Thông tư số 38-TC/KBNNhướng dẫn hạch toán kế toán thu chi ngoại tệ qua Kho bạc Nhà nước

Số hiệu
38-TC/KBNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
22/06/1991
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách; Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính

Toàn văn

THÔNG TƯ SỐ 38/TC-KBNN NGÀY 22-6-1991 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN HẠCH TÓAN KẾ TÓAN THU CHI NGỌAI TỆ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC Tiếp theo Thông tư số 27/TC-KBNN ngày 7-5-1991 quy định việc quản lý ngọai tệ qua Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn hạch tóan kế tóan thu chi ngọai tệ qua Kho bạc Nhà nước như sau: I- NGUYÊN TẮC CHUNG

  1. Hạch tóan kế tóan thu chi ngọai tệ qua Kho bạc Nhà nước thực hiện ghi chép phản ảnh đầy đủ, kịp thời, chính xác số thu, chi và số dư trên tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Ngọai thương và Phòng ngọai hối. Đồng thời hạch tóan chi tiết về qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước; qũy ngọai tệ của Ngân sách địa phương, ngọai tệ tạm thu, tạm giữ chờ xử lý; qũy dự trữ tài chính Nhà nước bằng ngọai tệ; các họat động thanh tóan về ngọai tệ hoặc có liên quan đến ngọai tệ giữa Kho bạc Nhà nước với Ngân hàng Ngọai thương (hoặc Phòng ngọai hối). - Thông qua công tác kế tóan thực hiện việc kiểm tra kỷ luật thu nộp, chi trả các lọai ngọai tệ; phát hiện ngăn ngừa mọi hành vi tham ô, lãng phí, sử dụng ngọai tệ sai chế độ Nhà nước quy định.

  2. Hạch tóan kế tóan thu chi ngọai tệ qua Kho bạc Nhà nước sử dụng phương pháp ghi sổ kép. Việc hạch tóan hàng ngày trên các tài khỏan, sổ kế tóan, được thực hiện theo từng nghiệp vụ phát sinh và phản ảnh theo từng lọai nguyên tệ; cuối tháng tổng hợp quy đổi ra đồng đôla Mỹ (USD) trên cơ sở tỉ giá thống kê của Ngân hàng Ngọai thương Trung ương công bố và quy ra đồng Việt Nam theo tỉ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Việc hạch tóan chi tiết từng nguyên tệ thống nhất sử dụng ký hiệu với Ngân hàng Ngọai thương Trung ương. Phải mở sổ hạch tóan phân tích riêng tiền gốc và lãi theo từng lọai ngọai tệ. Việc hạch tóan thu chi ngọai tệ qua Kho bạc Nhà nước được thực hiện ở Chi cục Kho bạc Nhà nước và Cục Kho bạc Nhà nước. Cục Kho bạc Nhà nước và Chi cục Kho bạc Nhà nước mở tài khỏan tiền gửi ngọai tệ và tài khỏan tiền gửi đồng Việt Nam tại Ngân hàng Ngọai thương (hoặc Phòng ngọai hối) nơi Kho bạc Nhà nước giao dịch về ngọai tệ.

  3. Theo định kỳ hàng ngày, hàng tháng, hàng năm Cục Kho bạc và các Chi cục kho bạc phải lập điện báo, báo cáo thu, chi ngọai tệ theo quy định tại điểm 3 mục II dưới đây: II- CHỨNG TỪ, SỔ VÀ BÁO CÁO KẾ TÓAN

  4. Chứng từ kế tóan:

a) Chứng từ thu ngọai tệ: Các đơn vị kho bạc căn cứ vào các chứng từ (chứng từ ghi sổ và chứng từ gốc) sau đây để theo dõi, đổi sóat và thực hiện ghi thu ngọai tệ và Kho bạc Nhà nước. - Lệnh thu ngọai tệ (dùng làm cơ sở đối chiếu với Ngân hàng Ngọai thương - Lệnh mua ngọai tệ ( - ) - Hợp đồng đi vay ngọai tệ ( - ) - Quyết tóan đòan ra ( - ) - Ủy nhiệm chi chuyển tiền ( - ) - Giấy báo có của ngân hàng ( - ) - Phiếu chuyển khỏan - Lệnh thu thuế và thu tiền phạt bằng ngọai tệ - Phiếu nộp ngọai tệ.

b) Chứng từ về chi ngọai tệ: Các đơn vị kho bạc và căn cứ vào chứng từ sau đây để theo dõi, đối sóat thực hiện ghi chi ngọai qua Kho bạc Nhà nước. - Lệnh chi ngọai tệ - Lệnh bán ngọai tệ - Giấy đề nghị chi ngọai tệ - Giấy báo nợ - Phiếu chuyển khỏan - Giấy đề nghị chuyển khỏan đổi ngọai tệ - Lệnh chuyển đổi ngọai tệ. Việc lưu giữ các chứng từ trên được sắp xếp theo trình tự thời gian và phân tích theo từng lọai nguyên liệu. Sắp xếp thành các tập như sau: - Theo tiền gửi ngọai tệ + Đóng theo tháng + Trong tháng đóng theo các lọai nguyên tệ - Theo tiền gửi đồng Việt Nam. + Đóng theo tháng + Trong tháng xếp chứng từ theo các mục sau: Thanh tóan rúp chuyển nhượng (nếu có); Thanh tóan dollar (USD); Thanh tóan phi mậu dịch; Thanh tóan khác.

  1. Sổ kế tóan. Sổ kế tóan áp dụng để hạch tóan ngọai tệ qua kho bạc, bao gồm các lọai sau: - Sổ theo dõi tiền gửi ngọai tệ Ngân hàng Ngọai thương mẫu số S.40KB - Sổ theo dõi tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng Ngọai thương S.41KB - Sổ theo dõi qũy ngọai tệ tập trung S.42.KB - Sổ theo dõi qũy dự trữ tài chính bằng ngọai tệ S.43KB - Sổ theo dõi ngọai tệ tạm thu, tạm giữ S.44KB (Việc mở sổ và trình tự ghi chép theo phụ lục đính kèm).

  2. Điện báo và báo cáo kế tóan. 3.1. Điện báo. Bổ sung thêm vào chỉ tiêu điện báo ngày của Kho bạc Nhà nước chỉ tiêu: 25 "thu ngân sách Nhà nước bằng ngọai tệ phát sinh tại Chi cục nhân với tỉ giá ngọai tệ mua vào do Ngân hàng Ngọai thương công bố tại thời điểm hạch tóan. Cục Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổng hợp các chi tiêu 25 do các Chi cục điện về để báo cáo Bộ Tài chính và có kế họach điều chỉnh vốn cho các đơn vị. 3.2. Báo cáo kế tóan. Cuối tháng các đơn vị kho bạc (Chi cục kho bạc, Cục kho bạc) phải tiến hành lập các báo cáo sau: - Báo cáo thu, chi ngọai tệ. - Bảng cân đối tài khỏan. - Bảng cân đối kế tóan. - Các báo cáo kế tóan lập riêng, trình tự lập và gửi báo cáo như sau: + Báo cáo, thu, chi ngọai tệ (phụ lục đính kèm), các chi cục lập 2 bản: 1 bản gửi Cục Kho bạc Nhà nước, 1 bản lưu, gồm phần ngọai tệ thu thuế, thu Nhà nước khác (nếu có); ngọai tệ tạm thu, tạm giữ chờ xử lý; mua bán ngọai tệ qua Ngân hàng Ngọai thương (nếu có); qũy ngọai tệ của ngân sách địa phương do địa phương quản lý. Đồng thời lập và gửi Sở Tài chính riêng phần ngọai tệ thuộc ngân sách địa phương. Cục Kho bạc Nhà nước tổng hợp tòan hệ thống, lập 3 bản: 1 bản gửi Vụ Ngân hàng Nhà nước, 1 bản gửi Vụ Tài chính đối ngọai, 1 bản lưu. + Bảng cân đối tài khỏan, bảng cân đối kế tóan, Chi cục kho bạc lập 2 bản gửi Cục kho bạc 1 bản, lưu 1 bản. Cục kho bạc lập cân đối tài khỏan, cân đối kế tóan họat động thu chi ngọai tệ tại Cục kho bạc và tổng hợp lên cân đối tài khỏan và cân đối kế tóan về ngọai tệ chung cho tòan hệ thống. (Mẫu và các chỉ tiêu tính tóan ghi chép có phụ lục đính kèm). III- TÀI KHỎAN KẾ TÓAN VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN KẾ TÓAN

  3. Tài khỏan kế tóan. Để hạch tóan các khỏan thu chi ngọai tệ qua Kho bạc Nhà nước, hệ thống tài khỏan kế tóan của Kho bạc Nhà nước được bổ sung các tài khỏan, tiểu khỏan sau: 1.1. Tài khỏan 98: Qũy ngọai tệ tập trung. Tài khỏan này dùng để hạch tóan thu, chi và số dư các lọai ngọai tệ tập trung của Nhà nước; thu chi các lọai ngọai tệ của Ngân sách địa phương. Bên nợ: phản ảnh các lọai ngọai tệ chi ra. Bên có: phản ảnh các lọai ngọai tệ thu vào. Số dư có: phản ảnh các lọai ngọai tệ còn lại. Tài khỏan này mở 2 tiểu khỏan: - Tiểu khỏan 981 qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước: phản ảnh tòan bộ các khỏan thu chi và số dư ngọai tệ tập trung của Nhà nước. Về thu bao gồm các mục sau:

Mục 1: Thu thuế của các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá thể trong nước.

Mục 2: Thu do xuất khẩu vật tư hàng hóa của Nhà nước.

Mục 3: Thu do mua ngọai tệ của các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu.

Mục 4: Thu hoa hồng dầu khí.

Mục 5: Thu phí máy bay qua bầu trời Việt Nam.

Mục 6: Thu thuế, lệ phí các đơn vị đầu tư nước ngòai tại Việt Nam.

Mục 7: Thu hợp tác lao động và chuyên gia.

Mục 8: Thu điều tiết của đối tượng có thu nhập bằng ngọai tệ theo quy định của Bộ Tài chính.

Mục 9: Thu vốn vay từ nước ngòai.

Mục 10: Thu viện trợ từ nước ngòai.

Mục 11: Thu ngọai tệ do các Chi cục kho bạc nộp.

Mục 12: Thu khác: lãi tiền gửi, vi phạm hợp đồng, hòan tạm ứng, tiền nộp của các đại sứ quán v.v... Về chi bao gồm các mục sau:

Mục 1: Chi thanh tóan phi mậu dịch.

Mục 2: Chi nhập khẩu và trả cước vận tải vật tư hàng hóa của Nhà nước.

Mục 3: Chi trả nợ nước ngòai.

Mục 4: Chi cho vay.

Mục 5: Chi bán ngọai tệ.

Mục 6: Chi viện trợ.

Mục 7: Chi khác: trả lãi vay, cho tạm ứng, trả thủ tục phí... Tiểu khỏan này được phân tích ra tiền gốc, tiền lãi và theo từng lọai nguyên tệ. + 981: tiền gốc + 981-02: thu lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay. - Tiểu khỏan 982: Qũy ngọai tệ thuộc ngân sách địa phương phản ảnh tòan bộ các khỏan thu chi và số dư ngọai tệ của Ngân sách địa phương do địa phương quản lý. Về các mục thu, chi thuộc qũy này Bộ Tài chính sẽ có quy định sau: Tiểu khỏan này cũng được phân tích ra tiền gốc, tiền lãi và theo từng lọai nguyên tệ như tiểu khỏan 981 trên. 1.2. Tiểu khỏan 508: Tiền mặt bằng ngọai tệ (nếu có) Tiểu khỏan này phản ảnh tình hình thu chi và tồn qũy tiền mặt ngọai tệ tại Kho bạc Nhà nước. Bên nợ: Ghi chép số tiền mặt ngọai tệ thu vào. Bên có: Ghi chép số tiền mặt ngọai tệ chi ra. Số dư nợ: Số tiền mặt ngọai tệ còn tồn tại ở qũy. Tiểu khỏan này được phân tích theo từng lọai nguyên tệ. 1.3. Tiểu khỏan 512: Tiền gửi ngọai tệ tại Ngân hàng Ngọai thương (từ đây viết tắt là NHNT). Tiểu khỏan này phản ảnh tình hình tăng, giảm và còn lại của tất cả các lọai ngọai tệ của Kho bạc Nhà nước gửi tại NHNT hoặc tại Chi nhánh NHNT, Phòng ngọai hối ở các tỉnh. Mọi việc ghi chép trên tiểu khỏan 512 đều phải căn cứ vào chứng từ kế tóan như giấy báo nợ, báo có, phiếu chuyển khỏan của NHNT gửi Kho bạc Nhà nước để làm chứng từ gốc, Kho bạc Nhà nước lập chứng từ kế tóan hạch tóan: Bên nợ: phản ảnh các khỏan thu ngọai tệ gửi vào NHNT. Bên có: phản ảnh các khỏan ngọai tệ chi ra. Số dư nợ: phản ảnh các khỏan ngọai tệ của Kho bạc Nhà nước hiện đang gửi tại NHNT. - Kế tóan tiền gửi ngọai tệ được hạch tóan phân tích theo từng lọai nguyên tệ, ký hiệu các lọai nguyên tệ thống nhất theo quy định của NHNT Trung ương. Trước mắt bao gồm các ký hiệu dưới đây và sẽ được điều chỉnh hoặc bổ sung khi có nghiệp vụ phát sinh. + 512-36: Tiền gửi ngọai tệ bằng Dollar Hồng Kông. + 512-37: - Dollar Mỹ + 512-38: - Franc Pháp + 512-39: - Franc Thụy Sĩ + 512-40: - Marc Cộng hòa LB Đức + 512-41: - Yên Nhật + 512-45: - Baht Thái Lan + 512-48: - Kroma Thụy Điển + 512-52: - Dollar Uc + 512-54: - Dolla rSingapore + 512-61: - Franc Bỉ + 512-66: - Guilder Hà Lan. 1.4. Tiểu khỏan 514: Tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại NHNT. Tiểu khỏan này phản ảnh tình hình tăng, giảm và còn lại về tiền Việt Nam của Kho bạc Nhà nước tại NHNT để thực hiện mua, bán ngọai tệ và thanh tóan các khỏan phụ phí có liên quan tới thu chi ngọai tệ qua Kho bạc Nhà nước. Bên nợ: phản ảnh các khỏan tiền nhiệm vụ gửi vào. Bên có: phản ảnh các khỏan tiền Việt Nam rút ra hoặc chi trả. Số dư nợ: các khỏan tiền Việt Nam hiện còn ở NHNT. 1.5. Tiểu khỏan 660: Thanh tóan bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng Ngọai thương. Tiểu khỏan này phản ảnh tình hình thu chi và thanh tóan về mua bán ngọai tệ, các khỏan phí phục vụ Ngân hàng Ngọai thương, các khỏan tiền lãi phải trả cho Ngân hàng Ngọai thương, các khỏan tiền lãi Kho bạc Nhà nước được hưởng ở Ngân hàng Ngọai thương. Bên nợ: phản ảnh các khỏan tiền chi ra hoặc đã thanh tóan. Bên có: phản ảnh các khỏan tiền thu vào hoặc đã nhận được. Số dư nợ: số tiền còn lại ở Ngân hàng Ngọai thương, kho bạc chưa chi. Số dư có: số tiền Ngân hàng Ngọai thương ứng ra thanh tóan cho kho bạc. Tiểu khỏan 660 phân tích theo dõi từng mục sau: 660 - 01 Thanh tóan đồng rúp chuyển nhượng (nếu có) 660 -02 Thanh tóan đồng dollar Mỹ (USD) 660 -03 Thanh tóan các lọai ngọai tệ khác 660 -04 Thanh tóan khác 660 -05 Thanh tóan tiền ứng trước của Ngân hàng Ngọai thương. 1.6. Tiểu khỏan 662 - Thanh tóan bằng ngọai tệ với Ngân hàng Ngọai thương. Tiểu khỏan này phản ảnh các khỏan ngọai tệ Ngân hàng Ngọai thương ứng ra để thanh tóan cho Bộ Tài chính như các khỏan thanh tóan rúp phi mậu dịch (nếu có)... Bên nợ: phản ảnh các khỏan ngọai tệ đã trả cho Ngân hàng Ngọai thương. Bên có: phản ảnh các khỏan ngọai tệ chưa trả cho Ngân hàng Ngọai thương. Số dư có: số ngọai tệ chưa trả cho Ngân hàng Ngọai thương. Tiểu khỏan này phân tích theo dõi: 662 - 01 các ngọai tệ phải trả gốc 662 - 02 các ngọai tệ phải trả lãi. 1.7. Tiểu khản 903 - vay ngọai tệ Tiểu khỏan này phản ảnh các lọai ngọai tệ mà Bộ Tài chính vay của Ngân hàng Ngọai thương để thực hiện thanh tóan chi trả các khỏan thuộc qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước. Bên nợ: Ghi chép các lọai ngọai tệ đã thanh tóan trả cho Ngân hàng Ngọai thương. Bên có: Ghi chép các lọai ngọai tệ vay của Ngân hàng Ngọai thương. Số dư có: số ngọai tệ Bộ Tài chính vay chưa trả cho Ngân hàng Ngọai thương. 1.8. Tiểu khỏan 923 - Ngọai tệ tạm thu, tạm giữ Tiểu khỏan này phản ảnh các khỏan ngọai tệ tạm thu, tạm giữ của các cơ quan khác chức năng (tòa án, Viện Kiểm sát, công an, hải quan...) gửi ở Kho bạc Nhà nước có liên quan đến các vụ việc chưa được xử lý hoặc chưa được thanh tóan. Bên nợ: Ghi chép số ngọai tệ nộp vào ngân sách hoặc thanh tóan cho các đối tượng được hưởng. Bên có: Ghi chép số ngọai tệ tạm thu, tạm giữ của các cơ quan chức năng gửi vào kho bạc. Số dư có: số ngọai tệ tạm thu, tạm giữ chưa được xử lý hoặc chưa được thanh tóan cho đối tượng được hưởng. Tiểu khỏan này theo dõi phân tích theo từng lọai nguyên tệ và theo các khỏan ngọai tệ chưa xử lý, đã xử lý nhưng chưa thanh tóan cho đối tượng được hưởng. 1.9. Tiểu khỏan 954 - Qũy dự trữ tài chính Nhà nước bằng ngọai tệ. Tiểu khỏan này phản ảnh các lọai ngọai tệ do Nhà nước quyết định đưa vào dự trữ, hoặc rút ra để chi dùng được quản lý tại Kho bạc Nhà nước. Bên nợ: Ghi chép các lọai ngọai tệ dự trữ xuất ra sử dụng theo lệnh của Nhà nước. Bên có: Ghi chép lại các lọai ngọai tệ nhập vào qũy dự trữ theo lệnh của Nhà nước. Số dư có: số ngọai tệ dự trữ còn lại do kho bạc quản lý. Tiểu khỏan này được phân tích theo dõi theo từng lọai nguyên tệ. 1.10. Tiểu khản 673 - Ngọai tệ vay chờ xử lý. Tiểu khỏan này phản ảnh các khỏan ngọai tệ Nhà nước vay nợ nước ngòai, Ngân hàng Ngọai thương đã trả nợ, Bộ Tài chính chưa thanh tóan trả Ngân hàng Ngọai thương hoặc các khỏan tệ khác Ngân hàng Ngọai thương ứng ra để thanh tóan nợ nước ngòai hộ cho Bộ Tài chính. Bên nợ: Các khỏan ngọai tệ vay chưa thanh tóan chờ xử lý Bên có: Các khỏan ngọai tệ vay đã thanh tóan Số dư nợ: Các khỏan ngọai tệ vay còn lại chưa thanh tóan. Tiểu khỏan này được mở chi tiết theo từng lọai ngọai tệ. 2.1. Phương pháp hạch tóan kế tóan nghiệp vụ nhận bàn giao tiền gửi ngọai tệ và tiền gửi đồng Việt Nam tại Kho bạc Nhà nước.

a) Tại Cục Kho bạc Nhà nước -

Căn cứ vào biên bản bàn giao tài khỏan tiền gửi ngọai tệ giữa Vụ Tài chính đối ngọai với Cục Kho bạc Nhà nước đã đối chiếu khớp đúng với số dư các tài khỏan có liên quan mở tại Ngân hàng Ngọai thương Trung ương. Bộ phận kế tóan ngọai tệ của Kho bạc Nhà nước phải xác định rõ lọai tiền gửi ngọai tệ phân ra các qũy: qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước; qũy dự trữ tài chính bằng ngọai tệ, ngọai tệ tạm thu, tạm giữ chờ xử lý và tiền gửi bằng đồng Việt Nam để ghi sổ kế tóan: + Tiền gửi ngọai tệ thuộc qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước kế tóan hạch tóan chi tiết theo từng lọai ngọai tệ. Nợ TK 512 Có TK 981 + Tiền gửi ngọai tệ thuộc ngọai tệ tạm thu tạm giữ chở xử lý, kế tóan hạch tóan chi tiết theo từng lọai ngọai tệ. Nợ TK 512 Có TK 923 + Tiền gửi ngọai tệ thuộc qũy dự trữ tài chính bằng ngọai tệ, kế tóan, hạch tóan chi tiết theo từng lọai ngọai tệ. Nợ TK 512 Có TK 954 +

Căn cứ vào biên bản bàn giao tài khỏan tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng Ngọai thương, kế tóan ghi sổ: Nợ TK 514 Có TK 660 + Đối với các khỏan Nhà nước vay nợ nước ngòai mà Ngân hàng Ngọai thương đã trả nợ, Bộ Tài chính chưa thanh tóan.

Căn cứ vào số liệu bàn giao đối chiếu với số dư nợ TK vay nợ ở Ngân hàng Ngọai thương, kế tóan ghi: Nợ TK 67 (673) Có TK 90 (903) + Đối với số dư nợ các khỏan Ngân hàng Ngọai thương đã ứng ngọai tệ để trả nợ hàng nhập khẩu theo Nghị định thư các nước xã hội chủ nghĩa (các đơn vị chủ hàng đã nhập và đã bán ra bằng tiền Việt nộp ngân sách Nhà nước), kế tóan căn cứ vào biên bản bàn giao ghi sổ: Nợ TK 67 (673) Có TK 662 b) Tại Chi cục Kho bạc Nhà nước -

Căn cứ vào biên bản bàn giao giữa Sở Tài chính (hoặc các cơ quan chức năng được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quản lý ngọai tệ) với Chi cục Kho bạc Nhà nước, bộ phận kế tóan ngọai tệ của Kho bạc Nhà nước phải xác định tiền gửi ngọai tệ, phân tích riêng ra qũy ngọai tệ của Ngân sách địa phương, ngọai tệ tạm thu, tạm giữ và tiền gửi bằng đồng Việt Nam (nếu có) khớp đúng với số dư trên các tài khỏan mở tại Chi nhánh Ngân hàng Ngọai thương (hoặc Phòng ngọai hối) để ghi sổ kế tóan: - Số dư tiền gửi ngọai tệ thuộc qũy ngọai tệ của Ngân sách địa phương: Nợ TK 512 Có TK 982 - Số dư ngọai tệ tạm thu tạm giữ chờ xử lý: Nợ TK 512 Có TK 923 - Số dư tiền gửi bằng đồng Việt Nam (nếu có) còn lại ở Chi nhánh Ngân hàng Ngọai thương (hay Phòng ngọai hối): Nợ TK 514 Có TK 660. 2.2. Hạch tóan kế tóan thu chi qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước, qũy ngọai tệ của ngân sách địa phương. a.1. Ngân hàng Ngọai thương Trung ương, Chi nhánh Ngân hàng Ngọai thương tỉnh, thành phố, Phòng ngọai hối trực tiếp thu ngọai tệ thuộc qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước, qũy ngọai tệ của Ngân sách địa phương v.v.. - Khi nhận được các chứng từ như ủy nhiệm chi chuyển tiền (nộp thuế, lệ phí đầu tư), các giấy báo có (xuất khẩu hàng hóa) các phiếu chuyển khỏan (các khỏan thu ngọai tệ khác) do Ngân hàng Ngọai thương chuyển đến, kế tóan Kho bạc Nhà nước căn cứ vào các tính chất từng khỏan thu và từng lọai nguyên tệ để ghi sổ: Ví dụ: - Nếu khỏan thu là đôla Mỹ, kế tóan ghi sổ (ký hiệu 37) Nợ TK 512 - 37 Có TK 981 - 01 - 37 (qũy ngọai tệ TT của Nhà nước) hay có TK 982 - 01 - 37 (qũy ngọai tệ của Ngân sách địa phương) - Nếu khỏan thu là Franc Pháp, kế tóan ghi sổ (ký hiệu 38) Nợ TK 512 - 38 Có TK 981 - 01 - 38 (qũy ngọai tệ TT của Nhà nước) hay có TK 982 - 01 - 38 (qũy ngọai tệ của Ngân sách địa phương) v.v... - Định kỳ, hay cuối tháng, nhận được chứng từ thu tiền lãi: nếu là đôla Mỹ, kế tóan ghi sổ: Nợ TK 512 - 37 Có TK 981 - 02 - 37 (qũy ngọai tệ TT của Nhà nước) hay có TK 982 - 02 - 37 (qũy ngọai tệ của Ngân sách địa phương) a.2. Trường hợp Kho bạc Nhà nước trực tiếp thu tiền mặt ngọai tệ: - Khi nhận được chứng từ giấy nộp ngọai tệ bằng tiền mặt, kế tóan ghi sổ: Nợ TK 508 Có TK 981 Nếu xuất tiền mặt ngọai tệ nộp ngân hàng, kế tóan ghi: Nợ TK 512 Có TK 508 + Trước khi khóa sổ cuối tháng, kế tóan căn cứ vào doanh số thu chi và số dư theo từng lọai ngọai tệ để tính từ nguyên tệ quy ra USD và tính từ USD ra đồng Việt Nam theo tỉ giá mua vào do Ngân hàng Ngọai thương công bố để tính tóan ghi vào các tài khỏan kế tóan thích hợp và lập báo cáo kế tóan (bảng cân đối tài khỏan, bảng cân đối kế tóan). + Trường hợp các đơn vị ở địa phương nộp thuế vào ngân sách Nhà nước bằng ngọai tệ theo quy định ở điểm C mục 4.1 thông tư số 27-TC/KBNN ngày 7-5-1991, hệ thống Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch tóan như sau: Tại Chi cục Kho bạc: - Khi nhận được chứng từ thu ngọai tệ do chi nhánh Ngân hàng Ngọai thương (hoặc Phòng ngọai hối) gửi tới, kế tóan ghi sổ: Nợ TK 512 (tiểu khỏan thích hợp) Có TK 981 (tiểu khỏan thích hợp) Đồng thời làm thủ tục yêu cầu Ngân hàng Ngọai thương trích tài khỏan để chuyển số ngọai tệ trên về Cục kho bạc, khi nhận chứng từ do Chi nhánh Ngân hàng Ngọai thương thông báo đã chuyển, kế tóan ghi sổ: Nợ TK 981 (tiểu khỏan thích hợp) Có TK 512 (tiểu khỏan thích hợp) Bộ phận kế tóan nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước căn cứ vào số ngọai tệ chuyển đi, tính ra tiền Việt Nam theo tỉ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước công bố có giá trị tới thời điểm hạch tóan, kế tóan ghi sổ: Nợ TK 66 (661) (các khỏan phải thu của ngân sách trung ương) Có TK 74 (thu ngân sách Nhà nước) Khi điều tiết vào các cấp ngân sách ghi: Nợ TK 74 Có TK 71 Có TK 72 (nếu khỏan thuế có quy định tỉ lệ điều tiết cho Ngân sách địa phương). Khi nhận được vốn Cục kho bạc chuyển về để thanh tóan trả số ngọai tệ đã nộp về Cục Kho bạc Nhà nước nói trên, kế tóan ghi sổ: Nợ TK 511 Có TK 661 (các khỏan đã thu của ngân sách trung ương) Tại Cục kho bạc: Khi nhận được giấy báo của Ngân hàng Ngọai thương đã nhận được số ngọai tệ do các Chi cục chuyển về, kế tóan ghi sổ: Nợ TK 512 Có TK 981 Khi nhận được lệnh chi của ngân sách trung ương để trả thanh tóan tòan bộ số ngọai tệ đã nộp về Cục Kho bạc Nhà nước, bộ phận kế tóan nghiệp vụ ghi sổ: Nợ TK 311 Có TK 511 b) Kế tóan chi ngọai tệ Mọi khỏan chi ngọai tệ từ qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước đều phải có lệnh chi ngọai tệ của Bộ Tài chính; từ qũy ngọai tệ của Ngân sách địa phương đều phải có lệnh chi của Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào lệnh chi trên, lập "giấy đề nghị chi ngọai tệ" gửi Ngân hàng Ngọai thương đề nghị trích tài khỏan của mình chuyển cho đối tượng được hưởng. Khi nhận được giấy báo nợ hay phiếu chuyển kho do Ngân hàng Ngọai thương chuyển tới, kế tóan căn cứ vào từng lọai ngọai tệ và từng mục chi để lập chứng từ ghi sổ kế tóan: - Nếu chi từ qũy Ngân hàng Ngọai thương của Nhà nước: Nợ TK 981 Có TK 512 - Nếu chi từ qũy ngọai tệ Ngân sách địa phương: Nợ TK 982 Có TK 512 Trường hợp các khỏan chi ngọai tệ thay cho việc chi ngân sách trung ương bằng đồng Việt Nam, kế tóan ngọai tệ ghi sổ kế tóan như hướng dẫn trên. Vụ TCĐN phối hợp với Vụ ngân sách Nhà nước để Vụ ngân sách Nhà nước lập chứng từ (lệnh thu, lệnh chi, lệnh thanh tóan) chuyển đến Kho bạc Nhà nước. Bộ phận kế tóan nghiệp vụ nhận được lệnh thu, lệnh chi, lệnh thanh tóan thì thực hiện hạch tóan theo phương pháp ghi thu, ghi chi đã quy định tại công văn số 229 - TC/KB ngày 12-10-1990 của Cục Kho bạc Nhà nước.

c) Hạch tóan kế tóan mua bán ngọai tệ Các công ty, xí nghiệp, các đơn vị tập thể, cá thể có ngọai tệ phải làm nghĩa vụ bán ngọai tệ cho Bộ Tài chính theo chế độ quy định; đồng thời nếu có nhu cầu mua ngọai tệ, Bộ Tài chính sẽ xem xét giải quyết. Bộ Tài chính ủy quyền cho Ngân hàng Ngọai thương thực hiện các thủ tục về mua bán ngọai tệ. - Hạch tóan kế tóan mua ngọai tệ Khi có nhu cầu về mua ngọai tệ, nếu tài khỏan tiền gửi bằng đồng Việt Nam ở Ngân hàng Ngọai thương không còn, Bộ Tài chính (hay Sở Tài chính) phải lập lệnh chi gửi cho kho bạc để chuyển tiền từ tài khỏan tiền gửi kho bạc Ngân hàng Nhà nước sang tài khỏan tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng Ngọai thương. Kế tóan nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước khi nhận được lệnh chi, ghi sổ: Nợ TK 311 Có TK 511 - Kế tóan ngọai tệ căn cứ vào "giấy báo có" hay "phiếu chuyển khỏan của Ngân hàng Ngọai thương" báo số tiền đã nhập vào tài khỏan tiền gửi bằng đồng Việt Nam, lập chứng từ ghi sổ: Nợ TK 514 Có TK 660 Khi Ngân hàng Ngọai thương thực hiện xong nghiệp vụ mua ngọai tệ gửi "phiếu chuyển khỏan" đến Kho bạc Nhà nước, căn cứ vào phiếu chuyển khỏan kế tóan lập chứng từ ghi sổ: + Đối với số tiền Việt Nam, hạch tóan: Nợ TK 660 Có TK 514 + Đối với só ngọai tệ mua được, hạch tóan: Nợ TK 512 Có TK 981 Tại Chi cục Kho bạc Nhà nước nếu có mua ngọai tệ cũng thực hiện phương pháp kế tóan như trên khi mua ngọai tệ: ghi chi ngân sách tỉnh (TK 321) và ghi thu Quốc hội qũy ngọai tệ của Ngân sách địa phương (TK 982). - Hạch tóan kế tóan bán ngọai tệ Khi nhận được giấy báo nợ hay phiếu chuyển khỏan về số ngọai tệ Ngân hàng Ngọai thương đã bán, kế tóan lập chứng từ ghi sổ: Nợ TK 981 Có TK 512 Đồng thời khi nhận được phiếu chuyển khỏan báo số tiền Việt Nam thu được về bán số ngọai tệ nói trên, kế tóan lập chứng từ ghi sổ: Nợ TK 514 Có TK 660 + Nếu số tiền thu được do bán ngọai tệ Bộ Tài chính quyết định ghi thu vào ngân sách trung ương, Cục Kho bạc Nhà nước lập chứng từ yêu cầu Ngân hàng Ngọai thương Trung ương chuyển vào tiền gửi của Cục Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước. Bộ phận kế tóan ngọai tệ ghi sổ: Nợ TK 660 Có TK 514 Khi nhận được giấy báo có do Ngân hàng Nhà nước gửi, bộ phận kế tóan nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước ghi sổ: Nợ TK 511 Có TK 741 (thu ngân sách Nhà nước) và điều tiết thu ngân sách trung ương 100% (tài khỏan 711).

d) Hạch tóan kế tóan vay, trả ngọai tệ với Ngân hàng Ngọai thương + Trường hợp Bộ Tài chính vay Ngân hàng Ngọai thương; khi nhận được chứng từ (giấy báo có, phiếu chuyển khỏan) do Ngân hàng Ngọai thương gửi báo số tiền vay đã ghi vào tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của Kho bạc tại Ngân hàng Ngọai thương; kế tóan ghi sổ: Nợ TK 512 Có TK 903 + Khi nhận được lệnh chi của Bộ Tài chính trả nợ Ngân hàng Ngọai thương, Kho bạc Nhà nước sẽ làm giấy đề nghị chi ngọai tệ gửi Ngân hàng Ngọai thương đề nghị trích tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của Kho bạc để trả Ngân hàng Ngọai thương, khi nhận được giấy báo nợ hay phiếu chuyển khỏan Ngân hàng Ngọai thương chuyển tới, kế tóan ghi sổ: Nợ TK 903 Có TK 512 + Trường hợp Bộ Tài chính ra lệnh chi trả nợ tiền vay nước ngòai mà Ngân hàng Ngọai thương đã ứng ngọai tệ trả nợ nước ngòai; từ qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước như quy định ở điểm 2.1, Kho bạc Nhà nước làm giấy đề nghị chi ngọai tệ yêu cầu Ngân hàng Ngọai thương trích tài khỏan ngọai tệ của kho bạc để trả nợ. - Khi nhận được giấy báo nợ hay phiếu chuyển khỏan do Ngân hàng Ngọai thương chuyển tới, kế tóan ghi sổ: Nợ TK 981 Có TK 512 - Đồng thời kế tóan phải ghi sổ để tất tóan các khỏan vay nợ, kế tóan ghi sổ: Nợ TK 903 Có TK 67 (673) - Các khỏan Ngân hàng Ngọai thương ứng để trả nợ, kế tóan ghi sổ: và Nợ TK 662 Có TK 67 (673) 2.2. Kế tóan thu, chi ngọai tệ tạm thu, tạm giữ Trình tự thủ tục kế tóan thu chi ngọai tệ tạm thu, tạm giữ phải thực hiện theo chế độ kế tóan Kho bạc Nhà nước quy định. Các cơ quan chức năng (tòa án, viện Kiểm sát, công an, hải quan...) có ngọai tệ tạm thu, tạm giữ phải làm thủ tục gửi ngọai tệ này vào Kho bạc Nhà nước qua Ngân hàng Ngọai thương. Khi nhận được phiếu chuyển khỏan do Ngân hàng Ngọai thương chuyển tới, căn cứ vào từng lọai nguyên tệ tạm thu, tạm giữ, kế tóan ghi sổ: Nợ TK 512 Có TK 923 Nếu nhận trực tiếp bằng tiền mặt, kế tóan ghi sổ: Nợ TK 508 Có TK 923 Khi xuất tiền mặt ngọai tệ vào Ngân hàng Ngọai thương; nhận được giấy báo có do Ngân hàng Ngọai thương chuyển tới về tiền mặt ngọai tệ đã nộp, kế tóan ghi: Nợ TK 512 Có TK 508 Khi các cơ quan có chức năng gửi "biên bản xử lý ngọai tệ tạm thu, tạm giữ" trả lại cho đối tượng được hưởng hoặc nộp ngân sách Nhà nước; Kho bạc Nhà nước lập "giấy đề nghị chi ngọai tệ gửi Ngân hàng Ngọai thương đề nghị làm thủ tục chuyển cho đối tượng được hưởng. - Khi lập phiếu chuyển khỏan chi cho đối tượng được hưởng, kế tóan ghi: Nợ TK 923 Có TK 512 Khi nhận phiếu chuyển khỏan chuyển sổ ngọai tệ tạm thu, tạm giữ được phép trích thưởng theo chế độ quy định thì các cơ quan đó vẫn phải nộp tòan bộ ngọai tệ vào Kho bạc Nhà nước; Kho bạc Nhà nước sẽ chi tiền Việt Nam trả cho các đơn vị theo tỉ giá ngọai tệ mua vào do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm đó theo lệnh chi của cơ quan tài chính. Khi nhận được báo nợ hay phiếu chuyển khỏan do Ngân hàng Ngọai thương gửi tới, kế tóan ghi sổ: Nợ TK 660 - 04 Có TK 514 - 04 Trường hợp tại các Chi cục kho bạc có phát sinh các nghiệp vụ như quy định ở điểm 2.2 thì cũng ghi sổ kế tóan theo phương pháp nêu trên, nhưng khi thu phải ghi vào tiểu khỏan 982. Các Chi cục Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển về Cục Kho bạc Nhà nước số ngọai tệ nói trên, kế tóan ghi sổ: Nợ TK 981 Có TK 512 2.3- Hạch tóan kế tóan thu, chi qũy dự trữ tài chính Nhà nước bằng ngọai tệ: - Theo lệnh của Hội đồng Bộ trưởng, Bộ Tài chính thực hiện dự trữ tài chính Nhà nước bằng ngọai tệ từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước mua ngọai tệ dự trữ hoặc chuyển từ qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước sang qũy dự trữ ngọai tệ của Nhà nước. Khi nhận được giấy báo có hay phiếu chuyển khỏan do Ngân hàng Ngọai thương gửi tới, thông báo đã mua ngọai tệ dự trữ (bằng nguồn vốn ngân sách trung ương), kế tóan ghi sổ: Nợ TK 512 Có TK 95 Khi nhận được lệnh của cấp có thẩm quyền (Hội đồng Bộ trưởng, Bộ Tài chính) chính qũy NTTT của Nhà nước sang qũy dự trữ tài chính (nếu có); kế tóan lập phiếu chuyển khỏan và ghi sổ: Nợ TK 981 Có TK 954 - Theo lệnh của Hội đồng Bộ trưởng, Bộ Tài chính ra lệnh chi ngọai tệ, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào lệnh chi lập giấy đề nghị chi ngọai tệ gửi Ngân hàng Ngọai thương. Khi có được phiếu chuyển khỏan do Ngân hàng Ngọai thương chuyển đến, kế tóan ghi sổ: Nợ TK 954 Có TK 512 Khi nhận được lệnh của cơ quan có thẩm quyền chuyển qũy dự trữ tài chính sang qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước (nếu có); kế tóan lập phiếu chuyển khỏan có ghi sổ: Nợ TK 954 Có TK 981 IV- ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01-7-1991.

Căn cứ vào các quy định nói trên: - Cục Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn hệ thống Kho bạc Nhà nước việc mở tài khỏan giao dịch với hệ thống Ngân hàng Ngọai thương và quy định các biểu mẫu chứng từ, sổ kế tóan, báo cáo kế tóan để thực hiện thống nhất nghiệp vụ kế tóan thu chi ngọai tệ. - Các đơn vị có liên quan trong hệ thống tài chính các cấp thực hiện các quy định trong Thông tư này.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-38-tc-kbnn-huong-dan-hach-toan-ke-toan-thu-chi-ngoai-te-qua-kho-bac-nha-nuoc--11378.

Dịch vụ liên quan