Thông tư số 157/2025/TT-BTСHướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước

Số hiệu
157/2025/TT-BTС
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
31/12/2025

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2025/TT-BTС

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước

Căn cứ Nghị định số 163/2016/ND-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan áp dụng trong lĩnh vực kế tóan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 14/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thị hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 ngày 11 năm 2023 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh tóan, quyết tóan dụ án sử dụng vốn đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hưởng dẫn đăng ký và sử dụng tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc đăng ký và sử dụng tài khỏan; phong tỏa, tất tóan tài khỏan; đối chiếu, xác nhận số dư tài khỏan; lãi tiền gửi và phí dịch vụ thanh tóan cho các đối tượng đăng ký và sử dụng tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước (sau đây viết tắt là KBNN).

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đối tượng đăng ký và sử dụng tài khỏan tại KBNN, gồm: - Các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là NSNN) và các tổ chức được NSNN hỗ trợ; - Các tổ chức ngân sách (để theo dõi dự tóan phân bổ cấp 0; thu, chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách) và các đơn vị dự tóan cấp I, cấp trung gian phân bổ dự tóan cho đơn vị sử dụng ngân sách (do KBNN nhập và phê duyệt bút tóan trên TABMIS từ cấp I, cấp trung gian đến đơn vị sử dụng ngân sách); - Các chủ đầu tư có dự án đầu tư công thuộc ngân sách các cấp; - Các Ban quản lý dự án được giao quản lý dự án đầu tư công, có tư cách pháp nhân, được phép đăng ký và sử dụng tài khỏan tại KBNN ghi trong văn bản thành lập hoặc văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; - Các qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách; - Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thu các khỏan phí, thu xử phạt hành chính, tịch thu theo quy định; - Các cơ quan thu ngân sách; - Các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan việc quản lý, sử dụng NSNN; - Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác và cá nhân đăng ký và sử dụng tài khỏan tại KBNN theo quy định của pháp luật.

  1. Các đơn vị thuộc hệ thống KBNN.

Điều 3. Nguyên tắc đăng ký và sử dụng tài khỏan 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được đăng ký và sử dụng tài khỏan tại KBNN nơi đơn vị đóng trụ sở chính hoặc nơi thuận tiện giao dịch. Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thay đổi KBNN giao dịch, phải tất tóan tài khỏan tại KBNN nơi cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đã giao dịch, trừ tài khỏan thu NSNN.

  1. Nhà thầu chính, nhà thầu phụ, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có thể đăng ký và sử dụng tài khỏan tiền gửi tại các đơn vị KBNN để tiếp nhận các khỏan thanh tóan của đơn vị, Ban quản lý dự án theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

  2. Thủ tục đăng ký sử dụng tài khỏan và mẫu dấu, mẫu chữ ký, bổ sung tài khỏan, thay đổi hồ sơ pháp lý, mẫu dấu, mẫu chữ ký của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN; thủ tục tất tóan tài khỏan của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN; thủ tục đối chiếu, xác nhận số dư tài khỏan của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực KBNN.

  3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với những trường hợp Văn bản bổ nhiệm, Văn bản ủy quyền, Văn bản phân công Chủ tài khỏan hoặc Kế tóan trưởng, Văn bản phân công cho người phụ trách kế tóan đăng ký chữ ký tại KBNN hoặc dấu của đơn vị đã hết thời hạn hiệu lực nhưng đơn vị chưa có Văn bản bổ nhiệm, ủy quyền, phân công lại chức vụ của người đang đăng ký Chủ tài khỏan, của Kế tóan trưởng, chưa có văn bản phân công lại cho người phụ trách kế tóan hoặc chưa đăng ký lại mẫu dấu của đơn vị hoặc chưa thực hiện thủ tục thay đổi hồ sơ pháp lý, mẫu dấu, mẫu chữ ký tại KBNN. KBNN không chịu trách nhiệm theo dõi thời hạn bổ nhiệm các chức danh này và thời hạn hiệu lực của mẫu dấu của cơ quan, đơn vị, tổ chức.

  4. Tất cả các chữ ký của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân (chữ ký thứ nhất, chữ ký thứ hai) đều phải được ký vào từng liên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ kế tóan của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký tại KBNN. Dấu của cơ quan, đơn vị, tổ chức trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu còn giá trị đã đăng ký tại KBNN. Trước khi cơ quan, đơn vị, tổ chức tham gia giao dịch điện tử với KBNN, cơ quan, đơn vị, tổ chức phải thông báo chữ ký số của các cá nhân liên quan thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức gắn với từng chức danh tham gia và theo từng tài khỏan giao dịch cụ thể trên môi trường điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Chữ ký số được thông báo để ký chức danh Chủ tài khỏan hoặc người được ủy quyền (chữ ký thứ nhất); Kế tóan trưởng/phụ trách kế tóan/người được phân công ký chức danh Kế tóan trưởng trên chứng từ kế tóan hoặc người được ủy quyền (chữ ký thứ hai) trên các chứng từ chuyển tiền thực hiện trên môi trường điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia phải là chữ ký số tương ứng của người được KBNN chấp thuận ký chữ ký thứ nhất và ký chữ ký thứ hai trong hồ sơ đăng ký mở và sử dụng tài khỏan của cơ quan, đơn vị, tổ chức. Số lượng chữ ký số cho chữ ký thứ nhất và chữ ký thứ hai không được vượt quá số lượng người ký chữ ký tương ứng quy định tại Điều 7 Thông tư này.

  5. Khi thực hiện phong tỏa hoặc tất tóan tài khỏan, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân và KBNN phải đối chiếu số liệu, xác nhận số dư đến ngày đối chiếu. Việc xử lý và chuyển số dư của tài khỏan đến nơi khác thực hiện theo yêu cầu cụ thể được pháp luật cho phép của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

  6. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức đăng ký tài khỏan tại KBNN có trách nhiệm rà sóat số liệu, thực hiện đối chiếu với số liệu tại KBNN và gửi bản đối chiếu, bản xác nhận số dư tài khỏan với KBNN hàng tháng, qúy, năm tùy thuộc vào từng lọai tài khỏan hoặc đối chiếu đột xuất khi có yêu cầu theo mẫu biểu quy định.

  7. Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đã đăng ký sử dụng tài khỏan và được KBNN chấp thuận, nhưng do yêu cầu quản lý, KBNN thay đổi tài khỏan kế tóan đã thông báo cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, KBNN nơi giao dịch thông báo bằng văn bản tài khỏan kế tóan mới cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, đồng thời cập nhật tài khỏan mới trên hồ sơ đăng ký sử dụng tài khỏan của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân và ghi lý do thay đổi.

Điều 4. Tài khỏan, phân lọai tài khỏan của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân mở tại KBNN

  1. Tài khỏan của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân mở tại KBNN là tổ hợp tài khỏan kế tóan bao gồm mã tài khỏan kế tóan được kết hợp với các đọan mã khác được quy định trong Chế độ kế tóan NSNN và họat động nghiệp vụ KBNN ban hành kèm theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; trong đó, mã đơn vị có quan hệ với ngân sách (sau đây viết tắt là ĐVQHNS) là mã bắt buộc dùng để phân biệt tài khỏan của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức khác nhau.

  2. Tùy theo yêu cầu quản lý và nội dung sử dụng kinh phí, các lọai tài khỏan của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân mở tại KBNN được phân lọai cụ thể như sau:

a) Tài khỏan dự tóan Tài khỏan dự tóan được mở cho các đơn vị dự tóan NSNN, các tổ chức ngân sách để theo dõi dự tóan, bao gồm: tài khỏan dự tóan chi thường xuyên, dự tóan chi dự trữ quốc gia, dự tóan chi đầu tư công, dự tóan chi viện trợ, dự tóan chi chuyển giao, dự tóan ghi thu, ghi chi từ nguồn trong nước, dự tóan ghi thu, ghi chi từ nguồn nước ngòai, dự tóan chi bằng lệnh chi tiền.

b) Tài khỏan tiền gửi Tài khỏan tiền gửi được mở cho các đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân bao gồm mã tài khỏan kế tóan thuộc Nhóm Phải trả tiền gửi của các đơn vị, cá nhân, cụ thể như sau: - Tài khỏan tiền gửi của đơn vị hành chính sự nghiệp (bao gồm tài khỏan tiền gửi dự tóan, tiền gửi thu phí và các tài khỏan tiền gửi khác của đơn vị hành chính sự nghiệp). - Tài khỏan tiền gửi của Ban quản lý dự án. - Tài khỏan tiền gửi có mục đích. - Tài khỏan tiền gửi vốn vay ODA, vay ưu đãi và viện trợ không hòan lại nước ngòai. - Tài khỏan tiền gửi của các tổ chức. - Tài khỏan tiền gửi của các qũy. - Tài khỏan tiền gửi đặc biệt của các đơn vị. - Tài khỏan tiền gửi của cơ quan, đơn vị, tổ chức khác. - Tài khỏan tiền gửi của cá nhân.

c) Tài khỏan có tính chất tiền gửi Tài khỏan có tính chất tiền gửi mở cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức bao gồm mã tài khỏan kế tóan cụ thể như sau: - Tài khỏan tiền gửi thuộc nhóm Phải trả về thu ngân sách được mở cho các cơ quan thu ngân sách để phản ánh các khỏan thu phí trước khi nộp NSNN, các khỏan thuế hàng tạm nhập, tái xuất, các khỏan phải trả theo kiến nghị, các khỏan thu chờ xử lý, phải trả về thu ngân sách năm sau và các khỏan tạm thu khác. - Tài khỏan tạm giữ chờ xử lý mở cho các cơ quan thu ngân sách để phản ánh tài sản tạm giữ chờ xử lý theo quy định của pháp luật và được mở chi tiết theo cơ quan Tài chính, cơ quan Hải quan và các cơ quan khác. - Tài khỏan phải trả khác được mở để phản ánh các khỏan phải trả khác ngòai nội dung các tài khỏan đã mở theo nội dung nêu trên.

d) Tài khỏan thu NSNN của cơ quan thu ngân sách, tài khỏan chi hòan thuế giá trị gia tăng theo Luật Thuế giá trị gia tăng của cơ quan thuế Tài khỏan thu NSNN của cơ quan thu ngân sách, tài khỏan chi hòan thuế giá trị gia tăng theo Luật Thuế giá trị gia tăng của cơ quan thuế để theo dõi các khỏan thu NSNN, điều chỉnh, hòan trả và quyết tóan các khỏan thu NSNN.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tài khỏan 1. Nhiệm vụ Chủ tài khỏan là người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng số tiền trên tài khỏan của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN, có nhiệm vụ:

a) Lập và gửi hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khỏan đến KBNN; chịu trách nhiệm về tính pháp lý của các giấy tờ liên quan đến Hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khỏan của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân.

b) Chấp hành chế độ đăng ký và sử dụng tài khỏan tại KBNN theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP và Thông tư này. Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về đăng ký và sử dụng tài khỏan tại KBNN thì xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

c) Sử dụng mã ĐVQHNS của mình trong họat động giao dịch về ngân sách từ khâu lập dự tóan, tổng hợp và phân bổ dự tóan, chấp hành và quyết tóan ngân sách.

d) Chấp hành đúng chế độ quản lý tài chính, tiền tệ của Nhà nước.

đ) Kịp thời thông báo cho KBNN nơi mở tài khỏan khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trên tài khỏan của mình hoặc nghi ngờ tài khỏan của mình bị lợi dụng.

e) Hòan trả hoặc phối hợp với KBNN hòan trả các khỏan tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khỏan của mình.

g) Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin liên quan về đăng ký và sử dụng tài khỏan. Thông báo kịp thời và gửi các giấy tờ liên quan cho KBNN nơi đăng ký sử dụng tài khỏan khi có sự thay đổi về thông tin trong hồ sơ đăng ký sử dụng tài khỏan.

h) Ghi đầy đủ thông tin về tài khỏan trên chứng từ và các hợp đồng với các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, số tài khỏan theo định dạng quy định tại khỏan 2 Điều 8 Thông tư này.

i) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng tài khỏan do lỗi của mình.

k) Không được cho thuê, cho mượn tài khỏan.

  1. Quyền hạn a) Chủ tài khỏan có quyền yêu cầu KBNN nơi đăng ký và sử dụng tài khỏan thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hợp pháp, hợp lệ; được ủy quyền cho người khác làm Chủ tài khỏan, hoặc ký chứng từ giao dịch với KBNN theo đúng pháp luật và thủ tục về ủy quyền.

b) Được yêu cầu KBNN nơi đăng ký sử dụng tài khỏan tất tóan tài khỏan khi cần thiết.

c) Được đề nghị KBNN nơi đăng ký sử dụng tài khỏan đối chiếu số dư tài khỏan định kỳ theo quy định hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

d) Được ủy quyền cho KBNN tự trích tài khỏan thanh tóan các khỏan chi theo chế độ quy định.

đ) Được quyền yêu cầu KBNN sao chụp tài liệu kế tóan có liên quan theo quy định của pháp luật kế tóan.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN

  1. Nhiệm vụ a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng chế độ đăng ký và sử dụng tài khỏan tại KBNN theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực KBNN và Thông tư này.

b) Tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khỏan cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này.

c) Hạch tóan đúng tài khỏan kế tóan phù hợp theo từng nội dung phát sinh trên chứng từ kế tóan của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân. Kịp thời ghi Có vào tài khỏan của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân các lệnh thanh tóan chuyển tiền đến, nộp tiền mặt vào tài khỏan; hòan trả kịp thời các khỏan tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Nợ vào tài khỏan.

d) Lưu giữ mẫu dấu, mẫu chữ ký của Chủ tài khỏan, Kế tóan trưởng/người được phân công ký chức danh Kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan (trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc đối tượng phải đăng ký chữ ký Kế tóan trưởng) và những người được ủy quyền để kiểm tra, đối chiếu trong quá trình sử dụng tài khỏan của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân.

đ) Cập nhật kịp thời các thông tin khi có thông báo thay đổi nội dung trong hồ sơ mở tài khỏan của Chủ tài khỏan. Bảo quản lưu trữ hồ sơ mở tài khỏan và các chứng từ giao dịch qua tài khỏan theo đúng quy định của pháp luật.

e) Đảm bảo bí mật các thông tin liên quan đến tài khỏan của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

g) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo trên tài khỏan của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân do lỗi của KBNN.

h) Chấp hành đúng chế độ, nguyên tắc quản lý tài chính hiện hành đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đăng ký và sử dụng tài khỏan tại KBNN; giải quyết xử lý theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

i) Kiểm tra, kiểm sóat việc chấp hành chế độ đăng ký và sử dụng tài khỏan tại KBNN.

k) Cấp Giấy chứng nhận mã số đơn vị giao dịch với KBNN cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của KBNN.

l) Thông báo số hiệu tài khỏan cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khỏan 2 Điều 8 Thông tư này.

m) Trích tài khỏan thanh tóan các khỏan chi theo ủy quyền của Chủ tài khỏan phù hợp với quy định của pháp luật.

n) Trả lãi đối với các đối tượng được trả lãi theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

o) Đối chiếu số liệu định kỳ, đột xuất giữa KBNN và cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng tài khỏan tại KBNN.

p) Thực hiện sao chụp tài liệu kế tóan liên quan khi có yêu cầu của cơ quan, đơn vị, tổ chức giao dịch theo quy định của pháp luật kế tóan.

q) Phối hợp và phục vụ công tác kiểm tóan tài khỏan các chương trình, dự án ODA theo yêu cầu của nhà tài trợ đối với các tài khỏan từ nguồn vốn vay, viện trợ nước ngòai do chủ dự án mở tại KBNN.

  1. Quyền hạn a) Từ chối việc đăng ký sử dụng tài khỏan của các đối tượng không thuộc phạm vi được phép đăng ký sử dụng tài khỏan tại KBNN và các đối tượng không thực hiện đúng chế độ đăng ký và sử dụng tài khỏan tại KBNN theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP và Thông tư này.

b) Thu phí đối với các đối tượng thu phí dịch vụ thanh tóan theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

c) Phong tỏa hoặc tự động trích tài khỏan của Chủ tài khỏan theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

d) Cung cấp thông tin kinh tế về họat động của Chủ tài khỏan theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1 ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN

Điều 7. Quy định về mẫu dấu, mẫu chữ ký 1. Về chữ ký a) Đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng NSNN và các tổ chức ngân sách: - Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức (hoặc người được ủy quyền/phân công làm Chủ tài khỏan) và người được ủy quyền ký thay Chủ tài khỏan. Mỗi cơ quan, đơn vị, tổ chức chỉ được đăng ký tối đa 04 người ký chữ ký thứ nhất (Chủ tài khỏan và 03 người được ủy quyền ký thay Chủ tài khỏan). Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức không được ủy quyền cho người đăng ký chữ ký thứ hai thay mình làm Chủ tài khỏan. - Chữ ký thứ hai: Là chữ ký của Kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan của cơ quan, đơn vị, tổ chức và người được ủy quyền ký thay Kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan. Mỗi cơ quan, đơn vị, tổ chức chỉ được đăng ký tối đa 03 người ký chữ ký thứ hai (Kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan và 02 người được ủy quyền). Các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc khối Quốc phòng, An ninh không có Kế tóan trưởng thì không phải đăng ký chữ ký thứ hai. Trên chứng từ giao dịch với KBNN, tại vị trí chức danh Kế tóan trưởng ghi rõ “Không có”.

b) Đối với cơ quan tài chính: - Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (hoặc người được ủy quyền/phân công làm Chủ tài khỏan) và người được ủy quyền ký thay Chủ tài khỏan, cụ thể như sau: + Ngân sách trung ương: Lãnh đạo Vụ NSNN - Bộ Tài chính đối với khỏan thu, chi trong nước; lãnh đạo Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngọai - Bộ Tài chính đối với các khỏan thu, chi vốn ngòai nước và qũy tích lũy trả nợ. + Ngân sách cấp tỉnh: Lãnh đạo Sở Tài chính. + Ngân sách cấp xã: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trưởng phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) (sau đây gọi là Phòng Kinh tế) trong trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công làm Chủ tài khỏan bằng văn bản. - Chữ ký thứ hai: Là chữ ký của cán bộ được phân công, cụ thể như sau: + Ngân sách trung ương: Lãnh đạo Phòng Quản lý NSNN - Vụ NSNN đối với các khỏan thu, chi trong nước; Lãnh đạo phòng chuyên môn của Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngọai đối với các khỏan thu, chi vốn ngòai nước, qũy tích lũy trả nợ. + Ngân sách cấp tỉnh: Lãnh đạo phòng chuyên môn (Sở Tài chính) được phân công quản lý các tài khỏan chi bằng Lệnh chi tiền, tài khỏan ghi thu, ghi chi, tài khỏan chi dự tóan chi chuyển giao; tài khỏan tiền gửi. + Ngân sách cấp xã: Lãnh đạo Phòng Kinh tế trong trường hợp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm Chủ tài khỏan hoặc cán bộ Phòng Kinh tế được phân công quản lý các tài khỏan chi bằng Lệnh chi tiền, tài khỏan ghi thu, ghi chi, tài khỏan chi dự tóan chi chuyển giao, tài khỏan tiền gửi.

c) Đối với các cơ quan thu ngân sách: - Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức (hoặc người được ủy quyền/phân công làm Chủ tài khỏan) và người được ủy quyền ký thay Chủ tài khỏan. - Không đăng ký chữ ký thứ hai.

d) Đối với các cơ quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng NSNN: - Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (hoặc người được ủy quyền/phân công làm Chủ tài khỏan) và người được ủy quyền ký thay Chủ tài khỏan. - Chữ ký thứ hai: Là chữ ký của Kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan của đơn vị và người được ủy quyền ký thay Kế tóan trưởng hoặc phụ trách kế tóan. Riêng đối với trường hợp cơ quan, đơn vị không phải là đơn vị kế tóan, chữ ký thứ hai có thể là chữ ký của cán bộ được phân công theo dõi tài khỏan tạm thu, tạm giữ; khi đó cơ quan, đơn vị gửi Văn bản giao nhiệm vụ cho cán bộ theo dõi tài khỏan tạm thu, tạm giữ được ký chức danh Kế tóan trưởng trên chứng từ kế tóan giao dịch với KBNN.

đ) Đối với các doanh nghiệp và tổ chức khác: - Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Thủ trưởng đơn vị, tổ chức (hoặc người được ủy quyền/phân công làm Chủ tài khỏan) hoặc người đại diện pháp luật được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp tư nhân) và người được ủy quyền ký thay Chủ tài khỏan. Riêng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên: tùy theo quy định cụ thể tại Điều lệ của Công ty, Chủ tài khỏan có thể là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc (Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc); việc đăng ký chữ ký được thực hiện theo quy định đối với doanh nghiệp, tổ chức nêu trên. - Chữ ký thứ hai: Là chữ ký của Kế tóan trưởng (hoặc phụ trách kế tóan) và người được ủy quyền ký thay Kế tóan trưởng.

e) Đối với trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức không phải là đơn vị kế tóan, chữ ký thứ hai là chữ ký của người được phân công theo dõi tài khỏan của cơ quan, đơn vị, tổ chức tại KBNN; khi đó cơ quan, đơn vị, tổ chức gửi Văn bản giao nhiệm vụ cho cán bộ theo dõi tài khỏan của cơ quan, đơn vị, tổ chức tại KBNN được ký chức danh Kế tóan trưởng trên chứng từ kế tóan giao dịch với KBNN.

g) Đối với cá nhân: - Chữ ký thứ nhất: là chữ ký của cá nhân làm Chủ tài khỏan (không đăng ký chữ ký người được ủy quyền ký thay). - Chữ ký thứ hai: Không đăng ký chữ ký thứ hai.

h) Trên Giấy đăng ký sử dụng tài khỏan và mẫu dấu, mẫu chữ ký (Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định số 347/2025/NĐ-CP) cần ghi rõ họ, tên, chức vụ của người đăng ký chữ ký (trường hợp cá nhân đăng ký và sử dụng tài khỏan không cần ghi chức vụ).

  1. Về mẫu dấu a) Mẫu dấu đăng ký giao dịch với KBNN là dấu đã đăng ký tại cơ quan công an, được đóng thành hai (02) dấu rõ nét.

b) Đối với các đơn vị thuộc khối Quốc phòng, An ninh: mẫu dấu phải được đăng ký với cơ quan bảo mật trong ngành (Quốc phòng, An ninh).

Điều 8. Quy định về quản lý hồ sơ đăng ký sử dụng tài khỏan, thông báo số hiệu tài khỏan cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tài khỏan tại KBNN

  1. Quản lý hồ sơ đăng ký sử dụng tài khỏan tại KBNN nơi giao dịch KBNN tiếp nhận, xử lý hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP, thực hiện ghi sổ đăng ký và theo dõi tình hình đăng ký sử dụng tài khỏan (Ký hiệu 02/MTK - Phụ lục kèm theo), thực hiện đưa vào lưu trữ và tiêu hủy theo quy định.

  2. Thông báo số hiệu tài khỏan cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tài khỏan tại KBNN Sau khi giải quyết xong yêu cầu đăng ký sử dụng tài khỏan cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, KBNN điền thông tin số tài khỏan của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trên Giấy đăng ký sử dụng tài khỏan và mẫu dấu, mẫu chữ ký để thông báo cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân biết số hiệu tài khỏan đã được KBNN đồng ý cho sử dụng theo định dạng như sau:

a) Đối với tài khỏan dự tóan: “Mã tài khỏan kế tóan.Mã cấp ngân sách.Mã ĐVQHNS.Mã địa bàn hành chính”. Việc ghi mã địa bàn hành chính thực hiện như sau: đối với ngân sách cấp xã, ghi mã địa bàn hành chính chi tiết của xã; đối với ngân sách cấp trung ương, tỉnh, ghi mã địa bàn 00000. Chỉ thông báo Tài khỏan dự tóan, không thông báo các tài khỏan thực chi, tạm ứng, ứng trước, tạm cấp.

b) Đối với tài khỏan thu NSNN của cơ quan thu ngân sách, tài khỏan chi hòan thuế giá trị gia tăng theo Luật Thuế giá trị gia tăng của cơ quan thuế: “Mã tài khỏan kế tóan.Mã cơ quan thu”. Cơ quan thu ngân sách thông báo số hiệu tài khỏan cho người nộp theo định dạng: “Mã tài khỏan kế tóan”.

c) Đối với nhóm tài khỏan tiền gửi, tài khỏan có tính chất tiền gửi: “Mã tài khỏan kế tóan. Mã cấp ngân sách.Mã ĐVQHNS.Mã chương trình mục tiêu, dự án và hạch tóan chi tiết”, trường hợp không có mã cấp ngân sách, ghi cấp 0; không có mã Chương trình mục tiêu dự án và hạch tóan chi tiết, ghi mã 00000. Riêng đối với tài khỏan Tiền gửi có mục đích và Tiền gửi của các qũy, nếu không theo dõi chi tiết kinh phí từng qũy, kinh phí phải thu, phải trả thì phân đọan mã chương trình mục tiêu, dự án và hạch tóan chi tiết sử dụng mã khác trong danh mục mã chi tiết qũy tài chính, danh mục mã chi tiết các khỏan phải thu, nguồn kinh phí phải trả ban hành kèm theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số Thông tư số 19/2020/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Mục 2 QUY ĐỊNH SỬ DỤNG TÀI KHỎAN, PHONG TỎA VÀ TẤT TÓAN TÀI KHỎAN, ĐỐI CHIẾU, XÁC NHẬN SỐ DƯ TÀI KHỎAN

Điều 9. Quy định sử dụng tài khỏan 1. Đối với tài khỏan dự tóan a) Các đơn vị dự tóan được NSNN cấp kinh phí (bao gồm các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án) sử dụng tài khỏan này theo đúng chế độ hiện hành về thanh tóan NSNN qua KBNN.

b)

Căn cứ tài khỏan dự tóan đã mở tại KBNN và kinh phí được NSNN cấp bằng dự tóan, các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư lập chứng từ (Giấy rút dự tóan NSNN, Giấy rút vốn đầu tư,…) để thực hiện các giao dịch thanh tóan.

c) Các Bộ, ngành hưởng kinh phí từ Ngân sách trung ương được giao dự tóan có các khỏan chi đòan ra, chi mua tin, đóng niên liễm và các khỏan chi khác bằng ngọai tệ, nếu có nhu cầu chi bằng ngọai tệ từ qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước thì đăng ký và sử dụng tài khỏan tại Ban Giao dịch - KBNN.

d) Không sử dụng tài khỏan dự tóan để tiếp nhận các khỏan thanh tóan do các đơn vị khác chi trả, trừ các khỏan thanh tóan từ tài khỏan dự tóan bị ngân hàng hoặc KBNN khác trả lại, các khỏan nộp khôi phục dự tóan và khỏan thu hồi các khỏan chi ngân sách, thu hồi vốn đầu tư công do đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư nộp trả NSNN khi chưa quyết tóan ngân sách.

  1. Đối với tài khỏan tiền gửi a) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân chỉ được sử dụng tài khỏan của mình để giao dịch trong phạm vi họat động của đơn vị và phù hợp với nội dung tài khỏan đã đăng ký với KBNN; chỉ được sử dụng trong phạm vi số dư Có của tài khỏan và phải theo các quy định của chế độ thanh tóan không dùng tiền mặt, chế độ quản lý tiền mặt, chế độ tài chính của Nhà nước.

b)

Căn cứ tài khỏan tiền gửi đã mở tại KBNN và số dư Có của tài khỏan, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân lập chứng từ (Ủy nhiệm chi, Giấy nộp tiền vào NSNN,...) để thực hiện các giao dịch thanh tóan.

c)

Căn cứ yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: - KBNN được quyền tự động trích tài khỏan tiền gửi của cơ quan, đơn vị, tổ chức để nộp NSNN. - Trường hợp tài khỏan của cơ quan, đơn vị, tổ chức không đủ số dư hoặc hết số dư để trích, KBNN ghi vào sổ theo dõi riêng khỏan tiền còn thiếu. Khi tài khỏan tiền gửi của cơ quan, đơn vị, tổ chức có đủ số dư, KBNN tiếp tục trích nộp NSNN theo chế độ quy định.

d) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân không được cho thuê, cho mượn tài khỏan tiền gửi tại KBNN.

đ) Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng tài khỏan tiền gửi không phù hợp với nội dung của tài khỏan đã đăng ký hoặc vi phạm thủ tục thanh tóan: KBNN có quyền từ chối chi trả và trả lại chứng từ thanh tóan để cơ quan, đơn vị, tổ chức lập lại.

e) Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức vi phạm chế độ tài chính, KBNN giữ lại các chứng từ thanh tóan để thông báo cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý.

  1. Đối với tài khỏan có tính chất tiền gửi a) Thực hiện như quy định tại khỏan 2 Điều này.

b) Riêng việc chuyển tiền từ tài khỏan Phải trả về tiền, tài sản tạm giữ chờ xử lý của các đơn vị liên quan phải kèm theo văn bản xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ văn bản xử lý và ủy nhiệm chi của đơn vị, KBNN thực hiện chi trả theo quy định.

  1. Đối với tài khỏan thu NSNN của cơ quan thu ngân sách, tài khỏan chi hòan thuế giá trị gia tăng theo Luật Thuế giá trị gia tăng của cơ quan thuế Cơ quan thu ngân sách sử dụng tài khỏan thu NSNN, tài khỏan chi hòan thuế giá trị gia tăng để theo dõi các khỏan thu NSNN, điều chỉnh, hòan trả và quyết tóan các khỏan thu NSNN.

Điều 10. Quy định phong tỏa và tất tóan tài khỏan 1. Phong tỏa tài khỏan a) Tài khỏan của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN bị phong tỏa khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Khi có văn bản đề nghị của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. - Chủ tài khỏan vi phạm các quy định về sử dụng tài khỏan tại điểm a, điểm d Khỏan 1 và điểm d, điểm e Khỏan 2 Điều 9 Thông tư này. - Đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hòan lại nước ngòai, việc phong tỏa tài khỏan thực hiện theo quy định của nhà tài trợ theo Hiệp định đã được ký kết.

b) Việc chấm dứt phong tỏa tài khỏan thực hiện theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hòan lại nước ngòai, việc chấm dứt phong tỏa thực hiện theo quy định của nhà tài trợ theo Hiệp định đã được ký kết.

  1. Tất tóan tài khỏan a) Tài khỏan của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN được tất tóan khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Cơ quan, đơn vị, tổ chức bị sáp nhập, giải thể. - Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có yêu cầu thay đổi nơi đăng ký và sử dụng tài khỏan. - Các dự án đã được phê duyệt quyết tóan hòan thành, đã hòan thành thủ tục thanh tóan công nợ phải thu, phải trả theo quyết định phê duyệt quyết tóan và đã được thu hồi hết số dư tạm ứng theo chế độ quy định. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tòan diện về việc yêu cầu tất tóan tài khỏan đối với dự án đầu tư công. - Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có yêu cầu tất tóan tài khỏan. - Tài khỏan của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân không họat động liên tục sau thời gian 24 tháng (trừ tài khỏan thanh tóan vốn đầu tư).

b) Trường hợp tài khỏan của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân không họat động liên tục sau thời gian 24 tháng (trừ tài khỏan thanh tóan vốn đầu tư), KBNN thông báo bằng văn bản cho Chủ tài khỏan (hoặc cơ quan cấp trên trong trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức đã giải thể) biết số dư của tài khỏan được tất tóan; trường hợp tài khỏan còn số dư có nguồn gốc từ NSNN, sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo, nếu Chủ tài khỏan không có ý kiến bằng văn bản thì số dư trên được KBNN làm thủ tục nộp NSNN.

c) Trường hợp tài khỏan được đề nghị tất tóan còn số dư, Chủ tài khỏan cần gửi chứng từ hoặc hồ sơ liên quan để KBNN xử lý số dư đó.

d) KBNN chỉ được tất tóan tài khỏan khi số dư của tài khỏan bằng 0.

Điều 11. Quy định đối chiếu, xác nhận số dư tài khỏan 1. Đối chiếu tài khỏan tiền gửi và tài khỏan có tính chất tiền gửi a) Việc đối chiếu số liệu tài khỏan tiền gửi của đơn vị giao dịch được thực hiện định kỳ (tháng, năm, trừ tháng 12 không cần thực hiện đối chiếu) chậm nhất ngày 10 tháng sau (đối với đối chiếu số dư tài khỏan theo tháng), ngày 10/02 năm sau (đối với đối chiếu số dư tài khỏan theo năm) hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

b) Trường hợp đơn vị đối chiếu với KBNN số dư tài khỏan tiền gửi kinh phí ngân sách cấp được chuyển nguồn sang năm sau, sau khi đối chiếu khớp đúng, KBNN xác nhận và thực hiện chuyển nguồn cho đơn vị theo quy định.

  1. Đối chiếu số liệu dự tóan cấp 4, tạm ứng và thanh tóan tạm ứng a) Việc đối chiếu số liệu dự tóan cấp 4, thực chi, tạm ứng và thanh tóan tạm ứng: được thực hiện định kỳ (qúy, năm, trừ qúy 4 không cần thực hiện đối chiếu) chậm nhất ngày 10 tháng đầu tiên của qúy sau (đối với đối chiếu số dư tài khỏan theo qúy), ngày 10/02 năm sau hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

b) Trường hợp đơn vị đối chiếu với KBNN số kinh phí được chuyển nguồn sang năm sau, sau khi đối chiếu khớp đúng, KBNN xác nhận và thực hiện chuyển nguồn cho đơn vị theo quy định.

  1. Trường hợp phát hiện số liệu của đơn vị có sự nhầm lẫn, không chính xác hoặc sai sót, KBNN thông báo cho đơn vị thống nhất điều chỉnh. Trường hợp phát hiện KBNN hạch tóan không đúng với số thực tế phát sinh tại đơn vị mình, đơn vị thông báo, đối chiếu lại với KBNN, nhằm đảm bảo số liệu giữa KBNN và đơn vị luôn khớp đúng.

Mục 3 QUY ĐỊNH VỀ LÃI TIỀN GỬI VÀ CÁC KHỎAN PHÍ DỊCH VỤ

Điều 12. Quy định về lãi tiền gửi 1. Đối tượng không được trả lãi tiền gửi, đối tượng được trả lãi tiền gửi a) Đối tượng không được trả lãi: - Qũy NSNN các cấp; - Kinh phí NSNN (bao gồm cả kinh phí trên tài khỏan tiền gửi dự tóan, đầu tư, tiền gửi thu phí) giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án; - Các khỏan tạm thu, tạm giữ giao cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Đối tượng được trả lãi: - Qũy dự trữ tài chính của ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh; - Kinh phí thực hiện các khỏan thu, chi dịch vụ, liên doanh, liên kết của các đơn vị sự nghiệp; - Các qũy tài chính nhà nước ngòai ngân sách; - Các khỏan tiền gửi khác của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và tiền gửi của cá nhân mở tài khỏan tại KBNN theo quy định của pháp luật.

  1. Phương thức trả lãi a) Lãi tiền gửi trả cho các đối tượng được trả lãi được KBNN tính một lần vào ngày cuối cùng của tháng và được chuyển trả cho các đối tượng được trả lãi chậm nhất trong ngày 10 của tháng sau trừ ngày nghỉ, ngày lễ (trừ trường hợp tất tóan tài khỏan).

b) Trường hợp đối tượng được trả lãi và KBNN nơi giao dịch có thỏa thuận về phương thức trả lãi tiền gửi theo qúy/năm thì KBNN thực hiện chuyển trả đối tượng được trả lãi theo qúy/năm, lãi chưa trả được nhập gốc để tính lãi cho tháng sau; Trường hợp đối tượng được trả lãi và KBNN nơi giao dịch có thỏa thuận về tài khỏan nhận lãi của đối tượng mở tại KBNN hoặc Ngân hàng thương mại khác tài khỏan được trả lãi thì KBNN thực hiện chuyển trả lãi vào tài khỏan theo thỏa thuận.

  1. Mức lãi suất tiền gửi và phương pháp tính:

a) Mức lãi suất tiền gửi Tài khỏan tiền gửi của đối tượng mở tại các đơn vị KBNN quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này được hưởng lãi theo mức lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả cho KBNN tại thời điểm tính lãi.

b) Phương pháp tính - Số dư tính lãi là số dư đầu ngày của tất cả các ngày trong tháng (số ngày thực tế) có trên tài khỏan tiền gửi của đối tượng hưởng lãi. - Số ngày tính lãi trong tháng là số ngày thực tế duy trì số dư đầu mỗi ngày trong tháng (số ngày thực tế là số ngày của tháng tính lãi có thể là 28, 29, 30 hoặc 31 ngày). - Lãi suất được tính theo tỷ lệ %/năm (lãi suất năm) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả cho KBNN tại thời điểm tính lãi. - Số lãi phải trả cho đối tượng được trả lãi được tính theo phương pháp tính lãi theo tích số, công thức tính như sau: Số lãi phải trả = Σ (Số dư tính lãi x Số ngày tính lãi) x Lãi suất 365 Điều 13. Quy định về phí dịch vụ thanh tóan 1. Đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh tóan, không phải thu phí dịch vụ thanh tóan:

a) Đối tượng không phải thu phí dịch vụ thanh tóan: Các đối tượng được quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 12 Thông tư này và các khỏan sau của Qũy Tích lũy trả nợ nước ngòai: thanh tóan trả nợ của Chính phủ Việt Nam cho chủ nợ nước ngòai, các khỏan ứng vốn để trả nợ nước ngòai đối với các khỏan vay được Chính phủ bảo lãnh, các khỏan hòan trả NSNN theo quy định của Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14.

b) Đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh tóan: Các đối tượng được quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 12 Thông tư này trừ các khỏan sau của Qũy Tích lũy trả nợ nước ngòai: thanh tóan trả nợ của Chính phủ Việt Nam cho chủ nợ nước ngòai, các khỏan ứng vốn để trả nợ nước ngòai đối với các khỏan vay được Chính phủ bảo lãnh, các khỏan hòan trả NSNN theo quy định của Luật số 20/2017/QH14.

  1. Nguyên tắc thu phí dịch vụ thanh tóan: - KBNN không thu phí dịch vụ thanh tóan đối với các khỏan thanh tóan giữa các tài khỏan trong hệ thống KBNN; không thu phí dịch vụ thanh tóan đối với các trường hợp rút tiền mặt tại KBNN theo quy định hoặc nộp tiền mặt tại KBNN nơi đối tượng không có tài khỏan để thanh tóan với đối tượng khác có tài khỏan tại KBNN; đối với trường hợp rút tiền mặt tại Ngân hàng thương mại nơi KBNN mở tài khỏan, việc thu phí dịch vụ thanh tóan được thực hiện theo biểu phí dịch vụ của Ngân hàng thương mại nơi KBNN mở tài khỏan. - KBNN không được khấu trừ số tiền thanh tóan của đối tượng đăng ký và sử dụng tài khỏan tại KBNN để thu phí dịch vụ thanh tóan. - KBNN không hòan trả lại khỏan phí dịch vụ thanh tóan đã thu trong trường hợp đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh tóan yêu cầu hủy bỏ dịch vụ thanh tóan hoặc dịch vụ thanh tóan không thực hiện được vì những sai sót, sự cố không phải do lỗi của KBNN gây ra.

  2. Mức thu phí dịch vụ thanh tóan: - Mức thu phí dịch vụ thanh tóan các khỏan thanh tóan của đối tượng tại điểm b khỏan 1 nêu trên qua tài khỏan của KBNN tại Ngân hàng Nhà nước hoặc thanh tóan qua hệ thống thanh tóan điện tử liên ngân hàng được thực hiện theo đúng mức phí quy định tại Mục III - Phí dịch vụ thanh tóan trong nước của Biểu phí dịch vụ thanh tóan qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Khỏan 2 Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-NHNN ngày 21/12/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành biểu phí dịch vụ thanh tóan qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phù hợp với từng hình thức thanh tóan. - Mức phí thanh tóan các khỏan thanh tóan của đối tượng tại điểm b khỏan 1 nêu trên qua tài khỏan của KBNN tại Ngân hàng thương mại được thực hiện theo đúng quy định tại điểm b Khỏan 2 Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-NHNN ngày 21/12/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành biểu phí dịch vụ thanh tóan qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Các đơn vị KBNN thông báo bằng văn bản đến các đối tượng giao dịch có liên quan về mức thu phí dịch vụ thanh tóan khi có thay đổi do mức phí dịch vụ thanh tóan Ngân hàng Nhà nước thu của KBNN thay đổi.

  3. Phương thức thu phí dịch vụ thanh tóan Các đơn vị KBNN thực hiện thu phí dịch vụ thanh tóan theo một trong hai phương thức dưới đây:

a) Thu từng lần: KBNN tính và thu phí dịch vụ thanh tóan của đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh tóan ngay khi thực hiện dịch vụ thanh tóan (áp dụng đối với đối tượng không thường xuyên giao dịch với KBNN).

b) Thu định kỳ theo tháng: Việc thu phí định kỳ theo tháng được thực hiện theo thỏa thuận của đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh tóan với KBNN nơi giao dịch. Cuối tháng, căn cứ thỏa thuận, KBNN lập Bảng kê tính phí dịch vụ thanh tóan và thực hiện thu phí theo một trong hai phương thức sau: - Trường hợp đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh tóan đề nghị tự động trích Nợ tài khỏan tiền gửi của đối tượng: KBNN lập chứng từ và trích tài khỏan tiền gửi của đối tượng để thu phí dịch vụ thanh tóan; đồng thời gửi chứng từ báo Nợ cho đối tượng. - Trường hợp đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh tóan đề nghị chủ động nộp phí: KBNN gửi Bảng kê tính phí dịch vụ thanh tóan báo cho đối tượng để chủ động nộp phí dịch vụ thanh tóan cho KBNN chậm nhất trong ngày 10 của tháng sau, trừ ngày nghỉ, ngày lễ (KBNN không thực hiện trích Nợ tài khỏan tiền gửi của đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh tóan).

  1. Hạch tóan kế tóan Các khỏan thu từ phí dịch vụ thanh tóan và lãi tài khỏan tiền gửi phải trả của các đối tượng có tài khỏan tại KBNN do KBNN thực hiện được hạch tóan kế tóan theo hướng dẫn tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Điều khỏan chuyển tiếp Đối với các tài khỏan đã được đăng ký sử dụng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, KBNN nơi giao dịch tiến hành cập nhật thông tin tài khỏan theo quy định tại Thông tư này và thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị, tổ chức.

Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, thay thế Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước và bãi bỏ Điều 2 Thông tư số 41/2025/TT-BTC ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 123/2014/TT-BTC ngày 27/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS); Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khỏan tại KBNN; Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục NSNN đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/8/2022 và Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  1. Trường hợp các văn bản được trích dẫn trong Thông tư này được bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định của các văn bản bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế đó.

  2. Giám đốc KBNN, các cơ quan, đơn vị, tổ chức tham gia TABMIS, các đơn vị, tổ chức khác có giao dịch với KBNN trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - VP Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng; - Kiểm tóan nhà nước; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các Đòan thể; - HĐND, UBND, Sở TC các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - KBNN các khu vực; - Công báo; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - Cổng TTĐT Chính phủ; - Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính; - Cổng TTĐT Bộ Tài chính; - Lưu: VT, KBNN.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Cao Anh Tuấn

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan