Thông tư số 107/2020/TT-BTCHướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phỉếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước

Số hiệu
107/2020/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
21/12/2020

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2020

/ TT -BTC Hà Nội, ngày 2 1 tháng 12 năm 2020 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH MUA LẠI CÓ KỲ HẠN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ TỪ NGUỒN NGÂN QŨY NHÀ NƯỚC TẠM THỜI NHÀN RỖI CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Ch í nh phủ quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng k ý , lưu k ý , niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Ch í nh phủ trên thị trường chứng khóan;

Căn cứ Nghị định s ố 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ qu y định chức n ăng, nhiệm vụ, quy ề n hạn và cơ cấu t ổ chức củ a Bộ Tài chính; Theo đ ề nghị của T ổ ng Giám đ ố c Kho bạc Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn tr á i phiếu Ch í nh phủ từ nguồn ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn r ỗ i của Kho bạc Nhà nước.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc thực hiện giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ (TPCP) từ nguồn ngân qũy nhà nước (NQNN) tạm thời nhàn rỗi bằng Việt Nam đồng (VNĐ) của Kho bạc Nhà nước (KBNN).

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Kho bạc Nhà nước.

  1. Sở Giao dịch Chứng khóan.

  2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  3. Các ngân hàng thương mại (NHTM) đủ điều kiện giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP với KBNN.

  4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc mua lại có kỳ hạn TPCP.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Ngòai các thuật ngữ đã được giải thích tại Thông tư số 30/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, lưu ký, niêm yết, giao dịch và thanh tóan giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương (sau đây gọi là Thông tư số 30/2019/TT-BTC), trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP là giao dịch mua bán lại theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 13 Thông tư số 30/2019/TT-BTC. KBNN là bên mua trong giao dịch lần 1 và là bên bán trong giao dịch lần 2; KBNN sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi để mua TPCP và nhận quyền sở hữu TPCP từ bên bán, đồng thời cam kết sẽ bán lại và chuyển quyền sở hữu khối lượng TPCP đó cho bên bán sau một thời gian xác định với một mức giá xác định.

  2. Kỳ hạn mua lại TPCP: là số ngày thực tế được tính từ ngày thanh tóan giao dịch lần 1 đến ngày thanh tóan giao dịch lần 2.

  3. Ngày thanh tóan giao dịch lần 1 (ngày mua TPCP): là ngày TPCP được chuyển quyền sở hữu từ tài khỏan lưu ký chứng khóan của NHTM sang tài khỏan lưu ký chứng khóan của KBNN mở tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và tiền giao dịch TPCP lần 1 được KBNN chuyển vào tài khỏan tiền gửi bằng VNĐ của NHTM mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  4. Ngày thanh tóan giao dịch lần 2 (ngày bán lại TPCP): là ngày TPCP được chuyển quyền sở hữu từ tài khỏan lưu ký chứng khóan của KBNN sang tài khỏan lưu ký chứng khóan của NHTM mở tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và tiền giao dịch TPCP lần 2 được NHTM chuyển trả vào tài khỏan tiền gửi bằng VNĐ của KBNN mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  5. Kỳ hạn còn lại của TPCP: là khỏang thời gian còn lại (theo ngày thực tế) từ ngày tổ chức mua lại có kỳ hạn TPCP (ngày T) đến ngày đáo hạn TPCP.

  6. Ngày đăng ký cuối cùng của kỳ trả lãi kế tiếp của TPCP: là ngày Tổng lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam xác định danh sách chủ sở hữu trái phiếu để thanh tóan lãi, gốc TPCP.

  7. Giá gộp lãi danh nghĩa TPCP: là giá của TPCP tính vào ngày thanh tóan giao dịch lần 1 và có bao gồm lãi danh nghĩa tích gộp (nếu có).

  8. Giá yết TPCP: là giá của TPCP tính vào ngày thanh tóan giao dịch lần 1 và không bao gồm lãi danh nghĩa tích gộp.

  9. Giao dịch trái phiếu hưởng quyền là giao dịch có ngày thanh tóan diễn ra trước hoặc trùng với ngày đăng ký cuối cùng hưởng lãi trái phiếu của kỳ trả lãi hiện tại.

  10. Giao dịch trái phiếu không hưởng quyền là giao dịch có ngày thanh tóan diễn ra sau ngày đăng ký cuối cùng hưởng lãi trái phiếu của kỳ trả lãi hiện tại.

Điều 4. Hạn mức sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi để mua lại có kỳ hạn TPCP

  1. Hạn mức sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi để mua lại có kỳ hạn TPCP được thực hiện theo quy định tại khỏan 5 Điều 1 Thông tư số 64/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 314/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý NQNN.

  2. Hàng qúy, chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày được Bộ Tài chính phê duyệt hạn mức sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi để mua lại có kỳ hạn TPCP, KBNN thông báo tổng hạn mức giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP trong qúy trên trang thông tin điện tử của KBNN.

Điều 5. Điều kiện đối với TPCP được KBNN chấp nhận trong giao dịch TPCP được KBNN chấp nhận sử dụng trong giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP phải đảm bảo các điều kiện sau:

  1. Là TPCP đang được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khóan, có kỳ hạn còn lại tối đa không quá một (01) năm.

  2. Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bán và được phép chuyển nhượng; không bị ràng buộc trong các quan hệ về giao dịch bảo đảm trong thời gian mua lại có kỳ hạn, kể từ ngày thanh tóan giao dịch lần 1.

Điều 6. Kỳ hạn mua lại TPCP

  1. Kỳ hạn mua lại TPCP của KBNN bao gồm: kỳ hạn 7 ngày, 14 ngày, 21 ngày, 1 tháng, 2 tháng và 3 tháng.

  2. Giao KBNN căn cứ tình hình thị trường, quyết định kỳ hạn mua lại cụ thể đối với từng giao dịch, phù hợp với phương án điều hành NQNN đã được Bộ Tài chính phê duyệt hàng qúy.

Điều 7. Hình thức giao dịch và hệ thống thực hiện giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP

  1. Hình thức giao dịch: KBNN thực hiện giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP theo hình thức thỏa thuận điện tử có tính chất lựa chọn, đảm bảo việc lựa chọn đối tác giao dịch theo nguyên tắc đấu thầu cạnh tranh lãi suất mua lại có kỳ hạn TPCP; phương thức xác định lãi suất mua lại có kỳ hạn TPCP là đa giá, phù hợp với quy định tại Điều 16, Điều 17 Thông tư số 30/2019/TT-BTC.

  2. Hệ thống thực hiện giao dịch: Giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP của KBNN được thực hiện trên hệ thống giao dịch công cụ nợ tại Sở Giao dịch Chứng khóan.

Điều 8. Đối tác giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP và hạn mức dư nợ giao dịch cho từng đối tác 1. KBNN lựa chọn đối tác giao dịch là các NHTM để giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

a) Trong danh sách các NHTM được xếp hạng theo mức độ an tòan do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp cho Bộ Tài chính (KBNN) hàng năm theo quy định tại khỏan 3 Điều 14 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP.

b) Đang là thành viên giao dịch trên thị trường giao dịch công cụ nợ tại Sở Giao dịch Chứng khóan.

c) Không vi phạm nghĩa vụ thanh tóan trong giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP với KBNN theo quy định tại khỏan 2 Điều 15 Thông tư này trong vòng một (01) năm (tính theo ngày) liền kề trước tính đến ngày KBNN thực hiện giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP.

  1. Hạn mức dư nợ giao dịch cho từng đối tác: Hàng qúy, căn cứ hạn mức sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi để giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP được Bộ Tài chính phê duyệt, KBNN xác định và thông báo hạn mức dư nợ giao dịch qúy bằng văn bản cho từng NHTM chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày được Bộ Tài chính phê duyệt.

Điều 9. Hợp đồng giao dịch 1. Giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP giữa KBNN và NHTM được thực hiện theo Hợp đồng, bao gồm: hợp đồng khung và các phụ lục hợp đồng.

  1. Chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách các NHTM được xếp hạng theo mức độ an tòan do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp theo quy định tại khỏan 3 Điều 14 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP, KBNN thông báo bằng văn bản đến từng NHTM đáp ứng các tiêu chí nêu tại khỏan 1 Điều 8 Thông tư này; sau đó, tổ chức ký Hợp đồng khung với các NHTM chấp thuận giao dịch với KBNN, đảm bảo hòan thành chậm nhất sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày KBNN gửi thông báo. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo điều chỉnh danh sách các NHTM được xếp hạng theo mức độ an tòan, thì chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản điều chỉnh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, KBNN thông báo bằng văn bản đến từng NHTM được bổ sung hoặc bị lọai khỏi danh sách. Trường hợp các NHTM được bổ sung chấp thuận giao dịch với KBNN, KBNN tổ chức ký Hợp đồng khung với các NHTM, đảm bảo hòan thành chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo. Hợp đồng khung được thanh lý, chấm dứt theo thỏa thuận giữa KBNN và NHTM hoặc khi NHTM đó không đáp ứng đủ tiêu chí nêu tại khỏan 1 Điều 8 Thông tư này bằng hình thức ký kết biên bản thanh lý hợp đồng. Trường hợp NHTM đó vẫn còn có các phụ lục hợp đồng đang còn hiệu lực, thì KBNN chấm dứt hợp đồng khung với NHTM đó vào ngày kết thúc phụ lục hợp đồng cuối cùng đã được ký kết với KBNN.

  2. Nội dung chính của hợp đồng khung, bao gồm:

a)

Căn cứ pháp lý thực hiện hợp đồng.

b) Ngày hợp đồng, địa điểm ký kết hợp đồng .

c) Thông tin bên mua, thông tin bên bán, bao gồm: tên, địa chỉ, điện thọai, số tài khỏan và nơi mở tài khỏan (tài khỏan tiền gửi và tài khỏan lưu ký chứng khóan) của bên mua, bên bán.

d) Phương thức giao dịch (không bao gồm nội dung về lãi suất mua lại có kỳ hạn, kỳ hạn mua lại TPCP, các điều kiện và điều khỏan của TPCP, khối lượng TPCP giao dịch, các mức giá trị giao dịch lần 1, lần 2).

đ) Phương thức thanh tóan và chuyển giao TPCP.

e) Quyền và nghĩa vụ của các bên.

g) Vi phạm và xử lý vi phạm hợp đồng.

h) Giải quyết tranh chấp.

i) Quy định về ngày có hiệu lực của hợp đồng , thời hạn hợp đồng và chấm dứt hợp đồng; về thay đổi điều khỏan, điều kiện quy định tại hợp đồng.

k) Các nội dung liên quan khác (nếu có).

Căn cứ Hợp đồng khung đã được ký kết, KBNN và NHTM ký phụ lục hợp đồng cho từng lần giao dịch. Nội dung chính của phụ lục hợp đồng, bao gồm:

a) Các thông tin về TPCP được mua lại có kỳ hạn: mã TPCP, giá trị niêm yết, ngày phát hành, ngày đáo hạn, lãi suất danh nghĩa, phương thức thanh tóan gốc lãi, kỳ hạn còn lại của TPCP, tỷ lệ phòng vệ rủi ro.

b) Chi tiết giao dịch lần 1: Lãi suất mua lại có kỳ hạn TPCP; kỳ hạn mua lại TPCP; tiền lãi mua lại có kỳ hạn TPCP; ngày thanh tóan giao dịch lần 1; giá yết, khối lượng TPCP giao dịch và giá trị giao dịch lần 1 tương ứng với từng mã TPCP.

c) Chi tiết giao dịch lần 2: Ngày thanh tóan giao dịch lần 2; khối lượng TPCP giao dịch và giá trị giao dịch lần 2 tương ứng với từng mã TPCP.

d) Các nội dung liên quan khác (nếu có).

  1. Hợp đồng khung và phụ lục hợp đồng được lập bằng văn bản giấy, có đầy đủ dấu và chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền đại diện các bên thực hiện hợp đồng.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 10. Quy trình giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP

  1. Từ 9h00 ngày tổ chức mua lại có kỳ hạn TPCP, KBNN gửi yêu cầu chào giá về đợt mua lại có kỳ hạn TPCP lên hệ thống giao dịch công cụ nợ của Sở Giao dịch Chứng khóan cho các NHTM đã ký hợp đồng khung. Nội dung yêu cầu chào giá bao gồm:

a) Tổng khối lượng TPCP tính theo mệnh giá TPCP dự kiến chào mua tương ứng với từng lọai kỳ hạn mua lại TPCP.

b) Ngày tổ chức mua lại có kỳ hạn TPCP (ngày T), ngày bắt đầu giao dịch (ngày T+1).

c) Ngày thanh tóan giao dịch lần 1 (ngày T+2), ngày thanh tóan giao dịch lần 2 đối với từng lọai kỳ hạn mua lại TPCP. 2.Từ 9h00 - 10h00 ngày T, các NHTM gửi lệnh chào chắc chắn theo quy chế giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khóan, đảm bảo tổng khối lượng chào giá tại tất cả các kỳ hạn mua lại TPCP không vượt quá hạn mức dư nợ giao dịch còn lại của NHTM đó (các lệnh chào gửi sau 10h không có hiệu lực), cụ thể:

a) Đối với mỗi lọai kỳ hạn mua lại TPCP, mỗi NHTM được chào tối đa năm (05) lệnh chào đối với mỗi lọai kỳ hạn mua lại TPCP, đảm bảo tổng khối lượng chào không vượt quá tổng khối lượng KBNN yêu cầu chào giá đối với lọai kỳ hạn đó.

b) Mỗi lệnh chào bao gồm lãi suất chào mua lại có ký hạn (tính đến 2 chữ số thập phân); một (01) hoặc nhiều mã TPCP được sử dụng để làm tài sản đảm bảo, khối lượng chào tính theo mệnh giá TPCP, tỷ lệ phòng vệ rủi ro, giá yết tương ứng cho từng mã TPCP và các nội dung khác liên quan. Trong đó, tỷ lệ phòng vệ rủi ro được xác định theo quy định tại khỏan 1 Điều 12 Thông tư này; giá yết được xác định theo công thức quy định tại Điều 13 Thông tư này.

c) Khối lượng chào tính theo mệnh giá TPCP của mỗi lệnh chào không thấp hơn mức tối thiểu theo thông báo của KBNN trong từng thời kỳ.

  1. Từ 10h00 - 10h15 ngày T, KBNN thực hiện mở các bản chào trên hệ thống giao dịch công cụ nợ của Sở Giao dịch Chứng khóan.

Căn cứ các lệnh chào nhận được trên hệ thống giao dịch công cụ nợ của Sở Giao dịch Chứng khóan, KBNN xác định kết quả mua lại có kỳ hạn TPCP theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

Căn cứ kết quả xác định theo khỏan 3 Điều này, chậm nhất 13h30 ngày T, KBNN lựa chọn các lệnh chào trên hệ thống giao dịch công cụ nợ của Sở Giao dịch Chứng khóan để thực hiện giao dịch.

  1. Ký phụ lục hợp đồng: Chậm nhất vào 16h30 ngày T, KBNN ký phụ lục hợp đồng với từng NHTM được lựa chọn. Trong đó, đối với mỗi NHTM được lựa chọn, mỗi phụ lục hợp đồng được ký kết tương ứng với 01 lệnh chào được lựa chọn của NHTM đó. Sau 16h30 ngày T, KBNN dừng việc ký kết phụ lục hợp đồng với các NHTM. KBNN hủy bỏ các kết quả mua lại có kỳ hạn TPCP của các NHTM được chọn nhưng chưa hòan thành việc ký kết phụ lục hợp đồng theo quy chế giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khóan, đảm bảo hòan thành chậm nhất vào 17h00 ngày T.

  2. Thanh tóan giao dịch lần 1 và lần 2:

Căn cứ Phụ lục hợp đồng đã ký kết, KBNN và NHTM thực hiện thanh tóan giao dịch lần 1 và lần 2 (chuyển tiền và TPCP) theo quy định tại Điều 29, Điều 31 và Điều 32 Thông tư số 30/2019/TT-BTC.

Điều 11. Xác định kết quả mua lại có kỳ hạn TPCP

  1. Phương pháp xác định lãi suất mua lại có kỳ hạn TPCP: Lãi suất mua lại có kỳ hạn TPCP áp dụng cho mỗi NHTM là mức lãi suất chào của NHTM đó được xét chọn theo thứ tự từ cao xuống thấp và thỏa mãn đồng thời cả hai (02) điều kiện sau:

a) Mức lãi suất mua lại có kỳ hạn TPCP thấp nhất không thấp hơn lãi suất tối thiểu do KBNN quy định trong từng thời kỳ.

b) Khối lượng mua lại có kỳ hạn TPCP tính lũy kế đến mức lãi suất mua lại có kỳ hạn TPCP thấp nhất không vượt quá khối lượng KBNN thông báo.

  1. Phương pháp xác định khối lượng mua lại có kỳ hạn TPCP đối với từng NHTM:

a) Khối lượng mua lại có kỳ hạn TPCP đối với mỗi NHTM tham gia chào tương đương với khối lượng chào của NHTM đó. Trường hợp tại mức lãi suất mua lại có kỳ hạn TPCP được lựa chọn thấp nhất, khối lượng chào tính lũy kế đến mức lãi suất này vượt quá khối lượng KBNN thông báo với lọai kỳ hạn mua lại đó, thì sau khi đã trừ đi khối lượng chào ở các mức lãi suất cao hơn, phần còn lại của khối lượng KBNN thông báo được phân bổ cho các NHTM chào tại mức lãi suất mua lại có kỳ hạn TPCP được lựa chọn thấp nhất theo tỷ lệ tương ứng với khối lượng chào và được làm tròn xuống hàng tỷ đồng. Phần dư còn lại của khối lượng KBNN thông báo sau khi làm tròn xuống đơn vị tỷ đồng được phân bổ cho NHTM đầu tiên chào tại mức lãi suất mua lại có kỳ hạn được lựa chọn thấp nhất; trường hợp phân bổ phần dư vượt quá khối lượng chào còn lại của NHTM này, thì phần vượt quá tiếp tục được phân bổ cho NHTM kế tiếp cho đến hết khối lượng KBNN thông báo.

b) Trường hợp khối lượng chào của NHTM vượt hạn mức dư nợ giao dịch còn lại của NHTM đó, khối lượng chào được xét kết quả mua lại có kỳ hạn TPCP của NHTM là hạn mức dư nợ giao dịch còn lại, theo thứ tự ưu tiên kỳ hạn mua lại ngắn hơn, lãi suất chào cao hơn.

c) Việc xác định cụ thể khối lượng mua lại có kỳ hạn TPCP của từng NHTM được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục Thông tư này.

Điều 12. Giá trị giao dịch lần 1, lãi mua lại có kỳ hạn và giá trị giao dịch lần 2 1. Giá trị giao dịch lần 1 của KBNN tương ứng với từng lệnh chào được xác định theo công thức: V 1 = ΣV i Trong đó, V i là giá trị giao dịch lần 1 tương ứng với từng mã TPCP của lệnh chào được lựa chọn, được tính như sau:

a) Đối với TPCP thanh tóan lãi định kỳ: V i = GG x (1 - H ) x KL Trong đó: V i : Giá trị giao dịch lần 1 tương ứng với mã TPCP i của lệnh chào được lựa chọn (làm tròn xuống đơn vị đồng). GG: Giá gộp lãi danh nghĩa của một (01) trái phiếu của mã TPCP i, được tính theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. H: Tỷ lệ phòng vệ rủi ro được quy đổi sang số thập phân, được quy định là 5% tính trên giá gộp lãi danh nghĩa của TPCP. KL: Khối lượng TPCP giao dịch tương ứng với mã TPCP i (= khối lượng mua lại có kỳ hạn của mã TPCP đó tính theo mệnh giá/ mệnh giá trái phiếu).

b) Đối với TPCP không thanh tóan lãi định kỳ: V i = G x (1 - H ) x KL V i : Giá trị giao dịch lần 1 tương ứng với mã TPCP i của lệnh chào được lựa chọn (làm tròn xuống đơn vị đồng). G: Giá yết của một (01) trái phiếu của mã TPCP i, được tính theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. H: Tỷ lệ phòng vệ rủi ro được quy đổi sang số thập phân, được quy định là 5% tính trên giá gộp lãi danh nghĩa của TPCP. KL: Khối lượng TPCP giao dịch tương ứng với mã TPCP i (= khối lượng mua lại có kỳ hạn của mã TPCP đó tính theo mệnh giá/ mệnh giá trái phiếu).

  1. Lãi mua lại có kỳ hạn TPCP được xác định theo từng lệnh chào và theo công thức sau: T L = V₁ × R × ——————————————— Số ngày thực tế của năm Trong đó:

a) L : Lãi mua lại có kỳ hạn TPCP (làm tròn xuống đơn vị đồng).

b) R: Lãi suất mua lại có kỳ hạn TPCP (%/năm) tương ứng với từng lệnh chào.

c) T: Kỳ hạn mua lại TPCP (ngày), tính từ ngày thanh tóan giao dịch lần 1 đến hết ngày liền kề trước ngày thanh tóan giao dịch lần 2.

d) Số ngày thực tế của năm: Là số ngày thực tế của năm có ngày thanh tóan giao dịch lần 1.

  1. Giá trị giao dịch lần 2 của KBNN tương ứng với từng lệnh chào được xác định theo công thức sau: V 2 = V 1 + L - ΣC i Trong đó:

a) V 2 : Giá trị giao dịch lần 2.

b) C i : Lãi danh nghĩa của mã TPCP i mà KBNN được nhận (nếu có).

Điều 13. Giá gộp lãi danh nghĩa, lãi danh nghĩa tích gộp và giá yết TPCP

  1. Giá gộp lãi danh nghĩa:

a) Xác định giá một (01) TPCP có lãi suất danh nghĩa cố định, thanh tóan lãi định kỳ: - Đối với TPCP được thanh tóan lãi mười hai (12) tháng một lần, giá một (01) TPCP được xác định như sau: Trong đó: GG: Giá một (01) TPCP (được làm tròn xuống đơn vị đồng). MG: Mệnh giá TPCP. L c : Lãi suất danh nghĩa TPCP (%/năm). d: Số ngày thực tế giữa ngày thanh tóan tiền giao dịch lần 1 và ngày thanh tóan tiền lãi kế tiếp. E: Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà TPCP được mua lại có kỳ hạn. t: Số lần thanh tóan lãi của TPCP giữa ngày thanh tóan tiền giao dịch lần 1 và ngày TPCP đáo hạn. Lt: Lãi suất chiết khấu TPCP (%/năm), là lãi suất cho đến khi đáo hạn (YTM) được Sở Giao dịch Chứng khóan công bố trong ngày tổ chức mua lại có kỳ hạn TPCP đối với mã TPCP được sử dụng trong giao dịch trên trang thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khóan (phần đường cong lợi suất). - Đối với TPCP được thanh tóan lãi sáu (06) tháng một lần: + Trường hợp ngày mua lại có kỳ hạn TPCP trước hoặc vào ngày đăng ký cuối cùng của kỳ trả lãi kế tiếp, giá một (01) TPCP được xác định như sau: + Trường hợp ngày mua lại TPCP sau ngày đăng ký cuối cùng của kỳ trả lãi kế tiếp, giá một (01) TPCP được xác định như sau: Trong đó: GG: Giá một (01) TPCP (được làm tròn xuống đơn vị đồng). MG: Mệnh giá TPCP. L c : Lãi suất danh nghĩa TPCP (%/năm). d: Số ngày thực tế giữa ngày thanh tóan tiền giao dịch lần 1 và ngày thanh tóan tiền lãi kế tiếp. E: Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà TPCP được mua lại có kỳ hạn. t: Số lần thanh tóan lãi của TPCP giữa ngày thanh tóan tiền giao dịch lần 1 và ngày TPCP đáo hạn. Lt: Lãi suất chiết khấu TPCP (%/năm), là lãi suất cho đến khi đáo hạn (YTM) được Sở Giao dịch Chứng khóan công bố trong ngày tổ chức mua lại có kỳ hạn TPCP đối với mã TPCP được sử dụng trong giao dịch trên trang thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khóan (phần đường cong lợi suất).

b) Xác định giá một (01) TPCP không thanh tóan lãi định kỳ: Giá gộp lãi danh nghĩa bằng giá yết được tính theo công thức quy định tại điểm c khỏan 3 Điều này.

c) Bộ Tài chính thông báo cách xác định giá gộp lãi danh nghĩa trong trường hợp lãi suất danh nghĩa TPCP là lãi suất thả nổi khi phát sinh.

  1. Lãi danh nghĩa tích gộp:

a) Xác định lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền: Trong đó: Cc: Lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền. MG: Mệnh giá TPCP. trong đó Lc: Lãi suất danh nghĩa trái phiếu (%/năm); k: số lần thanh tóan lãi trong năm. Dn: Số ngày từ ngày thanh tóan tiền giao dịch lần 1 đến ngày trả lãi danh nghĩa tiếp theo gần nhất hoặc từ ngày thanh tóan tiền giao dịch lần 1 đến ngày đáo hạn trái phiếu. E: Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà TPCP được mua lại có kỳ hạn.

b) Xác định lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền: Trong đó: Cx: Lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền. MG: Mệnh giá TPCP. trong đó Lc: Lãi suất danh nghĩa trái phiếu (%/năm); k: Số lần thanh tóan lãi trong năm. Dn: Số ngày từ ngày thanh tóan giao dịch lần 1 đến ngày trả lãi danh nghĩa tiếp theo gần nhất hoặc từ ngày thanh tóan giao dịch lần 1 đến ngày đáo hạn trái phiếu. E: Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà TPCP được mua lại có kỳ hạn.

c) Lãi danh nghĩa tích gộp trong trường hợp ngày thanh tóan trùng với ngày trả lãi danh nghĩa được xác định bằng 0 (không).

  1. Giá yết TPCP:

a) Đối với trái phiếu có phương thức thanh tóan lãi vào cuối kỳ: - Xác định giá yết trong ngày giao dịch hưởng quyền: G = GG - Cc Trong đó: G: Giá yết (được làm tròn xuống đơn vị đồng). GG: Giá gộp lãi danh nghĩa một (01) TPCP. Cc: Lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền. - Xác định giá yết trong ngày giao dịch không hưởng quyền: G = GG + Cx Trong đó: G: Giá yết (được làm tròn xuống đơn vị đồng). GG: Giá gộp lãi danh nghĩa một (01) TPCP. Cx: Lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền. - Xác định giá yết trong trong trường hợp ngày thanh tóan giao dịch lần 1 trùng với ngày trả lãi danh nghĩa: G = GG Trong đó: G: Giá yết. GG: Giá gộp lãi danh nghĩa một (01) TPCP.

b) Đối với trái phiếu có phương thức thanh tóan lãi đầu kỳ: - Xác định giá yết trong ngày giao dịch hưởng quyền: G = GG + Cx Trong đó: G: Giá yết (được làm tròn xuống đơn vị đồng). GG: Giá gộp lãi danh nghĩa một (01) TPCP. Cx: Lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền. - Xác định giá yết trong ngày giao dịch không hưởng quyền: G = GG + Cx + MG x Rc Trong đó: G: Giá yết (được làm tròn xuống đơn vị đồng). GG: Giá gộp lãi danh nghĩa một (01) TPCP. Cx: Lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền. MG: Mệnh giá TPCP. trong đó Lc: Lãi suất danh nghĩa trái phiếu (%/năm); k: Số lần thanh tóan lãi trong năm. - Xác định giá yết trong trong trường hợp ngày thanh tóan trùng với ngày trả lãi danh nghĩa: G = GG + MG X Rc Trong đó: G: Giá yết (được làm tròn xuống đơn vị đồng). GG: Giá gộp lãi danh nghĩa một (01) TPCP. MG: Mệnh giá TPCP. trong đó Lc: Lãi suất danh nghĩa trái phiếu (%/năm); k: số lần thanh tóan lãi trong năm.

c) Đối với TPCP không thanh tóan lãi định kỳ: Trong đó: G: Giá một (01) TPCP (được làm tròn xuống đơn vị đồng). MG: Mệnh giá TPCP . a: Số ngày kể từ ngày thanh tóan tiền giao dịch lần 1 cho đến ngày TPCP đáo hạn. E: Số ngày trong kỳ trả lãi giả định mà TPCP được mua lại có kỳ hạn. Lt: Lãi suất chiết khấu TPCP (%/năm), là lãi suất cho đến khi đáo hạn (YTM) được Sở Giao dịch Chứng khóan công bố trong ngày tổ chức mua lại có kỳ hạn TPCP đối với mã TPCP được sử dụng trong giao dịch trên trang thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khóan (phần đường cong lợi suất).

Điều 14. Xử lý chậm thanh tóan tiền giao dịch lần 1, lần 2 1. Trường hợp chậm thanh tóan tiền giao dịch lần 1, lần 2, thì bên chậm thanh tóan phải thanh tóan tiền phạt chậm thanh tóan cho bên còn lại. Số tiền phạt chậm thanh óan được xác định theo quy định tại khỏan 2 Điều này; bên chậm thanh tóan thực hiện thanh tóan trực tiếp vào tài khỏan tiền gửi của bên còn lại, cùng ngày với ngày thực thanh tóan giao dịch tương ứng (không tính vào giá trị thanh tóan giao dịch lần 1, lần 2).

  1. Tiền phạt chậm thanh tóan được tính theo công thức: Tiền phạt chậm thanh tóan = Giá trị giao dịch chậm thanh tóan (đồng) x Lãi suất phạt chậm thanh tóan (%/năm) x Số ngày chậm thanh tóan/ 365 ngày. Trong đó:

a) Giá trị giao dịch chậm thanh tóan được tính theo phần giá trị chậm thanh tóan (bao gồm gốc và lãi).

b) Lãi suất phạt chậm thanh tóan được xác định bằng 150% mức lãi suất mua lại có kỳ hạn TPCP của phụ lục hợp đồng chậm thanh tóan và không vượt quá 10%/năm.

c) Số ngày chậm thanh tóan được xác định bằng số ngày thực tế chậm thanh tóan tính từ ngày thanh tóan theo phụ lục hợp đồng đến hết ngày liền kề trước ngày thực thanh tóan.

Điều 15. Xử lý trường hợp NHTM không thực hiện thanh tóan tiền cho KBNN

  1. Trường hợp NHTM không thực hiện thanh tóan tiền cho KBNN theo cam kết, KBNN và NHTM thống nhất và ký phụ lục hợp đồng bằng văn bản để điều chỉnh thời gian thanh tóan theo quy định tại khỏan 1 Điều 23 và điểm a khỏan 4 Điều 32 Thông tư số 30/2019/TT-BTC. NHTM thanh tóan giá trị giao dịch lần 2 và tiền phạt chậm thanh tóan theo quy định tại Điều 14 Thông tư này cho đến ngày thực thanh tóan.

  2. Sau thời hạn thanh tóan quy định tại khỏan 1 Điều này mà NHTM vẫn không thực hiện thanh tóan cho KBNN, KBNN giữ TPCP cho đến khi đáo hạn và nhận gốc, lãi TPCP để khấu trừ tòan bộ nghĩa vụ phải thanh tóan (giá trị giao dịch lần 2 và tiền phạt chậm thanh tóan) của NHTM; số tiền còn lại (nếu có), KBNN trả lại cho NHTM.Bổ sung Điều 16. Hạch tóan kế tóan 1. Các khỏan sử dụng và hòan trả NQNN để thực hiện giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP được hạch tóan theo chế độ kế tóan ngân sách nhà nước.

  3. Các khỏan thu, chi từ giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP được hạch tóan, tổng hợp vào thu, chi nghiệp vụ của KBNN theo quy định tại Thông tư số 180/2013/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế của KBNN.

Điều 17. Công bố thông tin của KBNN Chậm nhất ngày 10 hàng tháng, KBNN công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của KBNN về kết quả mua lại có kỳ hạn TPCP trong tháng liền kề trước đó (khối lượng, lãi suất mua lại có kỳ hạn TPCP bình quân gia quyền tương ứng với từng lọai kỳ hạn).

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan 1. Kho bạc Nhà nước a) Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ liên quan đến giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP theo quy định tại Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước, Thông tư số 314/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều tại Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước, Thông tư số 64/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 314/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều tại Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước, Thông tư số 30/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, lưu ký, niêm yết, giao dịch và thanh tóan công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương và tại Thông tư này.

b) Phối hợp cung cấp thông tin về giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP (khối lượng, lãi suất, thời gian, kỳ hạn mua lại TPCP) với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  1. Sở Giao dịch Chứng khóan:

a) Tổ chức hệ thống giao dịch đảm bảo thực hiện giao dịch của KBNN theo quy định tại Điều 10 và Điều 13 Thông tư này;

b) Công bố lãi suất cho đến khi đáo hạn (YTM) đối với danh mục TPCP của KBNN theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

  1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam: Thực hiện thanh tóan giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP của KBNN theo quy định tại Điều 29, Điều 31, Điều 32 và Điều 33 Thông tư số 30/2019/TT-BTC.

Điều 19. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.

  1. Thông tư này thay thế quy định mua lại có kỳ hạn TPCP quy định tại Điều 9 Thông tư số 314/2016/TT-BTC ngày 28/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều tại Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước.

  2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Ban Nội chính Trung ương; - Tòa án Nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát Nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, KBNN (255 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hòang Anh Tuấn PHỤ LỤC XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT VÀ PHÂN BỔ KHỐI LƯỢNG MUA LẠI CÓ KỲ HẠN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Thông tư s ố 1 07/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

  1. Trong trường hợp không có NHTM vượt hạn mức dư nợ Ví dụ: Kho bạc Nhà nước thông báo mua lại có kỳ hạn 300 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ đối với kỳ hạn mua lại là 14 ngày, lãi suất mua lại có kỳ hạn TPCP tối thiểu do KBNN xác định là 4,50%/năm, và các mức lãi suất dự thầu của các NHTM như dưới đây, thì mức lãi suất và khối lượng mua lại có kỳ hạn TPCP của từng NHTM như sau: STT NHTM Lãi suất đăng ký Khối lượng đăng ký Khối lượng cộng dồn Kết quả Khối lượng mua lại có kỳ hạn Lãi suất mua lại có kỳ hạn (%/n ă m) (Tỷ đồng) (Tỷ đồng) (Tỷ đồng) (%/năm) 1 A 5,00% 50 50 50 5 , 00% 2 A 4,90% 60 110 60 4,90% 3 A 4,80% 80 190 80 4,80% 4 B 4,80% 21 211 21 4,80% 5 D 4,70% 48 259 48 4,70% 6 C 4,70% 20 279 20 4,70% 7 B 4,70% 22 301 21 4,70% 8 B 4,60% 50 - - 9 C 4,40% 70 - - 10 C 4,20% 100 - - T ổ ng - 521 300 - Lãi suất tối thiểu được lựa chọn bằng 4,70%/năm , là mức lãi suất chào thấp nhất được chọn theo thứ tự từ cao đến thấp của lãi suất chào, đảm bảo đồng thời hai (02) điều kiện: (i) Không thấp hơn lãi suất tối thiểu do KBNN quy định; (ii) Khối lượng TPCP mua lại có kỳ hạn tính lũy kế đến mức lãi suất này không vượt quá khối lượng KBNN thông báo. - Khối lượng dự thầu cạnh tranh lãi suất cộng dồn tại các mức lãi suất cao hơn 4,70%/năm (từ mức 4,80%/năm trở lên) là 211 tỷ đồng, do vậy phần dư còn lại là 89 tỷ đồng so với khối lượng KBNN thông báo được phân bổ cho các NHTM c hào tại mức lãi suất 4,70%/năm (tổng khối lượng chào tại mức lãi suất này là 90 tỷ đồng) theo tỷ lệ tương ứng với khối lượng chào: + N HTM D được phân b ổ 48/90 x 89 = 47,47 tỷ đồng => NHTM D được 47 tỷ đồng (do được làm tròn xuống 1 tỷ đồng). + NHTM C được phân bổ 20/90 x 89 = 19,78 tỷ đồng => NHTM C được 19 tỷ đồng. + N HTM B được phân bổ 22/90 x 89 = 21,76 tỷ đồng => NHTM B được 21 tỷ đồng. - K hối lượng phân bổ cho 03 NHTM chào ở mức 4,70%/năm là 87 tỷ đồ ng , tổng khối lượng mua lại có kỳ hạn TPCP tính lũy kế đến mức lãi suất 4,70%/nă m đã được phân bổ là 298 tỷ đồng - còn dư 2 tỷ đồng so với khối lượng KB NN thông báo. - Giả sử thời gian chào của các NHTM theo thứ tự tăng dần như sau: D, C, B (NHTM D chào sớm nhất). Như vậy, đối với 02 tỷ đồng còn lại: NHTM D được thê m 01 tỷ đồng (= 48 tỷ đồng chào - 47 tỷ đồng đã được phân bổ) và NHTM C được thêm 01 tỷ đồng. - Kết quả mua lại có kỳ hạn TPCP như sau: + NH TM A: 190 tỷ đồng (50 tỷ đồng lãi suất 5%/năm, 60 tỷ đồng lãi suất 4,9%/năm và 80 tỷ đồng lãi suất 4,8%/năm). + N HTM B: 42 tỷ đồng (21 tỷ đồng lãi suất 4,8%/năm, 21 tỷ đồng lãi suất 4,7%/n ăm). + N HTM C: 20 tỷ đồng (lãi suất 4,7%/năm). + N HTM D: 48 tỷ đồng (lãi suất 4,7%/năm).

  2. Trong trường có NHTM vượt hạn mức dư nợ: Giả sử NHTM A được hạn mức dư nợ giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP là 5.000 tỷ đồng , tổng giá trị các phụ lục hợp đồ n g mua lại có kỳ hạn TPCP đang có hiệu l ực tại ngày tổ chức mua lại có kỳ hạn TPCP là 4.900 tỷ đồng. Như vậy, hạn mức còn lại cho NHTM A là 100 tỷ đồng. Giả sử các mức gọi và chào mua lại có kỳ hạn TPCP như dưới đây: - Đ ố i với kỳ hạn 7 ngày (KBNN gọi 300 tỷ đồng): STT NHTM Lãi suất đăng ký Khối lượng đăng ký Khối lượng cộng dồn Kết quả Khối lượng mua lại có KH Lãi suất mua lại có KH (%/n ă m) (Tỷ đồng) (Tỷ đồng) (T ỷ đồng) (%/năm) 1 A 4,00% 50 50 50 4,00% 2 B 3,90% 60 110 60 3,90% 3 C 3,80% 80 190 80 3,80% 4 B 3,80% 21 211 21 3,80% 5 D 3,70% 48 259 48 3,70% 6 C 3,70% 20 279 20 3,70% 7 B 3,65% 22 301 21 3,70% 8 B 3,60% 50 - - 9 C 3,40% 70 - - T ổ ng 421 300 - Đối với kỳ hạn 14 ngày (KBNN gọi 300 tỷ đồng): STT NHTM Lãi suất đăng ký Khối lượng đăng ký Khối lượng cộng dồn Kết quả Khối lượng mua lại có KH Lãi suất mua lại có KH (%/n ă m) (T ỷ đồng) (Tỷ đồng) (Tỷ đồng) (%/năm) 1 A 5,00% 30 30 30 5,00% 2 A 4,90% 60 50 20 4,90% 3 A 4,80% 80 - - 4,80% 4 B 4,80% 21 71 21 4,80% 5 D 4,70% 48 119 48 4,70% 6 C 4,70% 20 139 20 4,70% 7 B 4,70% 22 161 21 4,70% 8 B 4,60% 50 211 50 4,60% 9 C 4,40% 70 281 70 4,40% T ổ ng 401 281 - Đối với kỳ hạn 21 ngày (KBNN gọi 300 tỷ đồng): STT N HTM Lãi suất đăng ký Khối lư ợ ng đăng ký Khối lượng cộng dồn 4 Kết quả Khối lượng mua lại có KH Lãi suất mua lại có KH (%/năm) (Tỷ đồng) (Tỷ đồng) (Tỷ đồng) (%/năm) 1 A 6,00% 50 - - - 2 A 5,90% 60 - - - 3 A 5,80% 80 - - - 4 B 5,80% 50 50 50 3,80% 5 D 5,70% 60 110 60 3,70% 6 C 5,70% 50 160 50 3,70% 7 B 5,70% 80 240 80 3,70% 8 B 5,60% 100 340 60 5,60% 9 C 5,40% 50 - - Tổng 580 200 Giả sử lãi suất mua lại có kỳ hạn TPCP tối thiểu do KBNN xác định đối với kỳ hạn 7 ngày là 3,50%/năm, 14 ngày là 4,50%/n ă m và 21 ngày là 5,00%/năm. L ã i suất và khối lượng mua lại có kỳ hạn TPCP c ủa từng NHTM được xác định như sau: - V iệc xét các lệnh chào của NHTM A như sau: Theo thứ tự ưu tiên kỳ hạn ngắn, lệnh chào của NHTM A tại kỳ hạn 7 ngày được xét trước: + Tại kỳ hạn 7 ngày: Khối lượng mua lại có kỳ hạn tại lọai kỳ hạn 7 ngày của NHTM A là 50 tỷ đồng, tại mức lãi suất 4%/năm. Như vậy, hạn mức còn lại của NHTM A là 50 tỷ đồng được xét đối với các lệnh chào tại kỳ hạn 14 ngày (kỳ hạn lớn hơn liền kề). + T ại kỳ hạn 14 ngày: Khối lượng mua lại là 30 tỷ đồng tại mức lãi suất 5%/nă m và 20 tỷ đồng tại mức lãi suất 4,9%/năm và như vậy, NHTM A đ ã hết hạn mức còn lại. Do đó, lệnh chào tại mức lãi suất cao hơn không được xét. + Tại kỳ hạn 21 ngày: Không được xét do hết hạn mức dư nợ còn lại. - Việc xét khối lượng và lãi suất chào của NHTM B, C, D thực hiện như tại Điểm 1 . 1 Là khối lượng cộng dồn ở các mức lãi suất có th ể được lựa chọn 2 Là khối lượng cộng dồn ở các mức lãi suất có th ể được lựa chọn 3 Là khối lượng cộng dồn ở các mức lãi suất có th ể được lựa chọn 4 Là khối lượng cộng dồn ở các mức lãi suất có th ể được lựa chọn

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-107-2020-tt-btc-huong-dan-giao-dich-mua-lai-co-ky-han-trai-phieu-chinh-phu-tu-nguon-ngan-quy-nha-nuoc-tam-thoi-nhan-roi-cua-kho-bac-nha-nuoc--146172.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan