Thông tư số 21/1998/TT-BTChướng dẫn công tác lập và kiểm tra báo cáo tài chính năm 1997 của doanh nghiệp Nhà nước
- Số hiệu
- 21/1998/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/02/1998
Toàn văn
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 21/1998/TT-BTC NGÀY 20 THÁNG 02 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC LẬP VÀ KIỂM TRA BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 1997 CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Bộ Tài chính đã có Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và Thông tư số 73 TC/TCDN ngày 12/11/1996 hướng dẫn công tác lập, công bố công khai và kiểm tra báo cáo tài chính, kiểm tra kế tóan của doanh nghiệp Nhà nước. Doanh nghiệp Nhà nước độc lập, doanh nghiệp thành viên hạch tóan độc lập và phần hạch tóan tập trung của các Tổng công ty Nhà nước phải tổ chức lập báo cáo tài chính, công bố công khai tài chính và kiểm tra kế tóan, kiểm tra báo cáo tài chính theo đúng các quy định trên. Để thực hiện tốt các quy định trên và phù hợp với tình hình thực tế của các doanh nghiệp Nhà nước hiện nay, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm trong công tác lập và kiểm tra báo cáo tài chính năm 1997 của doanh nghiệp Nhà nước như sau: I. VIỆC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
-
Khi lập báo cáo tài chính năm 1997 cần lưu ý một số vấn đề sau đây: 1.1. Các doanh nghiệp thực hiện khấu hao theo mức đã đăng ký với cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp. Những doanh nghiệp đã báo cáo và được Bộ Tài chính cho phép khấu hao ngòai khung thời gian đã quy định trong Quyết định số 1062/TC/QĐ/CĐKT ngày 14/11/1996 thì áp dụng theo mức đã được duyệt. Từ quyết tóan năm 1997 trở đi Bộ Tài chính không xem xét tăng, giảm khấu hao ngòai mức doanh nghiệp đã đăng ký. 1.2. Về tiền lương: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 28/CP ngày 28/3/1997 của Chính phủ và Thông tư số 13/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp đến 31/12/1997 doanh nghiệp chưa được duyệt đơn giá tiền lương thì qũy tiền lương thực hiện của doanh nghiệp được xác định theo quy định tại tiết c điểm 2 mục C phần IV Thông tư số 13/LĐTBXH-TT nói trên. 1.3. Các khỏan chênh lệch tỷ giá được xử lý theo quy định tại Thông tư số 44 TC/TCDN ngày 8/7/1997 của Bộ Tài chính. 1.4. Việc trích lập các khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng công nợ khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khóan được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 64 TC/TCDN ngày 15/9/1997 của Bộ Tài chính. Đối tượng, điều kiện và phương pháp lập các khỏan dự phòng phải theo đúng quy định. Đối với vật liệu phụ có khối lượng nhiều và giá trị lớn, vật tư, hàng hóa kém mất phẩm chất chưa được xử lý cũng thuộc đối tượng trích dự phòng. Doanh nghiệp Nhà nước họat động công ích không thuộc đối tượng lập dự phòng theo Thông tư số 64 TC/TCDN nói trên, nhưng nếu có bộ phận họat động kinh doanh thì nguyên, nhiên, vật liệu, hàng hóa tồn kho, công nợ khó đòi của bộ phận này cũng thuộc đối tượng lập dự phòng, nếu có các điều kiện chế độ đã quy định. 1.5. Khỏan thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 33 TC/TCT ngày 15/6/1997 và công văn số 4378 TC/TCDN ngày 8/12/1997 của Bộ Tài chính. 1.6. Việc trích lập các qũy doanh nghiệp được thực hiện theo khỏan 5, khỏan 6 Điều 32 quy chế quản lý tài chính và hạch tóan kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ và Thông tư số 70 TC/TCDN ngày 05/11/1996 của Bộ Tài chính. Tiền lương thực hiện làm căn cứ xác định mức khống chế tối đa của 2 qũy khen thưởng và phúc lợi là tiền lương quy định tại điểm 1.2 trên đây.
-
Vấn đề kiểm tóan báo cáo tài chính: Ngày 28/10/1997 Bộ Tài chính đã có Quyết định số 832 TC/QĐ-CĐKT ban hành Quy chế kiểm tóan nội bộ. Theo quy chế thì báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp phải có báo cáo kiểm tóan nội bộ đính kèm. Thông tư số 73 TC/TCDN cũng quy định báo cáo tài chính phải có xác nhận của kiểm tóan nội bộ hoặc kiểm tóan độc lập. Tuy nhiên Quy chế kiểm tóan nội bộ mới ban hành, các doanh nghiệp chưa có tổ chức kiểm tóan nội bộ. Vì vậy, việc lập công bố công khai và gửi báo cáo tài chính năm 1997 của doanh nghiệp không nhất thiết phải qua kiểm tóan nội bộ hoặc kiểm tóan độc lập và xác nhận của các tổ chức kiểm tóan trên. Giám đốc, kế tóan trưởng hòan tòan chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của báo cáo tài chính. Từ năm 1998 doanh nghiệp phải tổ chức và thực hiện việc kiểm tóan hoặc kiểm tóan nội bộ theo đúng quy định.
-
Thời gian và nơi gửi báo cáo tài chính: 3.1. Các doanh nghiệp Nhà nước độc lập, doanh nghiệp thành viên hạch tóan độc lập và phần hạch tóan tập trung của các Tổng công ty Nhà nước phải lập xong và gửi báo cáo tài chính cho các cơ quan Nhà nước trước ngày 15/2/1998 theo đúng địa chỉ đã quy định trong Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT nói trên. 3.2. Các Tổng công ty Nhà nước phải xem xét và tổng hợp các báo cáo tài chính của đơn vị thành viên xong trước ngày 01/3/1998 để gửi cho các cơ quan sau đây: - Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp. - Tổng cục thuế. - Cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp. Đối với các Tổng công ty do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quyết định thành lập theo ủy quyền của Chính phủ và Tổng công ty hạch tóan tập trung còn phải gửi báo cáo tài chính năm cho Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp nơi Tổng công ty đóng trụ sở chính để tổng hợp theo vùng lãnh thổ. Báo cáo tổng hợp của Tổng công ty Nhà nước phải phân tích riêng chỉ tiêu số doanh nghiệp bị lỗ và tổng số lỗ, số doanh nghiệp có lãi và tổng số lãi. 3.3. Các doanh nghiệp hạch tóan phụ thuộc khi gửi báo cáo tài chính cho cấp trên thì đồng thời gửi cho Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, Cục thuế nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
-
Việc công khai tài chính của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Thông tư số 73 TC/TCDN ngày 12/11/1996.
-
Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp phải chỉ đạo, đánh giá báo cáo tài chính của từng doanh nghiệp Nhà nước, và tổng hợp theo từng địa phương, từng ngành và trong cả nước. Tổng hợp báo cáo tài chính doanh nghiệp Nhà nước trên từng địa phương phải gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tổng hợp báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc các Bộ, ngành phải gửi cho thủ trưởng các Bộ, ngành trước 30/5/1998. Báo cáo tổng hợp báo cáo tài chính doanh nghiệp Nhà nước trong cả nước phải hòan thành trước ngày 30/6/1998 để Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ. II. VIỆC KIỂM TRA BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP Kiểm tra báo cáo tài chính của doanh nghiệp Nhà nước là nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp. Tùy theo lực lượng và tình hình họat động tài chính của các doanh nghiệp để tổ chức kiểm tra tòan diện hoặc theo chuyên đề. Trước hết, cần tập trung vào các doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, có dấu hiệu tổn thất tài sản và vốn nghiêm trọng, những doanh nghiệp mất khả năng thanh tóan nợ để làm rõ các vấn đề trên. Kiểm tra doanh nghiệp nào phải có biên bản kết luận doanh nghiệp đó. Biên bản kiểm tra gửi cho cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp kèm theo các kiến nghị (nếu có). Nếu nhiều cơ quan cùng kiểm tra một vấn đề mà có các kết luận khác nhau thì cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước báo cáo về Bộ Tài chính để giải quyết. Hàng qúy Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính kết quả kiểm tra báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhà nước. Để tránh phiền hà cho doanh nghiệp, cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp chủ động bàn với các cơ quan có liên quan việc phối hợp kiểm tra để tránh trùng lặp, chồng chéo hoặc trong một năm có nhiều cuộc kiểm tra đối với một doanh nghiệp. III. CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM
-
Đối với doanh nghiệp Nhà nước: Nếu không gửi báo cáo tài chính cho các cơ quan Nhà nước theo quy định thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm b khỏan 3 Điều 2 Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ và điểm 1.4 mục II Thông tư số 45 TC/TCT ngày 01/8/1996 của Bộ Tài chính.
-
Cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp: 2.1. Hướng dẫn, đôn đốc doanh nghiệp lập báo cáo tài chính đúng chế độ, bảo đảm thời gian quy định. 2.2. Tổng hợp báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, phân tích đánh giá tình hình họat động kinh doanh, công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp Nhà nước báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, thủ trưởng các Bộ ngành ở Trung ương và Bộ Tài chính. 2.3. Tổ chức kiểm tra báo cáo tài chính của doanh nghiệp Nhà nước theo tinh thần trên. Hàng qúy tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra cho Bộ Tài chính. 2.4. Nếu không kiểm tra hoặc kiểm tra không phát hiện hoặc phát hiện nhưng không báo cáo kịp thời tình hình thua lỗ, mất vốn, mất khả năng thanh tóan nợ của doanh nghiệp; trong quá trình kiểm tra có hành vi sách nhiễu, gây phiền hà, làm ảnh hưởng đến họat động kinh doanh của doanh nghiệp tổng hợp báo cáo tài chính không kịp thời thì cán bộ được phân công theo dõi doanh nghiệp và tổ chức liên quan sẽ bị xử lý kỷ luật theo theo mức độ vi phạm.
-
Cơ quan thuế: 3.1. Kịp thời thông báo cho doanh nghiệp khi đến thời hạn quy định mà doanh nghiệp chưa nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan Nhà nước theo quy định. 3.2. Ra quyết định xử phạt hành chính đối với doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 22/CP và Thông tư hướng dẫn số 45 TC/TCT sau 2 lần ra thông báo đôn đốc mà doanh nghiệp vẫn không nộp báo cáo tài chính. 3.3. Nếu không thông báo kịp thời để đôn đốc doanh nghiệp nộp báo cáo tài chính, không ra quyết định xử phạt hành chính đối với doanh nghiệp không nộp báo cáo tài chính thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật. IV. QUY ĐỊNH CUỐI CÙNG
-
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/1998.
-
Các doanh nghiệp Nhà nước, Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, Tổng cục thuế tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-21-1998-tt-btc-huong-dan-cong-tac-lap-va-kiem-tra-bao-cao-tai-chinh-nam-1997-cua-doanh-nghiep-nha-nuoc--110341.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch