Thông tư số 69/2001/TT-BTChướng dẫn công tác quản lý tài chính trong việc thực hiện thí điểm khoán thu, khoán chi tài chính đối với đài truyền hình việt nam
- Số hiệu
- 69/2001/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 24/08/2001
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn công tác quản lý tài chính trong việc thựchiện thí điểm khóan thu, khóan chi tài chính đối với Đài Truyền hình Việt Nam Thực hiện Quyết địnhsố 87/2001/QĐ-TTg ngày 1/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thí điểmkhóan thu, khóan chi tài chính đối với họat động của Đài Truyền hình Việt Nam,Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý tài chính của Đài Truyền hình Việt Namnhư sau: I. Quy định chung 1/ Tòan bộ các khỏanthu (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp) từ họat độngquảng cáo truyền hình và các họat động dịch vụ khác của Đài Truyền hình ViệtNam (kể cả các đài khu vực Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ) nộp vào tài khỏan tiền gửicủa Đài Truyền hình Việt Nam tại Kho bạc nhà nước Trung ương và Bộ Tài chínhthực hiện ghi thu, ghi chi qua ngân sách nhà nước. 2/ Mức khóan: Số khóan thu: 230 tỷđồng/năm. Số khóan chi: 230 tỷđồng/năm (bao gồm các nội dung chi theo quy định tại Điểm 3 Phần II của Thông tưnày). 3/ Số kinh phí do tăngthu, tiết kiệm chi sau khi đảm bảo các nhiệm vụ chi quy định tại Điều 7 Quyếtđịnh số 87/2001/QĐ-TTg của thủ tướng Chính phủ, nếu không chi hết trong năm đượcchuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng. II. Quy định cụ thể 1/ Về việc mở tàikhỏan: Đài Truyền hình ViệtNam mở tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc nhà nước Trung ương do Tổng giám đốc ĐàiTruyền hình Việt Nam làm chủ tài khỏan. Các đơn vị trực thuộcĐài Truyền hình Việt Nam mở tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc nhà nước nơi giaodịch để tiếp nhận kinh phí do Kho bạc nhà nước Trung ương chuyển về theo phânbổ của Đài Truyền hình Việt Nam để thực hiện nhiệm vụ được giao. 2/ Công tác lập dựtóan, quản lý tài chính, quyết tóan chi ngân sách nhà nước: a/ Dự tóan ngân sáchnăm: Hàng năm Đài Truyềnhình Việt Nam lập dự tóan thu, chi theo quy định gửi Bộ Tài chính và Kho bạcNhà nước trung ương, trong đó thuyết minh rõ số giao thu và phân bổ các khỏanchi cho các đơn vị trực thuộc. b/ Dự tóan ngân sáchquí: Hàng quí căn cứ vào sốthu của Đài và yêu cầu về thực hiện nhiệm vụ chi trong quí, Đài Truyền hìnhViệt Nam lập dự tóan thu, chi quí gửi Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước làm căncứ kiểm sóat chi. c/ Công tác quản lýtài chính: Hàng qúy, căn cứ lệnhchuẩn chi của Thủ trưởng đơn vị (Đài Truyền hình Việt Nam, các đơn vị trựcthuộc Đài) và hồ sơ thanh tóan, Kho bạc nhà nước kiểm tra tính hợp pháp của hồsơ thanh tóan, các điều kiện quy định tại Điều 48 Nghị định số 87/CP ngày19/12/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấphành và quyết tóan ngân sách nhà nước để thực hiện thanh tóan, chi trả. Bộ Tài chính thực hiệnghi thu cho ngân sách Nhà nước và ghi chi cho Đài Truyền hình Việt Nam số tiềnđã thực chi sáu tháng một lần (bắt đầu từ quí 3 năm 2001) trên cơ sở báo cáocủa Đài về số thu, số thực rút 6 tháng trước (theo lọai, khỏan, mục, tiểu mục)kèm hồ sơ theo quy định. d/ Kế tóan và quyếttóan ngân sách: Đài Truyền hình Việt Nam thực hiện chế độ kế tóan và quyết tóancác khỏan thu, chi đảm bảo họat động của Đài theo quy định tại Quyết định số999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Hệ thống chếđộ kế tóan hành chính sự nghiệp, Thông tư số 103/1998/BTC-TT ngày 18/7/1998 củaBộ Tài chính hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết tóan ngân sáchnhà nước và các văn bản hiện hành. Đài Truyền hình ViệtNam lập báo cáo quyết tóan năm số kinh phí thực thu, thực chi theo mục lục ngânsách nhà nước, kèm thuyết minh tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, chi; số kinhphí tăng thu, tiết kiệm chi gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Chính phủ. 3/ Nội dung chi theomức khóan chi 230 tỷ đồng bao gồm: Chi tiền lương, tiềncông, phụ cấp lương: Đài được vận dụng quy định hiện hành của Nhà nước về chếđộ tiền lương, thu nhập đối với doanh nghiệp nhà nước để xác định việc chi trảtiền lương, tiền công cho cán bộ, công nhân viên trong biên chế và lao động hợpđồng theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Chi bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan theo quy định hiện hành. Chi nghiệp vụ phục vụcông tác chuyên môn thường xuyên: chi sản xuất chương trình truyền hình, phátsóng chương trình truyền hình, mua bản quyền chương trình truyền hình, Vật tư,bảo hộ lao động, sách, tài liệu phục vụ chuyên môn... mức chi do Tổng giám đốcĐài Truyền hình Việt Nam quyết định phù hợp với đặc điểm của Đài trong phạm visố khóan chi. Mua sắm các lọai vật tư,hàng hóa, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, thiết bị. Chi nộp thuế, phí, lệphí theo quy định hiện hành, trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanhnghiệp phát sinh từ họat động thu quảng cáo trên truyền hình và các họat độngdịch vụ khác. Chi khác có liên quanđến họat động quảng cáo trên truyền hình và các họat động dịch vụ của Đài (đổiquảng cáo lấy chương trình truyền hình,...). 4/ Ngân sách nhà nướccấp chi đầu tư xây dựng cơ bản, chương trình mục tiêu quốc gia, nghiên cứu khoahọc đề tài chương trình cấp nhà nước, đào tạo tại các trường thuộc Đài Truyềnhình Việt Nam theo dự án hoặc dự tóan chi hàng năm được duyệt. 5/ Sử dụng số tăngthu, tiết kiệm chi như sau: Đài lập phương án sửdụng số thu vượt hoặc số chi tiết kiệm gửi Bộ Tài chính và Kho bạc nhà nướcTrung ương. a/ Số tăng thu: trườnghợp số thu thực tế tăng hơn mức khóan 230 tỷ đồng thì được tính chi tăng tươngứng 34% số thu tăng thêm (chi phí để có nguồn thu quảng cáo tăng thêm). Phầntăng thu còn lại được sử dụng 70% chi xây dựng cơ bản, 30% chi cho các nội dungquy định tại khỏan 1 Điều 7 Quyết định số 87/2001/QĐ-TTg. b/ Số tiết kiệm chi:Là số tiết kiệm chi so với mức khóan chi 230 tỷ đồng, được sử dụng cho các nộidung chi quy định tại khỏan 1 Điều 7 Quyết định số 87/2001/QĐ-TTg. c/ Số 30% tăng thu(nêu tại khỏan a trên) và số tiết kiệm chi (nêu tại khỏan b trên), Đài Truyềnhình Việt Nam được chi cho các nội dung sau: Tăng tiền lương, tiềncông, phụ cấp lương, nhuận bút, các khỏan đóng góp cho người lao động. Mua sắm trang thiếtbị, tăng cường cơ sở vật chất theo quyết định của Tổng giám đốc. Trích 2 qũy khen thưởng,phúc lợi tối đa bằng 3 tháng tiền lương, tiền công thực tế bình quân của cánbộ, công nhân viên trong Đài. Nâng cao hiệu quả,chất lượng công tác truyền hình: đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ chuyênmôn cho cán bộ, nhân viên, hỗ trợ sáng tác kịch bản truyền hình, thưởng cho cácchương trình truyền hình đạt giải tại các cuộc liên hoan. Chi hỗ trợ thêm ngòaichế độ Nhà nước quy định về chế độ thôi việc đối với cán bộ, công chức dôi rado thực hiện sắp xếp lại tổ chức, tăng năng suất lao động. Mức chi cụ thể cho cácnội dung nêu trên do Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam quyết định. 6/ Trong thời kỳ thựchiện thí điểm khóan thu, khóan chi, nếu phát sinh chế độ mới của nhà nước hoặcnhiệm vụ chính trị đột xuất, Đài tự sắp xếp trong số thu, chi của Đài. Trườnghợp đặc biệt Đài Truyền hình Việt Nam lập dự tóan kinh phí gửi Bộ Tài chính xemxét giải quyết hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền. 7/ Việc quản lý, sửdụng tài sản của Đài: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 14/1998/NĐ-CPngày 6/3/1998 của Chính phủ về quản lý tài sản nhà nước, Quyết định số20/1999/QĐ-BTC ngày 25/2/1999 của Bộ Tài chính về quy chế quản lý, sử dụng trụsở làm việc tại các cơ quan hành chính sự nghiệp và các văn bản hiện hành. 8/ Việc kiểm tra,thanh tra, khen thưởng và xử lý vi phạm thực hiện theo quy định của Luật Ngânsách Nhà nước và các văn bản hiện hành. Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp vớiBộ Tài chính kiểm tra định kỳ, thường xuyên tình hình thực hiện nhiệm vụ thu,chi của các đơn vị trực thuộc Đài Truyền hình Việt Nam. 9/ Hàng năm Đài Truyềnhình Việt Nam báo cáo Bộ Tài chính tình hình thực hiện cơ chế quản lý tài chínhtheo nguyên tắc khóan thu, khóan chi để trình Thủ tướng Chính phủ hòan thiện cơchế quản lý tài chính của Đài Truyền hình Việt Nam trong những năm sau. III. Điều khỏan thi hành Thông tư này có hiệulực kể từ ngày 1/1/2001 (ngày Quyết định số 87/2001/QĐ-TTg ngày 1/6/2001 củaThủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành). Trong quá trình thựchiện, nếu có vướng mắc đề nghị Đài Truyền hình Việt Nam phản ánh về Bộ Tàichính để nghiên cứu giải quyết hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-69-2001-tt-btc-huong-dan-cong-tac-quan-ly-tai-chinh-trong-viec-thuc-hien-thi-diem-khoan-thu-khoan-chi-tai-chinh-doi-voi-dai-truyen-hinh-viet-nam--23165.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch