Thông tư số 95/2020/TT-BTCHướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán
- Số hiệu
- 95/2020/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 16/11/2020
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 95/2020/TT-BTC
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2020 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHÓAN
Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khóan trên thị trường chứng khóan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn họat động giám sát giao dịch chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khóan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các chủ thể giám sát và đối tượng giám sát sau đây:
- Chủ thể giám sát:
a) Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;
b) Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam;
c) Các công ty con của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam bao gồm Sở giao dịch chứng khóan Hà Nội, Sở giao dịch chứng khóan thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là Sở giao dịch chứng khóan);
d) Tổng Công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;
đ) Thành viên giao dịch (không bao gồm thành viên giao dịch đặc biệt trên thị trường chứng khóan phái sinh và thị trường trái phiếu Chính phủ).
- Đối tượng giám sát là các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình giao dịch, cung cấp các dịch vụ liên quan đến giao dịch chứng khóan trên thị trường chứng khóan, gồm:
a) Tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch;
b) Thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt;
c) Thành viên của Tổng Công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam bao gồm thành viên lưu ký và thành viên bù trừ;
d) Công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan;
đ) Sở giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam khi tham gia cung cấp các dịch vụ liên quan đến giao dịch, bù trừ, thanh tóan chứng khóan;
e) Nhà đầu tư tham gia giao dịch chứng khóan;
g) Ngân hàng giám sát, ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ mở tài khỏan tiền gửi đầu tư chứng khóan;
h) Các đối tượng khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
-
Giao dịch chứng khóan là việc mua, bán chứng khóan thực hiện qua hệ thống giao dịch chứng khóan của Sở giao dịch chứng khóan.
-
Giao dịch bất thường là các giao dịch chạm vào các tiêu chí cảnh báo của hệ thống tiêu chí giám sát do Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam ban hành.
-
Giao dịch nghi vấn là giao dịch bất thường được Sở giao dịch chứng khóan phân tích, xác định là giao dịch có nghi vấn tác động đến diễn biến giá, khối lượng của một hoặc nhiều chứng khóan trong một giai đọan nhất định, có khả năng vi phạm quy định của pháp luật về giao dịch chứng khóan.
-
Giao dịch vi phạm là các giao dịch được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xác định là vi phạm quy định của pháp luật về giao dịch chứng khóan.
-
Chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên giao dịch là nội dung do Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam xây dựng, hướng dẫn thành viên giao dịch triển khai họat động giám sát giao dịch chứng khóan.
-
Tin đồn là thông tin có thực hoặc không có thực, chưa có căn cứ để kiểm chứng tại thời điểm phát tin liên quan đến tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, chứng khóan hoặc giao dịch chứng khóan diễn ra trên thị trường chứng khóan.
Chương II TỔ CHỨC CÔNG TÁC GIÁM SÁT GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN
Mục 1 GIÁM SÁT GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN CỦA ỦY BAN CHỨNG KHÓAN NHÀ NƯỚC
Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước 1. Giám sát các họat động giao dịch chứng khóan trên thị trường chứng khóan nhằm phát hiện, ngăn ngừa, xử lý các hành vi sử dụng thông tin nội bộ trong mua bán chứng khóan, thao túng thị trường chứng khóan và các hành vi vi phạm quy định pháp luật về giao dịch chứng khóan.
-
Yêu cầu các đối tượng giám sát báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến giao dịch chứng khóan.
-
Giám sát nhà đầu tư trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch chứng khóan.
-
Đưa ra cảnh báo đối với các giao dịch và hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật nhằm ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật trong giao dịch chứng khóan của đối tượng giám sát.
-
Phê duyệt tiêu chí giám sát giao dịch chứng khóan, chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên giao dịch do Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam xây dựng; Phê duyệt giới hạn vị thế áp dụng cho thị trường phái sinh; phương pháp mức tính tóan ký qũy yêu cầu, các ngưỡng giám sát tỷ lệ sử dụng tài sản ký qũy hoặc tần suất giám sát việc nộp ký qũy theo yêu cầu do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam xây dựng.
-
Ban hành quy chế phối hợp giám sát giao dịch chứng khóan giữa Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên giao dịch.
-
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra họat động giao dịch chứng khóan và cung cấp dịch vụ liên quan đến giao dịch chứng khóan.
-
Theo yêu cầu của Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính về kết quả thực hiện công tác giám sát giao dịch chứng khóan.
Điều 5. Nội dung giám sát của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước Nội dung giám sát của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước bao gồm:
-
Trên cơ sở báo cáo của các thành viên giao dịch, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, kết quả giám sát tại Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và các nguồn thông tin khác, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước tiến hành phân tích, làm rõ dấu hiệu vi phạm quy định pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan đối với giao dịch nghi vấn để có biện pháp ngăn chặn, xử lý theo quy định.
-
Giám sát họat động của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con trong việc tổ chức và giám sát giao dịch chứng khóan tại từng khu vực thị trường được giao quản lý, vận hành theo quy định tại Mục 2 Chương này.
-
Giám sát họat động của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam trong việc quản lý giới hạn vị thế áp dụng trên thị trường chứng khóan phái sinh, giám sát tỷ lệ sử dụng tài sản ký qũy hoặc việc nộp ký qũy yêu cầu theo quy định tại Mục 3 Chương này.
-
Chủ trì, phối hợp với Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con, thành viên giao dịch, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam phân tích làm rõ các giao dịch có khả năng tác động đến thị trường chứng khóan, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư, đảm bảo tính ổn định của thị trường.
-
Giám sát việc cung cấp dịch vụ liên quan đến giao dịch chứng khóan của các đối tượng quy định tại điểm b, c, d, đ, g, h khỏan 2 Điều 2 Thông tư này.
Điều 6. Phương thức giám sát giao dịch chứng khóan của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước 1. Giám sát giao dịch chứng khóan dựa trên thông tin từ các nguồn:
a) Báo cáo giám sát của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con, thành viên giao dịch, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;
b) Báo cáo của các tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch;
c) Báo cáo, thông tin phản ánh của các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch trên thị trường chứng khóan;
d) Các nguồn tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, tin đồn liên quan đến giao dịch chứng khóan;
đ) Các nguồn thông tin khác.
Căn cứ báo cáo, thông tin nêu tại khỏan 1 Điều này, dữ liệu giao dịch do Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam cung cấp, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phân tích, làm rõ các giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan.
- Kiểm tra bất thường các đối tượng giám sát thông qua việc phát hiện các giao dịch nghi vấn theo báo cáo của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con, thành viên giao dịch, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và của các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch, cung cấp các dịch vụ giao dịch chứng khóan trên thị trường chứng khóan.
Mục 2 GIÁM SÁT GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN VIỆT NAM VÀ CÁC CÔNG TY CON
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con 1. Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam a) Ban hành Quy chế nghiệp vụ triển khai công tác giám sát giao dịch chứng khóan sau khi được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận; xây dựng quy trình giám sát để đảm bảo thực hiện công tác giám sát có hiệu quả;
b) Chịu trách nhiệm giám sát chung họat động giao dịch chứng khóan trên thị trường chứng khóan;
c) Ban hành tiêu chí giám sát giao dịch chứng khóan áp dụng tại các công ty con, chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên giao dịch;
d) Báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước kết quả thực hiện công tác giám sát giao dịch.
- Quyền và nghĩa vụ của các Sở giao dịch chứng khóan là công ty con của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam a) Giám sát trực tiếp họat động giao dịch chứng khóan tại từng khu vực thị trường được giao quản lý, vận hành;
b) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác giám sát giao dịch chứng khóan quy định tại Điều 11 Thông tư này;
c) Giám sát diễn biến các giao dịch trong ngày, nhiều ngày, định kỳ; phân tích, đánh giá và chịu trách nhiệm xác định các giao dịch nghi vấn có khả năng vi phạm pháp luật về giao dịch chứng khóan;
d) Rà sóat các thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng, tin đồn liên quan đến các giao dịch bất thường;
đ) Giám sát việc công bố thông tin và chế độ báo cáo theo quy định hiện hành liên quan đến giao dịch chứng khóan của thành viên giao dịch, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, nhà đầu tư;
e) Báo cáo Sở giao dịch Chứng khóan Việt Nam xử lý theo quy chế đối với thành viên giao dịch vi phạm quy chế về giao dịch chứng khóan, kiến nghị Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao dịch chứng khóan.
- Ngòai các quyền và nghĩa vụ nêu trên, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con có các quyền và nghĩa vụ sau:
a) Giám sát họat động giám sát giao dịch của thành viên giao dịch;
b) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân liên quan đến giao dịch chứng khóan giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác giám sát giao dịch chứng khóan;
c) Lập và gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước báo cáo giám sát giao dịch định kỳ, báo cáo giám sát giao dịch bất thường, báo cáo theo yêu cầu liên quan đến công tác giám sát giao dịch chứng khóan theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 của Thông tư này;
d) Phối hợp với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước kiểm tra bất thường đối với họat động giao dịch có khả năng vi phạm pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan;
đ) Phối hợp với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam bảo đảm họat động giao dịch, họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan an tòan, hiệu quả.
Điều 8. Nội dung giám sát giao dịch chứng khóan 1. Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con thực hiện giám sát nhằm phát hiện các giao dịch bất thường, giao dịch nghi vấn có khả năng vi phạm pháp luật về giao dịch chứng khóan, bao gồm:
a) Hành vi sử dụng thông tin nội bộ trong mua bán chứng khóan;
b) Hành vi thao túng thị trường chứng khóan;
c) Hành vi vi phạm khác về giao dịch chứng khóan theo quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan.
-
Giám sát họat động giao dịch, công bố thông tin và báo cáo liên quan đến giao dịch chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch của các tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, thành viên giao dịch, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, cổ đông lớn, nhóm người liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khóan đại chúng; nhà đầu tư, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ qũy của qũy đóng; nhóm nhà đầu tư nước ngòai có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức phát hành hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ qũy của qũy đóng, người nội bộ và người có liên quan đến người nội bộ và các đối tượng khác của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, người nội bộ của qũy đại chúng niêm yết dạng đóng và người có liên quan, người được ủy quyền công bố thông tin và nhà đầu tư theo đúng quy định hiện hành.
-
Giám sát giao dịch mua lại cổ phiếu của chính mình, giao dịch chào mua công khai và các giao dịch khác của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan.
Điều 9. Tiêu chí giám sát giao dịch chứng khóan 1. Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam xây dựng và ban hành hệ thống tiêu chí giám sát giao dịch đối với các chứng khóan được niêm yết, đăng ký giao dịch tại các công ty con của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam, tiêu chí giám sát giao dịch liên thị trường (tác động qua lại giữa thị trường chứng khóan cơ sở với thị trường chứng khóan phái sinh và ngược lại; giữa họat động giao dịch chứng khóan cơ sở với họat động giao dịch chứng quyền có bảo đảm và ngược lại) để làm cơ sở tiến hành giám sát giao dịch trong ngày và nhiều ngày; ban hành chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên giao dịch.
- Hệ thống tiêu chí giám sát gồm nội dung và các tham số cụ thể; chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên giao dịch cần được rà sóat, đánh giá định kỳ.
Điều 10. Phương thức giám sát giao dịch chứng khóan 1. Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam triển khai công tác giám sát thông qua báo cáo của Sở giao dịch chứng khóan.
-
Sở giao dịch chứng khóan thực hiện giám sát theo thời gian thực trên hệ thống giám sát của mình đối với các giao dịch trong ngày của chứng khóan niêm yết, chứng khóan đăng ký giao dịch để phát hiện các giao dịch nghi vấn.
-
Sở giao dịch chứng khóan thực hiện giám sát giao dịch chứng khóan nhiều ngày dựa trên một hoặc các nguồn sau:
a) Cơ sở dữ liệu giao dịch chứng khóan;
b) Các báo cáo, phản ánh thông tin của thành viên giao dịch, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, nhà đầu tư được công bố theo quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan;
c) Các thông tin liên quan nhận được từ Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam theo quy định tại Điều 19 Thông tư này;
d) Các nguồn tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, tin đồn liên quan đến chứng khóan và thị trường chứng khóan;
đ) Các nguồn thông tin khác.
- Yêu cầu các tổ chức, cá nhân liên quan đến giao dịch có dấu hiệu bất thường cung cấp thông tin và giải trình để làm rõ dấu hiệu bất thường.
Điều 11. Hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác giám sát giao dịch chứng khóan Sở giao dịch chứng khóan có trách nhiệm xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác giám sát giao dịch chứng khóan. Hệ thống cơ sở dữ liệu tối thiểu phải gồm các nội dung sau:
-
Các dữ liệu về kết quả giao dịch chứng khóan được thực hiện tại Sở giao dịch chứng khóan.
-
Danh sách và thông tin về các đối tượng thuộc phạm vi giám sát của Sở giao dịch chứng khóan vi phạm pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan, quy chế của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam.
-
Các báo cáo và thông tin liên quan đến giao dịch chứng khóan đã công bố qua hệ thống công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khóan; các báo cáo, thông tin đã báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam.
-
Dữ liệu liên quan đến tài khỏan giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư.
-
Dữ liệu khác liên quan đến họat động giao dịch chứng khóan.
Điều 12. Giám sát đối với thành viên giao dịch 1. Yêu cầu thành viên giao dịch báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin tài liệu liên quan đến họat động giám sát giao dịch tại khu vực thị trường được giao quản lý, vận hành.
-
Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm, Sở giao dịch chứng khóan có trách nhiệm báo cáo Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam xử lý hoặc kiến nghị Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xử lý theo thẩm quyền và đồng thời báo cáo Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam.
-
Trường hợp Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam phát hiện dấu hiệu vi phạm thì xử lý theo thẩm quyền và báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước kết quả xử lý.
-
Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam kiến nghị Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xử lý các hành vi vi phạm đối với thành viên giao dịch trong trường hợp vượt thẩm quyền.
Điều 13. Báo cáo giám sát giao dịch định kỳ 1. Trong vòng 02 ngày làm việc đầu tiên của tuần tiếp theo, Sở giao dịch chứng khóan có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước báo cáo giám sát giao dịch tuần, gồm:
a) Dữ liệu giao dịch chứng khóan gồm: sổ lệnh đặt, sổ lệnh khớp, sổ giao dịch thỏa thuận chứng khóan cơ sở, chứng khóan phái sinh và chứng khóan khác đang giao dịch trên thị trường trong tuần báo cáo theo thực trạng hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khóan. Các thông tin giao dịch chứng khóan tòan thị trường được giao quản lý, vận hành theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khóan, ngọai trừ thông tin liên quan đến khối lượng mở của từng lọai chứng khóan phái sinh (OI);
b) Kết quả công tác giám sát giao dịch chứng khóan tuần, thông tin báo cáo tỷ trọng cổ phiếu thành phần trong rổ chỉ số phản ánh tình hình thị trường để phục vụ công tác tổng hợp, đánh giá diễn biến thị trường theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Trong vòng 10 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo, trên cơ sở báo cáo của công ty con, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước báo cáo giám sát giao dịch tháng theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các nội dung chính sau: - Việc tổ chức họat động, kết quả triển khai công tác giám sát giao dịch chứng khóan trong triển khai các họat động nghiệp vụ; - Kết quả giám sát giao dịch chứng khóan của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con đối với các giao dịch có dấu hiệu bất thường và tình hình xử lý các giao dịch có dấu hiệu bất thường này; - Kết quả giám sát giao dịch đối với thành viên giao dịch và tình hình xử lý các vi phạm của thành viên giao dịch; - Kết quả thực hiện báo cáo giám sát giao dịch bất thường và báo cáo theo yêu cầu trong kỳ báo cáo; - Kiến nghị (nếu có).
-
Trong vòng 20 ngày làm việc đầu tiên của năm kế tiếp, trên cơ sở báo cáo của công ty con, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước báo cáo giám sát giao dịch năm theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các nội dung chủ yếu sau: - Việc tổ chức họat động, kết quả triển khai công tác giám sát giao dịch chứng khóan trong triển khai các họat động nghiệp vụ; - Kết quả giám sát giao dịch chứng khóan của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con đối với các giao dịch có dấu hiệu bất thường và tình hình xử lý các giao dịch có dấu hiệu bất thường; - Kết quả giám sát giao dịch đối với thành viên giao dịch và tình hình xử lý các vi phạm của thành viên giao dịch; - Kết quả thực hiện báo cáo giám sát giao dịch bất thường và báo cáo theo yêu cầu trong kỳ báo cáo.
-
Các báo cáo quy định tại các khỏan 1, 2, 3 Điều này được lập dưới hình thức văn bản và tệp dữ liệu điện tử. Riêng báo cáo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này chỉ cần gửi dưới dạng tệp dữ liệu điện tử. Các báo cáo trên được gửi dưới dạng tệp dữ liệu điện tử trong trường hợp Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con đều áp dụng chương trình chữ ký điện tử. Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con có trách nhiệm lưu giữ thông tin đã báo cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Báo cáo giám sát giao dịch bất thường 1. Sở giao dịch chứng khóan có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước các báo cáo giám sát giao dịch bất thường khi phát hiện các giao dịch nghi vấn trong vòng hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi Sở giao dịch chứng khóan có kết quả phân tích giao dịch bất thường, đồng thời báo cáo Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam.
-
Đối với báo cáo giám sát giao dịch bất thường nêu tại khỏan 1 Điều này, Sở giao dịch chứng khóan có trách nhiệm lập báo cáo phân tích riêng từng vụ việc, nêu rõ dấu hiệu nghi vấn, các thông tin có liên quan, ý kiến đánh giá và đề xuất phương án xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý trong trường hợp vượt quá thẩm quyền.
-
Phương thức gửi và nhận báo cáo giám sát giao dịch bất thường thực hiện theo quy định tại khỏan 4 Điều 13 Thông tư này.
Điều 15. Báo cáo giám sát giao dịch theo yêu cầu 1. Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con có trách nhiệm gửi báo cáo giám sát giao dịch khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
- Báo cáo gửi cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước nêu tại khỏan 1 Điều này phải được thể hiện dưới hình thức văn bản và tệp dữ liệu điện tử theo nội dung và thời hạn Ủy ban Chứng khóan Nhà nước yêu cầu.
Mục 3 GIÁM SÁT CỦA TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHÓAN VIỆT NAM
Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của Tổng Công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam 1. Giám sát việc thực hiện các nội dung về bù trừ thanh tóan, giới hạn vị thế, ký qũy đối với giao dịch chứng khóan theo quy định.
-
Trường hợp phát hiện dấu hiệu bất thường trong họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch, phát hiện vi phạm quy định về giới hạn vị thế, ký qũy đối với giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam yêu cầu các tổ chức, cá nhân liên quan báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác giám sát, đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, thông báo cho Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con để phối hợp thực hiện giám sát.
-
Lưu trữ đầy đủ thông tin về họat động nghiệp vụ tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, các vi phạm quy định về giới hạn vị thế, ký qũy và chia sẻ các thông tin liên quan đến giao dịch chứng khóan để Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con triển khai công tác giám sát giao dịch.
-
Phối hợp với Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con bảo đảm họat động giao dịch, họat động giám sát giao dịch thị trường, họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan an tòan, hiệu quả theo quy định.
-
Phối hợp với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước kiểm tra định kỳ hoặc bất thường đối với các đối tượng thuộc phạm vi giám sát của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.
-
Xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm, báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xử lý theo quy định của pháp luật trong trường hợp vượt quá thẩm quyền.
-
Lập và gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước báo cáo giám sát định kỳ, báo cáo giám sát bất thường, báo cáo giám sát theo yêu cầu theo quy định tại Điều 20, Điều 21 và Điều 22 của Thông tư này.
Điều 17. Nội dung giám sát của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam 1. Giám sát thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam trong triển khai các họat động nghiệp vụ liên quan đến bù trừ và thanh tóan chứng khóan theo quy định pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan.
-
Giám sát tỷ lệ sử dụng tài sản ký qũy hoặc việc nộp ký qũy yêu cầu theo từng tài khỏan của nhà đầu tư đối với thị trường chứng khóan phái sinh, theo từng thành viên bù trừ đối với thị trường chứng khóan cơ sở.
-
Giám sát về giới hạn vị thế của nhà đầu tư khi tham gia giao dịch chứng khóan phái sinh.
Điều 18. Phương thức giám sát tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam xây dựng và ban hành quy định về giới hạn vị thế, thực hiện giám sát giới hạn vị thế đối với từng tài khỏan nhà đầu tư, quy định các ngưỡng giám sát tỷ lệ sử dụng tài sản ký qũy hoặc thời gian, phương thức nộp ký qũy yêu cầu và thực hiện giám sát theo từng tài khỏan của nhà đầu tư tham gia giao dịch chứng khóan phái sinh; quy định thời gian, phương thức nộp ký qũy yêu cầu và giám sát theo thành viên bù trừ đối với thị trường chứng khóan cơ sở tại quy chế họat động nghiệp vụ sau khi được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.
-
Nội dung và các ngưỡng giám sát phải được quy định và điều chỉnh trong từng thời kỳ cho phù hợp với tình hình giao dịch trên thị trường chứng khóan và đảm bảo công tác giám sát tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có hiệu quả.
-
Giám sát các trường hợp vi phạm các quy định về bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan; vi phạm quy định về giới hạn vị thế đối với thị trường chứng khóan phái sinh, vi phạm quy định về tỷ lệ sử dụng tài sản ký qũy hoặc việc nộp ký qũy yêu cầu của nhà đầu tư dựa trên một hoặc các nguồn dữ liệu, thông tin sau:
a) Dữ liệu về vị thế, ký qũy bù trừ của thành viên bù trừ, nhà đầu tư;
b) Các báo cáo định kỳ, thông tin phản ánh từ thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và các đối tượng khác tham gia thị trường chứng khóan phái sinh;
c) Các nguồn tin trên các phương tiện thông tin đại chúng;
d) Các nguồn thông tin khác.
-
Yêu cầu các thành viên thuộc đối tượng giám sát của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam cung cấp thông tin và giải trình để làm rõ thêm các dấu hiệu bất thường theo quy định tại các khỏan 02 Điều 16 Thông tư này.
-
Phối hợp với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước kiểm tra định kỳ hoặc bất thường đối với các đối tượng thuộc phạm vi giám sát của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.
Điều 19. Lưu trữ dữ liệu phục vụ công tác giám sát Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ thông tin về:
-
Dữ liệu bù trừ, thanh tóan chứng khóan trên thị trường chứng khóan.
-
Dữ liệu về thông tin nhà đầu tư giao dịch chứng khóan và các sản phẩm phái sinh được cập nhật liên tục và đầy đủ hàng ngày từ các công ty chứng khóan.
-
Các thông tin liên quan đến giới hạn vị thế, ký qũy bù trừ của từng lọai chứng khóan, sản phẩm phái sinh theo từng lọai nhà đầu tư đối với thị trường chứng khóan phái sinh.
-
Dữ liệu giao dịch ngòai hệ thống.
-
Dữ liệu vi phạm và xử lý vi phạm đối với các họat động về bù trừ thanh tóan, giới hạn vị thế, ký qũy của thành viên bù trừ.
Điều 20. Báo cáo giám sát định kỳ 1. Chậm nhất 16 giờ 30 phút ngày giao dịch, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thông tin khối lượng mở cuối ngày của từng lọai chứng khóan phái sinh theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Trong vòng 02 ngày làm việc đầu tiên của tuần tiếp theo, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước báo cáo giám sát giao dịch tuần theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các nội dung sau:
a) Báo cáo tình hình sửa lỗi, xử lý lỗi, lùi thời hạn thanh tóan, lọai bỏ thanh tóan;
b) Thống kê giao dịch chứng khóan chuyển quyền sở hữu không qua hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khóan: các nội dung chào mua công khai theo quy định của pháp luật; chuyển quyền sở hữu từ bên cho vay sang bên vay và ngược lại (trừ các trường hợp vay để hỗ trợ thanh tóan giao dịch chứng khóan trong trường hợp thành viên lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam do sửa lỗi dẫn đến tạm thời thiếu hụt chứng khóan để thanh tóan và để hỗ trợ thành viên lập qũy ETF có đủ chứng khóan để góp vốn và thực hiện giao dịch hóan đổi danh mục với qũy ETF); chuyển quyền sở hữu tài sản bảo đảm là chứng khóan từ bên vay chứng khóan sang bên cho vay chứng khóan trong trường hợp bên vay bị mất khả năng hòan trả khỏan vay; chuyển quyền sở hữu do xử lý tài sản bảo đảm là chứng khóan trong các giao dịch cầm cố, thế chấp, ký qũy và các trường hợp chuyển quyền sở hữu khác sau khi có ý kiến của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;
c) Báo cáo về thông tin và danh tính tài khỏan giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư mở, đóng, thay đổi thông tin tại các công ty chứng khóan;
d) Danh sách cổ đông lớn của các công ty đăng ký chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.
- Trong vòng 10 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm gửi các báo cáo định kỳ tháng theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các thông tin sau:
a) Báo cáo về họat động xử lý vi phạm đối với thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;
b) Báo cáo hỗ trợ thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan;
c) Báo cáo tình hình cấp mã chứng khóan;
d) Báo cáo về tổng giá trị ký qũy bù trừ và danh mục tài sản ký qũy bù trừ theo ngày của tòan thị trường;
đ) Báo cáo thống kê vi phạm tỷ lệ sử dụng tài sản ký qũy bù trừ hoặc việc nộp ký qũy yêu cầu của thành viên bù trừ theo ngày đối với thị trường chứng khóan phái sinh.
- Báo cáo định kỳ quy định tại các khỏan 1, 2, 3 Điều này được lập dưới hình thức văn bản và tệp dữ liệu điện tử (có áp dụng chương trình chữ ký điện tử). Riêng đối với báo cáo quy định tại khỏan 2 và điểm d, đ khỏan 3 Điều này áp dụng phương thức gửi dữ liệu điện tử. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm lưu giữ thông tin đã báo cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Báo cáo giám sát bất thường 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước các báo cáo giám sát bất thường khi phát hiện dấu hiệu vi phạm các quy định liên quan đến họat động ký qũy, giới hạn vị thế, bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan không khắc phục ngay trong ngày vi phạm.
-
Báo cáo bất thường gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước dưới hình thức văn bản và tệp dữ liệu điện tử trong vòng hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam phát hiện sự việc.
-
Đối với báo cáo giám sát bất thường, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm lập báo cáo, có ý kiến đánh giá và đề xuất phương án xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý trong trường hợp vượt quá thẩm quyền.
Điều 22. Báo cáo giám sát theo yêu cầu 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm gửi báo cáo giám sát khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
- Báo cáo gửi cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước nêu tại khỏan 1 Điều này phải được thể hiện dưới hình thức văn bản và tệp dữ liệu điện tử theo nội dung và thời hạn Ủy ban Chứng khóan Nhà nước yêu cầu.
Mục 4 GIÁM SÁT CỦA CÁC THÀNH VIÊN GIAO DỊCH
Điều 23. Nghĩa vụ và trách nhiệm của thành viên giao dịch 1. Triển khai áp dụng hệ thống chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch chứng khóan theo hướng dẫn của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam.
-
Giám sát diễn biến các giao dịch trong ngày, nhiều ngày của các nhà đầu tư mở tài khỏan hoặc thực hiện giao dịch tại nơi thành viên giao dịch cung cấp dịch vụ.
-
Giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch chứng khóan của các cá nhân, tổ chức mở tài khỏan hoặc có giao dịch tại nơi thành viên giao dịch cung cấp dịch vụ giao dịch.
-
Cập nhật và lưu giữ đầy đủ hồ sơ thông tin nhà đầu tư, chứng từ phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch của nhà đầu tư và của thành viên giao dịch.
-
Phối hợp trong triển khai công tác giám sát:
a) Phối hợp với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam trong việc thực hiện công tác giám sát giao dịch chứng khóan khi được yêu cầu;
b) Phối hợp với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong việc mời nhà đầu tư đến làm việc với các đòan thanh tra, kiểm tra của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước liên quan đến các giao dịch bất thường, giao dịch có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan;
-
Trường hợp phát hiện giao dịch có dấu hiệu vi phạm các quy định về giao dịch chứng khóan, thành viên giao dịch có trách nhiệm báo cáo Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con, đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Lập và gửi Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước báo cáo bất thường, báo cáo theo yêu cầu có liên quan đến giao dịch chứng khóan, có kiến nghị cụ thể (nếu có) về việc xử lý các nội dung báo cáo.
-
Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, báo cáo giám sát cung cấp cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.
Điều 24. Lưu trữ dữ liệu giám sát giao dịch Thành viên giao dịch có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu giám sát giao dịch chứng khóan, tối thiểu phải gồm các thông tin sau:
-
Các dữ liệu về họat động giao dịch chứng khóan được thực hiện tại nơi thành viên giao dịch cung cấp dịch vụ.
-
Thông tin nhà đầu tư là khách hàng mở tài khỏan hoặc giao dịch tại nơi thành viên giao dịch cung cấp dịch vụ giao dịch.
-
Dữ liệu liên quan đến giao dịch ký qũy và các dịch vụ tài chính khác tại nơi thành viên giao dịch cung cấp dịch vụ giao dịch.
-
Dữ liệu khác liên quan đến họat động giao dịch chứng khóan tại nơi thành viên giao dịch cung cấp dịch vụ giao dịch.
Điều 25. Báo cáo giám sát giao dịch của thành viên giao dịch 1. Thành viên giao dịch có trách nhiệm gửi Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con báo cáo giám sát giao dịch định kỳ tháng, báo cáo giám sát bất thường và báo cáo giám sát theo yêu cầu về kết quả công tác giám sát giao dịch chứng khóan.
-
Thành viên giao dịch có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước báo cáo giám sát giao dịch bất thường và theo yêu cầu.
-
Nội dung, phương thức và hình thức lập, chuyển báo cáo giám sát giao dịch của thành viên giao dịch thực hiện theo quy chế của Sở giao dịch Chứng khóan Việt Nam.
Chương III NGHĨA VỤ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG GIÁM SÁT
Điều 26. Nghĩa vụ về cung cấp thông tin và giải trình theo yêu cầu của các tổ chức và cá nhân tham gia giao dịch chứng khóan, cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khóan 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch chứng khóan, cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khóan có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên giao dịch, cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật khi được yêu cầu.
-
Các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch chứng khóan có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, dữ liệu theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam theo quy định của pháp luật; giải trình theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và các công ty con đối với các sự việc liên quan đến giao dịch chứng khóan theo quy định của pháp luật và thực hiện công bố thông tin về giao dịch chứng khóan theo quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan.
-
Ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ mở tài khỏan tiền đầu tư chứng khóan cho nhà đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông tin về số dư tài khỏan tiền của khách hàng theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
-
Ngân hàng giám sát có trách nhiệm cung cấp số liệu liên quan đến họat động đầu tư, giao dịch chứng khóan của qũy đầu tư chứng khóan mà ngân hàng thực hiện giám sát theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
-
Trường hợp tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch chứng khóan, cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khóan không phối hợp với các cơ quan, tổ chức theo quy định tại khỏan 1 Điều này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 27. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
-
Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 115/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khóan trên thị trường chứng khóan (sau đây gọi là Thông tư số 115/2017/TT-BTC) và Điều 1 Thông tư số 35/2019/TT-BTC ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 115/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2017 hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khóan trên thị trường chứng khóan và Thông tư số 116/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2017 hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban chứng khóan Nhà nước đối với họat động trong lĩnh vực chứng khóan của Sở giao dịch chứng khóan, Trung tâm lưu ký chứng khóan Việt Nam (sau đây gọi là Thông tư số 35/2019/TT-BTC) hết hiệu lực thi hành.
-
Sở giao dịch Chứng khóan Hà Nội, Sở giao dịch Chứng khóan thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm lưu ký chứng khóan Việt Nam tiếp tục thực hiện giám sát giao dịch chứng khóan, thành viên giao dịch tiếp tục phối hợp với Ủy ban chứng khóan nhà nước triển khai công tác giám sát giao dịch theo quy định của Thông tư số 115/2017/TT-BTC và Thông tư số 35/2019/TT-BTC cho đến khi Sở giao dịch Chứng khóan Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam họat động theo Luật chứng khóan số 54/2019/QH14.
-
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện giám sát họat động ký qũy giao dịch chứng khóan đối với thành viên bù trừ thị trường chứng khóan cơ sở sau khi Bộ Tài chính có quyết định chính thức triển khai họat động bù trừ thanh tóan giao dịch chứng khóan cơ chế đối tác bù trừ trung tâm.
Điều 28. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam, Sở giao dịch chứng khóan Hà Nội, Sở giao dịch chứng khóan thành phố Hồ Chí Minh, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên giao dịch, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
- Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan TW của các đòan thể; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Kiểm tóan nhà nước; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cục Kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Cổng Thông tin điện tử Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; - Lưu: VT, UBCK, (100b).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Hùynh Quang Hải
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-95-2020-tt-btc-huong-dan-giam-sat-giao-dich-chung-khoan-tren-thi-truong-chung-khoan--146311.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch