Thông tư liên tịch số 33-TT/LBHướng dẫn công tác quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB công trình thuỷ điện Yaly (trong giai đoạn chưa có tổng dự toán được duyệt)

Số hiệu
33-TT/LB
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
26/04/1993

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH, BỘ NĂNG LƯỢNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 33-TT/LB Hà Nội ngày 26 tháng 4 năm 1993

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Hướng dẫn công tác quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB công trình thủy điện Yaly (trong giai đọan chưa có tổng dự tóan được duyệt) _________________________ Công trình thủy điện YaLy là công trình trọng điểm của Nhà nước đã được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (này là Thủ tướng Chính phủ) phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật tại Quyết định số 346/CT ngày 21/9/1992. Để đảm bảo tiến độ thi công và đáp ứng yêu cầu quản lý vốn trong điều kiện công trình chưa có tổng dự tóan được duyệt, căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 32-TTg ngày 4/2/1993 về việc chuẩn bị khởi công xây dựng công trình thủy điện YaLy, Liên Bộ Tài chính- Năng lượng hướng dẫn việc quản lý, cấp phát vốn đầu tư XDCB cho công trình trong giai đọan chưa có đơn giá và tổng dự tóan được duyệt chính thức như sau: I/ NHỮNG NỘI QUY CHUNG. 1/ Vốn đầu tư XDCB công trình thủy điện YaLy được quản lý, cấp phát theo 3 giai đọan: Giai đọan 1: Tạm thanh tóan khối lượng XDCB hòan thành có trong thiết kế trên cơ sở khối lượng XDCB thực tế hòan thành và đơn giá tạm duyệt của Bộ Năng lượng. Giai đọan 2: Cấp phát thanh tóan khối lượng XDCB đã hòan thành theo đơn giá dự tóan chính thức được Bộ Xây dựng duyệt. Giai đọan 3: Quyết tóan vốn của từng hạng mục công trình, từng công tác XDCB hòan thành và tổng quyết tóan công trình hòan thành. 2/ Cục Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức một bộ phận chuyên trách trực thuộc Chi cục Kho bạc Nhà nước Gia lai để trực tiếp quản lý và cấp phát vốn cho công trình. 3/ Vụ đầu tư XDCB - Bộ Tài chính thực hiện chuyển vốn Ngân sách Trung ương đầu tư cho công trình theo kế họach hàng qúy sang Cục Kho bạc Nhà nước. Kế họach vốn hàng qúy do Ban quản lý công trình lập được Bộ Năng lượng duyệt, có chia ra từng tháng căn cứ vào nhu cầu vốn cho xây lắp, vốn cho công tác KTCB khác, vốn cho mua thiết bị, vật tư trong nước.

Căn cứ nguồn vốn đã được Bộ Tài chính chuyển qua, Cục Kho bạc Nhà nước thực hiện việc chuyển vốn cho Chi cục Kho bạc Nhà nước Gia lai, để Chi cục trực tiếp quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB cho công trình. 4/ Ban quản lý công trình thủy điện YaLy có trách nhiệm quản lý và kiểm tra việc sử dụng vốn cấp cho các đơn vị thi công, đảm bảo việc sử dụng vốn đúng mục đích có hiệu quả, bảo đảm an tòan vật tư, thiết bị đã chuẩn bị, huy động nhanh vào xây dựng công trình. 5/ Tạm thanh tóan khối lượng XDCB hòan thành là biện pháp quản lý vốn cấp phát cho công trình trong thời gian chưa có đơn giá, tổng dự tóan được duyệt chính thức. Ban quản lý công trình thủy điện YaLy, Chi cục Kho bạc Nhà nước Gia lai phải mở sổ theo dõi riêng số vốn tạm thanh tóan và hạch tóan như một khỏan vốn tạm ứng. Khi có đơn giá, tổng dự tóan được duyệt chính thức, Ban quản lý công trình cùng với Chi cục Kho bạc Nhà nước Gia Lai làm thủ tục thanh tóan khối lượng XDCB hòan thành, thanh tóan số vốn đã cấp tạm thanh tóan và thực hiện cấp phát cho khối lượng XDCB hòan thành theo đúng quy định về XDCB hiện hành của Nhà nước. II/ NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ. 1/ Công tác kế họach và chuyển vốn đầu tư: - Hàng qúy, Ban quản lý công trình thủy điện YaLy có trách nhiệm lập kế họach vốn đầu tư trên cơ sở các căn cứ chủ yếu sau: + Tổng mức vốn đầu tư cả năm đã được duyệt + Tiến độ xây dựng công trình + Các hợp đồng kinh tế mua vật tư, thiết bị đã ký kết. + Các hồ sơ tài liệu khác có liên quan. Kế họach vốn đầu tư qúy, có chia ra thành từng tháng được Bộ Năng lượng duyệt và gửi cho Bộ Tài chính (Vụ đầu tư XDCB, Vụ Ngân sách Nhà nước, Cục Kho bạc Nhà nước). -

Căn cứ vào kế họach vốn được Bộ Tài chính và Bộ Năng lượng thống nhất thỏa thuận, Vụ đầu tư XDCB - Bộ Tài chính thông báo mức vốn Ngân sách Trung ương cấp cho công trình, Vụ Ngân sách Nhà nước chuyển vốn sang Cục Kho bạc Nhà nước, Cục Kho bạc Nhà nước thông báo nguồn vốn và chuyển vốn về Chi cục Kho bạc Nhà nước Gia Lai trực tiếp quản lý, cấp phát. - Đối với thiết bị công trình phải nhập khẩu, trên cơ sở các hợp đồng nhập khẩu vật tư - thiết bị đã ký với nước ngòai, Ban quản lý công trình lập kế họach vốn ngòai nước, trình Bộ Năng lượng duyệt gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngọai, Cục Kho bạc Nhà nước).

Căn cứ kế họach vốn ngòai nước, thời hạn mở LC hoặc thanh tóan cho bên bán quy định trong hợp đồng, Cục Kho bạc Nhà nước đề nghị Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngọai, đầu tư XDCB, Ngân sách Nhà nước) chuyển vốn ngọai tệ sang Cục Kho bạc Nhà nước thanh tóan cho bên bán, đồng thời làm thủ tục ứng vốn thiết bị cho công trình. 2/ Cấp phát tạm thanh tóan khối lượng XDCB hòan thành. Khi có khối lượng xây dựng hòan thành Ban quản lý công trình và cơ quan thiết kế cùng với đơn vị thi công xây lắp tiến hành nghiệm thu đảm bảo chất lượng, đúng khối lượng theo thiết kế được duyệt. Đơn vị thi công có khối lượng xây lắp hòan thành, lập phiếu giá tạm thanh tóan kèm theo bảng kê khối lượng hòan thành. Phiếu giá tạm thanh tóan được lập trên cơ sở: - Biên bản nghiệm thu khối lượng XDCB hòan thành. - Bảng kê khối lượng xây lắp hòan thành có xác nhận của A, B. Đơn giá tạm tính được Bộ Năng lượng phê duyệt. Phiếu giá tạm thanh tóan được lập 3 bản, gửi Ban quản lý công trình thẩm tra, làm văn bản đề nghị Kho bạc Nhà nước tạm thanh tóan. Kho bạc Nhà nước thẩm tra, ký duyệt phiếu giá tạm thanh tóan và làm thủ tục cấp phát vốn tạm thanh tóan khối lượng xây lắp hòan thành. Phiếu giá tạm thanh tóan, bảng kê khối lượng hòan thành được lưu tại Chi cục Kho bạc Nhà nước Gia Lai 1 liên, 2 liên gửi cho Ban quản lý công trình và đơn vị thi công 3/ Cấp phát thanh tóan khối lượng XDCB hòan thành. a/ Cấp phát thanh tóan khối lượng xây lắp hòan thành. Khi có dự tóan chính thức được duyệt, Ban quản lý công trình và Chi cục Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh tóan tòan bộ khối lượng xây lắp hòan thành từ khi khởi công, làm thủ tục cấp phát thanh tóan khối lượng XDCB hòan thành chính thức và thanh tóan số vốn tạm thanh tóan, đồng thời chấm dứt biện pháp tạm thanh tóan khối lượng hòan thành. Thực hiện việc cấp phát thanh tóan theo đúng quy định của Điều lệ XDCB đã ban hành kèm theo Nghị định 385/HĐBT ngày 7/11/1990 của Hội đồng Bộ trưởng. b/ Cấp phát vốn thiết bị: - Đối với thiết bị trong nước :

Căn cứ kế họach vốn thiết bị trong nước được duyệt và hợp đồng mua thiết bị đã ký kết. Chi cục Kho bạc Nhà nước Gia Lai cấp tạm ứng vốn cho công trình để Ban quản lý công trình chuẩn bị thiết bị. - Đối với thiết bị công trình phải nhập của nước ngòai, Cục Kho bạc Nhà nước tiến hành cấp phát hộ Chi cục Kho bạc Nhà nước Gia Lai.

Căn cứ vào số ngọai tệ đã cấp để thanh tóan cho bên bán theo tỷ giá ngọai tệ mua vào, do Ngân hàng Ngọai thương Trung ương công bố tại thời điểm thanh tóan, Cục Kho bạc Nhà nước chuyển khỏan đã cấp này (quy ra đồng Việt nam) về Kho bạc Nhà nước Gia Lai hạch tóan vào khỏan vốn ứng hàng nhập khẩu của công trình. Khi thiết bị được lắp vào công trình, Ban quản lý công trình cùng với đơn vị thi công xây lắp tiến hành nghiệm thu thiết bị đã lắp, xuất trình với Kho bạc Nhà nước những hồ sơ có liên quan và đề nghị thanh tóan khối lượng thiết bị đã hòan thành, đồng thời thu hồi vốn chuẩn bị. c/ Cấp phát vốn KTCB khác. - Đối với công tác khảo sát thiết kế:

Căn cứ vào hồ sơ khảo sát - thiết kế cho đơn vị khảo sát thiết kế lập và được Bộ Năng lượng duyệt, Ban quản lý công trình tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế với đơn vị nhận thầu khảo sát - thiết kế. Ban quản lý công trình được ứng trước không quá 30% giá trị công tác khảo sát thiết kế theo hợp đồng đã ký. Khối lượng công tác khảo sát thiết kế được thanh tóan 1 lần căn cứ vào dự tóan được duyệt và hợp đồng đã ký kết. Khi cấp vốn thanh tóan phải trừ đi các khỏan đã cấp tạm ứng, nhưng tổng số cấp phát không quá 95% dự tóan công tác khảo sát - thiết kế được duyệt. Số tiền 5% còn lại sẽ được cấp phát thanh tóan khi tổ chức nhận thầu khảo sát - thiết kế thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình ghi trong hợp đồng kinh tế đã ký. - Đối với khối lượng KTCB khác (ngòai khối lượng khảo sát - thiết kế) như chi phí Ban quản lý công trình, chi lương chuyên gia, chi rà phá bom mìn, lán trại ....thực hiện cấp phát thanh tóan khối lượng hòan thành theo dự tóan được duyệt đúng với quy định trong Điều lệ XDCB hiện hành. 3/ Quyết tóan công trình hòan thành. Hết năm kế họach, Ban quản lý công trình phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo quyết tóan năm, gửi Bộ Năng lượng, Bộ Tài chính, Cục Kho bạc Nhà nước. Bộ Năng lượng có trách nhiệm thẩm tra, xét duyệt quyết tóan (sau khi có ý kiến thẩm định của Chi cục Kho bạc Nhà nước Gia Lai và Cục Kho bạc Nhà nước) trong đó xác định vốn đã cấp lũy kế đến hết năm kế họach. Khi hạng mục công trình hòan thành và tòan bộ công trình hòan thành, Ban quản lý công trình có trách nhiệm quyết tóan tòan bộ số vốn đầu tư của công trình. Bộ Năng lượng có trách nhiệm thẩm tra, duyệt quyết tóan công trình gửi Bộ Tài chính theo quy định tại Thông tư số 28 TC/ĐT ngày 10/5/1991 của Bộ Tài chính (sau khi có ý kiến thẩm định của Chi cục Kho bạc Nhà nước Gia Lai và Cục Kho bạc Nhà nước). III/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1/ Nội dung quy định, hướng dẫn trong Thông tư này cho phép thực hiện trong giai đọan công trình chưa có đơn giá và tổng dự tóan được duyệt chính thức. 2/ Các đơn vị thi công xây lắp, khảo sát thiết kế, Ban quản lý công trình thủy điện YaLy, Chi cục Kho bạc Nhà nước Gia Lai, các Vụ, Cục chức năng thuộc Bộ Tài chính, Bộ Năng lượng có trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3/ Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các đơn vị, các ngành kịp thời báo cáo hai Bộ để có biện pháp giải quyết thống nhất./. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ NĂNG LƯỢNG KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng (Đã ký) Nguyễn Đức Phan Thứ trưởng (Đã ký) Nguyễn Sinh Hùng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-33-tt-lb-huong-dan-cong-tac-quan-ly-va-cap-phat-von-dau-tu-xdcb-cong-trinh-thuy-dien-yaly-trong-giai-doan-chua-co-tong-du-toan-duoc-duyet--82172.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan