Thông tư số 20/2022/TT-NHNNHướng dẫn hoạt động chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài và thanh toán, chuyển tiền cho các giao dịch vãng lai khác của người cư trú là tổ chức, cá nhân

Số hiệu
20/2022/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
30/12/2022
Lĩnh vực
Quản lý ngoại hối

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2022/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2022

THÔNG TƯ

Hướng dẫn họat động chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngòai và thanh tóan, chuyển tiền cho các giao dịch vãng lai khác của người cư trú là tổ chức, cá nhân

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối ngày 13 tháng 12 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 2 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn họat động chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngòai và thanh tóan, chuyển tiền cho các giao dịch vãng lai khác của người cư trú là tổ chức, cá nhân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn các họat động sau đây:

a) Họat động mua, chuyển, mang ngọai tệ ra nước ngòai của người cư trú là tổ chức cho mục đích chuyển tiền một chiều quy định tại khỏan 1 Điều 7 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối (sau đây gọi là Nghị định số 70/2014/NĐ-CP);

b) Họat động mua, chuyển, mang ngọai tệ ra nước ngòai của người cư trú là công dân Việt Nam cho các mục đích chuyển tiền một chiều quy định tại khỏan 2 Điều 7 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP;

c) Họat động thanh tóan, chuyển tiền cho các giao dịch vãng lai khác quy định tại điểm g khỏan 6 Điều 4 Pháp lệnh Ngọai hối (đã được sửa đổi, bổ sung) (sau đây gọi là họat động thanh tóan, chuyển tiền cho các giao dịch vãng lai khác).

  1. Các giao dịch chuyển tiền đầu tư ra nước ngòai của người cư trú là công dân Việt Nam để được phép có quốc tịch hoặc định cư ở nước ngòai không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối (sau đây gọi là ngân hàng được phép).

  1. Tổ chức, cá nhân là người cư trú có họat động chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngòai và họat động thanh tóan, chuyển tiền cho các giao dịch vãng lai khác.

  2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến họat động chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngòai và họat động thanh tóan, chuyển tiền cho các giao dịch vãng lai khác.

Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Thân nhân là những người có quan hệ: bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh ruột, chị ruột, em ruột với người cư trú là công dân Việt Nam xin mua, chuyển, mang ngọai tệ ra nước ngòai.

  1. Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân là các giấy tờ thể hiện quan hệ thân nhân quy định tại khỏan 1 Điều này phù hợp với các quy định của pháp luật.

  2. Mua ngọai tệ là việc người cư trú là tổ chức, cá nhân dùng đồng Việt Nam để mua ngọai tệ tại ngân hàng được phép để chuyển hoặc mang ra nước ngòai cho các mục đích quy định tại Thông tư này.

  3. Chuyển ngọai tệ là việc người cư trú là tổ chức, cá nhân chuyển ngọai tệ ra nước ngòai thông qua các ngân hàng được phép.

  4. Mang ngọai tệ là việc người cư trú là công dân Việt Nam hoặc cá nhân đại diện cho người cư trú là tổ chức mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai khi xuất cảnh.

Chương II MUA, CHUYỂN, MANG NGỌAI TỆ RA NƯỚC NGÒAI CHO CÁC MỤC ĐÍCH CHUYỂN TIỀN MỘT CHIỀU CỦA NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ TỔ CHỨC

Điều 4. Các trường hợp mua, chuyển, mang ngọai tệ ra nước ngòai cho mục đích chuyển tiền một chiều của tổ chức 1. Các trường hợp mua, chuyển, mang ngọai tệ ra nước ngòai để phục vụ mục đích tài trợ, viện trợ của tổ chức:

a) Mua, chuyển, mang ngọai tệ ra nước ngòai để tài trợ, viện trợ theo các cam kết, thỏa thuận giữa Nhà nước, Chính phủ, các cấp chính quyền địa phương với nước ngòai. Nguồn tài trợ, viện trợ là các khỏan kinh phí từ ngân sách hoặc nguồn tiền của chính tổ chức tài trợ, viện trợ;

b) Mua, chuyển ngọai tệ ra nước ngòai để tài trợ, viện trợ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh. Nguồn tài trợ, viện trợ là nguồn tiền đóng góp tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân trong nước và/hoặc nguồn tiền của chính tổ chức tài trợ, viện trợ;

c) Mua, chuyển ngọai tệ ra nước ngòai để tài trợ cho các chương trình, các qũy, dự án do tổ chức trong nước và/hoặc tổ chức ở nước ngòai thành lập nhằm mục đích hỗ trợ và khuyến khích phát triển trong các lĩnh vực: văn hóa, giáo dục (tài trợ học bổng), y tế. Nguồn tài trợ là nguồn tiền của chính tổ chức tài trợ.

  1. Các trường hợp mua, chuyển tiền một chiều ra nước ngòai của tổ chức để phục vụ mục đích khác:

a) Trả thưởng cho người không cư trú là tổ chức, cá nhân ở nước ngòai tham gia các chương trình, cuộc thi được tổ chức tại Việt Nam theo các quy định của pháp luật có liên quan. Nguồn tiền trả thưởng từ người không cư trú là tổ chức, cá nhân ở nước ngòai hoặc người cư trú là tổ chức;

b) Chuyển tiền một chiều ra nước ngòai cho các mục đích dưới đây từ nguồn tài trợ tiếp nhận của người không cư trú là tổ chức, cá nhân ở nước ngòai: (i) Phân bổ tiền tài trợ cho các thành viên ở nước ngòai tham gia thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học ở Việt Nam và nước ngòai; (ii) Hòan trả tiền tài trợ thực hiện các dự án ở Việt Nam theo các cam kết, thỏa thuận với bên nước ngòai.

Điều 5. Nguồn ngọai tệ chuyển, mang ra nước ngòai Nguồn ngọai tệ chuyển, mang ra nước ngòai cho các mục đích quy định tại Điều 4 Thông tư này bao gồm:

  1. Ngọai tệ trên tài khỏan thanh tóan.

  2. Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngọai tệ.

  3. Ngọai tệ mua của ngân hàng được phép.

Điều 6. Mua ngọai tệ để chuyển, mang ra nước ngòai 1. Tổ chức có nhu cầu mua ngọai tệ để chuyển, mang ra nước ngòai cho các mục đích quy định tại Điều 4 Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn của ngân hàng được phép.

  1. Trường hợp người cư trú là tổ chức mua ngọai tệ của ngân hàng được phép để mang ra nước ngòai cho các mục đích quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 4 Thông tư này với mức phải khai báo hải quan, ngân hàng được phép cấp Giấy xác nhận mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai theo quy định về mang ngọai tệ tiền mặt khi xuất cảnh, nhập cảnh.

  2. Trong phạm vi khả năng ngọai tệ hiện có, ngân hàng được phép bán ngọai tệ cho người cư trú là tổ chức để chuyển, mang ra nước ngòai cho các mục đích quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Điều 7. Chuyển, mang ngọai tệ ra nước ngòai từ nguồn ngọai tệ trên tài khỏan thanh tóan, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngọai tệ 1. Tổ chức có nhu cầu sử dụng ngọai tệ trên tài khỏan thanh tóan, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngọai tệ để chuyển, mang ra nước ngòai cho các mục đích quy định tại Điều 4 Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn của ngân hàng được phép.

  1. Trường hợp người cư trú là tổ chức rút ngọai tệ tiền mặt từ tài khỏan thanh tóan, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngọai tệ để mang ra nước ngòai cho mục đích quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 4 Thông tư này với mức phải khai báo hải quan thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 6 Thông tư này.

Điều 8. Mức ngọai tệ mua, chuyển, mang ra nước ngòai 1. Mức ngọai tệ mua, chuyển, mang ra nước ngòai trong các trường hợp quy định tại điểm a và b khỏan 1, khỏan 2 Điều 4 Thông tư này căn cứ vào số tiền ghi trên giấy tờ, chứng từ có liên quan.

  1. Mức ngọai tệ mua, chuyển ra nước ngòai trong các trường hợp quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 4 Thông tư này căn cứ vào số tiền ghi trên giấy tờ, chứng từ có liên quan nhưng tối đa không vượt quá 50.000 USD (Năm mươi nghìn đô la Mỹ) hoặc các lọai ngọai tệ khác có giá trị tương đương một lần chuyển tiền.

Chương III MUA, CHUYỂN, MANG NGỌAI TỆ RA NƯỚC NGÒAI CHO CÁC MỤC ĐÍCH CHUYỂN TIỀN MỘT CHIỀU CỦA NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ CÔNG DÂN VIỆT NAM

Điều 9. Các trường hợp mua, chuyển, mang ngọai tệ ra nước ngòai cho mục đích chuyển tiền một chiều của người cư trú là công dân Việt Nam 1. Người cư trú là công dân Việt Nam được mua, chuyển, mang ngọai tệ ra nước ngòai cho các mục đích chuyển tiền một chiều quy định tại khỏan 2 Điều 7 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP.

  1. Việc mua, chuyển, mang ngọai tệ do người cư trú là công dân Việt Nam thực hiện hoặc người đại diện hợp pháp của công dân Việt Nam thực hiện hoặc thân nhân của công dân Việt Nam đang học tập, chữa bệnh ở nước ngòai thực hiện theo hướng dẫn của ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 10. Nguồn ngọai tệ chuyển, mang ra nước ngòai Nguồn ngọai tệ chuyển, mang ra nước ngòai cho các mục đích quy định tại Điều 9 Thông tư này bao gồm:

  1. Ngọai tệ tự có của cá nhân (ngọai tệ trên tài khỏan thanh tóan, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngọai tệ, tiền gửi tiết kiệm bằng ngọai tệ, ngọai tệ tự cất giữ).

  2. Ngọai tệ mua của ngân hàng được phép.

Điều 11. Mua ngọai tệ để chuyển, mang ra nước ngòai 1. Người cư trú là công dân Việt Nam có nhu cầu mua ngọai tệ để chuyển, mang ra nước ngòai cho các mục đích chuyển tiền một chiều quy định tại khỏan 2 Điều 7 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn của ngân hàng được phép.

  1. Trường hợp người cư trú là công dân Việt Nam mua ngọai tệ của ngân hàng được phép để mang ra nước ngòai cho các mục đích chuyển tiền một chiều với mức phải khai báo hải quan, ngân hàng được phép cấp Giấy xác nhận mang ngọai tệ tiền mặt ra nước ngòai theo quy định về mang ngọai tệ tiền mặt khi xuất cảnh, nhập cảnh.

  2. Trong phạm vi khả năng ngọai tệ hiện có, ngân hàng được phép bán ngọai tệ cho người cư trú là công dân Việt Nam để chuyển, mang ra nước ngòai cho các mục đích chuyển tiền một chiều theo quy định tại Thông tư này.

  3. Người cư trú là công dân Việt Nam có nhu cầu ngọai tệ tiền mặt để mang ra nước ngòai cho các mục đích học tập, chữa bệnh, công tác, du lịch, thăm viếng được mua lọai ngọai tệ là đồng tiền của nước nơi công dân Việt Nam đến tại ngân hàng được phép. Trường hợp không có đồng tiền của nước nơi công dân Việt Nam đến, ngân hàng được phép thực hiện bán ngọai tệ tự do chuyển đổi khác.

Điều 12. Chuyển, mang ngọai tệ từ nguồn ngọai tệ tự có của cá nhân 1. Người cư trú là công dân Việt Nam có nhu cầu sử dụng ngọai tệ tự có để chuyển, mang ra nước ngòai cho các mục đích chuyển tiền một chiều quy định tại khỏan 2 Điều 7 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn của ngân hàng được phép, trừ trường hợp mang ngọai tệ tự cất giữ dưới mức phải khai báo hải quan theo quy định.

  1. Người cư trú là công dân Việt Nam mang ngọai tệ tự có với mức phải khai báo hải quan ra nước ngòai thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 11 Thông tư này.

Điều 13. Mức ngọai tệ mua, chuyển, mang ra nước ngòai 1. Mức ngọai tệ mua, chuyển, mang ra nước ngòai cho các mục đích học tập, chữa bệnh quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 7 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP được căn cứ vào các chi phí tại thông báo của phía nước ngòai. Trường hợp không có thông báo của nước ngòai về các chi phí sinh họat và các chi phí khác có liên quan đối với các mục đích học tập, chữa bệnh, ngòai tiền học phí, viện phí và các chi phí khác đã được phía nước ngòai thông báo, các ngân hàng được phép quyết định mức mua, chuyển, mang thêm ngọai tệ cho các mục đích trên theo quy định tại điểm a, b khỏan 4 Điều này.

  1. Mức ngọai tệ mua, chuyển, mang ra nước ngòai cho các mục đích đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngòai quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 7 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP do ngân hàng được phép quyết định trên cơ sở nhu cầu hợp lý của cá nhân và theo quy định tại điểm b khỏan 4 Điều này.

  2. Mức ngọai tệ mua, chuyển ra nước ngòai cho mục đích trả các lọai phí, lệ phí cho nước ngòai quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 7 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP được căn cứ vào các chi phí tại thông báo của phía nước ngòai.

  3. Mức ngọai tệ mua, chuyển ra nước ngòai cho mục đích trợ cấp thân nhân đang ở nước ngòai quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 7 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định sau:

a) Các ngân hàng được phép quyết định mức ngọai tệ mua, chuyển trên cơ sở nhu cầu hợp lý của cá nhân và phù hợp với mục đích hỗ trợ chi phí sinh họat, ổn định cuộc sống của người được trợ cấp ở nước ngòai;

b) Mức ngọai tệ mua, chuyển cho một người được hưởng trợ cấp ở nước ngòai trong một năm không vượt quá thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành của nước nơi người được trợ cấp đang sinh sống. Định kỳ hàng năm, ngân hàng được phép cập nhật số liệu về thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành của các nước được công bố tại thời điểm gần nhất trên trang tin điện tử của Ngân hàng Thế giới (World Bank) để làm cơ sở xác định mức ngọai tệ mua, chuyển cho mục đích trợ cấp thân nhân ở nước ngòai;

c) Việc mua, chuyển ngọai tệ ra nước ngòai cho mục đích trợ cấp thân nhân không áp dụng đối với trường hợp thân nhân đang học tập, chữa bệnh, công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngòai.

  1. Mức ngọai tệ mua, chuyển ra nước ngòai cho mục đích chuyển tiền thừa kế cho người hưởng thừa kế ở nước ngòai quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều 7 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP căn cứ vào giá trị tài sản mà người hưởng thừa kế được hưởng theo quy định pháp luật về thừa kế.

  2. Mức ngọai tệ mua, chuyển ra nước ngòai cho mục đích chuyển tiền trong trường hợp định cư ở nước ngòai quy định tại điểm e khỏan 2 Điều 7 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP căn cứ vào giá trị tài sản của người đi định cư được hình thành tại Việt Nam trước khi nhập quốc tịch nước ngòai hoặc trước khi được phép cư trú ở nước ngòai cho mục đích định cư theo quy định của nước sở tại. Trường hợp chuyển tiền để thanh tóan các chi phí liên quan đến thủ tục xin định cư ở nước ngòai (không bao gồm giá trị đầu tư để được phép có quốc tịch hoặc được định cư ở nước ngòai), mức ngọai tệ mua, chuyển ra nước ngòai được căn cứ vào các chi phí tại thông báo của phía nước ngòai.

Chương IV THANH TÓAN, CHUYỂN TIỀN CHO CÁC GIAO DỊCH VÃNG LAI KHÁC CỦA NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 14. Thanh tóan, chuyển tiền cho các giao dịch vãng lai khác 1. Họat động thanh tóan, chuyển tiền cho các giao dịch vãng lai khác của người cư trú là tổ chức và cá nhân bao gồm:

a) Các khỏan thanh tóan và chuyển tiền liên quan đến các họat động sau: tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh, đại lý mua, bán hàng hóa cho thương nhân nước ngòai và thuê thương nhân nước ngòai làm đại lý bán hàng tại nước ngòai, nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngòai và đặt gia công hàng hóa ở nước ngòai, mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa ở nước ngòai thông qua các Sở Giao dịch hàng hóa tại Việt Nam có liên thông với Sở Giao dịch hàng hóa ở nước ngòai, các họat động khác có liên quan đến họat động mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định pháp luật về thương mại;

b) Thanh tóan, chuyển tiền liên quan đến các khỏan đóng góp bảo hiểm xã hội, các khỏan chi trả bảo hiểm xã hội;

c) Thanh tóan, chuyển tiền liên quan đến các khỏan đóng phí bảo hiểm, tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, phụ trợ bảo hiểm theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc chi trả bồi thường, quyền lợi bảo hiểm;

d) Thanh tóan, chuyển tiền theo quyết định hoặc bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án hoặc trọng tài; hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;

đ) Thanh tóan, chuyển tiền liên quan đến các khỏan tiền phạt, bồi thường do làm hư hỏng tài sản, gây thương tích mà chưa được bảo hiểm chi trả.

  1. Việc thanh tóan, chuyển tiền cho các giao dịch vãng lai quy định tại khỏan 1 Điều này phải thực hiện thông qua các ngân hàng được phép.

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất trước ngày 20 của tháng báo cáo, ngân hàng được phép báo cáo về tình hình mua, chuyển, mang ngọai tệ ra nước ngòai của người cư trú là tổ chức cho mục đích chuyển tiền tài trợ, viện trợ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này (theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này). Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 của tháng trước đến ngày 14 của tháng báo cáo. Báo cáo được gửi theo phương thức thư điện tử về địa chỉ hộp thư điện tử baocaongoaite@sbv.gov.vn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  1. Định kỳ hàng tháng, ngân hàng được phép báo cáo về tình hình mua, chuyển, mang ngọai tệ của người cư trú là công dân Việt Nam, tình hình mua, bán ngọai tệ tiền mặt với cá nhân theo quy định về chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 16. Trách nhiệm của ngân hàng được phép 1. Thực hiện nghiêm túc và hướng dẫn khách hàng thực hiện các quy định tại Thông tư này.

  1. Xây dựng và tự chịu trách nhiệm về nội dung của quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ liên quan đến họat động chuyển tiền một chiều ra nước ngòai và thanh tóan, chuyển tiền cho các giao dịch vãng lai khác, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

a) Quy định về giấy tờ, chứng từ liên quan đến các giao dịch chuyển tiền nhằm đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngọai hối được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan;

b) Nguyên tắc xây dựng mức mua, chuyển, mang ngọai tệ cho các mục đích chuyển tiền một chiều;

c) Kiểm tra, giám sát số liệu mua, chuyển, mang ngọai tệ của tổ chức, cá nhân cho các mục đích chuyển tiền một chiều và giao dịch vãng lai khác trong cùng hệ thống ngân hàng mình để đảm bảo số tiền mua, chuyển, mang không vượt quá số tiền ghi trên giấy tờ, chứng từ có liên quan, các mức ngọai tệ mua, chuyển, mang ra nước ngòai quy định tại Thông tư này;

d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có văn bản cam kết mua, chuyển, mang ngọai tệ phù hợp với các mức mua, chuyển, mang ngọai tệ ra nước ngòai quy định tại Thông tư này.

  1. Kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật liên quan.

  2. Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện giao dịch mua, chuyển, mang ngọai tệ cho các mục đích chuyển tiền một chiều và họat động thanh tóan, chuyển tiền cho các giao dịch vãng lai khác cung cấp các thông tin cần thiết về tổ chức, cá nhân mua, chuyển, mang ngọai tệ và tổ chức, cá nhân thụ hưởng, trong đó bao gồm tối thiểu các thông tin sau đây:

a) Thông tin nhận biết khách hàng là tổ chức, cá nhân mua, chuyển, mang ngọai tệ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;

b) Thông tin cần thiết về tổ chức, cá nhân thụ hưởng cho họat động thanh tóan, chuyển tiền cho mục đích chuyển tiền một chiều và các giao dịch vãng lai khác: Tên của tổ chức, cá nhân thụ hưởng, số tài khỏan của tổ chức, cá nhân thụ hưởng, ngân hàng thụ hưởng (địa chỉ, quốc gia). Trường hợp không có số tài khỏan của cá nhân thụ hưởng thì cung cấp số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu hoặc chứng từ pháp lý có giá trị tương đương còn thời hạn sử dụng.

  1. Ngân hàng được phép có quyền từ chối hoặc không thực hiện các giao dịch bán, chuyển hoặc cấp Giấy xác nhận mang ngọai tệ ra nước ngòai nếu tổ chức, cá nhân không cung cấp đầy đủ và/hoặc chính xác thông tin theo quy định tại khỏan 4 Điều này.

  2. Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng lọat.

Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức và cá nhân có liên quan 1. Cung cấp đầy đủ các thông tin cho ngân hàng được phép theo quy định tại khỏan 4 Điều 16 Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các thông tin đã cung cấp cho ngân hàng được phép.

  1. Xuất trình các giấy tờ, chứng từ khi mua, chuyển, mang ngọai tệ ra nước ngòai phục vụ cho các mục đích chuyển tiền một chiều của cá nhân và thanh tóan, chuyển tiền đối với các giao dịch vãng lai khác theo quy định của ngân hàng được phép.

  2. Xuất trình các giấy tờ, chứng từ chứng minh mục đích tài trợ, nguồn tài trợ, quyết định phê duyệt mức tài trợ của người đại diện hợp pháp của tổ chức, văn bản cam kết về tính hợp pháp của nguồn tiền và các giấy tờ, chứng từ khác theo quy định của ngân hàng được phép khi mua, chuyển, mang ngọai tệ cho mục đích chuyển tiền một chiều của tổ chức (trừ trường hợp quy định tại khỏan 4 Điều này).

  3. Người cư trú là tổ chức chuyển tiền ra nước ngòai cho mục đích tài trợ, viện trợ từ nguồn tiền đóng góp tự nguyện quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 4 Thông tư này có trách nhiệm xuất trình:

a) Văn bản về việc huy động, tiếp nhận tiền đóng góp tự nguyện để tài trợ, viện trợ, trong đó bao gồm các nội dung chính: Mục đích tài trợ, viện trợ; đối tượng hưởng tài trợ, viện trợ; thời điểm bắt đầu và kết thúc nhận tiền đóng góp tự nguyện; cách thức tiếp nhận tiền đóng góp là chuyển khỏan và/hoặc tiền mặt, đồng tiền đóng góp là đồng Việt Nam; thông tin tài khỏan tiếp nhận tiền đóng góp tự nguyện;

b) Danh sách bao gồm tên, địa chỉ (nếu có) kèm theo số tiền của tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện;

c) Chứng từ chứng minh số tiền đã nhận được từ nguồn đóng góp tự nguyện;

d) Văn bản cam kết của tổ chức về việc tổ chức chỉ mở một tài khỏan tại một ngân hàng được phép để tiếp nhận tiền đóng góp tự nguyện;

đ) Các giấy tờ, chứng từ khác theo quy định của ngân hàng được phép.

  1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các lọai giấy tờ, chứng từ đã xuất trình cho ngân hàng được phép.

  2. Không được sử dụng một bộ hồ sơ chứng từ để mua, chuyển, mang ngọai tệ vượt quá số tiền ghi trên giấy tờ, chứng từ có liên quan, các mức ngọai tệ mua, chuyển, mang ra nước ngòai quy định tại Thông tư này tại một hoặc nhiều ngân hàng được phép.

  3. Sử dụng ngọai tệ tiền mặt mua tại ngân hàng được phép đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.

  4. Không được mua, chuyển, mang ngọai tệ ra nước ngòai cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng lọat, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

  5. Người cư trú là tổ chức chuyển tiền ra nước ngòai cho mục đích tài trợ quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 4 Thông tư này chỉ được mua, chuyển ngọai tệ tại một ngân hàng được phép trong tòan bộ quá trình thực hiện tài trợ cho mỗi chương trình, qũy, dự án.

  6. Người cư trú là tổ chức, cá nhân khi thực hiện thanh tóan, chuyển tiền ra nước ngòai để mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa ở nước ngòai ngòai có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Thông tư này, quy định về mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa ở nước ngòai thông qua các Sở Giao dịch hàng hóa tại Việt Nam có liên thông với Sở Giao dịch hàng hóa ở nước ngòai và quy định có liên quan.

  7. Thực hiện nghiêm túc quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 18. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2023.

  1. Bãi bỏ Thông tư số 20/2011/TT-NHNN ngày 29 tháng 8 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc mua, bán ngọai tệ tiền mặt của cá nhân với tổ chức tín dụng được phép.

  2. Bãi bỏ khỏan 3 Điều 1 Thông tư số 24/2018/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, văn bản có quy định về chế độ báo cáo định kỳ.

  3. Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 Điều 17 Thông tư số 02/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn giao dịch ngọai tệ trên thị trường ngọai tệ của các tổ chức tín dụng được phép họat động ngọai hối như sau:

“b) Cá nhân là công dân Việt Nam mua ngọai tệ tiền mặt cho các mục đích học tập, chữa bệnh ở nước ngòai, đi công tác, du lịch và thăm viếng ở nước ngòai.”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 5 Thông tư số 15/2011/TT-NHNN ngày 12 tháng 8 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc mang ngọai tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh như sau:

“a) Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận cho cá nhân (bao gồm cả cá nhân đại diện cho người cư trú là tổ chức) mang ngọai tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt cho các mục đích quy định tại khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 Điều 7 của Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối (theo mẫu tại Phụ lục đính kèm Thông tư này);”.

c) Bổ sung điểm i khỏan 2 Điều 3 Thông tư số 16/2014/TT-NHNN ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn sử dụng tài khỏan ngọai tệ, tài khỏan đồng Việt Nam của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép như sau:

“i) Chi rút ngọai tệ tiền mặt để mang ra nước ngòai cho mục đích tài trợ, viện trợ theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối.”.

Điều 19. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các ngân hàng được phép, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Nơi nhận: - Ban Lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Thủ trưởng các đơn vị thuộc NHNN; - Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; - Công báo; - Lưu VP, Vụ PC, Vụ QLNH. K/T THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Phạm Thanh Hà PHỤ LỤC (kèm theo Thông tư số 20/2022/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) TÊN NGÂN HÀNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ……, ngày ….. tháng …. năm …. BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH MUA, CHUYỂN, MANG NGỌAI TỆ RA NƯỚC NGÒAI CỦA NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ TỔ CHỨC CHO MỤC ĐÍCH TÀI TRỢ, VIỆN TRỢ RA NƯỚC NGÒAI Tháng ... năm ... Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngọai hối) STT Tên tổ chức chuyển tiền Số tiền mua, chuyển, mang ra nước ngòai (Quy USD) Mục đích mua, chuyển, mang phân lọai theo quy định tại Điều 4 Thông tư Nguồn tiền Nguồn tiền Nguồn tiền Nguồn tiền Nước chuyển đến Tổ chức, cá nhân nước ngòai nhận tiền tài trợ, viện trợ Ngày thực hiện chuyển, mang ngọai tệ Từ ngân sách Từ tổ chức viện trợ, tài trợ Huy động, tiếp nhận từ các tổ chức, cá nhân trong nước Tiếp nhận từ người không cư trú là tổ chức ở nước ngòai Tổng số LẬP BIỂU KIỂM SÓAT NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-20-2022-tt-nhnn-huong-dan-hoat-dong-chuyen-tien-mot-chieu-tu-viet-nam-ra-nuoc-ngoai-va-thanh-toan-chuyen-tien-cho-cac-giao-dich-vang-lai-khac-cua-nguoi-cu-tru-la-to-chuc-ca-nhan--158734.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan