còn lại không quá 12 tháng để chuyển đổi thành chỉ tiêu vay ngắn hạn và trên 12 tháng để chuyển đổi thành chỉ tiêu vay dài hạn tại thời điểm báo cáo. - Số dư chi phí trả trước: Đơn vị thực hiện phân lọai tại thời điểm báo cáo số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa dịch vụ trong khỏang thời gian không quá 12 tháng để chuyển đổi thành chỉ tiêu chi phí trả trước ngắn hạn và trên 12 tháng để chuyển đổi thành chỉ tiêu chi phí trả trước dài hạn tại thời điểm báo cáo.
- Biểu mẫu, phương pháp lập Bảng chuyển đổi số liệu quy định tại Phụ lục số 1 "Bảng chuyển đổi số liệu" kèm theo Thông tư này.
Mục 3 MỞ SỞ KÊ TÓAN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
Điều 14. Mở sổ kế tóan của công ty cổ phần theo chế độ kế tóan doanh nghiệp 1. Công ty cổ phần mở sổ kế tóan cho kỳ kế tóan đầu tiên căn cứ hồ sơ bàn giao giữa đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chuyển đổi và công ty cổ phần, bao gồm:
a) Hồ sơ xác định giá trị và quyết định công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi;
b) Báo cáo tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm đơn vị chính thức chuyển thành công ty cổ phần đã được kiểm tóan và phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền;
c) Báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp của đơn vị sự nghiệp và bảng chuyển đổi số liệu báo cáo tình hình tài chính tại thời điểm đơn vị chính thức chuyển thành công ty cổ phần;
d) Quyết định xác định giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm chuyển thành công ty cổ phần của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Biên bản bàn giao tài sản, tiền vốn được lập tại thời điểm bàn giao (có bảng chi tiết công nợ bàn giao cho công ty cổ phần tiếp tục kế thừa và các tồn tại về tài chính cần tiếp tục xử lý - nếu có).
- Công ty cổ phần căn cứ số liệu tại Cột 5 "Số liệu bàn giao cho công ty cổ phần" trên "Bảng chuyển đổi số liệu tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần" (mẫu BCĐ02/SNCL-CĐ quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này) và hồ sơ, tài liệu liên quan khác để ghi nhận vào các sổ kế tóan chi tiết tương ứng quy định theo chế độ kế tóan doanh nghiệp hiện hành.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2021.
-
Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
-
Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển thành công ty cổ phần thuộc đối tượng áp dụng xử lý chuyển tiếp theo quy định tại Điều 43, Nghị định 150/2020/NĐ-CP của Chính phủ về chuyển đơn vị sự nghiệp thành công ty cổ phần có liên quan đến xử lý số liệu và lập báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành 1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty cổ phần chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm thực hiện quy định của Thông tư này.
- Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế tóan, kiểm tóan, Chánh văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này./
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc Hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - UBND, Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Các Tập đòan kinh tế nhà nước; - Các Tổng công ty nhà nước; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Cục QLKT (100b).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Tạ Anh Tuấn PHỤ LỤC SỐ 01 BẢNG CHUYỂN ĐỔI SỐ LIỆU (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. DANH MỤC BẢNG CHUYỂN ĐỔI SỐ LIỆU STT Tên Bảng chuyển đổi số liệu Ký hiệu Bảng chuyển đổi 1 Bảng chuyển đổi số liệu tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi BCĐ01/SNCL-CĐ 2 Bảng chuyển đổi số liệu tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần BCĐ02/SNCL-CĐ II. MẪU BẢNG CHUYỂN ĐỔI SỐ LIỆU Mẫu số BCĐ01/SNCL-CĐ (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN: ……………. ĐƠN VỊ BÁO CÁO: ………………………. ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BẢNG CHUYỂN ĐỔI SỐ LIỆU Tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi Ngày ... tháng ... năm ... Đơn vị tính: ………….. Sổ chi tiết tài khỏan của đơn vị theo Chế độ kế tóan HCSN Giá trị do đánh giá lại Phân lọai số liệu theo chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu Doanh nghiệp Ghi chú STT Ký hiệu tài khỏan Tên tài khỏan Số liệu trên sổ kế tóan Tên chỉ tiêu báo cáo Số liệu phân tích Mã số A B C 1 2 D 3 Đ E 01 111 Tiền mặt Tiền 111 02 112 Tiền gửi ngân hàng, kho bạc 03 113 Tiền đang chuyển 04 121 Đầu tư tài chính
Căn cứ số liệu đầu tư tài chính và hồ sơ có liên quan, đơn vị phải phân lọai chi tiết chỉ tiêu đầu tư tài chính thành các chỉ tiêu chi tiết để lập báo cáo Các khỏan tương đương tiền 112 Chứng khóan kinh doanh 121 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn - Ngắn hạn 123 - Dài hạn 255 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 253 Đầu tư khác - Tài sản ngắn hạn khác 155 - Tài sản dài hạn khác 268 05 131 Phải thu của khách hàng Phải thu của khách hàng
Căn cứ sổ chi tiết TK 131 có số dư bên Nợ - Ngắn hạn 131 - Dài hạn 211 Người mua trả tiền trước
Căn cứ sổ chi tiết TK 131 có số dư bên Có - Ngắn hạn 312 - Dài hạn 332 06 133 Thuế GTGT được khấu trừ Thuế GTGT được khấu trừ 152 07 137 Tạm chi Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 242a Số tạm chi cho họat động xây dựng cơ bản Phải thu ngắn hạn khác 136a Số tạm chi còn lại (ngòai số tạm chi cho họat động xây dựng cơ bản) 08 138 Phải thu khác Tài sản thiếu chờ xử lý 139
Căn cứ sổ chi tiết TK 138 có số dư Nợ liên quan đến tài sản thiếu chờ xử lý Phải thu khác
Căn cứ sổ chi tiết TK 138 có số dư Nợ, trừ số liệu về số tài sản thiếu chờ xử lý nói trên - Ngắn hạn 136b - Dài hạn 216a Phải trả ngắn hạn khác
Căn cứ sổ chi tiết TK 138 có số dư Có - Ngắn hạn 319a - Dài hạn 337a 09 141 Tạm ứng Phải thu khác - Ngắn hạn 136c - Dài hạn 216b 10 152 Nguyên liệu, vật liệu Hàng tồn kho 141a 11 153 Công cụ, dụng cụ Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn 263 Hàng tồn kho 141b 12 154 Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang Hàng tồn kho 141c 13 155 Sản phẩm 14 156 Hàng hóa 15 211 Tài sản cố định hữu hình Tài sản cố định hữu hình 221 Tài sản đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ hữu hình theo quy định đối với doanh nghiệp. Chi phí trả trước Tài sản không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ hữu hình theo quy định đối với doanh nghiệp. - Ngắn hạn 151a - Dài hạn 261a 16 213 Tài sản cố định vô hình Tài sản cố định vô hình 227 Tài sản đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ vô hình đối với doanh nghiệp theo quy định. Chi phí trả trước Tài sản không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ vô hình theo quy định đối với doanh nghiệp. - Ngắn hạn 151b - Dài hạn 261b 17 241 Xây dựng cơ bản dở dang Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 242b Hàng tồn kho 141d 18 242 Chi phí trả trước Chi phí trả trước - Ngắn hạn 151c - Dài hạn 261c 19 248 Đặt cọc, ký qũy, ký cược Phải thu khác - Ngắn hạn 136d - Dài hạn 216c 20 331 Phải trả cho người bán Trả trước cho người bán
Căn cứ sổ chi tiết TK 331 có số dư bên Nợ - Ngắn hạn 132 - Dài hạn 212 Phải trả người bán
Căn cứ sổ chi tiết TK 331 có số dư bên Có - Ngắn hạn 311 - Dài hạn 331 21 332 Các khỏan phải nộp theo lương Phải trả ngắn hạn khác 319b
Căn cứ sổ chi tiết TK 332 có số dư bên Có Phải thu ngắn hạn khác 136đ
Căn cứ sổ chi tiết TK 332 có số dư bên Nợ 22 333 Các khỏan phải nộp nhà nước Thuế và các khỏan phải thu Nhà nước 153
Căn cứ sổ chi tiết TK 333 có số dư bên Nợ Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước 313a
Căn cứ sổ chi tiết TK 333 có số dư bên Có 23 334 Phải trả người lao động Phải trả người lao động 314 24 337 Tạm thu Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước 313b Phải trả ngắn hạn khác 319c Vốn góp của chủ sở hữu Phần còn lại đã được xác định là vốn nhà nước tại doanh nghiệp 25 338 Phải trả khác 3381 Các khỏan thu hộ, chi hộ Phải thu ngắn hạn khác 136e
Căn cứ sổ chi tiết TK 3381 có số dư bên Nợ Phải trả ngắn hạn khác 319d
Căn cứ sổ chi tiết TK 3381 có số dư bên Có 3382 Phải trả nợ vay Vay và nợ thuê tài chính - Ngắn hạn 320 - Dài hạn 338 3383 Doanh thu nhận trước Doanh thu chưa thực hiện - Ngắn hạn 318 - Dài hạn 336 3388 Phải trả khác Phải trả khác
Căn cứ sổ chi tiết TK 3388 có số dư bên Có - Ngắn hạn 319đ - Dài hạn 337b Phải thu khác
Căn cứ sổ chi tiết TK 3388 có số dư bên Nợ - Ngắn hạn 136g - Dài hạn 216d 26 348 Nhận đặt cọc, ký qũy, ký cược Phải trả khác - Ngắn hạn 319e - Dài hạn 337c 27 353 Các qũy đặc thù Phải trả khác Phần kinh phí của Qũy không hình thành từ nguồn kinh phí NSNN hoặc chênh lệch thu chi của đơn vị SNCL được chuyển giao cho DN chuyển đổi tiếp tục, quản lý sử dụng đúng mục đích của việc huy động - Ngắn hạn 319g - Dài hạn 337d Vốn góp của chủ sở hữu Phần còn lại đã được xác định là vốn nhà nước tại doanh nghiệp 28 366 Các khỏan nhận trước chưa ghi thu Phải trả khác Phần kinh phí đầu tư XDCB mà đơn vị không được giao quản lý tài sản sau giai đọan nghiên cứu, đầu tư - Ngắn hạn 319h - Dài hạn 337đ Vốn góp của chủ sở hữu Phần còn lại đã được xác định là vốn nhà nước tại doanh nghiệp 29 411 Nguồn vốn kinh doanh Vốn góp của chủ sở hữu Phần được tính vào vốn nhà nước tại doanh nghiệp 30 413 Chênh lệch tỷ giá hối đóai Chênh lệch tỷ giá hối đóai 417 31 421 Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Vốn góp của chủ sở hữu Phần được tính vào vốn nhà nước tại doanh nghiệp 32 431 Các qũy 4311 Qũy khen thưởng Qũy khen thưởng, phúc lợi 322a 4312 Qũy phúc lợi 43121 Qũy phúc lợi Qũy khen thưởng, phúc lợi 322b 43122 Qũy phúc lợi hình thành TSCĐ Vốn khác của chủ sở hữu 414 Qũy khen thưởng, phúc lợi 322c Phải trả ngắn hạn khác 319i 4313 Qũy bổ sung thu nhập Vốn góp của chủ sở hữu Phần được tính vào vốn nhà nước tại doanh nghiệp 4314 Qũy phát triển họat động sự nghiệp 4315 Qũy dự phòng ổn định thu nhập 33 468 Nguồn cải cách tiền lương Vốn góp của chủ sở hữu Phần được tính vào vốn nhà nước tại doanh nghiệp NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên) Lập, ngày… tháng… năm… THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: - Cột 1 “Số liệu trên sổ kế tóan”: Phản ánh số liệu trên sổ kế tóan của đơn vị theo chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp tại thời điểm xác định giá trị đơn vị. - Cột 2 “Giá trị do đánh giá lại”: Phản ánh số liệu theo giá trị đánh giá lại của các khỏan mục tài sản và nguồn vốn thuộc đối tượng phải được thực hiện xác định giá trị tại thời điểm xác định giá trị đơn vị. - Cột 3 “Số liệu phân tích”: Số liệu trên cột này dùng để lập báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi, lấy số liệu cột 2 để phân tích chi tiết đối với các khỏan mục tài sản và nguồn vốn thuộc đối tượng phải được thực hiện xác định giá trị tại thời điểm xác định giá trị đơn vị, lấy số liệu cột 1 để phân tích chi tiết đối với các tài sản còn lại. Mẫu số BCĐ02/SNCL-CĐ (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN: ……………. ĐƠN VỊ BÁO CÁO: ………………………. ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BẢNG CHUYỂN ĐỔI SỐ LIỆU Tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần Ngày …. tháng .... năm .... Đơn vị tính: …….. STT Sổ chi tiết tài khỏan của đơn vị theo Chế độ kế tóan HCSN Số chi tiết tài khỏan theo Chế độ kế tóan Doanh nghiệp Số liệu tại thời điểm xác định giá trị đơn vị Giá trị do đánh giá lại tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần Số liệu điều chỉnh từ thời điểm xác định giá trị đơn vị đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần Số liệu bàn giao cho công ty cổ phần Ký hiệu tài khỏan Tên tài khỏan Số liệu trên sổ kế tóan Ký hiệu tài khỏan Tên tài khỏan và chỉ tiêu báo cáo Mã số để lập báo cáo A B C 1 D Đ E 2 3 4 5 1 111 Tiền mặt 111 Tiền mặt - Tiền 111a 2 112 Tiền gửi ngân hàng, kho bạc 112 Tiền gửi Ngân hàng - Tiền 111b 3 113 Tiền đang chuyển 113 Tiền đang chuyển - Tiền 111c 4 121 Đầu tư tài chính 121 Chứng khóan kinh doanh - Chứng khóan kinh doanh 121 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn - Các khỏan tương đương tiền 112 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Tài sản ngắn hạn) 123 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Tài sản dài hạn) 255 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252 228 Đầu tư khác - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 253 - Tài sản ngắn hạn 155 - Tài sản dài hạn 268 5 131 Phải thu của khách hàng Chi tiết TK 131 có số dư bên Nợ 131 Phải thu của khách hàng (dư Nợ) - Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 - Phải thu dài hạn của khách hàng 211 Chi tiết TK 131 có số dư bên Có 131 Phải thu của khách hàng (dư Có) - Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 - Người mua trả tiền trước dài hạn 332 4111 Vốn góp của chủ sở hữu - Vốn góp của chủ sở hữu 6 133 Thuế GTGT được khấu trừ 133 Thuế GTGT được khấu trừ - Thuế GTGT được khấu trừ 152 7 137 Tạm chi 241 Xây dựng cơ bản dở dang - Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 242a 138 Phải thu khác - Phải thu ngắn hạn khác 136a 8 138 Phải thu khác Chi tiết TK 138 có số dư bên Nợ 138 Phải thu khác - Tài sản thiếu chờ xử lý 139 138 Phải thu khác - Phải thu ngắn hạn khác 136b - Phải thu dài hạn khác 216a Chi tiết TK 138 có số dư bên Có 1388 Phải thu khác (dư Có) - Phải trả ngắn hạn khác 319a - Phải trả dài hạn khác 337a 4111 Vốn góp của chủ sở hữu - Vốn góp của chủ sở hữu 9 141 Tạm ứng 141 Tạm ứng - Phải thu ngắn hạn khác 136c - Phải thu dài hạn khác 216b 10 152 Nguyên liệu, vật liệu 152 Nguyên liệu, vật liệu - Hàng tồn kho 141a 11 153 Công cụ, dụng cụ 153 Công cụ, dụng cụ - Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn 263 - Hàng tồn kho 141b 12 154 Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang 154 Chi phí, sản xuất, kinh doanh dở dang - Hàng tồn kho 141c 13 155 Sản phẩm 155 Thành phẩm - Hàng tồn kho 141d 14 156 Hàng hóa 156 Hàng hóa - Hàng tồn kho 141đ 15 211 Tài sản cố định hữu hình 211 Tải sản cố định hữu hình - Tài sản cố định hữu hình 221 242 Chi phí trả trước - Chi phí trả trước ngắn hạn. 151a - Chi phí trả trước dài hạn 261a 16 213 Tài sản cố định vô hình 213 Tài sản cố định vô hình - Tài sản cố định vô hình 227 242 Chi phí trả trước - Chi phí trả trước ngắn hạn 151b - Chi phí trả trước dài hạn 261b 17 241 Xây dựng cơ bản dở dang 241 Xây dựng cơ bản dở dang - Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 242b 153 Công cụ, dụng cụ - Hàng tồn kho 141e 18 242 Chi phí trả trước 242 Chi phí trả trước - Chi phí trả trước ngắn hạn 151c - Chi phí trả trước dài hạn 261c 19 248 Đặt cọc, ký qũy, ký cược 244 Cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược - Phải thu ngắn hạn khác 136d - Phải thu dài hạn khác 216c 20 331 Phải trả cho người bán Chi tiết TK 331 có số dư bên Nợ 331 Phải trả cho người bán (dư Nợ) - Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 - Trả trước cho người bán dài hạn 212 Chi tiết TK 331 có số dư bên Có 331 Phải trả cho người bán (dư Có) - Phải trả người bán ngắn hạn 311 - Phải trả người bán dài hạn 331 4111 Vốn góp của chủ sở hữu - Vốn góp của chủ sở hữu 21 332 Các khỏan phải nộp theo lương 3321 Bảo hiểm xã hội Dư Có chi tiết TK 3321 3383 Bảo hiểm xã hội (dư Có) - Phải trả ngắn hạn khác 319b Dư Nợ chi tiết TK 3321 3383 Bảo hiểm xã hội (dư Nợ) - Phải thu ngắn hạn khác 136đ 3322 Bảo hiểm y tế (Dư Có chi tiết TK 3322) 3384 Bảo hiểm y tế - Phải trả ngắn hạn khác 319c 3323 Kinh phí công đòan Dư Có chi tiết TK 3323 3382 Kinh phí công đòan (dư Có) - Phải trả ngắn hạn khác 319d Dư Nợ chi tiết TK 3323 3382 Kinh phí công đòan (dư Nợ) - Phải thu ngắn hạn khác 136e 3324 Bảo hiểm thất nghiệp (Dư Có chi tiết TK 3324) 3386 Bảo hiểm thất nghiệp - Phải trả ngắn hạn khác 319đ 22 333 Các khỏan phải nộp nhà nước - Chi tiết TK 333 có số dư bên Nợ 333 Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (dư Nợ) - Thuế và các khỏan khác phải thu Nhà nước 153 - Chi tiết TK 333 có số dư bên Có 333 Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (dư Có) - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước 313a 23 334 Phải trả người lao động 334 Phải trả người lao động - Phải trả người lao động 314 24 337 Tạm thu 3339 Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác - Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước 313b 3388 Phải trả, phải nộp khác - Phải trả ngắn hạn khác 319e 4111 Vốn góp của chủ sở hữu - Vốn góp của chủ sở hữu 25 338 Phải trả khác 3381 Các khỏan thu hộ, chi hộ Chi tiết TK 3381 có số dư bên Nợ 1388 Phải thu khác (dư Nợ) - Phải thu ngắn hạn khác 136g Chi tiết TK 3381 có số dư bên Có 3388 Phải trả, phải nộp khác (dư Có) - Phải trả ngắn hạn khác 319g 3382 Phải trả nợ vay 3411 Các khỏan đi vay - Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 320 - Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338 3383 Doanh thu nhận trước 3387 Doanh thu chưa thực hiện - Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 318 - Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 336 4111 Vốn góp của chủ sở hữu - Vốn góp của chủ sở hữu 3388 Phải trả khác Chi tiết TK 3388 có số dư bên Nợ 3388 Phải trả, phải nộp khác (dư Nợ) - Phải thu ngắn hạn khác 136h - Phải thu dài hạn khác 216d Chi tiết TK 3388 có số dư bên Có 3388 Phải trả, phải nộp khác (Dư có) - Phải trả ngắn hạn khác 319h - Phải trả dài hạn khác 337b 4111 Vốn góp của chủ sở hữu - Vốn góp của chủ sở hữu 26 348 Nhận đặt cọc, ký qũy, ký cược 344 Nhận ký qũy, ký cược - Phải trả ngắn hạn khác 319i - Phải trả dài hạn khác 337c 27 353 Các qũy đặc thù 3388 Phải trả, phải nộp khác - Phải trả ngắn hạn khác 319k - Phải trả dài hạn khác 337d 4111 Vốn góp của chủ sở hữu - Vốn góp của chủ sở hữu 28 366 Các khỏan nhận trước chưa ghi thu 3388 Phải trả, phải nộp khác - Phải trả ngắn hạn khác 319l - Phải trả dài hạn khác 337đ 4111 Vốn góp của chủ sở hữu - Vốn góp của chủ sở hữu 29 411 Nguồn vốn kinh doanh 4111 Vốn góp của chủ sở hữu - Vốn góp của chủ sở hữu 30 413 Chênh lệch tỷ giá hối đóai 413 Chênh lệch tỷ giá hối đóai - Chênh lệch tỷ giá hối đóai 417 31 421 Thặng dư / thâm hụt lũy kế 4111 Vốn góp của chủ sở hữu - Vốn góp của chủ sở hữu 32 431 Các qũy 4311 Qũy khen thưởng 3531 Qũy khen thưởng - Qũy khen thưởng, phúc lợi 322a 4312 Qũy phúc lợi 43121 Qũy phúc lợi 3532 Qũy phúc lợi - Qũy khen thưởng, phúc lợi 322b 43122 Qũy phúc lợi hình thành TSCĐ 3533 Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ - Qũy khen thưởng, phúc lợi 322c 4118 Vốn khác - Vốn khác của chủ sở hữu 414 3388 Phải trả, phải nộp khác - Phải trả ngắn hạn khác 319m 4313 Qũy bổ sung thu nhập 4111 Vốn góp của chủ sở hữu - Vốn góp của chủ sở hữu 4314 Qũy phát triển họat động sự nghiệp 4111 Vốn góp của chủ sở hữu - Vốn góp của chủ sở hữu 4315 Qũy dự phòng ổn định thu nhập 4111 Vốn góp của chủ sở hữu - Vốn góp của chủ sở hữu 33 468 Nguồn cải cách tiền lương 4111 Vốn góp của chủ sở hữu - Vốn góp của chủ sở hữu NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên) Lập, ngày… tháng… năm… THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: - Cột 1 “Số liệu trên sổ kế tóan”: Phản ánh số liệu trên sổ kế tóan của đơn vị theo chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp tại thời điểm chính thức bàn giao cho công ty cổ phần. - Cột 2 “Số liệu tại thời điểm xác định giá trị đơn vị”: Là số liệu mang sang từ Bảng chuyển đổi số liệu tại thời điểm xác định giá trị đơn vị (mẫu BCĐ01/SNCL-CĐ, mang sang số liệu tại cột 3). - Cột 3 “Giá trị do đánh giá lại tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần”: Phản ánh số liệu của các chỉ tiêu theo quy định phải thực hiện đánh giá lại giá trị tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần. Giá trị đánh giá lại phải được phản ánh vào dòng chỉ tiêu tài sản và chỉ tiêu nguồn tương ứng - Cột 4 “Số liệu điều chỉnh từ thời điểm xác định giá trị đơn vị đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần”: Phản ánh số liệu của các chỉ tiêu được phép điều chỉnh thay đổi từ thời điểm xác định giá trị đơn vị đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo quy định (điều chỉnh tăng ghi dương, điều chỉnh giảm ghi âm). Đơn vị lưu ý điều chỉnh số liệu cả ở phần tài sản và nguồn vốn tương ứng - Cột 5 “Số liệu bàn giao cho công ty cổ phần”: Là số liệu chính thức bàn giao cho công ty cổ phần, số liệu ở cột 5 phục vụ cho tập báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần và mở sổ kế tóan chi tiết của Công ty cổ phần. Được tính tóan như sau: + Trường hợp các chỉ tiêu không có quy định đánh giá lại giá trị tại thời điểm xác định giá trị và tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần, được lấy số liệu bàn giao theo sổ kế tóan thì số liệu Cột 5 được phân tích từ số liệu Cột 1. + Trường hợp các chỉ tiêu có quy định đánh giá lại giá trị tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần thì số liệu Cột 5 = Cột 3. + Trường hợp các chỉ tiêu đã đánh giá lại giá trị tại thời điểm xác định giá trị, và được điều chỉnh thay đổi trong khỏang thời gian từ thời điểm xác định giá trị đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần thì số liệu Cột 5 = Cột 2 + Cột 4. + Trường hợp các chỉ tiêu đã đánh giá lại giá trị tại thời điểm xác định giá trị, và không có quy định điều chỉnh thay đổi trong khỏang thời gian từ thời điểm xác định giá trị đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần thì số liệu Cột 5 = Cột 2 PHỤ LỤC SỐ 02 BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THEO KHUÔN MẪU DOANH NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. DANH MỤC BÁO CÁO STT Tên biểu báo cáo Ký hiệu biểu 1 Báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập B01/ĐVSN-DN II. MẪU BÁO CÁO Mẫu số B01/ĐVSN-DN (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN: …. ĐƠN VỊ BÁO CÁO: ……. ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BÁO CÁO Tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập (Tại thời điểm: ……………………………..) (Ngày... tháng... năm...) Đơn vị tính:………. CHỈ TIÊU Mã số Số báo cáo Ghi chú A B 1 C A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 Mã số 100 = 110+120+130+140+150 I. Tiền và các khỏan tương đương tiền 110 Mã số 110 = 111+112 1. Tiền 111 2. Các khỏan tương đương tiền 112 II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 Mã số 120 = 121+123 1. Chứng khóan kinh doanh 121 2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123 III. Các khỏan phải thu ngắn hạn 130 Mã số 130 = 131+132+136+139 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 3. Phải thu ngắn hạn khác 136 4. Tài sản thiếu chờ xử lý 139 IV. Hàng tồn kho 140 Mã số 140 = Mã số 141 1. Hàng tồn kho 141 V. Tài sản ngắn hạn khác 150 Mã số 150 = 151+152+153+155 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 3. Thuế và các khỏan khác phải thu Nhà nước 153 4. Tài sản ngắn hạn khác 155 B - TÀI SẢN DÀI HẠN 200 Mã số 200 = 210+220+240+250+260 I. Các khỏan phải thu dài hạn 210 Mã số 210 = 211+212+216 1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 2. Trả trước cho người bán dài hạn 212 3. Phải thu dài hạn khác 216 II. Tài sản cố định 220 Mã số 220 = 221+227 1. Tài sản cố định hữu hình 221 2. Tài sản cố định vô hình 227 III. Tài sản dở dang dài hạn 240 Mã số 240 = Mã số 242 1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 242 IV. Đầu tư tài chính dài hạn 250 Mã số 250 = 252+253+255 1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 253 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255 V. Tài sản dài hạn khác 260 Mã số 260 = 261+263+268 1. Chi phí trả trước dài hạn 261 2. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn 263 3. Tài sản dài hạn khác 268 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) 270 C - NỢ PHẢI TRẢ 300 Mã số 300 = 310+330 I. Nợ ngắn hạn 310 Mã số 310 = 311+312+313+314+ 318+319+320+322 1. Phải trả người bán ngắn hạn 311 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 3. Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước 313 4. Phải trả người lao động 314 5. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 318 6. Phải trả ngắn hạn khác 319 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 320 8. Qũy khen thưởng, phúc lợi 322 II. Nợ dài hạn 330 Mã số 330 = 331+332+336+337+338 1. Phải trả người bán dài hạn 331 2. Người mua trả tiền trước dài hạn 332 3. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 336 4. Phải trả dài hạn khác 337 5. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338 D - VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 Mã số 400 = Mã số 410 I. Vốn chủ sở hữu 410 Mã số 410 = 411+414+417 1. Vốn góp của chủ sở hữu 411 2. Vốn khác của chủ sở hữu 414 3. Chênh lệch tỷ giá hối đóai 417 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) 440 NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) KẾ TÓAN TRƯỞNG (Ký, họ tên) Lập, ngày… tháng… năm… THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO
-
Thông tin chung: - Đơn vị báo cáo: Tên đơn vị sự nghiệp công lập; - Địa chỉ: Địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập; - Tại thời điểm...: Ghi rõ “Tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi” hay “Tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần”
-
Chỉ tiêu cột: - Cột chỉ tiêu (Cột A): Các chỉ tiêu báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp. - Cột Mã số (Cột B): Mã số của các chỉ tiêu báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này có cùng mã số với các chỉ tiêu tương ứng trong Bảng cân đối kế tóan (Mẫu số B01-DN) ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. - Cột Số báo cáo (Cột 1): + Tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi: Số liệu báo cáo được tổng hợp từ các chỉ tiêu tại cột 3 “Số liệu phân tích” trong Bảng chuyển đổi số liệu tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi theo mẫu biểu số BCĐ01/SNCL-CĐ kèm theo Thông tư này. + Tại thời điểm chính thức bàn giao cho công ty cổ phần: Số liệu báo cáo được tổng hợp từ các chỉ tiêu tại cột 5 “Số liệu bàn giao cho công ty cổ phần” trong Bảng chuyển đổi số liệu tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo mẫu biểu số BCĐ02/SNCL-CĐ kèm theo Thông tư này.
-
Phương pháp lập các chỉ tiêu báo cáo a) Tài sản ngắn hạn- Mã số 100 Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị tiền, các khỏan tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, có thể bán hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng của đơn vị tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khỏan tương đương tiền, các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn, các khỏan phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150. - Tiền và các khỏan tương đương tiền- Mã số 110 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ số tiền và các khỏan tương đương tiền hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo, gồm tiền mặt tại qũy; các khỏan tiền gửi không kỳ hạn; tiền đang chuyển và các khỏan tương đương tiền của đơn vị. Mã số 100 = Mã số 111 + Mã số 112. + Tiền- Mã số 111 Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ số tiền hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo, gồm tiền mặt tại qũy, các khỏan tiền gửi không kỳ hạn và tiền đang chuyển. ./. Đối với báo cáo tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 111 của Bảng chuyển đổi số liệu theo Mẫu số BCĐ01/SNCL-CĐ. ./. Đối với báo cáo tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được tổng hợp từ số liệu của các chỉ tiêu có Mã số 111a, 111b, 111c của Bảng chuyển đổi số liệu theo Mẫu số BCĐ02/SNCL-CĐ. Mã số 111 = Mã số 111a + Mã số 111b + Mã số 111c. + Các khỏan tương đương tiền- Mã số 112 Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 112 của Bảng chuyển đổi số liệu. - Đầu tư tài chính ngắn hạn- Mã số 120 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khỏan đầu tư ngắn hạn, gồm chứng khóan nắm giữ vì mục đích kinh doanh; các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và các khỏan đầu tư khác có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo. Các khỏan đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan đầu tư ngắn hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khỏan tương đương tiền”. Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 123. + Chứng khóan kinh doanh- Mã số 121 Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khỏan chứng khóan và các công cụ tài chính khác nắm giữ vì mục đích kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 121 của Bảng chuyển đổi số liệu. + Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn- Mã số 123 Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo như tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu và các lọai chứng khóan nợ khác. Chỉ tiêu này không bao gồm các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khỏan tương đương tiền”. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 123 của Bảng chuyển đổi số liệu. - Các khỏan phải thu ngắn hạn- Mã số 130 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị của các khỏan phải thu ngắn hạn có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo, bao gồm: Phải thu của khách hàng; trả trước cho người bán; phải thu ngắn hạn khác và tài sản thiếu chờ xử lý. Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 136 + Mã số 139. + Phải thu ngắn hạn của khách hàng- Mã số 131 Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 131 của Bảng chuyển đổi số liệu. + Trả trước cho người bán ngắn hạn- Mã số 132 Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mà đơn vị đã trả trước cho người bán không quá 12 tháng để mua tài sản nhưng chưa nhận được tài sản tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 132 của Bảng chuyển đổi số liệu. + Phải thu ngắn hạn khác- Mã số 136 Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải thu khác có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo gồm: phải thu về các khỏan đã chi hộ, tiền lãi, cổ tức được chia, các khỏan tạm ứng, cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược, số tiền BHXH, KPCĐ đơn vị đã chi trả cho người lao động theo quy định nhưng chưa được thanh tóan, ……. ./. Đối với báo cáo tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được tổng hợp từ số liệu của các chỉ tiêu có Mã số 136a, 136b, 136c, 136d, 136đ, 136e, 136g của Bảng chuyển đổi số liệu theo Mẫu số BCĐ01/SNCL-CĐ. Mã số 136 = Mã số 136a + Mã số 136b + Mã số 136c + Mã số 136d + Mã số 136đ + Mã số 136e + Mã số 136g. ./. Đối với báo cáo tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được tổng hợp từ số liệu của các chỉ tiêu có Mã số 136a, 136b, 136c, 136d, 136đ, 136e, 136g, 136h của Bảng chuyển đổi số liệu theo Mẫu số BCĐ02/SNCL-CĐ. Mã số 136 = Mã số 136a + Mã số 136b + Mã số 136c + Mã số 136d + Mã số 136đ + Mã số 136e + Mã số 136g + Mã số 136h. + Tài sản thiếu chờ xử lý- Mã số 139 Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 139 của Bảng chuyển đổi số liệu. - Hàng tồn kho- Mã số 140 Mã số 140 = Mã số 141 + Hàng tồn kho- Mã số 141 Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị hiện có của các lọai hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm giá trị thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn. ./. Đối với báo cáo tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được tổng hợp từ số liệu của các chỉ tiêu có Mã số 141a, 141b, 141c, 141d của Bảng chuyển đổi số liệu theo Mẫu số BCĐ01/SNCL-CĐ. Mã số 141 = Mã số 141a + Mã số 141b + Mã số 141c + Mã số 141d. ./. Đối với báo cáo tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được tổng hợp từ số liệu của các chỉ tiêu có Mã số 141a, 141b, 141c, 141d, 141đ, 141e của Bảng chuyển đổi số liệu theo Mẫu số BCĐ02/SNCL-CĐ. Mã số 141 = Mã số 141a + Mã số 141b + Mã số 141c + Mã số 141d + Mã số 141đ + Mã số 141e. - Tài sản ngắn hạn khác- Mã số 150 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo, bao gồm: chi phí trả trước ngắn hạn; thuế GTGT được khấu trừ; Thuế và các khỏan phải thu nhà nước và tài sản ngắn hạn khác. Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 153 + Mã số 155. + Chi phí trả trước ngắn hạn- Mã số 151: Chỉ tiêu này phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa dịch vụ trong khỏang thời gian không quá 12 tháng kể từ thời điểm trả trước. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được tổng hợp từ số liệu của các chỉ tiêu có Mã số 151a, 151b, 151c của Bảng chuyển đổi số liệu. Mã số 151 = Mã số 151a + Mã số 151b + Mã số 151c. + Thuế GTGT được khấu trừ- Mã số 152: Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hòan lại đến cuối năm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 152 của Bảng chuyển đổi số liệu. + Thuế và các khỏan phải thu nhà nước- Mã số 153: Chỉ tiêu này phản ánh số thuế và các khỏan khác nộp thừa cho nhà nước tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 153 của Bảng chuyển đổi số liệu. + Tài sản ngắn hạn khác- Mã số 155: Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản ngắn hạn khác của đơn vị chưa được trình bày trong các chỉ tiêu ở trên. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 155 của Bảng chuyển đổi số liệu.
b) Tài sản dài hạn- Mã số 200 Là chỉ tiêu phản ánh giá trị các lọai tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn là các tài sản có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng của đơn vị tại thời điểm báo cáo, gồm: các khỏan phải thu dài hạn; TSCĐ; Tài sản dở dang dài hạn; đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác. Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260. - Các khỏan phải thu dài hạn- Mã số 210 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị của các khỏan phải thu có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, bao gồm: Phải thu của khách hàng; trả trước cho người bán và phải thu dài hạn khác. Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 216. + Phải thu dài hạn của khách hàng- Mã số 211 Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 211 của Bảng chuyển đổi số liệu. + Trả trước cho người bán dài hạn- Mã số 212 Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mà đơn vị đã trả trước cho người bán trên 12 tháng để mua tài sản nhưng chưa nhận được tài sản tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 212 của Bảng chuyển đổi số liệu. + Phải thu dài hạn khác- Mã số 216 Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải thu khác có kỳ hạn thu hồi còn lại trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo gồm: phải thu tiền lãi, cổ tức được chia, các khỏan tạm ứng, cầm cố, thế chấp, ký qũy, ký cược và các khỏan phải thu khác. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được tổng hợp từ số liệu của các chỉ tiêu có Mã số 216a, 216b, 216c, 216d của Bảng chuyển đổi số liệu. Mã số 216 = Mã số 216a + Mã số 216b + Mã số 216c + Mã số 216d. - Tài sản cố định- Mã số 220: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ giá trị các lọai TSCĐ của đơn vị SNCL tại thời điểm báo cáo theo tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ áp dụng đối với doanh nghiệp. Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 227 + Tài sản cố định hữu hình- Mã số 221 Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ giá trị TSCĐ hữu hình của đơn vị SNCL tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 221 của Bảng chuyển đổi số liệu. + Tài sản cố định vô hình- Mã số 227 Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ giá trị TSCĐ vô hình của đơn vị SNCL tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 227 của Bảng chuyển đổi số liệu. - Tài sản dở dang dài hạn- Mã số 240 Là chỉ tiêu phản ánh giá trị các tài sản dở dang dài hạn tại thời điểm báo cáo. Mã số 240 = Mã số 242. - Chi phí xây dựng cơ bản dở dang- Mã số 242 Chỉ tiêu này phản ánh tòan bộ giá trị TSCĐ đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí nâng cấp TSCĐ dở dang hoặc đã hòan thành chưa bàn giao vào sử dụng tại thời điểm báo cáo (TSCĐ được xác định theo tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ áp dụng đối với doanh nghiệp). Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được tổng hợp từ số liệu của các chỉ tiêu có Mã số 242a, 242b của Bảng chuyển đổi số liệu. Mã số 242 = Mã số 242a + Mã số 242b. - Đầu tư tài chính dài hạn- Mã số 250 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khỏan đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo, gồm: đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết; đầu tư góp vốn vào đơn vị khác và đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn còn lại trên 12 tháng. Mã số 250 = Mã số 252 + Mã số 253 + Mã số 255. + Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết- Mã số 252 Chỉ tiêu này phản ánh giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 252 của Bảng chuyển đổi số liệu. + Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác- Mã số 253 Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan đầu tư vào vốn chủ sở hữu của đơn vị khác nhưng đơn vị không có quyền kiểm sóat, đồng kiểm sóat, ảnh hưởng đáng kể (ngòai các khỏan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết). Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 253 của Bảng chuyển đổi số liệu. + Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn- Mã số 255 Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn còn lại trên 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo như tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu và các lọai chứng khóan nợ khác. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 255 của Bảng chuyển đổi số liệu. - Tài sản dài hạn khác- Mã số 260 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản dài hạn khác có thời hạn thu hồi trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, bao gồm: chi phí trả trước dài hạn; thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn và tài sản dài hạn khác. Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 263 + Mã số 268. + Chi phí trả trước dài hạn- Mã số 261: Chỉ tiêu này phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa dịch vụ có thời hạn trên 12 tháng kể từ thời điểm trả trước. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được tổng hợp từ số liệu của các chỉ tiêu có Mã số 261a, 261b, 261c của Bảng chuyển đổi số liệu. Mã số 261 = Mã số 261a + Mã số 261b + Mã số 261c. + Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn- Mã số 263: Chỉ tiêu này phản ánh giá trị của thiết bị, vật tư, phụ tùng để dự trữ, thay thế, phòng ngừa hư hỏng của tài sản nhưng không đủ tiêu chuẩn để phân lọai là tài sản cố định và có thời gian dự trữ trên 12 tháng nên không được phân lọai là hàng tồn kho. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 263 của Bảng chuyển đổi số liệu. + Tài sản dài hạn khác- Mã số 268: Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các tài sản dài hạn khác của đơn vị chưa được trình bày trong các chỉ tiêu ở trên. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 268 của Bảng chuyển đổi số liệu.
c) Tổng cộng tài sản- Mã số 270 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị tài sản hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200.
d) Nợ phải trả- Mã số 300 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ số nợ phải trả của đơn vị tại thời điểm báo cáo, gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330. - Nợ ngắn hạn- Mã số 310 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khỏan nợ còn phải trả có thời hạn thanh tóan không quá 12 tháng của đơn vị tại thời điểm báo cáo, gồm các khỏan phải trả cho người bán ngắn hạn, người mua trả tiền trước ngắn hạn, thuế và các khỏan phải nộp nhà nước, phải trả người lao động, doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn, các khỏan vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, qũy khen thưởng, phúc lợi và phải trả ngắn hạn khác. Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 + Mã số 322. + Phải trả người bán ngắn hạn- Mã số 311 Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan nợ mà đơn vị còn phải trả cho người bán có thời hạn thanh tóan còn lại không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 311 của Bảng chuyển đổi số liệu. + Người mua trả tiền trước ngắn hạn- Mã số 312 Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định và đơn vị có nghĩa vụ cung cấp không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo (không bao gồm các khỏan doanh thu nhận trước). Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 312 của Bảng chuyển đổi số liệu. + Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước- Mã số 313: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số các khỏan đơn vị còn phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm các khỏan thuế, phí lệ phí và các khỏan phải nộp khác. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được tổng hợp từ số liệu của các chỉ tiêu có Mã số 313a, 313b của Bảng chuyển đổi số liệu. Mã số 313 = Mã số 313a + Mã số 313b. + Phải trả cho người lao động- Mã số 314: Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan đơn vị còn phải trả cho người lao động tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Số liệu của chỉ tiêu có Mã số 314 của Bảng chuyển đổi số liệu. + Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn- Mã số 318: Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ mà đơn vị sẽ phải thực hiện trong vòng 12 tháng tiếp theo tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 318 của Bảng chuyển đổi số liệu. + Phải trả ngắn hạn khác- Mã số 319: Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải trả khác có kỳ hạn thanh tóan còn lại không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo, ngòai các khỏan nợ phải trả ngắn hạn đã được phản ánh trong các chỉ tiêu khác, bao gồm các khỏan còn nộp cơ quan BHXH, KPCĐ; các khỏan thu hộ đơn vị khác; khỏan nhận đặt cọc, ký qũy, ký cược và các khỏan phải trả khác. ./. Đối với báo cáo tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được tổng hợp từ số liệu của các chỉ tiêu có Mã số 319a, 319b, 319c, 319d, 319đ, 319e, 319g, 319h, 319i của Bảng chuyển đổi số liệu theo Mẫu số BCĐ01/SNCL-CĐ. Mã số 319 = Mã số 319a + Mã số 319b + Mã số 319c + Mã số 319d + Mã số 319đ + Mã số 319e + Mã số 319g + Mã số 319h + Mã số 319i. ./. Đối với báo cáo tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được tổng hợp từ số liệu của các chỉ tiêu có Mã số 319a, 319b, 319c, 319d, 319đ, 319e, 319g, 319h, 319i, 319k, 319l, 319m của Bảng chuyển đổi số liệu theo Mẫu số BCĐ02/SNCL-CĐ. Mã số 319 = Mã số 319a + Mã số 319b + Mã số 319c + Mã số 319d + Mã số 319đ + Mã số 319e + Mã số 319g + Mã số 319h + Mã số 319i + Mã số 319k + Mã số 319l + Mã số 319m. + Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn- Mã số 320 Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khỏan đơn vị đi vay, còn nợ các ngân hàng, tổ chức và các đối tượng khác có kỳ hạn thanh tóan còn lại không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 320 của Bảng chuyển đổi số liệu. + Qũy khen thưởng và phúc lợi- Mã số 322 Chỉ tiêu này phản ánh Qũy khen thưởng, qũy phúc lợi chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được tổng hợp từ số liệu của các chỉ tiêu có Mã số 322a, 322b, 322c của Bảng chuyển đổi số liệu. Mã số 322 = Mã số 322a + Mã số 322b + Mã số 322c. - Nợ dài hạn- Mã số 330 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khỏan nợ dài hạn của đơn vị bao gồm những khỏan nợ có thời hạn thanh tóan còn lại trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, gồm phải trả người bán, người mua trả tiền trước dài hạn, doanh thu chưa thực hiện, các khỏan vay và nợ thuê tài chính và phải trả dài hạn khác. Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 336 + Mã số 337 + Mã số 338. + Phải trả người bán dài hạn- Mã số 331 Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán có thời hạn thanh tóan còn lại trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 331 của Bảng chuyển đổi số liệu. + Người mua trả tiền trước dài hạn- Mã số 332 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền người mua ứng trước để mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định và đơn vị có nghĩa vụ cung cấp trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo (không bao gồm các khỏan doanh thu nhận trước). Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 332 của Bảng chuyển đổi số liệu. + Doanh thu chưa thực hiện dài hạn- Mã số 336: Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ mà đơn vị sẽ phải thực hiện trong sau 12 tháng tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 336 của Bảng chuyển đổi số liệu. + Phải trả dài hạn khác- Mã số 337: Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan phải trả khác có kỳ hạn thanh tóan còn lại trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, ngòai các khỏan nợ phải trả dài hạn đã được phản ánh trong các chỉ tiêu khác, bao gồm các khỏan nhận đặt cọc, ký qũy, ký cược và khỏan phải trả khác. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được tổng hợp từ số liệu của các chỉ tiêu có Mã số 337a, 337b, 337c, 337d, 337đ của Bảng chuyển đổi số liệu. Mã số 337 = Mã số 337a + Mã số 337b + Mã số 337c + Mã số 337d + Mã số 337đ. + Vay và nợ thuê tài chính dài hạn- Mã số 338 Chỉ tiêu này phản ánh các khỏan vay mà đơn vị vay, nợ của các ngân hàng, tổ chức và các đối tượng khác, có kỳ hạn thanh tóan còn lại trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 338 của Bảng chuyển đổi số liệu.
đ) Vốn chủ sở hữu- Mã số 400 Mã số 400 = Mã số 410. - Vốn chủ sở hữu- Mã số 410 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tòan bộ các khỏan vốn của đơn vị tại thời điểm báo cáo, gồm: vốn nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi; Vốn khác của đơn vị và chênh lệch tỷ giá hối đóai. Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 414 + Mã số 417. + Vốn góp của chủ sở hữu- Mã số 411 Chỉ tiêu này phản ánh giá trị phần vốn nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số liệu giá trị phần vốn nhà nước tại đơn vị theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm xác định giá trị và tại thời điểm chuyển thành công ty cổ phần. + Vốn khác của chủ sở hữu - Mã số 414 Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khỏan được tính vào vốn khác của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 414 của Bảng chuyển đổi số liệu. + Chênh lệch tỷ giá hối đóai- Mã số 417 Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ tại thời điểm báo cáo còn tiếp tục phải theo dõi. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số liệu của chỉ tiêu có Mã số 417 của Bảng chuyển đổi số liệu.
e) Tổng cộng nguồn vốn- Mã số 440 Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Mã số 440= Mã số 300 + Mã số 400 - Chỉ tiêu “Tổng cộng tài sản” = Chỉ tiêu “Tổng cộng nguồn vốn” Mã số 270 = Mã số 440.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-26-2021-tt-btc-huong-dan-cong-tac-ke-toan-khi-thuc-hien-chuyen-doi-don-vi-su-nghiep-cong-lap-thanh-cong-ty-co-phan--150994.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập
- Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán
- Hướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên